II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ III/ KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài học của nhà của học sinh IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Họat động của giáo viên Họat động của HS Nội dung k
Trang 1Tiết 1 - Tuần 1 - Lớp dạy 8 D, E - Ngày soạn 6.9.06
(Thanh Tịnh)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
II/ CHUẨN BỊ:
- Aûnh của nhà văn Thanh Tịnh
- Bức tranh vẽ ngày tựu trường đầu tiên về một ngôi trường
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
- Trong cuộc đời của mỗi con người,
những kỷ niệm tuổi học trò thường
được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ
Đặc biệt là những kỷ niệm về buổi
đầu tiên đến trường
“Ngày đầu tiên đi học
Mẹ dắt tay từng bước
Em vừa đi vừa hát
Mẹ dỗ dành yêu thương”
- Truyện ngắn “Tôi đi học” đã diễn tả
nhưng kỷ niệm mơn man, bâng khuâng
của một thời thơ ấu
Hoạt động 2:
- GV Đọc mẫu một đọan, gọi 2,3 HS
đọc nối tiếp cho hết bài
- GV nhận xét cách đọc của học sinh
- Một HS nêu những hiểu biết của em
về tác giả Thanh Tịnh
- Một số HS nêu một số tác phẩm nổi
bật vủa nhà văn Thanh Tịnh
Học sinh chú ýlắng nghe thấygiáo giới thiệu bàivà chuẩn bị bàitốt để tiết học, bàihọc đạt kết quảcao
HS lắng nghe thầyvà bạn đọc bài
Suy nghĩ, nêu ýkiến
2 Tác gia û- tác phẩm:
a Tác giả: Thanh Tịnh
(1911-1988) tên khai sinh là Trần ĐăngMinh - quê ở ngoại ô TP Huế - làmnghề dạy học, viết văn, làm thơ
b Tác phẩm: Hậu chiến trường
(thơ), Quê mẹ (tập truyện ngắn);Ngậm ngãi tìm vàng(truyện ngắn) ;Sức mồ hôi (Ca dao), Những giọtnước biển( truyện ngắn)
Trang 2Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Gọi 1 HS đọc và giải nghĩa các từ khó
trong SGK
- Theo em văn bản này được xếp vào
thể loại nào?
- Theo em truyện ngắn này được chia
làm mấy đọan, ý của mỗi đọan nên lên
vấn đề gì?
Họat động 3:
- Gọi 1 HS đọc đọan văn “ Từ đầu đã
lộ vẻ khó khăn gì hết”
- Nỗi nhớ của nhà văn về buổi tựu trường
được khơi nguồn từ điểm nào, vì sao?
- Diễn biến tâm trạng của nhân vật “
Tôi” khi nhớ lại kỷ niệm cũ như thế
nào? Nêu những tình huống nổi bật?
Đọc giải nghĩatừ khóSuy nghĩ, trả lời
Đọc diễn cảm
3/ Từ khó : (Xem SGK trang 3)
4/ Thể loại:
- Truyện ngắn đậm chất trữ tình, cốttruyện đơn giản
5 Bố cục:
a “Từ đầu tưng bừng rộn rã”
khơi nguồn nỗi nhớ
b “Tiếp … trên ngọn núi” Tâmtrạng và cảm giác của nhân vật “Tôi”trên đường cùng mẹ đến trường
c “Tiếp trang các lớp” Tâmtrạng và cảm giác của nhân vật “Tôi”khi đứng giữa sân trường, nhìn mọingười, các bạn
d “Tiếp chút nào hết” tâmtrạng của nhân vật “ Tôi” khi nghegọi tên vào lớp
e Tâm trạng của nhân vật “Tôi”khi ngồi vào chỗ của mình
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Kỷ niệm của nhà văn về buổi tựu trường đầu tiên.
- Thời điểm gợi nhớ, cuối thu
- Cảnh thiên nhiên: Lá ngoài đường
rụng nhiều, mây bàn bạc
- Cảnh sinh họat: Mấy em bé rụt rè cùng
mẹ đến trường Kỷ niệm trong sáng hồnnhiên, ghi nhớ mãi vào tâm trí
2/ Diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi:
Tình huống nổi bật tâm trạng:
- Con đường cảnh vật quen thuộc tự nhiên thấy lạ
- Thấy trang trọng với bộ quần áo
- Cẩn thận nâng niu mấy quyển vở
- Cảnh sân trường khang trang, sạch đẹp Ai nấy đều vui tươi
- Cảm thấy mình bé nhỏ, lo sợ
- Cảm thấy sợ khi phải sắp xa rời bàn tay mẹ/ Tâm trạng hồi hợp, ngỡ ngàng, lo sợ
Trang 3Họat động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Nêu thái độ và cử chỉ của người người
lớn đối với các em bé lần đầu tiên đến
trường?
- Tìm hình ảnh so sánh trong văn bản
và phân tích
Hoạt động 4:
- Em hãy nêu những kiến thức trọng
tâm của văn bản “Tôi đi học” của
Thanh Tịnh
Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 5:
- Hướng dẫn học sinh tổng hợp khái
quát lại dòng cảm xúc, tâm trạng của
nhân vật
- Định hướng cho HS cách viết đọan
văn ngắn ghi lại ấn tượng về ngày tựu
trường đầu tiên ( 5-10 dòng)
Họat động 6:
Học thuộc bài - Viết đọan văn
Sọan bài “ Trong lòng mẹ”
Nêu ý kiến
3 Thái độ và cử chỉ của người lớn đối với các em.
- Phụ huynh: Chu đáo, trân trọng Lolắng, hồi hộp
- Thầy giáo trẻ: Vui tính, giàu tìnhthương
- Ông đốc trường: Từ tốn, bao dung,
trách nhiệm, tấm lòng của gia đình,nhà trường, xã hội đối với thế hệ trẻtương lai
4 Ý nghĩa của những hình ảnh so sánh:
-Tôi quên thế nào quang đãng, “ Ýnghĩa thóang qua trên ngọn núi Họnhư con chim trong cảnh lạ
Cảm nhận, ý nghĩa, tâm trạng củanhân vật được người đọc cảm nhận cụthể, rõ ràng, mang mác chất trữ tìnhtrong trẻo
III/ Ghi nhớ: ( Xem SGK)
IV/ Luyện tập:
- Khái quát dòng cảm xúc
- Viết một đọan văn
V/ Hướng dẫn học ở nhà:
Trang 4Tiết 3 tuần 1 lớp dạy 8 D, E - Ngày soạn 6.9.06
Của Nghĩa Từ Ngữ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh năm
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ với mối quan hệ về cấp độ khái quát của từ ngữ
- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
II/ CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài học của nhà của học sinh
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
* Ở lớp 7, các em đã học về đồng
nghĩa, Bây giờ em nào có thể nhắc lại
một số ví dụ về từ đồng nghĩa, trái
nghĩa
Ví dụ: - Tàu bay, phi cơ, máy bay
- Sống, chết, gần, xa
* Em có nhận xét gì về mối quan hệ
ngữ nghiã giữa các từ ngữ về hai
nhóm trên?
* Đồng nghĩa thì các từ thay thế cho
nhau được ở trong câu
* Trái nghĩa có thể loại trừ nhau khi
lựa chọn để đặt câu
- Nhận xét của các em là đúng: hôm
nay chúng ta học bài mới:
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Hoạt động 2:
- Giáo viên treo bảng phụ lên bảng
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bộ ví dụ
trên bảng phụ
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ (thú, chim, cá ) vì
sao?
- Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của từ ( voi, hươu ) vì sao?
- Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa
của từ ( tu hú, sáo )
- Từ ngữ thế nào được coi là từ ngữ có
nghĩa rộng, cho ví dụ?
- Một từ thế nào được coi là từ có
nghĩa hẹp? Cho ví dụ
- Học sinh rút ra những kiến thức cơ
bản của bài học, tìm ra nhiều ví dụ để
Học sinh tập trungnhớ lại và nêu câutrả lời
Học sinh suy nghĩtrả lời
HS chú ý theo dõiĐọc ví dụ
Học sinh suy nghĩtrả lờiSuy nghĩ, trả lờiSuy nghĩ, trả lời
Thảo luận nhómtrả lời
Thảo luận, trả lời
Thảo luận nhóm
I/ Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
Vì: Nó bao hàm nghĩa
- Khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác./ Cây: ổi, cam, xoài
- Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác
Trang 5nắm vững bài học.
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 3:
- Gọi hai học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
- Gơi ý học sinh giải bài tập 1
-Gợi ý học sinh giải bài tập 2
-Gợi ý giải bài tập 3
-Gợi ý giải bài tập 4
Hoạt động 4:
-Học nắm vững kiến thức
-Đọc thêm sách tham khảo
-Làm bài tập 5
-Xem bài tuần sau
Giải bài tập 1Giải bài tập 2Giải bài tập 3Giải bài tập 4
II Ghi nhớ: (Xem SGK)
III Luyện tập:
1.Nghĩa khái quát:
IV Hướng dẫn học ở nhà.
Tiết 4 - Tuần 1 - Lớp dạy 8 D, E - Ngày soạn 06.09.06.
Về chủ đề của văn bản I/ MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm
- Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Biết viết văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, xác định duy trì đối tượng trình bày lựachọn Sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến cảm xúc của mình
II CHUẨN BỊ: - SGK, SGV, giáo án
- Một số chủ đề về văn nghị luận
III KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Họat động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
-Văn bản “Tôi đi học” của nhà văn Thanh
Tịnh miêu tả những việc đang xảy ra (hiện
tại) hay đã xảy ra (hồi ức, kỉ niệm)?
- Tác giả viết văn bản này nhằm làm
gì? Mục đích gì ?
- Chủ đề của văn bản là vấn đề chủ
chốt, những ý kiến , những cảm xúc của
tác giả được thể hiện một cách nhất
quán trong văn bản
Học sinh chú ý,suy nghĩ trả lời
Trả lời
HS lắng nghe
I/ Tìm hiểu chủ đề của văn bản:
- Là đối tượng, vấn đề chính đặt ratrong văn bản
II/ Tính thống nhất chủ đề của văn bản:
- Dựa vào các yếu tố sau:
+ Nhan đề của văn bản
+ Từ ngữ được dùng trong văn bản + Những kỉ niệm của buổi tựu trường
Trang 6hiện về thật sống động, tinh tế
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 2:
- Tác giả nhớ lại những kỷ niệm nào
sâu sắc trong thời thơ ấu của mình ?
- Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn
tượng gì trong lòng tác giả
Hoạt động 3:
- Căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi
đi học” nói lên những kỷ niệm của tác
giả về buổi tựu trường đầu tiên ?
- Em hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh
làm nổi bật tâm trạng
Hồi hộp cảm giá bỡ ngỡ của nhân
vật” Tôi” trong buổi tựu trường
- Từ việc phân tích trên, em hãy cho
biết thế nào là tính thống nhất về
chủ đề của văn bản
- Làm thế nào để viết một văn bản
đảm bảo tính thống nhất về chủ đề?
Hoạt động 4:
- Gọi hai học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 5:
- Gọi hai học sinh đọc văn bản
- Văn bản trên viết về đối tượng
nào? Về vấn đề gì? Các đoạn văn
đã trình bày đối tượng và vấn đề
theo một thứ tự nào? Theo em có
thể thay đổi trật tự này không? Tại
sao?
- Em hãy nêu chủ đề của VB
- Chủ đề ấy được thể hiện trong văn
bản như thế nào, hãy chứng minh?
- Tìm những từ ngữ, câu tiêu biểu
thể hiện chủ đề
- Hướng dẫn làm bài tập 2
- Hướng dẫn làm bài tập 3
Hoạt động 6:
- Học nắm chắc bài
- Đọc nhiều tài liệu và xác định
Chủ đề
- Soạn bài : Bố cục của văn bản
Học sinh suy nghĩtrả lời
Học sinh thảo luận,nêu vấn đề
Học sinh thảo luận,nêu ý tưởng
Học sinh thảo luận,trình bày ý kiến
Học sinh thảo luậnnêu ý kiến
Đọc rõ ràng
Đọc to, rõ ràng
Thảo luận nhóm,các nhóm nêu ra ýtưởng của nhómmình
Trả lời
Thảo luận, trả lời
Học sinh phát hiện
Làm bài tập
Làm bài tập
+ Tâm trạng hồi hộp, lo âu, bỡ ngỡ, losợ trong buổi tựu trường đầu tiên
- Biểu đạt chủ đề đã xác định, không
xa rời, hay lạc sang chủ đề khác
- Xác định được chủ đề thể hiện ởnhan đề, đề mục trong quan hệ cácphần_ từ ngữ then chốt thường lặp đilặp lại
III/ Ghi nhớ: (xem SGK)
IV/ Luyện tập:
Bài 1: Rừng cọ quê tôi
- Rừng cọ quê tôi
- Trình bày từ gần đến xa
- Không thay đổi được vì nó đã đảmbảo tính thống nhất
- Vẻ đẹp của cây cọ, sự gắn bó mậtthiết của cây cọ đối với đời sống conngười Sông Thao
- Vẻ đẹp của cây cọ
- Cảnh sắc thiên nhiên của vùng quê
- Lợi ích
- Rừng cọ, thân cọ, lá cọ
- Chẳng nơi nào đẹp như Sông Thaoquê tôi, rừng cọ trập trùng v v
- Thân cọ vút thẳng lên trời
- Căn nhà núp dưới rừng cọ
- Cuộc sống gắn liền vớicây cọ
- Người sống thao đi đâu rồi cũng nhớvề rừng cọ quê mình
Bài 2: - Đánh dấu x vào ý b, d Bài 3: Loại bỏ ý ( c, g )
Trang 7V / Về Nhà CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 2 MÔN NGỮ VĂN 8
Tiết 5,6 - Lớp dạy 8 D,E - bài dạy: Trong lòng mẹ ( Nguyễn Thông)
Tiết 7 - Lớp dạy 8 D,E - bài dạy: Trường từ vựng
Tiết 8: - Lớp dạy 8 D,E - bài dạy: Bố cục của Văn bản
Tiết 5, 6 - Tuần 2 - Lớp dạy 8 D, E - Ngày soạn : 10.09.07
(Trích “Những ngày thơ ấu”)
Nguyên Hồng
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm:
- Hiểu được tình cảng đáng thương, nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận dược tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bước đầu hiểu được Văn hồi kí đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của nhà văn Nguyên
Hồng: Thắm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
II/ CHUẨN BỊ:
- Sgk, sgv, giáo án, ảnh của nhà văn Nguyên Hồng
- Bức tranh vẽ hai mẹ con ngồi trên xe
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Em hãy nêu chủ đề của văn bản “Tôi đi học” Nêu một số tình tiết nhằm làm nổi bật chủ đề
- Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật “Tôi” trong truyện ngắn “Tôi đi học”
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
- Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi
thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm; Tuổi thơ của em,
tuổi thơ của tôi Ai chẳng có một tuổi thơ, một
thời thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trở
lại Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên
Hồng đã được kể, tả, nhớ lại với rung động
cực điểm của một linh hồn trẻ dại, mà thám
đẩm tình yêu, tình kính yêu mẹ
Hoạt động 2:
- GV đọc mẫu một đọan
(HD HS cách đọc)
- Gọi 3 HS đọc bài
- Gọi HS đọc chú thích
-1 HS nêu những nét chính về tác giả
tác phẩm
Chú ý lắngnghe, chuẩn bịSGK, vở soạn,ghi chép đểhọc bài mới
Chú ý lắngngheĐọc rõ ràng,ĐọcTrả lời câu hỏi
I/ Hướng dẫn cách đọc và tìm hiểu chú thích
1 Tác giả tác phẩm:
- Nguyễn Hồng ( 1918-1982) Tên khaisinh là Nguyễn Nguyên Hồng Quê ởNam Định Sống chủ yếu ở Hải Phòngtrong một xóm lao động nghèo Ôânggiành trọn tình yêu thương cho nhữngngười lao động cùng nghèo khổ
Trang 8Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Gọi HS giải thích một số từ khó nêu ở
SGK
- Em hãy nêu bố cục của đọan trích và
rút ra những ý chính?
Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc lại đọan 1
- Tình cảm đáng thương của chú bé
Hồng ở đọan đầu được kể lại như thế
nào, thông qua những sự việc chính
nào? Em hãy phân tích
- Cho học sinh liên hệ thực tế về những
mảnh đời đáng thương (gia đình, địa
phương, đài, báo chí, mà em biết )
- Nêu cảm nghĩ và hướng hành động
của các em đối với những số phận đáng
thương đó
- Gọi học sinh đọc đoạn đối thoại giữa
hai nhân vật
- Các em hãy tìm các tình tiết đối thoại
thể hiện lòng dạ thâm độc của bà cô?
- Gọi một học sinh đọc đoạn cuối
- Tìm những tình tiết thể hiện lòng yêu
kính mẹ của chú bé Hồng?
- Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về chú
bé Hồng trong trường hợp này
Đọc- giảinghĩa từTrả lời
Liên hệ thựctế
Thảo luậnnhómĐọc diễn cảm
Suy nghĩ trảlờiThảo luậnnhóm đưa raphương án trảlời
Đọc diễn cảmSuy nghĩ trảlờiThảo luậnnhóm
- “Những ngày thơ ấu” là tập hồi ký vềtuổi thơ cay đắng, tủi cực của tác giả- tácphẩm gồm 9 chương, đọan trích ”Tronglòng me”ï trích chương IV của tác phẩm
2/ Từ khó ( Xem SGK)
3/ Bố cục : 2 phần
a/ Từ đầu người ta hỏi đến chữ.Cuộc đối thoại cay độc giữa bà cô vàchú bé Hồng, ý nghĩa và cảm xúc củachú về người mẹ bất hạnh
b/ Còn lại cuộc gặp gỡ bất ngờ về vớingười mẹ và cảm giác vui sướng cựcđiểm của chú bé Hồng
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Tình cảnh đáng thương của chú bé Hồng:
- Mồ côi cha
- Xa mẹ
- Sống với một người cô độc ác bấthạnh chứa chan nỗi đau sâu xa
2/ Lòng dạ thâm độc của bà cô:
- Thông qua các tình tiết ngay mở đầu vénbức màn của trích đoạn hồi kí cho đến lúchạ màn
- Bà cô Hồng đã dày công dàn dựng, đạodiễn bằng những mưu tính, thủ đoạn củamột người đàn bà có tâm địa độc ác, nhamhiểm cố ý khoét sâu vào nỗi dau rớm máutrong tâm hồn của một đứa cháu mồ côi,cố ý gieo vào lòng cháu thái độ ruồng rẫykhinh miệt mẹ
3/ Lòng yêu thương mẹ vô hạn của chú bé Hồng:
- Cho dù cảnh ngộ có bi đát đếnnhường nào đi chăng nữa; Người mẹluôn là hình ảnh đẹp canh cánh trong
Trang 9- Tìm những chi tiết nói về lòng yêu lòng chú.
Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
kính mẹ, mong mẹ, gặp mẹ ở đoạn
cuối
- Em hãy nêu những kiến thức trọng
tâm đã học qua bài “Trong lòng mẹ”
Hoạt động 4:
- Gọi hai học sinh đọc mục ghi nhớ
Hoạt động 5:
- Học thuộc lòng những tình tiết làm nỗi
bật chủ đề, nội dung
- Phân tích sâu sắc đoạn trích
- Soạn bài “ Tức nước vỡ bờ”
Tìm trongSGK
- Một loạt động từ mạnh (vồ, cắn, nhai,nghiến) diễn tả sự căm ghét tột độ nhữnghả tục và đã thể hiện đầy đủ, mãnh liệttình cảm kính yêu mẹ (Đoạn mong mẹ,gặp lại mẹ đã chứng minh điều đó)
“ Khắc khoải mong mẹ đến cháy ruột ”
- Gặp lại mẹ nỗi đau dồn nén bấy lâunay đã vỡ oà ra
- Ngây ngất sung sướng khi được sà vàolờng mẹ
III/ GHI NHỚ: ( xem SGK) IV/ Hướng dẫn học ở nhà
Tiết 7 - Tuần 2 - Lớp dạy 8D, E - Ngày soạn: 10/09/2007
I/ MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tuợng ngôn ngữ đã học như ( Đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, ) giúp ích cho việc học văn, làm văn
II/ CHUẨN BỊ:
- Dùng bảng phụ ghi hệ thống ví dụ để truyền đạt kiến thức mới
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào từ có nghĩa rộng và từ có nghĩa hẹp, cho ví dụ?
- Gọi 4 nhóm lên bảng giải bài tập 1,2,3,4
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của
học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
- Giáo viên giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2: (Tìm hiểu kiến thức)
- Giáo viên treo bảng phụ lên bảng
- Gọi 2,3 học sinh đọc ví dụ
- Các từ in đậm có nét chung về nghĩa
đó là chỉ các gì, của ai?
- Hoạt động trí tuệ của con người được
Chú ý theo dõi
Đọc rõ ràngTrả lờiSuy nghĩ trả lời
I/ Trường từ là gì?
- Các bộ phận của cơ thể con người
- Nghĩ - suy - suy nghĩ - ngẫm - nghiềnngẫm, phán đoán , phân tích , tổng hợp,đánh giá, kết luận
Trang 10thể hiện ở những từ nào ?
- Các từ biểu đạt hoạt động của các giác
quan để cảm giác gồm những từ nào ? Suy nghĩ trả lời.
- Nhìn, trông, thấy, ngửi, nếm, nghe, sờ
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Nêu các từ nói về hoạt động của con
người đến đối tượng?
- Qua tìm hiểu và phân tích ví dụ, em hãy
cho biết thế nào là trường từ vựng?
- Nhóm 1: (Tổ 1) làm bài tập 2, cử đại
diện lên bảng giải bài tập
- Nhóm 2 làm bài tập 3 cử đại diện lên
bảng giải BT
- Nhóm 3 làm bài tập 4, cử đại diện
lên bảng giải bài tập
Hoạt động 5: Học nắm chắc bài
Xem bài mới
Suy nghĩ trả lờiThảo luận nhómđưa ra phương ántrả lời
Đọc to rõ ràngLàm bài tậpThảo luận nhóm
Thảo luận nhómThảo luận nhóm
- Túm, xé, chặt, cắt, băm, nắm, giằng
co v v (hoạt động của tay )
II/ Ghi nhớ: ( SGK ) III/ Luyện tập:
G/ Dụng cụ để viết
Trang 11Tiết 3 - Tuần 2 - lớp dạy 8D, E - Ngày soạn:10/09/2007
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm:
- Nắm được bố cục của văn bản đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc
- Tích hợp phần văn bản “ trong lòng mẹ “ với tiếng việt qua bài “ trường từ vựng “
II/ CHUẨN BỊ:
- SGK , Sách giáo viên, sách tham khảo, giáo án
- Xây dựng chuẩn một bố cục văn bản “ Trong lòng mẹ “
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào là chủ đề của văn bản, cho ví dụ và phân tích ?
- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 2:
(Tìm hiểu kiến thức bài mới )
- Gọi 2 HS đọc văn bản
- Văn bản vừa đọc có mấy phần nêu rõ
nhiệm vụ của mỗi phần
- Phần mở bài nêu lên nhiệm vụ gì?
- Phần thân bài nêu lên nhiệm vụ gì?
- Phần kết bài nêu lên vấn đề gì?
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa các phần?
- Bố cục của văn bản là gì?
- Nêu một số chủ đề của văn bản
- Nêu nhiệm vụ của mỗi phần thuộc bố cục
- Tìm một số đoạn văn (giải thích, phân tích,
chứng minh từng khía cạnh của chủ đề)
Hoạt động 3:
Đọc rõ ràng,mạch lạc
TLN đưa ra ýkiến trả lời Trả lờiTrả lờiTrả lời
Thảo luậnTrả lời
Trả lờiTrả lờiThảo luậnThảo luận nhóm
I/ Bố cục của văn bản :
Văn bản:
“ Người thầy đạo cao đức trọng”
Bố cục: 3 phần
1/ Mở bài : giới thiệu khái quát về
hình ảnh người thầy Chu Văn An
2/ Thân bài:
- Chứng minh về hình ảnh người thầyđáng kính, đáng khâm phục bằngnhững dẫn chứng cụ thể
Trang 12- Phần thân bài của văn bản “ tôi đi
học “ kể về những kỷ niệm nào ? Sắp
xếp ra làm sao ?
- Thứ tự thời gian từ những cảm xúctrên đường tới trường cảm xúc khibước vào lớp
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Hãy chỉ ra nững diễn biến tâm trạng
của chú bé Hồng
- Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh,
em sẽ lần lượt miêu tả theo thứ tự nào?
Hãy kể một số trình tự nào thường gặp
- Cách sắp xếp sự việc ở văn bản “
người thầy đạo cao Đức trọng “ ở phần
thân bài được sắp xếp như thế nào ?
- Hướng dẫn học sinh cách sắp xếp,
tổng kết những kiến thức cơ bản
- Tình yêu thương mẹ và thái độ cămghét cực độ những cổ tục đày đọa mẹ
- Niềm vui sướng cực độ khi gặp lạimẹ, sà vào lòng mẹ
-> Thời gian, không gian (phong cảnh)chỉnh thể, bộ phận (người, vật, convật) cảm xúc tình cảm (con người)
* Hai tuyến sự việc
- Tài cao
- Đức trọng
* Ghi nhớ: ( xem SGK )
III/ Luyện tập :
- Không gian : Xa gần
- Thời gian: Về chiều, lúc hoànghôn
- Luận cứ được sắp xếp theo tầmquan trọng của chúng đối với luậnđiểm cần chứng minh
IV/ Hướng dẫn về nhà:
Trang 13CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 3:
Tiết 9: Tức nước vỡ bờ
Tiết 10: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Tiết 11,12: Bài viết số 1: Văn tự sự
Tiết 9 - Tuần 3 - Lớp dạy 8D, E - Ngày soạn: 14/09/2007
(Trích tắt đèn - Ngô Tất Tố )
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm vững
- Mâu thuẫn sâu sắc không thể điều hòa được giữa người nông dân lao động nghèo khổ vớinhững thế lực thù địch (Trong lờng xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng 8) Thấy được sức mạnhtiềm tàng của người nông dân vùng dậy khi bị dồn vào bước đường cùng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích tác phẩm thông qua việc phân tích các tình huống truyện căngthẳng, đầy kịch tính, phân tích nhân vật thông qua phân tích ngôn ngữ, hành động của nhân vật
II/ CHUẨN BỊ:
- SGK, sách GV, giáo án, ảnh của nhà văn - vẽ tranh minh họa
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Tình cảnh đáng thương và nỗi đau của chú bé Hồng được thể hiện như thế nào trong đoạn trích “ Trong lòng mẹ”
- Phân tích, chứng minh lòng yêu thương mẹ vô hạn của chú bé Hồng
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
- Trong tự nhiên có quy luật đã được
khái quát thành câu tục ngữ: ”Tức
nước vỡ bờ “ Trong xã hội đó là quy
luật : “ có áp bức có đấu tranh Quy
luật ấy đã được chứng minh rất hùng
hồn trong chương XVIII tiểu thuyết
“Tắt đèn” của nhà văn Ngô Tất Tố
Hoạt động 2:
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn (Hướng
dẫn học sinh cánh đọc )
- Gọi 3 học sinh đọc phân vai
- Một học sinh tóm tắt những nét
chính về tác giả, tác phẩm
Chú ý lắng nghe
Chú ý lắng ngheChú ý lắng nghe
I/ Hướng dẫn đọc, kể, tìm hiểu bố cục:
1/ Tác giả, tác phẩm:
a) Tác giả:
- Ngô Tất Tố (1893 - 1954 ) quê langLộc Hà, tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộchuyện Đông Anh Hà Nội )
- Xuất thân là một nhà nho gốc nôngdân Một học giả có nhiều công trìnhkhảo cứu về triết học, một nhà báonổi tiếng, một nhà văn hiện thựcxuất sắc Được tặng nhiều giảithưởng Hồ Chí Minh
b) Tác phẩm: Tiểu thuyết Tắt đèn
(1939) Lều chỏng (1940), Các phóng sự
Trang 14táp aùn caùi ñình (1939) vieôc laøng (1940).
- Ñoán trích “ Töùc nöôùc vôõ bôø ” tríchtrong chöông XVIII cụa taùc phaơm
Hóat ñoông cụa giaùo vieđn Hóat ñoông cụa hóc sinh Noôi dung kieân thöùc caăn ghi nhôù
- Gói moôt hóc sinh ñóc phaăn töø khoù SGK
- Gói moôt hóc sinh keơ toâm taĩt ñoán
trích
- Em haõy neđu boâ cúc cụa ñoán trích
Hoát ñoông 3:
- Tìm nhöõng tình tieât neđu roõ tình cạnh
cụa gia ñình chò Daôu khi bón tay sai
xođng ñeân
- Tình theâ gia ñình chò Daôu rôi vaøo
cạnh nhö theâ naaøo?
- Thođng qua caùc tình tieât em haõy phađn
tích, chöùng minh boô maịt thaôt cụa teđn
cai leô?
Em haõy phađn tích vaø chöùng minh dieên
bieân tađm lyù vaø haønh ñoông cụa chò
Daôu?
Ñóc roõ raøngKeơ lái ngaĩn gónTrạ lôøi
Trạ lôøiThạo luaôn nhoùm
Thạo luaôn nhoùm
2/ Töø khoù: ( xem SGK ) 3/ Keơ toùm taĩt:
4/ Boâ cúc: 2 phaăn
a) Töø ñaău ngon mieông hay khođng -> cạnh buoơi saùng ôû gia ñình chò Daôu - Baø laõo haøng xoùm toât búng lái sang thaím, an ụi- chò Daôu chaím soùc anh Daôu
b) Cuoôc ñoâi maịt vôùi teđn cai leô vaø bón ngöôøi nhaø Lyù tröôûng - chò Daôu vuøng leđn cöï lái
II/ Höôùng daên tìm hieơu vaín bạn:
1/ Tình theâ cụa gia ñinh chò Daôu khi bón tay sai xođng ñeân
- Vú thueâ ñang vaøo thôøi kyø gay gaĩt nhaât
- Quan lái bón tay sai hung haõn veă laøngñeơ ñoâc thueâ, ñaùnh troùi, kìm kép
- Chò Daôu phại baùn con, baùn choù vaøcạ gaùnh khoai nöõa ( noôp thueâ)
Anh Daôu ñang oâm naịng neâu bónchuùng xong vaøo thì máng soâng khoùgiöõ ñöôïc
Nguy ngaôp, thaôt eùo le
2/ Nhađn vaôt cai Leô:
- Chöûi maĩng, thaùo quaùt, ñaùnh ñaôp ñoùlaø ngheă cụa teđn cai leô
- Tính caùch daõ thuù cụa moôt teđn taysai chuyeđn nghieôp, hieôn thađn ñaăy ñụcụa loái ñaău trađu maịt ngöïa Noù ñáidieôn cho caùc nhaø nöôùc” baât nhađn”luùc baây giôø
3.Dieên bieân tađm lyù vaø haønh ñoông cụa Chò Daôu:
- Bón tay sai saăm saôp tieân vaøo
- Chò ñoâi phoù bạo veô choăng
* Luùc ñaău
- Chò van xin, nhaên nhúc, leê pheùp coẫkeđu gói töø tađm cụa ođng Cai- chuùngkhođng them nghe ñaùnh chò, xođng vaøotroùi anh Daôu
* Veă sau:
Trang 15- Chị đã cự lại
Bước 1: Bằng lời lẽ “ Chồng tôi đang
ốm không được phép hành hạ”
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
Qua đọan văn em thấy tính cách của
nhân vật Chị Dậu ntn?
Em hãy nêu giá trị nghệ thuật của đọan
trích?
Gho HS tự rút ra tổng kết kiến thức
- Gọi 2 HS lên đọc mục ghi nhớ
Hoạt động 4:
- Đọc diễn cảm đọan trích
Hoạt động 5:
- Học thuộc bài
- Sọan bài “ Lão Hạc”
Thảo luận
Bước 2: Thái độ và hành động:
Nghiến hai răngQuật ngã tên Cai lệ và người nhà Lýtrưởng
Mộc mạc, hiền dịu đầy vị tha,sống khiêm nhường, nhưng hoàntoàn không yếu đuối, có một sứcsống tiềm tàng, mãnh liệt
4 Nghệ thuật:
- Khắc họa nhân vật tài tình
- Miêu tả linh họat Sinh động
- Ngôn ngữ kể, miêu tả, đối thoại rấtđặc sắc
* Ghi nhớ:
III/ Luyện tập IV/ Về nhà
Tiết 10 - Tuần 3 - Lớp 8 D,E Ngày soạn 15/9/07.
Trong văn bản
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm vững
- Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các văn bản, đoạn văn,và cách trình bày đoạn văn
- Tích hợp với văn bản “ Tức nước vỡ bờ ”, với tiếng Việt qua bài “ Trường từ vựng ”
- Rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo yêu cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa
II/ CHUẨN BỊ: SGK, sách GV, giáo án.
- Xây dựng một số đoạn văn
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu bố cục trong văn bản và nhiệm vụ của mỗi phần trong văn bản
- Phân tích sự sắp xếp nội dung phần thân bài trong văn bản
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
Trang 16Hoạt động 1: Khổi động
( Giáo viên giới thiệu bài )
Hoạt động 2:
- Gọi hai học sinh đọc văn bản Đọc rõ ràng
I/ Thế nào là đoạn văn:
1/ Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sau:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết
thành mấy đoạn?
- Em thường dựa vào hình thức nào để
nhận biết đoạn văn?
- Hãy khái quát các đặc điểm của đoạn
văn và cho biết thế nào là đoạn văn?
Hoạt động 3:
- Tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối
tượng
- Tìm câu theo chốt của đoạn văn
- Thế nào là chủ ngữ chủ đề, câu chủ đề?
- Gọi hai học sinh đọc lại hai đoạn văn
- Gợi ý cho học sinh trả lời bài tập 1
- Gợi ý học sinh thảo luận bài tập 2
-Hoạt động 6:
- Học nắm vững lý thuyết
- Làm bài tập 3,4
- Xem bài mới
-Thảo luậnnhómTrả lờiTrả lời
- Ngô Tất Tố và tác phẩm tắt đèn
- Hai ý, mỗi ý được viết thành một đoạn
- Viết hoa, dấu chấm, biểu đạt 1 ý hoànchỉnh, có nhiều câu văn tạo thành
- Biểu đạt làm nỗi bất ý
- “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểunhất của Ngô Tất Tố
- Từ dùng làm đề mục, từ lặp đi lặplại nhiều lần, làm nỗi bật nội dung
2/ Cách trình bày nội dung đoạn:
- Các câu quan hệ mật thiết nhằmduy trì đối tượng, nổi bật chủ đề củađoạn băng các phép diễn dịch, quynạp, song hành
* Ghi nhớ: ( SGK )
III/ Luyện tập:
1/ Bài văn có 2 ý, 2 đoạn văn2/ Diễn dịch, song hành
VI/ Về nhà:
Trang 17Tiết 11, 12 - Tuần 3 - Lớp dạy 8 D, E - Ngày soạn 17/9/07
Văn Tự Sự
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Ôn lại cách viết văn bản tự sự ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7
- Luyện tập viết bài văn, bài văn
- Làm tại lớp 2 tiết
II/ CHUẨN BỊ: Đề ra
III/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG TIÉT VIẾT BÀI :
Họat động của giáo viên Họat động của
học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1:
Giáo viên chép đề lên bảng
- Viết lại bài viết
Ghi chép đề ra I/ Đề ra :
Em hãy kể lại một kỷ niệm vềngày đầu tiên đi học
1/ Tìm hiểu để tìm ý 2/ lập dàn ý
3 Viết bài 4/ Đọc và sửa chữa
II/ Về nhà:
Trang 18CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 4:
Tiết 13 - 14 : Lão Hạc
Tiết 15: Từ tượng hình, tượng thanh
Tiết 16: Liên kết các đọan văn trong văn bản
Tiết 13- Tuần 14 - Lớp dạy 8D, E - Ngày sọan: 28/09/1907
( Nam Cao)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm vững
- Cuộc đời thêm thảm của người nông dân trước Cách mạng tháng 8 năm 1945 Thấy đượcnhân cách đẹp đẽ, cao quý của Lão Hạc, những người nông dân lao động lương thiện
- Hiểu được đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn, từ cách nhìn đến kết cấu, nghệ thuật trầnthuật, xây dựng nhân vật, ngôn ngữ
- Rèn luyện kỹ năng phân tích tác phẩm, phân tích nhân vật
- Tích hợp với phần tiếng Việt và tập làm văn
II/ CHUẨN BỊ:
- SGK, SGV, giáo án, ảnh của nhà văn Nam Cao
- Xem phim Làng Vũ Đại ngày ấy (Băng hình)
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Phân tích tình thé gia đình chị Dậu khi bọn sai nha xông vào nhà
- Phân tích nhân vật Cai lệ
- Phân tích diễn biến tâm lý của chị Dậu
IV/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Họat động 1: Khởi động
(GV giới thiệu bài mới)
- Có những người nuôi chó, quý chó
như con Nhưng quý chó đến mức như
lão Hạc thì thật hiếm Và quý đến
thế, tại sao lão vẫn bán chó để rồi tự
dằn vặt hành hạ mình, và cuối cùng tự
tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm?
- Nam Cao muốn gửi gắm điều gì?
Qua thiên truyện đau thương và vô
cùng xúc động này?
Họat động 2:
- GV đọc mẫu 1 đọan (HD HS cách đọc)
- Gọi 2 HS đọc văn bản
- Giải nghĩa 1 số từ khó
- Đọan trích kể về chuyện và có thể
chia làm mấy đọan
Chú ý lắng nghe
Đọc to, rõ ràngTrả lờiTrả lời
I/ Đọc tóm tắt truyện, từ khó, bố cục
1 Đọc:
2/ Từ khó: ( Xem SGK) 3/ Bố cục:
a Lão sang nhờ ông Giáo
Trang 19- Lão kể chuyện bán chó, ông cảm thấy thông cảm và an ủi lão.
- Lão nhờ cậy ông giáo 2 việc
b, Cuộc sống của lão Hạc say đó, thái độ của Bỉnh Tư và của ông giáo
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
Họat động 3:
- Theo em tìm hiểu truyện ngắn lão
Hạc là ta đi tìm hiểu nhân vật nào?
- Qua truyện ngắn Lão Hạc theo em Lão
Hạc đã hiện lên với những nét phẩm chất
gì? Hãy tìm hiểu tình tiết để chứng minh
Em hãy cho biết tình cảm của Lão Hạc
đối với con trai như thế nào?
- Em hãy cho biết tình cảm của Lão
Hạc đối với Cậu Vàng như thế nào?
Yêu thương chó như con, nhưng cuối
cùng lão đã quyết dịnh như thế nào?
- Nỗi đau đớn ấy được lão kể với ông
Giáo như thế nào? Hãy tìm những tình
- Cuộc đời bi thảm của lão Hạc
Hình ảnh người nông dân trong xã hội
cũ đã được tác giả tác phẩm phản ảnh
một cách nổi bật ntn?
- Em hãy những đặc sắc nghệ thuật của
truyện ngắn
Trả lờiThảo luận nhómThảo luận nhóm
Thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm
khi biết việc lão Hạc xin bả chó
c, Cái chết của lão Hạc
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ nhân vật lão Hạc
Nhân hậu, rất giàu tình nghĩa, rất mựclương thịên và đầy khí tiết
- Thương yêu con vô hạn, hy sinh tấtcả vì con, lão chết để giành phần sốngcho con
- Yêu thương chó như con, lão sốngthui thỉu một mình, con chó là nguồnđộng viên, an ủi tuổi già, lão gọi cholà cậu vàng
- Bán cậu vàng
- Nỗi đau khuôn siết của lão “Cười như mếu, đôi mắc ầng ậngnước, mặt co dúm lại, những nét nhănkhô lại và ép cho nước mắt chảy ra”
2/ Số phận thê thảm của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng 8 năm 1945:
- Anh con trai không có tiền cưới vợ phảibỏ đi làm phu cao su ở xứ nam kỳ lâmvào cảnh thật là bi đát
- Làm thuê kiếm ăn
- Ốm đau
- Bán cậu vàng
- Aên bả chó để kết liễu cuộc đời
Khó khăn cùng đường và đó cũnglà bức tranh thu nhỏ của xãhội phongkiến nhơ nhớp, mất công bằng vànhân tính Song điều đó ta đáng khâmphục là họ vẫn giữ được tấm lòngnhân phẩm cao đẹp
3/ Nghệ thuật:
- Cách xây dựng truyện tự nhiên
- Xây dựng nhân vật đạt đến trình độ
Trang 20- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ: ( xem SGK)
III/ Luyện tập:
IV/ Về nhà:
Học nắm vững bài sọan “ Cô bé bán diêm”
Tiết 15 : Lớp dạy 8D, E - Ngày sọan: 22/09/2007
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm vững
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình và từ tượng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm
II/ CHUẨN BỊ:
- SGK, SGV, giáo án, bảng phụ về các nhóm từ tượng hình, từ tượng thanh
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra bài tập 5 em HS
IV/ TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
(Giáo viên giới thiệu bài mới)
Họat động 2:
- GV treo đồ dùng trực quan lên bảng
- Gọi 2 HS đọc ví dụ SGK
- Em hãy tìm từ gợi ý tả hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái của sự vật
- Em hãy tìm các từ mô phỏng về âm
thanh
- Qua phân tích ví dụ em hãy cho biết
thế nào là ừ tượng hình và từ tượng
thanh
- Gọi một học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1
Hướng dẫn HS giải bài tập 2
Hướng dẫn HS giải bài tập 3
Lắng nghe
Đọc, lớp chú ýlắng ngheThảo luậnThảo luận
Giải bài tập theonhóm cử một bạnlên bảngLàm theo nhómLàm theo nhóm
I/ Đặc điểm và công dụng:
- Móm mem, xồng xộc, rũ rượi, vật vã, xộc xệnh, sồng sộc
-> Từ tượng hình
- Hu hu,ư ử -> Từ tượng thanh
* Ghi nhớ : ( Xem SGK )
II/ Luyện tập:
Bài 1:
- Xoãn xoạt, bịch, bốp, từ tượng thanh
- Rón rén, lẻo khẻo,chỏng khèo -> từtượng hình
Bài 2:
- Khoan thai, tha thướt, kênh kiệu,chậm chạp, rù rờ, nhẹ nhàng -> từ gợitả dáng đi của con người
Bài 3: Phân biệt ý nghĩa
- Cười ha hả -> cười to, khoái chí
- Cười hì hì -> mô phỏng tiếng cườiphát ra từ đằng mũi, thường biểu lộ sự
Trang 21Hướng dẫn HS giải bài tập 4
Hoạt động 4:
- Học thuộc bài
- Làm bài tập 5,6
- Xem bài từ ngữ địa phương
Làm theo nhóm
thích thú , vẻ hiền lành
- cười hơ hờ -> cười thoải mái, vui vẻ,không cần che đậy giứu gìn
Bài 4: Đặt câu
- Hôm qua, trời lắc rắc mấy hạt mưa
- Mồ hôi rơi lả chả trên khuôn mặt
- Khuôn mặt lấm tấm giọt mồ hôi
- Con đường khúc khủyu khó đi
- Aùnh lửa lập lòe sau rặng núi
- Cô ấy có dáng đi thật uyển chuyển
III/ Hướng dẫn học ở nhà:
Tiết 16: Tuần 4- lớp dạy 8D, E - Ngày soạn 23.09.2007.
TẬP LÀM VĂN: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm:
- Hiểu cách sử dụng để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch
- Viết được đoạn văn liên kết mạch lạc
II/ CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi một số đoạn văn thiếu tính liên kết và một số đoạn văn mẫu liên kết mạch lạc
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra vở luyện ở nhà( 5HS)
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
- Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động 2:
- Gọi 2 học sinh đọc đoạn văn ở SGK
- Hai đoạn văn trên có mối quan hệ với
nhau như thế nào?
Cụm từ : trước đó mấy hôm” có tác
dụng gì trong đọan văn
Họat động 3:
Chú ý lắng nghe
Đọc rõ ràng
Trả lời
Trả lời
I/ Tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản:
- Đoạn 1: Không có mối quan hệ vì
thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa haiđọan văn với nhau
- Khác 1: thêm bộ phận trước đó mấy
hôm” vào đầu đọan 2 tạo ra sự liênkết chặt chẽ giữa 2 đọan văn với nhau
- Phương tiện liên kết trong đọan văn
II/ Cách liên kết các đọan văn trong văn bản:
1/ Dùng từ ngữ để liên kết:
Trang 22- Gọi 1 HS đọc 2 ví dụ trong SGK
Em hãy tìm các khâu trong quá trình
lĩnh hội và cảm nhận
- Tìm từ ngữ liên kết của hai đọan văn
Hãy tìm các phương tiện liên kết có
quan hệ liệt kê?
Đọc rõ ràngTrả lời
Trả lờiTrả lời
Hai khâu :< tìm hiểu - cảm thụ>
a, Bắt đầu, sau liên kết đọan văn
có quan liệt kê < trước hết, đầu tiên, sau cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác,một là, hai là, ngoài ra v.v
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Tìm từ ngữ liên kết thể hiện quan hệ
ý nghĩa giữa 2 đọan văn
- Đọc hai đọan văn mục 1,2 trang 50,51
và cho biết đó là loại từ gì trước đó là
thời điểm nào
- Nêu quan hệ ý nghĩa giữa hai đọan
văn, từ ngữ dùng liên kết
- Em hãy nêu các phương tiện liên kết
trong các đọan văn
- Thế nào là liên kết trong các đọan văn
- Thế nào là liên kết các đọan văn
trong văn bả
Trả lời
Trả lời
Thảo luận nhómThảo luận nhóm
b, Quan hệ ý nghĩa có tính đối lập
- Nhưng lần này lại khác
- Nhưng, trái lại, tuy thế, ngược lại, song, thế nào
c, Đó đại từ dùng làm phương
tiện liên kết đọan văn
d, Ý nghĩa tổng kết và khái quát.
- Tóm lại, nói tóm lại, tổng kết lại
* Ghi nhớ:
IV/ Hướng dẫn học ở nhà:
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 5
Tiết 17: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Tiết 18: Tóm tắt văn bản tự sự
Tiết 19: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Tiết 20: Trả bài viết số 1
Tiết 17: Tuần 4 - lớp dạy 8D, E - Ngày soạn 25.09.2007.
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm:
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, đúng lúc, đúng chổ, tranh lạm dụng gây khóhiểu trong giao tiếp
II/ CHUẨN BỊ:
- Biểu đồ ghi 1 số từ ngữ địa phương nhiều miền
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra vở luyện ở nhà( 5HS)
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
Trang 23Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động 2:
- Gọi 2HS đọc ví dụ ở SGK và chỉ ra
các từ ngữ địa phương
- Từ địa phương là gì, cho ví dụ?
Trả lờiThảo luận nhóm
I/ Từ ngữ địa phương:
Bẹ Ngô => Từ đòan
dân
Bắp
- Dùng cho một địa phương nhất định
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động 3:
- Gọi 2HS đọc ví dụ
- Tại sao đoạn văn có chỗ dùng từ “
mẹ” có chỗ dùng từ “ mợ ”
- Các từ “ngồng” “ trúng tủ ” có nghĩa
là gì?
- Thế nào là từ địa phương và biệt ngữ
xã hội
- Lấy ví dụ về từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội
- Gọi 2HS đọc ghi nhớ
Họat động 4:
- Em cần sử dụng từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội như thế nào?
- Gọi 2HS đọc ghi nhớ
Trả lờiThảo luận nhóm
Trả lờiĐọc rõ ràng
- Nghệ Tĩnh: cuơi, đi mô, đọi, náo vv
- Miền trung, miền nam: ba má,anh hai, kiếng, miềng vv
II/ Biệt ngữ xã hội:
“Mợ” biệt ngữ xa hội, dùng cho giađình trung lưu trong xã hội cũ trướccách mạng tháng tám ( gọi cha, mẹ =cậu mợ )
“Ngỗng” điểm hai
“Trúng tủ” học tủ đúng bài, haythường có tính chất bông đũa
Gậy ( điểm 1) ghi đông (điểm 3)
- Xuất hiện những tiếng lóng trongthành phần học sinh
* Ghi nhớ: xem SGK
III/ Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:
- Phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Tô đậm màu sắc địa phương,tăngtính biểu cảm
* Ghi nhớ: ( xem SGK )
IV/ Luyện tập:
1/ Má, u, bầm / mẹheo / lợn - bông / hoa - anh hai / anh cả -mô / đâu, nào - bầy tui / chúng tôi
2/ Ngỗng, gậy, ghi đông, đứt, trúng tủ
V/ Về nhà:
Trang 24Tiết 18: Tuần 5 - Lớp dạy 8 D,E - Ngày soạn 26 9 07
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm
- Nắm được mục đích, cách thức tóm tắt văn bản tự sự
- Luyện tập văn bản tự sự
II/ CHUẨN BỊ: Giáo án, bài tập tóm tắt.
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Liên kết đoạn văn trong văn bản cần dựa trên những yêu cầu cơ sở nào
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
( Giáo viên giới thiệu bài mới)
Hoạt động 2:
- Em đã tiếp xúc với nhiều văn bản tự
sự chưa? Muốn sử dụng thông báo cho
người khác thì ta phải làm gì?
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự
Hoạt động3:
- Gọi 2HS đọc văn bản tóm tắt
- Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung
văn bản nào? Dựa vào đâu mà em
nhận ra điều đó?
- Văn bản tóm tắt đã nêu được nội
dung của văn bản gốc hay chưa
- Văn bản tóm tắt khác với văn bản
gốc như thế nào?
- Nêu các yêu cầu đối với văn bản tóm
tắt
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
- Nêu các bước tóm tắt của văn bản
Thảo luận đưa
ra phương ánTrả lờiTrả lời
Trả lời
Trả lờiTrả lời
Đọc to rõ ràng
I/ Tóm tắt văn bản tự sự:
- Đọc nhiều văn bản tự sự
- Muốn thông báo thì ta phải tóm tắt nội dung chính
- Ghi lại một cách ngắn gọn, trung thành những nội dung chính cảu văn bản tự sự
II/ Cách tóm tắt văn bản tự sự:
1/ Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt:
* Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Nội dung văn bản, cốt truyện, nhân vật, sự việc
- Nêu được nội dung chính cảu văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Ngắn gọn hơn
- Đọc kỹ đề xác định chủ đề, nội dung , sắp xếp ý, viết văn bản tóm tắt
* Ghi nhớ: ( SGK )
2/ Các bước tóm tắt văn bản:
- Đọc kỹ văn bản tóm tắt
- Sắp xếp các ý ( các sự việc )
Trang 25Hoạt động 5:
- Tóm tắt văn bản mà em cho là hay nhất
Hoạt động 6:
- Học nắm vững lý htuyết
- Thường xuyên đọc văn bản tự sự
- Tập tóm tắt văn bản đã học
- Viết văn bản tóm tắt
III/ Luyện Tập:
IV/ Hướng dẫn học ở nhà:
Tiết 19 - Tuần 5 - Lớp dạy 8 D, E - Ngày soạn 26 9 07.
Văn bản tự sự
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm.
- Nắm được cách thức,mục đích tóm tắt một văn bản tự sự
- Luyện kỹ năng tómtắt văn bản tự sự
II/ CHUẨN BỊ: Giáo án, một văn bản tóm tắt.
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nêu tóm tắt văn bản “ Tức nước vỡ bờ” và truyện ngắn “ Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
( Giới thiệu bài mới )
1/ Sắp xếp các sự việc tiêu biểu đã nêu ở bài tập 1:
a) Lão Hạc chỉ có một người con trai,
một mảnh vườn
b) Con trai Lão Hạc đi đồn điền cao su,
Lão chỉ còn lại cậu vàng,
c) Vì muốn để lại mảnh vườn cho con,
Lão phải bán con chó
d) Lão mang tiền dành dùm được gửi cho
ông giáo và nhờ ông giáo trông coi mảnhvườn
e) Cuộc sống mỗingày một khó khăn,
Lão kiếm được gì ăn nấy, và bị ốm mộttrận khủng khiếp
g) Một hôm Lão xin Binh Tư một ít bã chó h) Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư
kể lại chuyện ấy
i) Lão bỗng nhiên chết, cái chết thật giữ dội k) Cả làng không hiểu vì sao Lão chết,
trừ Tư Binh vàông giáo
2/ Viết tóm tắt văn bản Lão Hạc:
3/ Viết tóm tắt văn bản “ Tức nước vỡ bờ” 4/ Viết tóm tắt văn bản “ Tôi đi học”
Trang 26- Hướng dẫn viết tóm tắt văn bản
“Tôi đi học ”
Hoạt động 4:
- Học nắm chắc lý thuyết
- Luyện viết tóm tắt
Viết bài
Viết bàiViết bài
- “ Tôi đi học “ là một tác phẩm tự sựgiàu chất trữ tình, ít sự việc, tác giả chủyếu tập trung miêu tả cảm giác và nộitâm nhân vật nên rất khó tóm tắt
5/ Hướng dẫn học ở nhà:
Tiết 20 - Tuần 5 - Lớp 8 D, E - Ngày soạn: 29.9.07
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm
- Thấy được mặt yếu.mặt mạnh trong bài viết
- Khắc phục sữa chữa các lỗi sai phạm
- Xây dựng ý thức tự viết bài và sữa chữa bài thường xuyên ở nhà
II/ CHUẨN BỊ: Bài chấm - các tình huống cần uốn nắn sữa chữa trong tiết trả bài.
III/ TIẾN TRÌNH GIỜ TRẢ BÀI:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
- Giáo viên ghi đề lên bảng
- Gọi 3 HS đọc đề ra
-Nêu yêu cầu của đề bài
Hoạt động 2:
- Nhận xét kết quả làm bài
- Nắm được yêu cầu cần thiết của đề ra
- Cách xây dựng bố cục
- Xây dựng đoạn văn
- Cách sử dụng từ ngữ, diễn đạt ý
- Liên kết đoạn trong văn bản
- Chữ viết
- Trình bày
- Ý thức , thái độ học văn bản
Hoạt động 3:
- Đọc 4 loại bài điểm 2,4,6,8
- Về nhà sữa chữa viết lại bài thật hoàn
chỉnh
ĐọcTrả lời
Lắng nghe nhậnxét của giáoviên
Lắng nghe vàphát hiện lỗi
Điểm 3,4 - 10 bàiĐiểm 5,6 - 25 bàiĐiểm 7,8 - 8 bài
II/ Sữa chữa:
III/ Phát bài:
IV/ Học sinh sữa chữa lỗi:
V/ Lấy điểm vào sổ:
VI/ Hướng dẫn về nhà:
Trang 27CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 6
Tiết 21, 22: Cô bé bán diêm
Tiết 23 : Trợ từ
Tiết 24 : Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
Tiết 21, 22 - Tuần 6 - Lớp dạy 8 D, E - Ngày soạn 2.10.07
(An - Đec - Xen )
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm
- Khám phá nghệ thuật kể chuyện háp dẫn, có sự đan xen của hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diến biến hợp lý của truyện qua đó An - Đec - Xen truyền cho người đọc lòng thương cảm của ông đối với em bé thật bất hạnh
- Tích hợp kiến thức với bài tiếng việt trợ từ thán từ và tập làm văn, trả bài viết số 1
II/ CHUẨN BỊ : - Giáo án - bài giới thiệu ngắn gọn về đất nước Đan Mạch.
- Bức tranh vẽ cô bé bán diêm
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kể tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc
- Nêu những hiểu biết của em về nhân vật Lão Hạc
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên của học sinh Họat động Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
(giáo viên giới thiệu bài mới)
- Có cảnh thương tâm nào hơn cảnh một
em bé mồ côi mẹ chết cóng trong đêm
giao thừa Vì sao lại đến nông nỗi ấy?
Câu chuyện “Cô bé bán diêm” ta học
hôm nay sẽ nối rõ điều đó
Hoạt động 2:
- Nêu những nét chính về tác giả
- Nêu những tác phẩm chính của An -
Đéc -Xen,
Lắng nghe
Trả lời
I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
1/ Tác giả và tác phẩm:
- An - Đéc - Xen ( 1805 - 1875 ) nhàvăn Đan Mạnh nổi tiếng với truyệnviết cho trẻ em
- Cô bé bán diêm, bầy chim thiên nga,nàng tiên cá, bộ quần áo mớicủaHoàng đế, nàng công chúa và hạt đậu
Trang 28- Đọc mục từ khó
- Em hãy nêu bố cục của văn bản Trả lờiĐọc
2/ Từ khó: (SGK) 3/ Bố cục : 3 phần a) Từ đầu cứng đờ ra -> gia cảnh và
số phận bi thảm cua cô bé
b) Tiếp Chầu thượng đế -> mộng
tưởng qua những lần quẹt diêm
c) Còn lại: Cái chết thương tâm của em
bé
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 3:
- Gọi 1 HS đọc phần một của bố cục
văn bản và xác định nội dung chính
của đoạn
- Gia cảnh của cô bé bán diêm được
kể lại xúc động như thế nào?
- Em hiểu thế nào khi hoàn cảnh bất
hạnh của em bé lại được đặt trong bối
cảnh của đêm giao thừa
- Em hãy tìm những chi tiết tương phản
và nêu lên cảm nhận của em
- Gọi HS đọc đoạn lần thứ nhất quẹt
một que diêm?
- Thực tế cô bé đang phải trải qua là
gì? Và mộng tưởng của cô bé ra sao?
- Nêu cảm nhận của em về lần thứ
nhất quẹt một que diêm
- Em hãy đọc đoạn văn lần thứ hai
quẹt một que diêm?
- Nêu cảm nhận của em về lần thứ hai
quẹt một que diêm
- Lần thứ ba quẹt một que diêm, em đã
mộng tưởng cái gì?
- Nêu hiểu biết của em lần thứ tư quẹt
một que diêm
- Nêu cảm nhận của em về lần thứ
năm quẹt một que diêm
- Gọi 1 HS đọc đoạn cuối
- Nêu cảm nhận của em về đoạn cuối
ĐọcTrả lời
Thảo luậnnhóm
Đọc
Trả lời
Đọc diễn cảmTrả lờiTrả lời
Thảo luận
II/ Tìm hiểu văn bản:
1/ Em bé đêm giao thừa:
a) Gia cảnh của cô bé bán diêm:
- Mồ côi mẹ
- Sống với người bố thiếu tình thương
- Nhà nghèo phải đi bán diêm ->Cuộc đời quá bất hạnh, đáng thương tâm
=> Đẩy bất hạnh lên đến tột đỉnh, tạocho người đọc cảm nhận và thông cảmtrước nỗi đau thương nhọc nhằn, trànđầy nước mắt
- Trời đông giá lạnh, tuyết rơi
- Cô bé đi chân đất
- Cửa sổ mọi nhà điện sáng rực
- Phố xá sực nức mùi ngỗng quay
=> Cảnh ngộ bi thảm đáng thương
2/ Thực tế và mộng tưởng:
- Mơ ngồi trước lò sưởi
- Thật là tội nghiệp: rét quá quẹt một quediêm để sưởi ấm -> sự đáng thương đếnnghẹn ngào, tê dại, “ Diêm tàn bần thầncả người về nhà bị cha mắng”
b) Lần thứ hai quẹt một que diêm:
- Mơ thấy bàn ăn sang trọng có cả ngỗngquay -> Đói quá ước được ăn uống -> sựđáng thương được đẩy tới cao trào
c) Lần thứ ba quẹt một que diêm:
- Thấy cây thông nô el -> ước mơ sốngtrong một gia đình đầm ấm
d) Lần thứ tư quẹt một que diêm:
- Mơ thấy bà, nhớ bà vì bà là người rấtyêu quý em nhưng bà đã qua đời
e) Lần thứ năm em quẹt tất cả:
- Khát vọng được sống trong tình yêuthương của bà
3/ Cảnh thương tâm:
- Em đã ra đi vào sáng mồng một tết,
Trang 29của truyện
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
- Đọc diễn cảm văn bản
- Tìm những tình tiết tương phản và phân
tích nghệ thuật tương phản
Hoạt động 5:
- Đọc kỹ truyện
- Phân tích sâu sắc các nội dung
nhóm nhà văn tả giành trọn tình cảm cho sự ra
đi của em bé
* Ghi nhớ:
III/ Luyện tập:
IV/ Hướng dẫn học ở nhà:
Tiết 23 - Tuần 6 - Lớp dạy 8 D, E - Ngày soạn 5.10.07
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm
- Trợ từ là gì? Thán từ là gì?
- Cách sử dụng trợ từ, thán từ trong giao tiếp và tạo dựng văn bản
II/ CHUẨN BỊ: Giáo án
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào là từ địa phương cho ví dụ
- Thế nào là từ biệt ngữ xã hội cho ví dụ
- Kiểm tra vở bài tập ( 3 HS )
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1:
(Giáo viên giới thiệu bài học)
Hoạt động 2:
- Nghĩa của các câu sau có gì khác
nhau, vì sao?
- Từ những, có đi kèm với từ nào trong
câu và biểu thị thái độ gì?
- Hướng dẫn tổng kết kiến thức mục 1
- Gọi hai HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
- Các từ này, a, vâng biểu thị thái độ gì?
- Em có nhận xét gì về cách dùng từ
này, a, vâng
- Vậy thán từ là gì?
Lắng ngheThảo luận tổ
Thảo luậnnhóm
Thảo luậnnhómTrả lời
I/ Trợ từ:
Câu 1: Nói khách quan
- Nó ăn (số lượng) 2 bát cơm
- Những: nhấn mạnh đánh giá -> khôngđạt tới mức độ bình thường
Câu 3: Có ý nghĩa nhấn mạnh, đánh giá ->
Không đạt tới mức độ bình thường
- Đi kèm với số từ (hai) để biểu thị tháiđộ, đánh giá
* Ghi nhớ:
II/ Thán từ:
Này -> gây sự chú ý
A -> biểu thị sự tức giận
Vâng biểu thị sự lễ phép
- Bộc lộ cảm xúc,tình cảm Dùng để gọiđáp
Trang 30- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Hướng dẫn giải bài tập 3
- Hướng dẫn HS làm bài tập 4
Họat động 5:
- Học nắm chắc kiến thức của bài
- Tập đặt câu có trợ từ
- Giải thích ý nghĩa của các trợ từ,thán
từ
Xem bài: Tình thái từ
Thảo luận nhóm
b) Nguyên:
- Phản ánh giá trị khách quan song cònbiểu thị sự nhận xét, đáng giá, khôngthể đáp ứng nổi
- Mày: gây sự chú ý trong đối thoại.
- À: biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình
- Aùí ái: biểu lộ sự sợ hãi.
- Than ôi! Biểu lộ cảm xúc buồn,nuối
tiếc cho một thời oanh liệt
5/ Đặt câu:
- Chao ôi! Bông hoa này đẹp quá.
- Eo ôi! Bạn nhìn kìa
IV/ Hướng dẫn về nhà:
Trang 31Tiết 24 - Tuần 6 - Lớp dạy 8 D, E - Ngày soạn 6.10.07
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm:
- Nhận thức được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả biểu cảm của người viếttrong văn bản tự sự
- Cách vận dụng trong một bài văn tự sự
- Tích hợp với văn bản kiến thức tiếng việt đã học ở bài trợ từ, thán từ
- Rèn luyện kỹ năng viết văn tự sự có đan xen miêu tả và biểu cảm
II/ CHUẨN BỊ: Giáo án.
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh và việc làm bài tập ở nhà (5 HS)
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
( Giáo viên giới thiệu bài)
Hoạt động 2:
- Gọi 2 học sinh đọc đoạn văn
- Chỉ ra các yếu tố kể, tả, biểu cảm
trong đoạn văn?
- Các chi tiết trên được sắp xếp như
thế nào trong đoạn văn?
- Bỏ các yếu tố miêu tả, biểu cảm,
Chú ý lắng nghe
Đọc
Thảo luận nhóm
Trả lời
Viết lại đoạn văn
I/ Sự kết hợp các yếu tố kể, tả, biểu lộ tình cảm trong văn tự sự:
1/ Đoạn văn:
+ Miêu tả:
- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi,ríu cả chân lại
- Mẹ tôi không còm cõi
- Gương mặt vẫn tươi sáng, với đôi mắttrong, nước da mịn
+ Cảm nghĩ:
- Như thưở còn sung túc (suy nghĩ)
- Tôi thấy những cảm giác ấm áp lạ thường
- Phải bé lại lăn vào lòng người mẹ Người mẹ có một cảm giác êm dịu vôcùng
- Đan xen (miêu tả- biểu cảm)
- Mẹ vẫy tay tôi, tôi chạy theo chiếc xechở mẹ Mẹ kéo tay tôi lên xe Tôi òa
Trang 32chép lại các câu kể thành đoạn văn.
- Đối chiếu đoạn văn vừa viết với
đoạn văn trích, em có nhận xét gì?
Trả lời
khóc Mẹ tôi khóc theo Tôi ngồi bênmẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ, quan sátgương mặt mẹ
-> Đoạn văn khô khan, không gâyđược sự xúc động
- Yếu tố miêu tả biểu cảm làm chođoạn văn sinh động, thấm thía sâu sắc,xúc động, trăn trở, suy nghĩ trước sựviệc và nhân vật
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Bỏ các yếu tố kể thì đoạn văn sẽ như
thế nào?
- Gọi 2 HS đọc 1 ghi nhớ
Hoạt động 3:
- Hướng dẫn học sinh làm bài 1
- Hướng dẫn học sinh viết bài
Hoạt động 4:
- Học nắm vững lý thuyết
- Đọc kĩ các văn bản tự sự và tìm các
yếu tố tả, kể, biểu cảm
Trả lời
Đọc rõ ràng
Thảo luận nhóm
Viết bài
- Không có truyện, bởi vì cốt truyệnlà do sự việc, nhân vật cùng vớinhững hành động chính tạo nên
* Ghi nhớ:
II/ Luyện tập:
Bài 1: Các văn bản.
Tôi đi học
Trong lòng mẹ
Tức nước vỡ bờ
Lão Hạc
Cô bé bán diêm
Bài 2: Viết đoạn văn.
- Yêu cầu: Kể lại giây phút đầu tiênkhi gặp lại bà
III/ Hướng dẫn học ở nhà:
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 7.
Tiết 25,26- Đánh nhau với cối xay gió
Tiết 27- Tình thái từ
Tiết 28- Luyện viết đoạn văn
( Trích Đôn-Ki-Hô-Tê)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh nắm vững:
- Tài nghệ của Xéc-Van-Tét trong việc xây dựng hai nhân vật
- Đanh giá đúng đắn mặt tốt, xấu của hai nhân vật và rút ra bài học kinh nghiệm
- Tích hợp với các văn bản đã học về tiếng việt và tập làm văn
II/ CHUẨN BỊ: Giáo án, bức tranh vẽ
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kể tóm tắt truyện Cô bé bán diêm
- Cảm nhận của về nhân vật cô bé bán diêm
Trang 33IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
- Tây Ban Nha là đất nước ở phía Tây
châu Aâu đã sản sinh ra 1 nhà văn vĩ đại
Xéc-Van-Tét (1547-1616) với tác phẩm
bất hủ- bộ tiểu thuyết Đôn-Ki-Hô-Tê
(1605-1615)
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
Hoạt động 2:
- Em hãy nêu một số nét chính về tác
giả và những thành tựu trong sự nghiệp
sáng tác của ông?
- Cho HS tóm tắt truyện
- Em hãy nêu bố cục của câu truyện
Hoạt động 3:
- Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình
của Đôn - Ki - Hô - Tê
- Thành phần xuất thân của nhân vật?
- Nêu tính cách của nhân vật?
- Suy nghĩ tiêu biểu trong đoạn trích này
là gì?
- Nhân vật Đôn- KI- Hô- Tê được tác
giả xây dựng thành công như thế nào?
Trả lờiTrả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lờiTrả lời
I/ Đọc tìm hiểu chú thích:
1/ Tác giả, tác phẩm:
- Xec-Van-Tét (1547-1616) Tây Ban Nha
- Văn bản Đánh nhau với cối xay gió tríchtrong tiểu thuyết “Đôn-Ki-Hô-Tê”
2/ Từ khó: ( xem SGK).
3/ Tóm tắt truyện:
4/ Bố cục: 3 phần.
a) Nhìn thấy và nhận định về những chiếc
cối xay gió.’
b) Thái độ và hành động của mỗi người c) Quan niệm và ứng xử của mỗi người
khi bị đau đớn, chung quanh chuyện ăn,chuyện ngủ
II/ Tìm hiểu bài:
1/ Nhân vật Đôn- Ki- Hô -Tê:
- Gây gổ, cao lênh khênh
- Ngồi trên lưng một con ngựa còm
- Tay lăm lăm ngọn giáo
-> Con người có sức khỏe yếu
- Quý tộc nghéo xứ Man tra
- Say mê truyện kiếm hiệp, muốn trởthành một hiệp sĩ giang hồ, giống nhưnhân vật trong truỵên kiếm hiệp
- Tưởng tượng cối xay gió thành nhữngtên khổng lồ, hung tợn
-> Suy nghĩ viển vông, đầu óc u mê, thiếuthực tế dẫn tới việc đánh nhau với cối xaygió
Trang 34- Hành động đánh nhau với cối xay gió
nói lên tính cách gì của nhân vật
- Tìm những hình ảnh làm nổi bật chân
dung và tính cách của nhân vật Đôn - Ki
Thảo luậnnhóm
-> Dũng cảm, trọng danh dự nhưng cũng làmột hành động điên rồ xa thực tế
- Tìm cây sồi làm vũ khí
- Đau không kêu
- Thức cả đêm để nghĩ tới nàng
- Không ăn sáng vì nghĩ tới người yêu đã no
- Đôn -Ki - Hô - Tê mang tính cách một hiệp
sĩ giang hồ, dũng cảm trọng danh dự, muốnthực hiện những điều công lý, chính nghĩanhưng đầu óc hão huyền
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Nêu những cảm nhận của em về nhân vật
Xan - Trô - Lan - Xa trong đoạn trích
(Béo lùn cưỡi lên lưng một con lừa, thấy
cối xay gió, dau kêu ngay, ăn uống
thoải mái, ngủ đẩy giấc )
- Xan -Trô - Pan - Xa là con nguời như
thế nào?
- Nêu những hiểu biết của em sau khi
học xong đoạn trích ”Đánh nhau với cối
xay gió ”
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4:
- Tóm Tắt đoạn trích
- Nêu và phân tích tính cách đối lập của
hai nhân vật (Đôn - Ki - Hô - Tê và Xan
- Trô - Pan - Xa)
Hoạt động 5:
- Đọc kỹ đoạn trích
- Tóm tắt đầy đủ các sự việc chính của
đoạn trích
- Phân tích được tính cánh của hai nhân vật
- Soạn bài “ chiếc lá cuối cùng”
3/ Nhân vật Xan - Trô- Pan - Xa:
- Tỉnh táo,thật thà, đầu óc thực dụng, sống rất thực tế
* Ghi nhớ:
IV/ Luyện tập:
V/ Hướng dẫn học ở nhà:
Trang 35Tiết 27 - tuần 7 - lớp dạy 8 D,E - ngày soạn 15 / 10 / 07.
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm
- Hiểu được thế nào là tình thái từ?
- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình hình giao tiếp
II/ CHUẨN BỊ: Giáo án
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Trợ từ là gì? Cho ví dụ
- Thán từ là gì? Cho ví dụ
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ Hoạt động 1: Khởi động
( giáo viên giới thiệu bài )
Hoạt động 2:
- Gọi 2 HS đọc ví dụ
- Trong các ví dụ a, b, c, d nếu bỏ đi từ
in đậm thì ý nghĩa của câu có thay đổi
hay không
- Các tình thái từ ở các ví dụ trên biểu
thị sắc thái gì?
- Đặt câu với một số tình thái từ, biểu
đạt các sắc thái biểu đạt trong câu?
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
- Nêu cách sử dụng tình thái từ ở các
ví dụ sau:
- Em hãy cho biết cách sử dụng tình
thái từ phải như thế nào?
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
Lắng ngheĐọcTrả lờiTrả lời
Thảo luận
Trả lời
I/ Chức năng của tình thái từ:
1/ Quan sát ví dụ :
-> Mất đi sắc thái biểu đạt của ngườinói,viết
à: Tình thái từ gnhi vấnđi: Tình thái từ cầu khiếnthay: Tình thái từ cảm thánạ: Tình thái từ tình cảm
* Bài tập nhanh:
* Ghi nhớ:
II/ Sử dụng tình thái từ:
à: Giao tiếp bạn bè cùng trang lứa thểhiện tình cảm thân mật gần gũi
ạ: Giao tiếp với người bậc trên thể hiệntình cảm tôn kính
ạ: Giao tiếp với người cao tuổi thể hiệntình cảm tôn trọng,kính yêu
* Ghi nhớ: SGK
Trang 36Hoạt động 4:
- Hướng dẫn HS giải bài tập 1
- Hướng đẫn HS giải bài tập 2
Thảo luậnnhóm
Thảo luậnnhóm
II/ Luyện tập:
Bài 1: Tình thái từ
Nào / chứ / với / kia
Bài 2: Nêu sắc thái
a) Chứ: Nghi vấn dùng trong trường hợp
điều muốn nói ít nhiềuđã khẳng định
b) Chứ nghi vấn dùng trong trường hợp
điều muốn nói ít nhiều được nhấn mạnhđiều vừa khẳng định cho là không thểkhác được
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung kiến thức cần ghi nhớ
- Hướng dẫn HS giải bài tập 3
Hoạt động 5:
- Học thuộc bài - làm bài tập 4,5
- Xem bài chương trình địa phương
Thảo luận
c) Ư: Hỏi với thái độ phân vân d) Nhỉ: Thái độ thân mật e) Nhé: Dặn dò thân mật g) Vậy : Thái độ miễn cưỡng h) Bộ mà: Thái độ thuyết phục
Bài 3:
- Phân biệt tình thái từ “ mà” với
- Quan hệ từ “mà”
- Tình thái từ “ đấy ” với chỉ từ “ đấy ”
- Tình thái từ “ thôi”với động từ “ thôi”
- Tình thái từ “ vây” với đại từ “ vậy ”
Đặt câu:
- Nó là HS giỏi mà
- Đừng trêu chọc nữa, nó khóc đấy!
- Tôi phải giải bằng được bài toán ấychứ lị?
- Em chỉ nói vậy để anh biết thôi
- Con thích được tặng cái cặp cơ
- Thôi đành ăn cho xong vậy
III/ Hướng dẫn học ở nhà:
Tiết 28 tuần 7 lớp 8 D, E ngày soạn16 / 10 / 07
- Đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS nắm
- Học sinh biết xây dựng một đoạn văn tự sự kết hợp với các yếu tố, miêu tả biểu cảm
II/ CHUẨN BỊ: Giáo án - một số đoạn văn mẫu
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: