HSlắng nghe Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài 3 học sinh đọc 5 học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ theohướng dẫn của giáo viên Đọc nối tiếp theo nhóm Khăn mỏng , dùng để lau mặ
Trang 1Thứ/ngày Tiết Môn TựaBài PPCT
Hai
14.09 09
12345
TĐKCTĐĐCC
Người lính dũng cảmNgười lính dũng cảmNhân số có 2 chữ sốTự làm lấy việc của mìnhTuần 5
13142155
Ba
15.09 09
12345
CTTTVTCTD
Người lính dũng cảmLuyện tập
Ôn chữ hoa CGấp cắt dán ngôi sao hình vuôngBài 9
922559
Tư
16.09 09
1234
TĐTTNXHAN
Cuộc họp chữ viếtBảng chia 6Phòng bệnh tim mạch
152395
Năm
17.09 09
1234
LTVCTCTTD
So sánh Luyện tậpMùa thu của emBài 10
5241010
Sáu
18.09 09
12345
TLVTTNXHMTSH
Tổ chức cuộc họpTìm một trong các phầnHoạt động bài tiết nước tiểuTuần 5
5251055
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6
Trang 2
Thứ hai , ngày 21 tháng 9 năm 2009
Tiết1,2: TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
PPCT 16,17 : BÀI TẬP LÀM VĂN
Trang 3III/Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/.Ổn định:
2/.Kiểm tra:
Đọc và TLCH bài:“Cuộc họp của chữ viết”
Nhận xét ghi điểm
Nhận xét chung- tuyên dương
3/.Bài mới:
a.Gtb: Liên hệ thực tế lớp học về những
việc làm giúp gia dình rồi ghi tựa lên bảng
b Luyện đọc:
* Đọc mẫu lần 1:
Giọng nhân vật: “Tôi”: Giọng tâm sự, nhẹ
nhàng , hồn nhiên
Giọng người mẹ: Dịu dàng
* Hướng dẫn luyện đọc – kết hợp giải nghĩa
từ:
- Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài
và luyện phát âm từ khó
Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn
kịp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ
- Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
Luyện đọc câu dài/ câu khó:
Chú ý: Đọc đúng các câu hỏi
Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn
ngủn như thế này? (băn khoăn)
Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết
Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế?
( ngạc nhiên)
Kết hợp giải nghĩa từ mới:
⇒khăn mùi soa:
⇒ngắn ngủn
⇒viết lia lịa:
? ĐaËt câu với từ ngắn ngủn?
(Có thể đặt câu hỏi để rút từ:)
Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo đoạn
đến hết bài.(2 nhóm)
Đọc SGK:
- Đọc theo nhóm đôi kiểm tra chéo lẫn nhau
- Thi đọc giữa các nhóm
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Y/c: Học sinh đọc thầm đoạn 1, 2:
?Nhân vật tôi trong truyện là ai?
?Cô giáo ra đề văn cho lớp thế nào?
?Vì sao Cô-li –a thấy khó viết bài tập làm
văn này?
2 học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
Học sinh nhắc tựa
HSlắng nghe
Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài
3 học sinh đọc
5 học sinh luyện đọc( kết hợp giải nghĩa từ theohướng dẫn của giáo viên )
Đọc nối tiếp theo nhóm
Khăn mỏng , dùng để lau mặt…
Viết ít Viết nhiều , nhanh và không nghỉ tay
1 học sinh Hai nhóm thi đua: N1-3
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Cô- li-a
Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ
Thảo luận nhóm đôi- trả lời Nhận xét , bổ sung.VD: Vì ở nhà, mẹ thường làm mọi việc, dành thời
Trang 4GV chốt lại : vì ở nhà mẹ Cô- li-a thường
làm mọi việc Có lúc bận, mẹ định nhờ
Cô-li-a giúp việc này việc nọ nhưng lại thấy
con đang học lại thôi
Đoạn 3:
? Đọc thầm và TLCH:Thấy các bạn viết
nhiều Cô- li- a đã làm cách nào để bài viết
dài ra?
Đoạn 4:
? Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc
đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
?Tại sao Cô–li-a lại vui vẻ làm theo lời mẹ?
Giáo viên
? Qua bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
* Luyện đọc lại bài:
Luyện đọc đoạn thể hiện giọng nhân vật
Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện tốt
( Có thể cho học sinh sắm vai nhân vật)
Định hướng: Gọi học sinh đọc yêu cầuphần
kể chuyện:
? Xếp các tranh vẽ theo nội dung câu
chuyện “Bài tập làm văn”
? Câu chuyện trong SGK được yêu cầu kể
lại bằng giọng kể của ai? (bằng lời của em)
Thực hành kể chuyện
Nhận xét tuyên dương , bổ sung) Cần cho
học sinh bổ sung hay kể lại những đoạn
Nhận xét chung tiết học
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
gian cho Cô- li- a học Vì Cô- li- a chẳng phải làm
gì đỡ mẹ
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng làm để viếtthêm…
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Chưa bao giờ mẹ nhờ những công việc này vàchưa bao giờ phải giặt quần áo
Vui vẻ vì những việc này bạn đã nói trong bàiTLV
Lời nói phải đi đôi với việc làm Những điều mình đã nói tốt cho mình thi mình cần phải cố gắng làm cho bằng được.
Đoạn 3 và 4Nhóm 1 – 4Nhóm 2 – 3 T/c nhận xét ,bổ sung, sửa sai
1 học sinh
3-4-2-1Xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ.Nhận xét lời kể ( không để lẫn lộn với lời củanhân vật)
Học sinh kể theo y/c của giáo viên Lớp nhận xét – bổ sung
Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câuchuyện
Xem trước bài “Nhớ lại buổi đầu đi học”
Tiết 3:TOÁN:
PPCT 26: LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
Trang 5 Biết tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số.
Vận dụng được để giải các bài toán có lời văn
Giáo dục HS yêu thích môn toán
II/Chuẩn bị: Bảng phụ
HS: VBT
III/ Các hoạt động dạy và hoc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
Kiểm tra bài tập về nhà
Lên bảng sửa bài tập 5
Nhận xét ghi điểm NXC
3 Bài mới :
a.Gtb:Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa.
b luyện tập thực hành: VBT
Bài 1:
Nêu yêu cầu bài toán
Theo dõi nhận xét , giúp đỡ học sinh yếu
a/21 của 12 cm là 6 ; 12 của 10 là 5 ;21
của 18 là 9
Chấm vở nháp NXC
Bài 2: Đọc yêu cầu:
? Bài toán cho biết gì?
Vân tặng
6
1
số bông hoa nghĩa là thế nào?
? Bài toán hỏi gì?
Giáo viên tổ chức nhận xét, bổ sung , sửa
sai
Tổ chức nhận xét sửa sai
Bài 3: Dành cho HS K, G
Chữa bài và chấm điểm 1 số
Bài 4 : Đã tô màu 1/5 số ô vuông hình nào
4.Củng cố:
3 học sinh lên bảng Học sinh nhận xét – bổ sung
Học sinh nhắc tựa
Lớp làm nháp , 2 học sinh lên bảng
1 học sinh đọc đề a.Tìm
2
1
của: 12 cm; 18 kg; 10l
b Tìm 61 của: 24 m; 30 giờ; 54 ngày
b/ 61 củ 24m là 6 ; 61 củ 30 giờ là 5
HS đọc yêu cầu
Vân làm được 30 bông hoa
Nghĩa là Vân lấy số bông hoa của mình làm chia
ra 6 phần và Vân tặng bạn 1 phần
Vân tặng bạn bao nhiêu bông hoa?
Học sinh làm phiếu học tập 1 học sinh lên bảnggiải
Bài giải
Vân đã tặng bạn số bông hoa là:
30 : 5 = 6( bông hoa) Đáp số: 6 bông hoa
HS đọc đề Học sinh làm bài vào vở
Bài giải:
Số học sinh lớp 3A có là:
28 : 4 = 7 ( học sinh) Đáp số: 7 học sinh
Trang 6Trò chơi : Ai nhanh hơn:
Giáo viên chuẩn bị 1 số thăm ghi các bài
toán tìm 1 phần của 1 đơn vị theo nội dung
bài học , học sinh lên chơi
5.Dặn dò – Nhận xét :
Nhận xét chung tiết học
Cb bài: Chia số có hai chữ số- làm VBT
Xung phong cá nhân
Giáo viên+ học sinh theo dõi cỗ vũ , nhận xét, bổsung, tuyên dương
Chuẩn bị bài mới Thực hiện các bài tập còn lại
Tiết 4:ĐẠO ĐỨC PPCT 6 :TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 2)
I/Mục tiêu:
Kể được một số việcmà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
Nêu ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập,lao động sinh hoạt ở trường và ở nhà
II/Chuẩn bị:
Tư liệu “ Chuyện bạn Lâm”
4 phiếu học tập cá nhân
SGK , VBT (nếu có)
\III/Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:Tự làm lấy việc của mình
-Thế nào là tự làm lấy việc của mình?
Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới :
a.Gtb:õ “Tự làm lấy việc của mình” liên hệ
ghi tựa (tiết 2)
b Vào bài
Hoạt động 1:Làm phiếu học tập
*Mục tiêu: Xác định hành vi
-Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh
-Y/c: Sau 2 phút các em tự nhận xét về
những công việc mà mình đã tự làm hoặc
chưa làm và giải thích cho biết vì sao chọn
(Đ) hoặc (S)
a Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà.
b Tùng nhờ chị rửa hộ ấm chén- công việc mà
Tùng được bố giao.
c Trong giờ kiểm tra Nam gặp bài toán khó
không giải được , bạn Hà bèn cho Nam chép bài
nhưng Nam từ chối.
d Vì muốn mượn Toàn quyển truyện , Tuấn đã
trực nhật hộ Toàn.
đ Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phải nấu cơm
nên đang chơi vui với các bạn Hường cũng chào các
bạn về để nấu cơm.
Nhận xét câu trả lời + giáo dục:
- Cả lớp nhận xét
-Đáp án: a sai; b sai; c đúng ; d:sai; đ đúng.-Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng trình bày nộidung phiếu học tập – dán bài thảo luận lên bảng, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 7Phải luôn luôn tự làm lấy công việc của
mình, không được ỷ lại vào người khác.
-Giáo viên Chuyển ý:
Hoạt động 2: “ Sắm vai”
*Mục tiêu: HS thực hiện được một số hành
vi và biết bày tỏ thái độ phù hợp trong việc
tự làm lấy việc của mình.
-Giáo viên đưa ra tình huống, cả lớp theo
dõi , sau đó cho học sinh thảo luận theo
nhóm để sắm vai xử lí tình huống
Tình huống:
-Toàn và Hải là đôi bạn thân Toàn học rất giỏi , còn
Hải học yếu, Hải thường bị bố mẹ đánh khi bị điểm
kém Thương bạn ở trên lớp, nếu có dịp Toàn tìm
cách để nhắc bài cho Hải Nhờ thế Hải bị ít đánh
đòn hơn và bài có nhiều học đạt điểm cao Hải cảm
ơn rối rít Em là bạn học chung hai bạn Toàn và Hải
, nghe lời cảm ơn của Hải tới Toàn, em sẽ làm gì?
-Giáo viên t/c nhận xét, đóng góp ý kiến cho cách
giải quyết của từng nhóm.
-Giáo viên chốt nội dung Tuyên dương nhóm có
cách ứng xử tình huống tốt Chuyển ý
Hoạt động 3:Bày tỏ ý kiến”
MT: HS biết bày tỏ thái độ của mình về các
ý kiến liên quan.
- GV đọc từng ý
- Mời một số HS giải thích về cách chọn của
mình đồng ý hay không đồng ý
- GV kết luận: Trong học tập ,lao dộng và
sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự làm lấy
công việc của mình, không nên dựa dẫm
vào người khác Như vậy mới mau tiến bộ
và được mọi người quí mến.
4.Củng co:á
-HS nêu việc mà mình có thể tự làm lấy
GDTT: chăm ngoan , học giỏi , luôn có ý
thức tự giác làm tất cả những việc mình có
thể làm được
5.Dặn dò – Nhận xét :
Về nhà thực hiện công việc của mình
-Giáo viên nhận xét chung tiết học
Cbb: Quan tâm chăm sóc ông bà , cha
mẹ, anh chị em
-Đại diện nhóm cử 3 bạn lên bảng thể hiện -Lớp nhận xét , tuyên dương
-Thi đua giữa các nhóm
-Học sinh theo dõi nêu câu hỏi nhận xét, đánhgiá tiểu phẩm các nhóm
-Bài học rút ra từ câu chuyện trên?
- HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ cờ theo màu đãqui định
- Vài HS phát biểu
- HS lắng nghe
HS tự nêu
-*-*-**-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-Thứ ba , ngày 24 tháng 09 năm 2009
Tiết 1:CHÍNH TẢ: (Nghe- viết)
Trang 8PPCT11: BÀI TẬP LÀM VĂN
I/ Mục tiêu:
Nghe viết đúng bài chính tả “Bài tập làm văn”.Trình đúng hình thức văn xuôi
Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/oeo (BT2).Làm đúng BT3 a/b
GD hoạc sinh viất bài cẩn thận, ngồi đúng tư thế
II/Chuẩn bị:
_ Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 và bài viết mẫu
IIICác hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
2 học sinh lên bảng viết – học sinh lớp viết
b/con
N1:ngọt ngào, chìm nổi, hạng nhất
N2: Ngao ngán, lưỡi liềm, đàng hoàng
Nhận xét chung
3.øBài mới:
a.Gtb: Giáo viên củng cố lại nội dung bài
tập đọc và liên hệ ghi tựa “ Bài tập làm
văn”
b.Hướng dẫn viết chính tả :
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
Giáo viên đọc mẫu lần 1
? Cô- li – a đã giặt quần áo bao giờ chưa ?
? Vì sao Cô –li –a lại vui vẻ đi giặt quần
áo?
*Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có những
chữ nào viết hoa? Tên riêng của người nước
ngoài viết như thế nào ?
*Hướng dẫn viết từ khó:
Đọc các từ khó , học sinh viết b/con, 4 học
sinh lên bảng viết
- làm văn, lúng túng, Cô-li-a
- quần áo, ngạc nhiên, Cô-li-a
Y/c: Học sinh đọc lại các chữ trên
Giáo viên hướng dẫn trình bày bài viết và
ghi bài vào vở
* Soát lỗi:
Giáo viên treo bảng phụ , đọc lại từng câu:
chậm , học sinh dò lỗi
thống kê lỗi:
Thu chấm 2 bàn học sinh vở viết
c.Luyện tập :
Bài 2:
TÌm các từ ngữ có chứa tiếng mang vần :
eo/oeo
M: Ngỏeo, lẻo khẻo, ngóeo tay
2 học sinh lên bảng
học sinh nhận xét , sửa sai
Nhắc tựa
1 học sinh đọc to ,cả lớp đọc thầm
Chưa bao giờ…
Vì bạn đã nói trong bài TLV…
4 câu, các chữ cái đầu câu phải viết hoa, Tênriêng người nước ngoài được viết hoa chữ…….Học sinh viết b con theo y/ c của giáo viên
3 –4 học sinh
Mở vở , trình bày bài và viếtĐổi chéo vở, dò lỗi
Cùng thống kê lỗi
1 học sinh đọc y/cnêu miệng
Học sinh nhận xét
Trang 9Theo dõi , nhận xét , bổ sung ,sửa sai
Bài 3:Em chọn chữ nào trong ( ) để điền
vào chổ chấm?
Hướng dẫn học sinh thứ tự từng câu
4.Củng cố :
Chấm thêm 1 số VBT nhận xét chung bài
làm của học sinh
GDTT: Luôn luôn rèn chữ viết đúng .
đẹp ,nhanh…
5.Dặn dò , Nhận xét:
Giáo viên nhận xét chung giờ học
Xem lại bài Xem trước bài “ Nhớ lại buổi
đầu đi học”
1 học sinh đọc y/c
Chia và mời 4 nhóm lên bảng thi đua , điền đúng, điền nhanh ,trình bày đẹp
học sinh theo dõi , nhận xét
a) Giàu đôi con mắt, đôi tay
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm
Hai con mắt mơ,û ta nhìn
Cho sâu, cho sáng mà ttin cuộc đời
b)Tôi lại nhìn như đôi mắt trẻ thơ Tổ quốc tôi
chưa đẹp thế bao giờ, Xanh núi, xanh sông ,
xanh biển Xanh trời, xanh của những ước mơ.
Tiết 2:TOÁN:
PPCT27 : CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SO.Á
I/Mục tiêu:
Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia)
Biết tìm 1 trong các thành phần bằng nhau của 1 số
Vận dụng vào giải toán khi cần trong cuộc sống
II/ Chuẩn bị: SGK, VBT
III/Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
-K tra các bài tập đã cho về nhà
-Lớp làm b/con
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3 Bài mới:
a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập: Giáo viên nêu
Bài toán: Một gia đình nuôi 96 con gà, nhốt
đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng có bao
nhiêu con gà?
-2 học sinh lên bảng
-Học sinh nhắc tựa
-1 học sinh đọc yêu cầu
Trang 10Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con gà
chúng ta phải làm gì?
Yêu cầu học sinh lên bảng viết phép tính 96
: 3 và học sinh suy nghĩ tự tìm kết quả của
phép tính Nếu học sinh nêu kết quả đúng ,
thì yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện
Giáo viên củng cố lại và hướng dẫn
học sinh tính từng bước như bài học
*Chúng ta bắt đầu tính từ hàng chục của
SBC, sau đó mới chia đến hàng đơn vị:
9 chia 3 được 3 , viết 3 ở thương ( 3 là chữ
số thứ nhất của thương và cũng là thương
trong lần chia thứ nhất)
* Sau khi tìm được thương thứ nhất ta đi tìm
số dư trong lần chia thứ nhất
3 nhân 3 bằng 9, viết 9 thẳng cột với chữ số
hàng chục của SBC,9 trừ 9 bằng 0, viết 0
thẳng cột với 9
*Tiếp tục chia số chia
Hạ 6, 6 chia 3 được 2 , viết 2 ở thương
2 là thương lần thứ 2
? Yêu cầu học sinh tìm số dư trong lần chia
thứ hai?
Vậy 96 : 3 = 32.
Giáo viên hướng dẫn tương tự với 1 ví dụ
khác: 68 : 2 = ?
Y/c: Học sinh tự suy nghĩ và thực hiện bảng
con Nhận xét , củng cố lại
c Luyện tập:
Bài 1: Đọc yêu cầu bài toán - Yêu cầu học
sinh tự làm vào VBT
Mỗi học sinh lên bảng làm 1 bài , nêu rõ
cách thực hiện , lớp theo dõi , nhận xét
Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 2: (a)
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần
hai, một phần ba của 1 số Sau đó cho học
-Nhốt 96 con gà , nhốt đều vào 3 chuồng ? mỗichuồng có bao nhiêu con gà?
-Thực hiện phép chia : 96 : 3
96 : 3 = 32 ( nếu có)
-3 học sinh nêu
-Yêu cầu học sinh cùng tính
-3 học sinh nhắc lại
-3 học sinh nhắc lại
* 4 chia 4 được 1, viết 1
1 nhân 4 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0
* Hạ 8, 8 chia 4 được 2, viết 2
2 nhân 4 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0
1 học sinh đọc yêu cầu Lớp làm bài vào vở
BT , Sau đó đổi vở chéo kiểm tra bài làm củabạn
Trang 11sinh làm bài.
T/c nhận xét , ghi điểm
Bài 3:
1 học sinh đọc đề bài
Nêu điều bài toán cho?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả
cam ta phải làm gì?
T/c sửa sai ,ghi điểm
4.Củng cố:
Cho học sinh củng cố lại cách tính chia số
có hai chữ số cho số có 1 chữ số
D1: 84 : 2 ; D2: 84 : 4
5.Dặn dò – Nhận xét :
Giáo viên nhận xét chung giờ học
Về nhà học bài và làm BT ở VBT
Cbb : Luyện tập
HS K,G làm thêm câu b
Mẹ có 36 quả cam, mẹ biếu bà 13 số camđó.Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam?
Ta phải tính 31 của 36 Lớp làm vở , 1 học sinh lên bảng sửa cả lớpnhận xét , sửa sai, bổ sung
Giải:
Số cam mẹ đã biếu bà là:
36 : 3 = 12 (quả) Đáp số: 12 quả cam
Thực hiện bảng con theo yêu cầu của giáo viên Nhóm nhận xét
Tiết 4:THỦ CÔNG
PPCT 6 : GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH
VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG.
I/ Mục tiêu:
Học sinh biết cách gấp, cắt,dán ngôi sao năm cánh
Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh ngôi sao tương đối đều nhau Hình dán tương đối phẳng , cân đối
Hứng thú, yêu thích sản phẩm gấp, cắt, dán
II/ Chuẩn bị:
HS chuẩn bị như tiết 6
III/ Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 3: HS thực hành gấp, cắt, dán ngôi
sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng.
- GV gọi HS nhắc lại và thực hiện các bước
gấp, cắt ngôi sao năm cánh Gọi 1 HS khác
nhắc lại cách dán ngôi sao 5c để được lá cờ đỏ
Trang 12- GV nhận xét và treo tranh quy trình gấp, cắt,
dán lá cờ đỏ sao vàng trên bảng để nhắc lại
các bước thực hiện
Bước 1: Gấp giấy để cắt NSV5C
Bước 2: Cắt NSV5C
Bước 3: Dán NSV5C vào tờ giấy màu đỏ
* Thực hành:
- GV cho HS thực hiện Giúp đỡ những HS yếu
- GV t/c cho Hs trưng bày SP và nhận xét
những SP đã thực hành
- Đánh giá SP của HS
4/ Củng cố -Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần
thái độ học tập của HS qua
kết quả học tập
5 – Dặn dò:
- Dặn HS giờ học sau mang giấy thủ công đi để
( Gấp, cắt, dán bông hoa 5 cánh)
Mẫu là cờ đỏ sao vàng
-HS tiến hành gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh vàlá cờ đỏ sao vàng
-HS dán vào vở rồi mang lên trước lớp trưngbày( khoảng 10 em)
-HS nghe – Rút kinh nghiệm
-Ghi vào sổ để chuẩn bị
-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*
Thứ tư , ngày 23 tháng 09.năm 2009
Tiết 1 :TẬP ĐỌC:
PPCT 18 : NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
I/Mục tiêu:
Hiểu các từ ngữ mới: náo nức, mơn man , quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng Hiểu nội dung bài: Bài văn là hồi ức , cảm động của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học
Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng , tình cảm
HS thêm yêu trường ,yêu lớp
II/Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung câu cần rèn đọc
Tranh minh hoạ bài dạy
III/Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
-Kiểm tra bài “ Bài tập làm văn ” + TLCH
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Gtb: Cho học sinh hát bài “ Ngày đầu
tiên đi học”, liên hệ cảm xúc trong ngày
-4 học sinh
Trang 13đầu tiên đến trường của nhà văn Thanh
Tịnh - ghi tựa “ Nhớ lại buổi đầu đi học”
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên đọc diễn cảm, nhẹ nhàng
- GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ Đọc từng câu +đọc từ khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp+ giải nghĩa từ
Hướng dẫn đọc câu dài:
- Tôi quên sao…trong sáng ấy/ nảy….tôi/như
… tươi/ quang đãng.//
- Buổi mai hôm ấy,/….gió lạnh /…dắt tay yôi/
…dài và hẹp//
* Đọc đoạn: + Kết hợp giải nghĩa từ khó, từ
ngữ mới trong bài
Đoạn 1: “Hằng năm…quang đãng”
Kết hợp giải nghĩa từ:
⇒Náo nức: hăm hở, phấn khởi
⇒Mơn man:nhẹ và dễ chịu
⇒Quang đãng :bầu trời sáng sủa,ít mây
Đoạn 2: “Buổi mai hôm ấy…tôi đi học”
Đoạn 3: Còn lại
⇒Bỡ ngỡ: ngơ ngác , lúng túng vì chưa
quen
⇒ngập ngừng : ngại , e lệ
Đọc thi đua theo nhóm
-Đọc nhóm đôi , trao đổi cách đọc theo dõi
đúng, sai
-Hai nhóm thi đua đọc đoạn
-Đọc đồng thanh :
Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Đọc thầm đoạn 1:
? Điều gì gợi tác giả nhớ những kỉ niệm của
buổi tựu trường ?
- Tác giả đã so sánh những cảm giác của
mình được nảy nở trong lòng với cái gì?
-Chuyển ý: Đọc và tìm hiểu đoạn 2:
? Trong ngày tựu trường đầu tiên vì sao tác
giả lại thấy mọi vật xung quanh có sự thay
đổi lớn?
*Giáo viên chốt lại nội dung: Cậu học sinh
bỡ ngỡ khi thấy mọi điều đều khác
-Chuyển ý: Đọc và tìm hiểu tiếp đoạn 3
? Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngơ,õ rụt
rè của đám học trò mới?
*Luyện đọc lại:
-Nhắc tựa
- HS lắng nghe
-Mỗi học sinh đọc từng câu nối tiếp đến hết( 2 lượt)
-1 học sinh đọc 1 đọan( 2 lượt)
-2 học sinh đọc
-1 học sinh đọc 1 đoạn – kết hợp giải nghĩa
-4 học sinh đọc lại 2 lượt
-Chọn nhóm , chọn đọan-Nhóm đôi , theo dõi lẫn nhau-Nhóm 2 và nhóm 4 thi đua -Cả lớp một lần
-Vào cuối thu khi lá ngoài đường rụng nhiều
…giống như mấy cánh hoa mĩm cười dưới bầutrời quang đãng
-Học sinh trả lời tự do-Thi đua
-Học sinh trả lời tự do
-Đứng nép bên người thân …đi nhẹ như nhữngcánh chim nhìn quãng trời rộng muốn bay …
Trang 14-1 học sinh khá đọc diễn cảm toàn bài
-Giáo viên gọi học sinh tự chọn đoạn văn
mình thích thể hiện giọng đọc diễn cảm
Nêu nguyên nhân mình thích khổ thơ đó
Học thuộc lòng : Một đoạn văn mà em
thích ( gọi học sinh xung phong)Dành cho
-Giáo dục tư tưởng cho HS
5.Dặn dò – Nhận xét :
-Giáo viên nhận xét chung tiết học
-Về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị
-Đọc bài nhiều lần – TLCH
-Xem trước bài “Trận bóng dưới lòng đường”
Tìm một phần tư của 1 số
Giải toán có liên quan đến một phần mấy của 1 số
II/Chuẩn bị:
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Chấm 1 bàn VBT
-Kiểm tra bài tập về nhà Nhận xét ghi
điểm
- Nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng “Luyện tập”
b.Vào bài:
-Hướng dẫn học sinh luyện tập :
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự đặt tính và tính nêu
cách thực hiện phép tính
-Giáo viên hướng dẫn học sinh bài 42 : 6 = 7
(4 không chia được cho 6 ,ta lấy cả 42 để
chia cho 6, ta có kết quả là 7)
-1 học sinh đọc yêu cầu
-Học sinh làm vào VBT ,-Học sinh lần lượt lên bảng làm và nêu cách thựchiện từng bài
-Lớp nhận xét ,bổ sung, sửa sai