1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án NGỮ văn lớp 10

86 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 712,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năm vững hệ thống vấn đề về:+ Thể loại của văn học Việt Nam + Con người trong văn học Việt Nam - Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học đượchọc..

Trang 1

- Năm vững hệ thống vấn đề về:

+ Thể loại của văn học Việt Nam

+ Con người trong văn học Việt Nam

- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học đượchọc Từ đó, có lòng say mê với văn học Việt Nam

Văn học dân gian theo em có

nghĩa thế nào, có đặc điểm gì

? Về thể loại có đặc điểm nào

? Đặc điểm thể loại của văn học

viết từ đầu thế kỉ XX

=> nay

? Quá trình phát triển của văn học

viết Việt Nam gắn với những đặc

I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam

1 Văn học dân gian

- Tác giả: nhân dân lao động; tác phẩm được truyềnmiệng

- Thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích,truyện ngụ ngôn,…

- Đặc trưng: tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn

bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộngđồng

* Chữ Nôm: thơ ( thơ Nôm đường luật, truyện thơ,ngâm khúc, hát nói), văn biền ngẫu

+ Thế kỉ XX: tự sự ( tiểu thuyết, truyện ngắn, kí), trữtình ( thơ trữ tình, trường ca), kịch nói

Trang 2

? Có thể chia Văn học thời kì này

ra làm bao nhiêu giai đoạn

HS trả lời câu hỏi

1- Đặc điểm lớn của từng giai đoạn

2- Sự khác biệt của các giai đoạn

theo tiến trình phát triển

? Mối quan hệ giữa con người với

thế giới tự nhiên được thể hiện như

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam

1 Văn học trung đại

- Thời gian: Từ thế kỉ X - XIX

- Hoàn cảnh: xã hội phong kiến hình thành, phát triển

và suy thoái, công cuộc dựng nước và giũ nước củadân tộc

- Chữ viết: chữ Hán, chữ Nôm

- Chịu ảnh hưởng của các học thuyết lớn: Nho giáo,Phật giáo, tư tưởng Lão - Trang

- Tác giả chủ yếu là nhà Nho

- Thể loại: Tiếp nhận hệ thống thể loại từ văn họcTrung Quốc Ngoài ra còn có các thể loại sáng tạo củadân tộc: thơ lục bát, song thất lục bát, hát nói,…

- Thi pháp: lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã

- Thành tựu tiêu biểu: thơ văn yêu nước và thơ Thiền

Lí - Trần; thơ văn Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm,Nguyễn Du, Cao Bá Quát,…

2 Văn học hiện đại

- Thời gian: Từ thế kỉ XX đến nay

- Hoàn cảnh: Công cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổgiành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước và sựnghiệp đổi mới từ năm 1986 đến nay dước sự lãnh đạocủa Đảng

- Chữ viết: Chủ yếu là chữ quốc ngữ

- Giao lưu quốc tế rộng rãi

- Tác giả: Xuất hiện đội ngũ nhà văn chuyên nghiệpsáng tác văn chương trở thành một nghề

- Xuất hiện báo chí, kĩ thuật in ấn hiện đại, công chúngvăn học đông đảo, đời sống văn học sôi nổi, năngđộng hơn

- Thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói,…

- Hệ thống thi pháp mới : lối viết hiện thực, đề cao cáctính sáng tạo dần được khẳng định

- Thành tựu tiêu biểu: Thơ mới, tiểu thuyết Tự lực vănđoàn, văn học hiện thực phê phán, văn xuôi chốngPháp, thơ, tiểu thuyết, bút kí, truyện ngắn chống Mĩ,…

III Con người Việt Nam qua văn học

1 Trong quan hệ với thế giới tự nhiên

- Văn học dân gian: Thiên nhiên là đối tượng nhậnthức, cải tạo, chinh phục( thần thoại); thiên nhiên hiện

ra ở vẻ đẹp phong phú của các vùng trên quê hươngđất nước ( ca dao, dân ca)

Trang 3

H/S đọc SGK.

? Trong quan hệ xã hội con người

thể hiện tư tưởng gì

? Ý thức của con người có những

2 Quan hệ với quốc gia dân tộc

- Văn học dân gian: Tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ,

sự căm ghét các thế lực giày xéo quê hương

3 Quan hệ với xã hội

- Khao khát vươn tới xã hội công bằng, tốt đẹp

- Tuỳ điều kiện lịch sử mà con người trong văn học xử

lí mối quan hệ giữa ý thức các nhân và ý thức cộngđồng

Trang 4

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tốgiao tiếp (NTGT) (như nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp) về haiquá trình trong HĐGT.

- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết vànăng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

- Ổn định tổ chức:

- Bài mới:

HS đọc văn bản “Hội nghị Diên

Hồng”

? Nhân vật giao tiếp nào tham gia

vào các hoạt động giao tiếp trên.

? Cương vị của các nhân vật và

quan hệ của họ như thế nào.

? Các nhân vật giao tiếp lần lượt

đổi vai cho nhau như thế nào.

? Hoạt động giao tiếp diễn ra trong

hoàn cảnh nào (ở đâu? Vào lúc

nào? Khi đó ở nước ta có sự kiện xã

1 Ngữ liệu 1: Văn bản Hội nghị Diên Hồng

- Nhân vật giao tiếp:

+ Cương vị:

* Vua: là người lãnh đạo tối cao của đất nước

* Các vị bô lão: đại diện cho các tầng lớp nhân dân-> Nhân vật giao tiếp ở đây có vị thế giao tiếp khácnhau do đó ngôn ngữ giao tiếp cũng có sự khác nhau:các từ ngữ xưng hô ( bệ hạ), các từ thể hiện thái độ( xin, thưa),

+ Đổi vai: Hoạt động nói, nghe và đáp lời diễn ra kếtiếp và thay thế cho nhau

+ Hành động của vua Trần( người nói): hỏi các bôlão liệu tình như thế nào khi quân Mông Cố hung hãntràn sang

+ Hành động củat các bô lão: xin đánh

- Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Địa điểm: điện Diên Hồng+ Thời điểm: Quân Nguyên xâm lược nước ta lần 2(1285)

- Nội dung giao tiếp:

+ Cách thức đối ứng với nạn ngoại xâm Nhà vua nêuvấn đề còn các bô lão thì hiến kế và thể hiện quyếttâm đánh giặc

- Mục đích của hoạt động giao tiếp:

+ Vua và các bô lão bàn bạc để tìm sách lược chốnglại giặc ngoại xâm; từ đó đi tới thống nhất hành động:quyết tâm đánh giặc

=> Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hành động,nghĩa là đã đạt được mục đích

2 Ngữ liệu 2: Văn bản Tổng quan văn học Việt

Nam:

- Các nhân vật giao tiếp:

+ Người viết sách (tác giả): lứa tuổi cao hơn, cónghề nghiệp là nghiên cứu và giảng dạy văn học

+ Giáo viên + Học sinh lớp 10 (người đọc): thuộc lứa tuổi thấp

Trang 5

? Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực

nào.

? Về mục đích giao tiếp của văn bản

này.

? Phương tiện giao tiếp và cách

thức giao tiếp ở đây là gì.

Củng cố:

? HS đọc phần ghi nhớ:

GV Kết luận:

GV hướng dẫn học sinh làm tại lớp

hơn, vốn sống và trình độ văn hoá thấp hơn

- Hoàn cảnh giao tiếp: nền giáo dục Việt Nam, trongnhà trường: có kế hoạch, có tổ chức, theo chươngtrình đào tạo trong nhà trường; đó là hoạt động giaotiếp thuộc lĩnh vực khoa học do đó văn bản dùngnhiều thuật ngữ khoa học, kết cấu văn bản chặt chẽ,mạch lạc,…

- Nội dung giao tiếp: thuộc lĩnh vực văn học, về đề

tài “ Tổng quan…” gồm những vấn đề cơ bản:

+ Các bộ phận hợp thành của nền VHVN+ Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam

+ Con người VN qua văn học

- Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản: + Dùng một số lượng lớn các thuật ngữ văn học + Các câu văn mang đặc điểm của văn bản khoahọc : cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần, nhiều vếnhưng mạch lạc chặt chẽ,

+ Kết cấu văn bản mạch lạc rõ ràng…

II Hệ thống hoá kiến thức

1 Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt độngtrao đổi thông tin của con người trong xã hội đượctiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (dạngnói hoặc dạng viết) nhằm mục đích về nhận thức,tình cảm, hành động,

2 Các quá trình của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Tạo lập văn bản: người nói ( người viết) thực hiện

- Lĩnh hội văn bản: người nghe (người đọc) thựchiện

3 Các nhân tố của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Nhân vật giao tiếp: có đặc điểm về lứa tuổi,

- Nội dung giao tiếp:

- Giao tiếp phải có mục đích

- Quá trình giao tiếp gồm: tạo lập và lĩnh hội văn bản

* Luyện tập Bài tập 1 (tr20- sgk)

Trang 6

HS tự làm ở nhà.

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

a Nhân vật giao tiếp: người con trai và người con gáitrẻ tuổi (anh, nàng)

b Hoàn cảnh GT: đêm trăng thanh→thích hợp việcbộc bạch tình cảm yêu đương

c Nội dung GT: nhân vật anh nói đến việc tre non đủ

lá và đặt vấn đề đan sàng nên chăng→họ đã đến tuổitrưởng thành có nên tính chuyện xe duyên

d Cách thức GT: cách nói phù hợp với nội dung vàcách thức cuộc giao tiếp, mang màu sắc văn chương,đậm sắc thái tình cảm, tế nhị mà vẫn rõ ràng

Bài tập 2.

a.Nhân vật GT thể hiện những hành động nói cụ thể:

chào→chào đáp→khen→hỏi→đáp lời.

b 3 câu đều có hình thức là câu hỏi nhưng khôngphải đều dùng để hỏi:

- A Cổ hả? – lời chào đáp→không được trả lời.

- Lớn tướng rồi nhỉ? – Lời khen→không được trả lời.

- Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không? – câu

hỏi→được trả lời

c Lời nói bộc lộ tình cảm của hai người với nhau: sựkính trọng của A Cổ với ông và sự yêu mến của ôngvới A Cổ

Bài tập 3.

a.Thông qua hình ảnh bánh trôi nước, Hồ XuânHương muốn bộc bạch với người đọc về thân phậnchìm nổi của người phụ nữ, đồng thời khẳng địnhphẩm chất của người phụ nữ và của bản thân mình

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian Đây là cơ sở để học sinh có thái

độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần Văn họcdân gian trong chương trình

Trang 7

- Nắm được khái niệm về các thể loại của Văn học dân gian Việt Nam Mục tiêu đặt ra

là học sinh có thể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại với các thể loại kháctrong hệ thống

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

- Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là HĐGT bằng ngôn ngữ? Hoạt động này gồm những nhân tố nào?

? Văn học dân gian có những đặc

trưng cơ bản nào.

? Em hiểu như thế nào là tính

truyền miệng.

HS nêu ví dụ về những dị bản

? Em hiểu như thế nào là tính tập

thể.

? Mỗi cá nhân trong cộng đồng có

vai trò như thế nào đối với tác phẩm

VHDG.

? Em hiểu như thế nào là tính thực

hành.

Ví Dụ:

“Ra đi anh đã dặn dò

Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy

sau”

I Văn học dân gian là gì?

- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuậtngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sángtác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho cáchsinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

II Đặc trưng cơ bản của VHDG

- Có ba đặc trưng cơ bản:

+ Tính truyền miệng+ Tính tập thể

- Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đa dạngnhiều vẻ của VHDG Tính truyền miệng làm nênnhiều bản kể gọi là dị bản

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể)

- VHDG khác với văn học viết Văn học viết cá nhânsáng tác, VHDG tập thể sáng tác

=> Quá trình sáng tác tập thể diễn ra:

+ Cá nhân khởi xướng+ Tập thể hưởng ứng tham gia+ Truyền miệng trong dân gian

=> Quá trình truyền miệng được tu bổ thêm bớt chohoàn chỉnh Vì vậy sáng tác VHDG mang đậm tínhtập thể

- Mọi người có quyền tham gia bổ sung, sửa chữasáng tác dân gian

Trang 8

H/S đọc từng khái niệm thể loại

? Em hiểu như thế nào về từng thể

- Chuẩn bị bài “ Hoạt động giao

tiếp…” theo SGK và tìm tài liệu

tham khảo

- VHDG gợi cảm hứng cho người trong cuộc dù ởđâu, làm gì

III Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam

- VHDG Việt Nam có một hệ thống thể loại phánánh nội dung cuộc sống theo những cách thức riêng

Hệ thống này gồm 12 thể loại: Thần thoại, sử thi,

truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo.

IV Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam

1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc

- Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọi lĩnhvực của đời sống: Tự nhiên, Xã hội, Con người

=> Được nhân dân đúc kết từ thực tiễn

=> Khác với cách nhận thức của giai cấp thống trịcùng thời

=> Việt Nam có 54 dân tộc nên kho tri thức củaVHDG vì thế vô cùng phong phú, đa dạng

2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người

- Văn học dân gian giáo dục tinh thần yêu nước:truyền thuyết Thánh Gióng

- Văn học dân gian giáo dục tinh thần nhân đạo: yêuthương con người và đấu tranh không mệt mỏi đểgiải phóng con người khỏi áp bức, bất công

- Văn học dân gian giáo dục tinh thần lạc quan: bài ca

dao Mười cái trứng,

- Văn học dân gian góp phần hình thành những phẩmchất tốt đẹp: yêu đồng loại, hiếu thuận với cha mẹ,

tình nghĩa anh em ruột thịt, sự thuỷ chung (Đá mòn

nhưng dạ chẳng mòn/ Tào Khê nước chảy vẫn còn trơ trơ)

3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc

- Văn học dân gian góp phần hình thành tư duy thẩm

mĩ, mĩ cảm đúng đắn, tiến bộ:

+ Cái đẹp hài hoà, trong sáng, thanh cao:

Trong đầm gì đẹp bằng sen

+ Chiều sâu của cái đẹp là ở cái cốt lõi, phẩm chấtbên trong:

- Cái nết đánh chết cái đẹp

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

- Nhiều tác phẩm văn học dân gian đã trở thànhnhững mẫu mực về nghệ thuật:

- Hỡi cô tát nước bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi.

- Ước gì sông rộng một gang

Trang 9

Bắc cầu dải yếm để chàng sang chơi.

- Văn học dân gian là nguồn sữa tinh thần mát lành,bồi dưỡng tâm hồn các nghệ sĩ, đồng thời là kho tưliệu vô tận để các nhà văn, nhà thơ khai thác, sửdụng

- Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ:

+ Hồ Xuân Hương muốn nói (giao tiếp) điều gì qua bài thơ “Bánh trôi nước” ?

tạo ra trong loại hoạt động

nào? Để đáp ứng nhu cầu gì?

Số câu (dung lượng ) ở mỗi

văn bản như thế nào?

Vấn đề đó được triển khai nhất

quán trong văn bản như thế

- VB1: Hoạt động giao tiếp chung Nhằm trao đổi thông

tin Gồm 1 câu

- VB2: Hoạt động giao tiếp giữa cô gái với mọi người.

Biểu lộ tình cảm, thái độ Gồm 4 câu

- VB3: Giao tiếp giữa Chủ tịch nước với toàn thể quốc

dân, đồng bào Hướng tới hành động Gồm 17 câu

Câu hỏi 2 : Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong văn bản như thế nào?

VB1: Thông báo một nhận thức có tính kinh nghiệm

-mối quan hệ giữa cá thể và môi trường xung quanh, môitrường luôn ảnh hưởng đến cá thể

- VB2: Nói lên tiếng nói than thân của người phụ nữ trong

xã hội cũ: Họ không được tự quyết định cuộc sống của bảnthân mà phụ thuộc vào sự may rủi, vào thế lực bên ngoài

- VB3: Xoay quanh chủ đề kêu gọi toàn dân chống thực

dân Pháp cứu nước

- Mỗi vấn đề đều được triển khai nhất quán trong từng vănbản

Câu hỏi 3: Ở những văn bản có nhiều câu, nội dung văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu từng đoạn như thế nào? Văn bản 3 được tổ chức theo kết cấu 3 phần như

Trang 10

- Qua việc tìm hiểu các văn

bản, ta rút ra kết luận như thế

nào về đặc điểm của văn bản?

5 Dặn dò:

- Tìm tài liệu về văn bản

- Chuẩn bị theo SGK (trang…)

mục “II-Các loại văn bản”.

- Giờ sau “ Viết bài làm văn số

1” Chuẩn bị theo SGK

thế nào như thế nào?

- VB 2 và 3 sự triển khai nội dung theo thứ tự chặt chẽ vàmạch lạc

- VB 2: hai cặp câu ca dao có sự lặp lại cấu trúc ngữ pháp

và sự lặp ý tuy có thay đổi nhưng đều nhất quán nói đến sựngẫu nhiên,sự may rủi chứ không phải do sự quyết địnhcủa chủ thể

- Văn bản 3, các câu phát triển chủ đề văn bản theo trật tựthích hợp với mục đích của văn bản:

+ Mở bài: Trình bày tình hình, thái độ của ta và địch+ Thân bài: Kêu gọi toàn dân, toàn quân chống Pháp + Kết bài: Khẳng định thắng lợi của cuộc kháng chiếnchống Pháp

Câu hỏi 4: Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào?

- Dấu hiệu ở đầu: Tiêu đề và hô ngữ thể hiện hướng củalời nói tới nhân vật giao tiếp

- Dấu hiệu kết thúc: ngày, tháng năm, kí tên…

-> Đây là những dấu hiệu hình thức của những văn bản có

độ dài đủ lớn và thuộc những phong cách ngôn ngữ nhất định.

Câu hỏi 5: Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì?

- VB1: Truyền đạt một nhận định, một kinh nghiệm sống

- VB2: Biểu lộ cảm xúc về thân phận phụ thuộc, khôngđược tự quyết định của người phụ nữ trước đây

-VB3: Kêu gọi hành động chống thực dân Pháp cứu nước

2 Khái niệm văn bản

- Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giaotiếp bằng ngôn ngữ, có tính hoàn chỉnh về nội dung vàhình thức

3 Đặc điểm

- Văn bản được tạo ra trong quá trình giao tiếp bằng ngônngữ, văn bản có thể bao gồm một câu, nhiều câu, có thểbằng thơ hoặc văn xuôi

- Nội dung văn bản được triển khai nhất quán; các từ, cáccâu cùng hướng đến làm rõ chủ đề

- Các câu trong văn bản đều có quan hệ nhất quán và cùngthể hiện một chủ đề

- Mở đầu và kết thúc văn bản có dấu hiệu hình thức riêng

II Các loại văn bản

Các loại văn bản phân theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp:

- Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật

- Văn bản thuộc PCNN sinh hoạt

- Văn bản thuộc PCNN khoa học

- Văn bản thuộc PCNN hành chính

- Văn bản thuộc PCNN chính luận

- Văn bản thuộc PCNN báo chí

* Ghi nhớ: SGK

Trang 11

BÀI VIẾT SỐ 1 (Học sinh làm ở nhà)

(Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống hoặc một tác phẩm văn học)

A Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

- Củng cố kiến thức và kĩ năng làm bài văn, đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghị luận

- Vân dụng những hiểu biết đó để viết được một bài văn bộc lộ được những cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống (hoặc về một tác phẩm văn học)

- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết đểcác bài văn sau đạt kết quả tốt hơn

B Đề bài.

Phát biểu cảm nghĩ về một bài thơ mà em đã học

Trang 12

Tiết 7,8

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

( Trích Đăm Săn - Sử thi Tây Nguyên)

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anh hùng sửthi”, và nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng

- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnhphúc yên vui cả cộng đồng

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ

- Bài mới:

GV hướng dẫn HS ôn lại khái niệm sử

thi dân gian, các loại sử thi dân gian

GV hướng dẫn HS ghi vắn tắt phần

Tiểu dẫn

GV: Yêu cầu HS tóm tắt diễn biến trận

chiến đấu giữa Đăm Săn và Mtao

Mxây

GV : Yêu cầu HS nhận xét, so sánh hai

tù trưởng về các mặt tài năng và phẩm

chất?

I Tìm hiểu chung

1 Sử thi dân gian

- Khái niệm: Sử thi dân gian là tác phẩm tự sự

dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của

cư dân thời cổ đại.

- Các loại sử thi dân gian:

+ Sử thi thần thoại: Sự hình thành thế giới, sự rađời của muôn loài…

+ Sử thi anh hùng

2 Sử thi Đăm Săn

- Tóm tắt: SGK

- Giá trị nội dung:

+ Cuộc chiến đấu của Đăm Săn mang ý nghĩa biểutượng cho xu thế lịch sử tất yếu của thời đại - sự

ổn định và phát triển của tộc người

3 Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”

II Phân tích văn bản

1 Cuộc chiến đấu giữa Đăm Săn và Mtao Mxây

- Cuộc đấu có thể chia làm 3 chặng:

+ Chặng thứ nhất: Đăm Săn khiêu chiến; MtaoMxây buộc phải chấp nhận cuộc đấu

+ Chặng thứ hai: Cuộc đấu diễn ra+ Chặng thứ ba: Đăm Săn thu gom của cải, dânlàng/ tôi tớ của Mtao Mxây và ra về

- Nhận xét, so sánh hai tù trưởng:

+ Chặng 1: Đăm Săn thể hiện rõ nhân cách đàng

hoàng, tính cách thẳng thắn của người anh hùng

Trang 13

>< Mtao Mxây hèn nhát, đê tiện, một kẻ quenđánh lén.

+ Chặng 2: Đăm Săn nhường Mtao Mxây chủ

dộng ra đòn trước; khi đối thủ múa khiên chàngcũng thản nhiên đứng nhìn, không chút sợ hãi; khichàng ra đòn thì kẻ thù liên tiếp bỏ chạy cuốngcuồng, mọi động tác phản ứng đều thiếu chính xác.Đăm Săn múa càng mạnh, càng đẹp, kẻ thù cànglâm vào thế hoảng hốt, yếu ớt, bị động

- Ý nghĩa của chi tiết miếng trầu do Hơ Nhị ném ragiúp Đăm Săn tăng thêm sức lực và chi tiết ôngTrời hiện ra trong giấc mơ giúp chàng đánh thắng

kẻ thù:

+ Hơ Nhị là biểu tượng cho sức mạnh cộng đồngthị tộc, miếng trầu do nàng ném ra đã tác động tích

cực đến sức mạnh của Đăm Săn, mang ý nghĩa

biểu tượng cho sức mạnh của thị tộc tiếp sức cho người anh hùng.

-> Nó chứng tỏ rằng ở thời đại sử thi, mỗi cá nhânkhông thể sống tách rời thị tộc

+ Ông Trời là vị thần bảo trợ cho thị tộc Bởi vậyông Trời nhất định phải giúp đỡ và chỉ giúp đỡ chonhững ai chiến đấu vì quyền lợi của thị tộc

-> Với hai mối quan hệ này, Đăm săn là một nhânvật anh hùng đích thực

2 Thái độ của dân làng

- Khi Mtao Mxây bị giết chết, Đăm Săn chiếnthắng thì dân làng của hắn sẵn sàng, hồ hởi đi theoĐăm Săn

- Lời kêu gọi của Đăm Săn “ Ơ nghìn vạn chim sẻ!

Ơ nghìn vạn chim ngói! Ơ tất cả tôi tớ bàng này,chúng ta về nào!” -> Tôi tớ đều có địa vị bằng vớinhau, đều cùng là tôi tớ của Đăm Săn

-> Người dân Ê- đê không mấy quan tâm đến cáichết của Mtao Mxây, họ chỉ mong muốn có mộtcuộc sống ổn định, trong một cộng đồng ngày mộtđông hơn, mạnh hơn và giàu hơn, thịnh vượnghơn

=> Mọi người đi theo Đăm Săn, tôn vinh chàng vì

chàng đã giúp cho khát vọng của họ trở thành hiện thực.

3 Cảnh ăn mừng chiến thắng

- Cảnh mô tả chiến thắng:

+ Tất cả mọi người, mọi miền Ê- đê và toàn bộthiên nhiên Tây Nguyên đều chung say trong menrượu mừng chiến thắng-> Tầm ảnh hưởng rộng lớn

và ý nghĩa thời đại sâu xa của cuộc chiến đấu màĐăm Săn tiến hành

=> Nhân vật Đăm Săn đã được đặt giữa một bối

Trang 14

cảnh rộng lớn, phóng khoáng của thiên nhiên - xãhội - con người Tây Nguyên.

4 Nghệ thuật miêu tả nhân vật và không gian sử thi

- Bút pháp lãng mạn chiếm ưu thế-> Vừa nói lên

tầm vóc lịch sử lớn lao của người anh hùng, vừa nói lên khát vọng không có giới hạn của cộng đồng Ê- đê về một tương lai hùng mạnh, thịnh vượng.

- Ví dụ: so sánh lá mọc trong môi trường khác nhau

→đi từ ý khái quát đến ý cụ thể rồi đưa ra ví dụ minhhọa

c Nhan đề

- sự ảnh hưởng qua lại giữa môi trường và cơ thể

- sự kỳ diệu của các cơ thể sống

Trang 15

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự.

- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lậpdàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung

I Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện

- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về truyện ngắn "Rừng

xà nu"

=> Muốn viết được bài văn kể lại một câu chuyện

hoặc một truyện ngắn ta phải hình thành ý tưởng và phác thảo một cốt truyện (dự kiến tình huống, sự kiện và nhân vật)

* Chọn nhân vật:

+ Anh Đề mang cái tên Tnú rất miền núi,+ Dít đến và là mối tình sau của Tnú Như vậy phải

có Mai (chị của Dít),+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của buôn làng,của Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy được Thằng béHeng cũng vậy

* Về tình huống vầ sự việc để nối kết các nhân vật:+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dungdiệt cả 10 tên ác ôn những năm tháng chưa hề cótiếng súng cách mạng: Đó là cái chết của mẹ conMai; mười đầu ngón tay Tnú bốc lửa…

+ Các chi tiết đó đến như rừng xà nu, nó gắn liền với

số phận mỗi con người: Cô gái lấy nước ở vòi nướcđầu làng, cụ già lom khom, tiếng nước lách táchtrong đêm khuya…

II- Lập dàn ý:

1 Câu chuyện 1

Trang 16

Lập dàn ý cho bài văn kể về hậu

thân của chị Dậu (dựa vào SGK)

- Chuẩn bị bài "Truyện An Dương

Vương và Mị Châu, Trọng Thủy "

theo SGK

a Mở bài:

+ Chị Dậu hớt hải chạy về hướng làng mình trongđêm tối;

+ Về tới nhà, trời đã khuya nhưng chị thấy một người

lạ nói chuyện với chồng;

+ Vợ chồng gặp nhau mừng mừng, tủi tủi

b Thân bài:

+ Người khách là cán bộ Việt Minh;

+ Người ấy đã giảng giải cho vợ chồng chị nghenguyên nhân vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phảilàm gì? Nhân dân xung quanh họ đã làm gì và làmnhư thế nào?

+ Khuyến khích chị Dậu tham gia Việt Minh;

+ Chị Dậu vận động những người làng xóm tham giaViệt Minh cùng mình;

+ Phá kho thóc Nhật chia cho dân nghèo

- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ

- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa củanhững hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ

- Bài mới:

Trang 17

Phương pháp Nội dung cần đạt

?Chi tiết Mị Châu lén đưa cho

Trọng Thuỷ xem nỏ thần được

đánh giá như thế nào

1 Thể loại truyền thuyết

- Kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng

- Phản ánh quan điểm đánh giá thái độ và tình cảm của nhân dân về các sự kiện và các nhân vật lịch sử

- Các sinh hoạt văn hoá tinh thần của nhân dân như lễ hội, các di tích lịch sử - văn hoá là môi trường sinh thành, biến đổi, diễn xướng của truyền thuyết

2 Giới thiệu chung về “Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ”:

- Cụm di tích Cổ Loa: SGK

II Đọc văn bản III Phân tích văn bản

1 Nhân vật An Dương Vương

- An Dương Vương có ý thức cảnh giác, lo xây thành,chuẩn bị vũ khí từ khi giặc chưa đến

-> Tưởng tượng ra thần linh giúp đỡ chính là cách để nhândân ca ngợi nhà vua, tự hào về chiến công xây thành, chế

nỏ, chiến thắng giặc ngoại xâm của dân tộc

- An Dương Vương mơ hồ về bản chất ngoan cố của bọnxâm lược nên mở đường cho con trai kẻ thù vào làm nộigián; lúc giặc đến có thái độ ỷ lại vào vũ khí không đềphòng - > Thất bại

- Những hư cấu nghệ thuật (Rùa Vàng, Mị Châu và chi tiếtvua tự tay chém đầu con gái) được sáng tạo là để nhân dângửi gắm lòng kính trọng đối với thái độ dũng cảm của vịanh hùng, phê phán thái độ mất cảnh giác của Mị Châu.Đây cũng là lời giải thích lí do mất nước nhằm xoa dịu nỗiđau này

2 Nhân vật Mị Châu

- Lén cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần -> chỉ thuận theo tìnhcảm vợ chồng mà quên nghĩa vụ đối với đất nước

+ Nỏ thần là tài sản quốc gia, là bí mật quân sự

-> Mị Châu đã đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích cộngđồng-> gián tiếp tiếp tay cho kẻ thù -> trừng phạt

- Cả tin, ngây thơ đến mức khờ khạo:

+ Mất cảnh giác trước lời chia tay đầy ẩn ý của TrọngThuỷ

3 Thái độ của nhân dân đối với Mị Châu

- Bao gồm hai mặt:

+ Nàng đã mắc tội mất cảnh giác nghiêm trọng, trực tiếpdẫn đến việc mất nước Âu Lạc và bởi vậy nàng phải trảgiá một cách bi đát

+ Nhân dân thấu hiểu rằng nàng bị kẻ khác lợi dụng vì đãngây thơ, thật bụng hơn người

Trang 18

HS thảo luận

? Chi tiết “Ngọc trai - giếng

nước” được hiểu và đánh giá

như thế nào Vì sao?

=> Không ca ngợi mối tình

thuỷ chung Mị Châu - Trọng

Thuỷ

=> Không ca ngợi những kẻ

đưa họ đến bi kịch mất nước

=> Thái độ vừa nghiêm khắc

vừa nhân hậu của nhân dân Âu

+ Mỗi người dân phải thường trực ý thức quan tâm đếnvận mệnh của dân tộc

4 Ý nghĩa của hình ảnh “ ngọc trai - giếng nước”

- Nó là sự kết thúc duy nhất hợp lí cho số phận đôi trai gái.Chi tiết này có thể hiểu:

+ Lời khấn của Mị Châu và kết cục “ngọc trai, ngọc

thạch” đã chiêu tuyết cho cho danh dự của nàng, chứng tỏ

tấm lòng nàng trong sáng

+ Nhân dân ta chứng nhận cho sự hối hận của Trọng Thuỷ.+ Ngọc trai rửa nước giếng càng sáng chứng tỏ TrọngThuỷ đã tìm được sự hoá giải trong tình cảm của Mị Châu

ở thế giới bên kia

III- Tổng kết

Truyền thuyết bắt nguồn từ cốt lõi lịch sử được nhândân tưởng tượng, thần kì hoá nhằm gửi vào đó tâm hồnthiết tha, thái độ bao dung nhưng cũng không kém phầnnghiêm khắc của mình./

- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Thái độ của nhân dân đối với nhân vật Mị Châu qua truyền thuyết Truyện An

Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy.

- Bài mới:

Trang 19

Phương pháp Nội dung cần đạt

cũng như vị trí của đoạn trích

để HS năm sbắt được nội dung

chính của tác phẩm

GV phân vai cho HS đọc theo

sát lời thoại trong văn bản

? Đoạn trích có thể chia thành

mấy phần Kể tên các nhân vật

tham gia đối thoại trong các

phần đó.

? Nêu nhận xét về lời thoại các

nhân vật Những chi tiết nào

cho thấy tình cảm của các

nhân vật thể hiện trong lời

III Phân tích văn bản

1 Giai đoạn gặp gỡ đầu tiên khi Uy - lit - xơ chưa thay đổi hình thức bề ngoài

* Lời thoại của các nhân vật:

- Nhũ mẫu Ơ - ri - clê có hai lời thoại, các lời thoại nàymang tính chất thông báo và khẳng định sự trở về của Uy -lit - xơ -> Lời thoại của Ơ - ri - clê thể hiện sự vui mừngcủa người đầy tớ trung thành khi ông chủ sau bao năm xacách trở về bình an

- Tê - lê - mác có hai lời thoại:

+ Lời thoại thứ nhất: thể hiện sự trách móc mẹ mình+ Lời thoại thứ hai: Tê - lê - mác nói với cha

-> Thể hiện nỗi vui mừng không giấu được khi hai cha con

đã chiến thắng bọn cầu hôn

- Pê - nê - lốp có ba lời thoại:

+ Hai lời thoại dành cho nhũ mẫu Ơ - ri - clê+ Lời thoại thứ ba để trả lời con trai nhưng vừa nhằm tới

vị khách lạ kia

-> Lời thoại của Pê - nê - lốp thể hiện sự thanh thản khibình yên trở lại với gia đình, thể hiện phong thái điềm tĩnhcủa một người chủ nhà lịch lãm

- Uy - lit - xơ chỉ có một lời thoại với con trai, song lờithoại này mang tính chất hai chiều, vừa nói với con, vừahướng tới vợ

-> Lời thoại của Uy - lit - xơ cho thấy chàng tính tới khảnăng Pê - nê - lốp chưa nhận ra chàng là do chàng đangmặc quần áo rách rưới

=> Các lời thoại này tạo ra tính chất kịch tính cho màn gặpmặt thể hiện qua các thái dộ không cùng chiều với nhau

* Phẩm chất của Pê - nê - lốp thể hiện qua lời thoại:

- Nàng là con người thận trọng

Trang 20

nê - lốp được thể hiện qua lời

thoại?

Tại sao khi Uy - lit - xơ đã thay

quần áo mà cũng chưa được

Pê - nê - lốp thừa nhận? Thái

độ đó của Pê - nê - lốp gợi cho

ta suy nghĩ gì về tính chất của

thời đại?

Thái độ của Uy - lit - xơ thể

hiện như thế nào khi chưa

được Pê - nê - lốp thừa nhận?

Tại sao khi Uy - lit - xơ yêu

cấu kê cho mình một chiếc

giường riêng thì Pê - nê - lốp

cũng yêu cầu “Hãy khiêng

- Luôn bình tĩnh, tự tin, khôn ngoan và lịch thiệp

- Pê - nê - lốp ý thức được phẩm giá và danh dự của mình:danh dự của một chủ nhân trước các gia nhân, danh dự củamột người mẹ trước con cái, danh dự của một phụ nữtrước một người đàn ông, danh dự của người vợ trướcngười chồng

2 Giai đoạn gặp gỡ sau khi Uy - lit - xơ đã thay đổi hình thức bề ngoài

Uy lit xơ đã thay quần áo mà cũng chưa được Pê nê lốp thừa nhận bởi vì đó chỉ là sự thay đổi hình thức bênngoài-> Pê- nê - lốp là một người hết sức thận trọng

-=> Tính chất thời đại: Thời kì này, gia đình đã xuất hiện,

xã hội đã phát triển song cũng bộc lộ những nguy hiểmrình rập, đe doạ sự bình yên và hạnh phúc gia đình, Pê - nê

- lốp “Thiếp luôn lo sợ có người đến đây, dùng lời đường

đường mật đánh lừa, vì đời chẳng thiếu gì người xảo quyệt, chỉ làm điều tai ác”

- Khi chưa được Pê- nê - lốp thừa nhận, Uy - lit - xơ tỏ ragiận dỗi, yêu cầu nhũ mẫu kê cho mình một chiếc giườngriêng

+ Pê - nê - lốp tương kế tựu kế, yêu cầu nhũ mẫu “Hãy

khiêng chiếc giường chắc chắn ra khỏi gian phòng vách tường kiên cố…” -> Đây là cách thử tốt nhất.

+ Chỉ sau khi Uy - lit - xơ đã nói đúng tính chất đặc biệtcủa chiếc giường, lúc ấy Pê - nê - lốp mới thừa nhậnchồng

=> Ý nghĩa của chiếc giưòng:

+ Biểu tượng của sự thuỷ chung, của tình vợ chồng sonsắt

+ Trở thành thước đo trí tuệ của Pê - nê - lốp và đồngthời cũng cho thấy sự đổi thay và phức tạp của thời đại + Bí mật của chiếc giường được giải mã, mọi sự hồ nghicủa Pê - nê - lốp cũng bị xua tan, đồng thời mọi mối nghingại của Uy - lit - xơ cũng biến mất Gia đình sum họp, vợchồng đoàn tụ, hạnh phúc

- Trong câu cuối của đoạn trích, Hômerơ đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật so sánh.

-> Đây là biện pháp nghệ thuật so sánh có đuôi dài, hay sosánh mở rộng, một biện pháp nghệ thuật quan trọng của sửthi

Tổng kết

Màn gặp mặt trong đoạn trích thể hiện phẩm chất trítuệ và những tình cảm chân thành, đầy ắp tình đời, tìnhngười

Đọc thêm

Trang 21

Ra -ma buéc téi

(GV cho HS tìm hiểu những vấn đề chính về nội dung và nghệ thuật của bài).

GV cho học sinh đọc và tự tóm tắt phần

Tiểu dẫn để nắm được nội dung câu

chuyện và vị trí của đoạn trích, GV

nhắc lại những điểm cơ bản, chủ yếu để

dẫn dắt HS đi vào đoạn trích

GV có thể tổ chưc cho HS đọc phân vai

Nhận xét về kiểu không gian gặp gỡ

của Rama và Xita Những cụm từ nào

cho thấy kiểu không gian đó?

GV: Các tình thế này tạo ra kịch tính

cho câu chuyện, quy định thái độ hành

xử của các nhân vật

Tại không gian đó, Rama xuất hiện với

tư cách nào? Trách nhiệm mà Rama

phải thực hiện là gì?

Trong giai đoạn đầu của sử thi, gia đình cũng chỉ

là một thành viên phụ thuộc không độc lập trong

mối quan hệ cộng đồng Tại thời điểm đó, một

mặt Rama phải tuân theo các quy ước của cộng

đồng, tức là phải đề cao danh dự Danh dự là yếu

tố bắt buộc, là phẩm hạnh của người anh hùng sử

thi, gắn liền với danh dự cộng đồng: “Kẻ nào bị

quân thù lăng nhục mà không đem tài nghệ của

I Tiểu dẫn

- Ramayana và Mahabharata là hai sử thi Ấn Độ

nổi tiếng, có ảnh hưởng sâu rộng, lâu bền trongvăn học, văn hoá nhiều nước Đông Nam Á

+ Ramayana được đạo sĩ Van - mi - ki hoàn thiện

+ “( Nhưng vì sợ tai tiếng, chàng bèn nói với

+ Là một người chồng có vợ bị quỷ vương chiếmđoạt và đã chiến đấu giành lại được vợ của mình.-> Rama có trách nhiệm bảo vệ danh dự của bảnthân và danh dự của cộng đồng

=> Rama vừa là con người xã hội vừa là conngười cá thể

Trang 22

mình ra để trả thù là kẻ tầm thường” Mặt khác,

Rama cũng là người chồng rất mực thương yêu vợ.

Tìm các chi tiết liên quan tới hai tư

cách đó của Rama?

Khi buộc tội Xita, tâm trạng Rama diến

biến như thế nào? Chi tiết nào cho thấy

nỗi đau của Rama?

- Rama phải đứng trên lập trường chung mà giải

quyết việc riêng, vai trò của một con người xã hội

- ở đây là vị thế quân vương, vị thế của người

đứng đầu cộng đồng có sức mạnh ghê gớm Hành

vi ứng xử của nhân vật phải công khai, minh bạch,

phải rõ ràng trước mặt tất cả mọi người, để tất cả

mọi người đều được thấy, được nghe và được hiểu.

Danh dự cộng đồng được đề cao, cá nhân sẽ mất

mọi giá trị nếu không còn danh dự

Rama đánh nhau với quỷ vương

Ravana vì mục đích gì? Dẫn chứng?

Lời thoại của Rama thể hiện những tính

chất gì?

Vậy Rama có ghen tuông không?

Những chi tiết nào nói lên điều đó?

Như vậy việc đánh thắng quỷ vương chỉ là cứu vãn

một nửa danh dự, còn nửa kia gắn liền với sự nghi

kị về cuộc sống của Xita trong thời gian bị quỷ

vương bắt giữ-> Đây chính là đỉnh điểm của sự

xung đột.

Sau khi buộc tội Xita, Rama đã hành

động như thế nào?

Thái độ của Rama được thể hiện như

thế nào khi Xita bước vào giàn lửa?

Dẫn chứng?

Trước lời buộc tội của Rama, Xita có

thái độ chư thế nào?

- Ý thức được danh dự, ý thức được sức mạnh bảnthân là một phẩm chất của anh hùng sử thi, songRama cũng nhờ tới sự giúp sức của đồng đội màtrong sử thi, tình đồng đội là một phẩm chất caoquý

- Các chi tiết diễn tả nỗi đau của Rama:

+ Lòng Rama đau như dao cắt + Nhưng vì sợ tai tiếng, chàng bèn…

+ …

=> Tính chất tập thể là nguyên tắc tạo lập sức

mạnh chiến thắng cho các cộng đồng; cùng chung sống, cùng ăn cùng hưởng; quan hệ giữa người với người là bình đẳng, không phụ thuộc vào thủ lĩnh hay thành viên.

- Rama chiến đấu với quỷ vương và tiêu diệt quỷvương vì danh dự của chàng và cũng vì danh dựcủa cộng đồng

- Lời thoại của Rama thể hiện các tính chất:

+ Sự tôn trọng danh dự, quyết tâm bảo vệ danhdự

+ Trách nhiệm lương tâm, nghĩa vụ công dân.+ Mục đích thực hiện việc trả thù

- Căn cứ vào lời thoại, không thể nói Rama khôngghen, nhưng những lời nói của Rama cũng là sựnghi ngờ, ấm ức của thần dân, của những ngườiđang có mặt

- Sau khi buộc tội Xita, Rama đã chối bỏ vợmình-> Hành động đó có vẻ quyết liệt và có phầnnhẫn tâm

- Thái độ của Rama khi Xita bước vào giàn lửa:

+ Lúc đó nom chàng … + Rama vẫn ngồi, mắt dán xuống đất.

-> Thể hiện sự kiên định, lập trường không thayđổi của Rama

=> Hành vi này xuất phát từ trách nhiệm cộng

đồng chứ không phải là một sự nhẫn tâm hay từ bản chất tàn ác.

2 Nhân vật Xita

- Thái độ của Xita:

+ Xita bị bất ngờ trước những lời cay độc, giận

- Xita đi tới quyết định: “từ bỏ tấm thân này cho

Trang 23

Câu nói này tạo sự đối lập với thái độ của Rama,

cho thấy nét đẹp của sự dũng cảm cao quý của

Xita Lập luận của Xita đựa vào nhưngc chứng cử

quan trọng, vững chắc, được mọi người thừa nhận

để từ đó tự mình đưa ra một giải pháp tạo bạo.

Xita đã đưa ra quyết định nào sau khi

đáp lại lời buộc tội của Rama?

Thái độ của công chúng được thể hiện

như thế nào khi chứng kiến Xita bước

vào giàn lửa?

ngọn lửa”-> Chấp nhận cái chết để minh oan cho

mình

-> Xita cảm thấy bị xúc phạm, danh dự của mình

bị khinh rẻ khi Rama đánh đồng nàng với “một

vật yêu đương”…

- Thần lửa Anhi trong văn hoá Ấn Độ giữ vị tríquan trọng, đây là vị thần công lí, là người phán

xử tối cao và do đó giàn lửa cũng là toà án tối cao,

là nơi xét xử công minh

- Trước hành động của Xita, công chúng đều đauxót “….”

=> Xita cũng nhận thức được trách nhiệm công

dân của mình trong cộng đồng, Xita cũng phải bảo vệ, ngoài danh dự riêng của mình còn là danh dự của cộng đồng

Bước 1- GV nêu yêu cầu của bài

- Không đi quá sâu vào phân tích tác phẩm

- Bài viết cần trình bày cẩn thận, có ý thức làm bài

- Biết trình bày bố cục 3 phần của một bài viết văn

Trang 24

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU

TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự

- Bước đầu chọn được sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết một văn bản tự sự đơn giản

II PHƯƠNG PHÁP- PHƯƠNG TIỆN

- Phương pháp: thuyết trình, đặt câu hỏi…

- Phương tiện: SGK, giáo án, phấn bảng

Từ điển Tiếng Việt giải

Phương thức trình bày một chuỗi các sự việc,

từ sự việc này đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đếnmột kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

Sự việc

Trong văn bản tự sự, sự việc được diễn tả bằnglời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trongquan hệ với nhân vật khác

Sự việc tiêu biểu

Là sự việc quan trọng góp phần hình thành cốttruyện và sáng tỏ chủ đề

Chi tiết tiêu biểu

Chi tiết đặc sắc tập trung thể hiện rõ nét sự việc tiêu biểu

Trang 25

khâu quan trọng trong quá

trình viết hoặc kể lại một

giữa hai nhân vật Nếu bỏ

qua sự việc trên thì truyện

không liền mạch, cốt

truyện sẽ bị phá vỡ và đặc

điểm tính cách giữa hai

nhân vật không được làm

nổi bật Sau sự việc tiêu

biểu này là các sự việc:

+ Theo dấu lông ngỗng Mị

Châu rắc, Trọng Thủy

cùng quân lính đuổi theo

cha con An Dương Vương

+ Cha con An Dương

Vương cùng đường

HS tự làm

HS củng cố kiến thức:

Ví dụ:

+ Các sự việc trong truyện Thánh Gióng: Mẹ Gióng thụ thai

-Gióng ra đời cho đến 3 tuổi - câu nói đầu tiên của -Gióng với

sử giả - Gióng đánh giặc - Gióng về trời.

+ Các chi tiết trong truyệnThánh Gióng: Dấu bàn chân khổng

lồ ngoài ruộng mà mẹ Gióng đã đặt chân mình vào ướm thử Cái vươn vai của Gióng - Ngựa sắt phun lửa, phi vào đám giặc

Roi sắt gãy, Gióng nhổ từng bụi tre làm vũ khí đánh giặc Gióng cởi nón sắt, giáp sắt để lại trên đỉnh núi Sóc rồi từ từ bay về Trời.

-II Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu

1 Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy

a Tác giả dân gian kể về công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của ông cha ta

b Sự việc: Trọng Thủy và Mị Châu chia tay nhau Chi tiết 1: Trọng Thủy hỏi Mị Châu: “ […] Ta lại tìm nàng,

lấy gì làm dấu?”

Chi tiết 2: Mị Châu đáp: “Thiếp có áo lông ngỗng […] đi đến

đâu sẽ rứt long mà rắc ở ngã ba đường để làm dấu”

→Các sự việc, chi tiết trên là các sự việc, chi tiết tiêu biểu Vìchúng đóng vai trò quan trọng, không thể bỏ qua, làm tiền đề cho các sự việc, chi tiết nối tiếp sau

2 Lão Hạc (Nam Cao)

Tưởng tượng người con trai Lão Hạc trở về làng vào một hômsau Cách mạng tháng Tám năm 1945 như sau: (SGK)

Gợi ý: Có thể chọn một số sự việc:

- Nhớ lại kỷ niệm xưa

- Câu chuyện với ông giáo

- Câu chuyện ngoài nghĩa trang

- Xác định đề tài, chủ đề của bài văn

- Dự kiến cốt truyện (gồm nhiều sự việc nối tiếp nhau)

- Triển khai các sự việc bằng một số chi tiết

III Luyện tập

Trang 26

(Ghi nhớ SGK) Bài tập 1.

Hòn đá xấu xí

a Không thể bỏ qua sự việc “hòn đá xấu xí được xác định là rơi từ vũ trụ xuống” vì sự việc có vai trò chuẩn bị cho sự việc ởphần kết thúc, góp phần miêu tả diễn biến tâm trạng của nhân vật và làm sang tỏ chủ đề của văn bản Có thể coi đó là sự việc tiêu biểu trong bài văn

b Bài học về cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu: chi tiết góp phần dẫn dắt câu chuyện, tô đậm tính cách nhân vật, tạo sựhấp dẫn, tập trung biểu hiện chủ đề, ý nghĩa của văn bản

+ Pê-nê-lốp nhờ nhũ mẫu khiêng chiếc giường ra khỏi phòng.+ Uy-lít-xơ giật mình hỏi lại, rồi nói rõ đặc điểm của chiếc giường mà chỉ có hai vợ chồng biết

+ Họ đã nhận ra nhau trong niềm xúc động mãnh liệt, niềm hạnh phúc lớn lao

→Đây là thành công của Hô-me-rơ trong nghệ thuật kể chuyện: hấp dẫn, khắc họa đậm nét phẩm chất, tính cách nhân vật Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp

Trang 27

I Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

1 Thế nào là miêu tả? Thế nào là biếu cảm?

2 Câu hỏi 2,3:

Bình diện Miêu tả trong văn bản tự sự Biểu cảm trong văn bản tự sự

Mục đích

Góp phần làm cho câuchuyện cụ thể hơn, sinhđộng hơn nhờ nhữngđoạn miêu tả miêu tảcảnh vật, con người

Góp phần làm cho câuchuyện gợi cảm hơn nhờnhững đoạn văn miêu tảtình cảm, tâm trạng nhânvật hay chính tác giả

- Là phương tiện của tựsự

- Một bộ phận nhỏ trongbài văn tự sự, sử dụng xen

kẽ, phối hợp với miêu tả tựsự

- Là phương tiện của tự sự

Căn cứ

hiệu quả

Mục đích tự sự thànhcông đến đâu

Mục đích tự sự thành côngđến đâu

3 Câu hỏi 4:

II Quan sát, liên tưởng và tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

1 Câu 1: Chọn, điền từ thích hợp:

a) Liên tưởng: Từ sự việc, hiện tượng nào đó mà nghĩ đến sự việc, hiện

tượng có liên quan

Ví dụ: Từ bức ảnh nhớ đến con người, từ con người nhớ đến kỉ niệm…

b) Quan sát: Xem xét để nhìn rõ, biết rõc sự vật hay hiện tượng.

Ví dụ: Quan sát đêm sao, quan sát thí nghiệm, “Khi xem hoa nở khi chờ trăng lên”( truyện Kiều)

c) Tưởng tượng: Tạo ra trong tâm trí hình ảnh của cái không hề có trước

mắt hoặc chưa hề gặp

Ví dụ: “ Có con chim nào trong tóc nhảy nhót, hót chơi” “Ha ! Nó hót cái

gì vui vui, nghe thiệt ngộ ” ( Tố Hữu)

2 Câu 2: Những thao tác quan sát, liên tưởng, tưởng tượng được dùng để

miêu tả như thế nào trong đoạn trích Những vì sao:

- Quan sát: Cảnh cô quạnh và u tịch, huyền bí của đêm sao được hiện rõ

qua sự lắng nghe, nhìn chăm chú : tiếng suối reo nghe rõ hơn, đốm lửa nhỏdưới hầm rõ hơn,tiếng rung, tiếng sột soạt, cành cây đang vươn dài, cỏ nonmọc…

- Liên tưởng : Vì sao đổi ngôi - linh hồn lên thiên đàng, những vì sao gần

nhau, đổi chỗ cho nhau - đám cưới sao, ngàn sao hành trình như đàn cừulớn ngoan ngoãn

Trang 28

- Chàng trai quan sát cô gái chăm chú, kĩ càng, thành kính, say mê: cô gái

“nép sát vào người tôi” mỗi khi nghe thấy tiếng động lạ, cô gái ngồi,

ngước mắt nhìn lên cao, tay đỡ lấy đầu, vai khoác tấm ∆ cừu như chú mụcđồng,…

- Cảm giác, liên tưởng và tưởng tượng khi được cô gái thiu thiu ngủ, tựa

đầu vào vai; dường như, tôi tưởng đâu, nhìn nàng ngủ, lòng hơi xao xuyến.

-> Đó là sự kết hợp giữa quan sát với liên tưởng, hồi ức, tưởng tượng từnhững xúc động của bản thân người kể hoặc nhân vật

- Nắm được các loại đoạn văn trong văn bản tự sự

- Biết cách viết một đoạn văn, nhất là ở phần thân bìa để góp phần hoàn thiện một bài văn

văn( khái niệm),

đoạn văn trong

văn bản tự sự

( cấu trúc, các

loại, yêu cầu)

I Đoạn văn trong văn bản tự sự

1 Khái niệm - cấu trúc đoạn văn

- Đoạn văn là bộ phận của văn bản, gồm một số câu, thể hiện một ý kháiquát (một chủ đề)

- Mỗi doạn văn gồm:

+ Câu chủ đề (đặt ở đầu hoặc cuối đoạn hoặc người đọc suy ra từ toànđoạn)

+ Các câu triển khai: làm rõ ý khái quát

2 Các loại đoạn văn trong văn bản tự sự

- Đoạn văn giới thiệu nhân vật, giới thiệu câu chuyện

- Đoạn văn kể diễn biến các sự việc, chi tiết

- Đoạn văn kết thúc: tạo ấn tượng cho người đọc: cảm xúc, suy nghĩ

II Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự

1 Đoạn văn “Rừng xà nu”

a) Các đoạn văn mở đầu và kết thúc thể hiện đúng dự kiến của tác giả vì:

- Đoạn văn mở đầu : cảnh mở đầu là rừng xà nu được tả rất tạo hình

- Đoạn văn kết thúc : cảnh rừng xà nu như một đoạn vĩ thanh cứ xa dần,

mờ dần, bất tận

- So sánh:

Trang 29

Tả cụ thể, nhiều chi tiết, hỡnh ảnh hết sức tạo hỡnh nhằm tạo khụng khớ và lụi cuốn người đọc.

Tả tập trung vào h/ảnh rừng xà nu ờ dần, bất tận, làm đọng lại trong lũng người dọc những suy ngẫm sõu lắng v

sự bất diệt của rừng cõy, vựng đất và sức sống con người Tõy Nguyờn.b) Rỳt kinh nghiệm về viết đoạn văn tự sự:

- Trước khi viết cỏc ý mở đầu và kết thỳc bài văn tự sự, cần và nờn dựkiến trước, nờn cú ý tưởng về từng đoạn

- Cỏc đoạn mở đầu và kết thỳc cú thể giúng nhau về đối tượng, nội dung,giọng điệu ; cũng cú thể khỏc nhau nhưng hai đoạn phải hụ ứng nhau vàtập trung vào nhiệm vụ dẫn dắt cõu chuyện và làm nổi rừ chủ đề tư tưởngcủa truyện

2 Cõu chuyện về hậu thõn của chị Dậu

a) + Đõy là đoạn văn tự sự vỡ nú kể lại sự việc chị Dậu về làng Đụng Xỏđỳng vào ngày cỏch mạng thỏng Tỏm thắng lợi

+ Đoạn văn trờn thuộc phần thõn bài vỡ nú được kể sau phần mở đầu (đó

dự kiến) Tiếp sau sẽ cũn những sự việc khỏc (người viết đó dự kiếntrong khi lập dàn ý)

b) Viết đoạn văn trờn, người viết đó thành cụng ở cỏc cõu về kể việc, tảngười, nhưng lại lỳng tỳng trong trong việc tả cảnh và tả nội tõm nhõnvật

3 Tổng kết

4 Luyện tập Bài 2 / 99

Gợi ý: Tôi đau khổ nhìn em yêu của tôi phải cất bớc theo chồng Em cúi

đầu lặng lẽ, bớc từng bớc một Thỉnh thoảng em lại ngoái đầu nhìn lại bản làng, vừa nh chờ đợi ngóng trông điều gì? Tôi hiểu tâm trạng

em Mỗi bớc đi lòng em càng thơng, càng nhớ Nhớ con đờng lên nơng, qua khe nhớ cả nơi chúng mình hò hẹn Em thẫn thờ nh cái xác không hồn Em dừng lại nơi rừng ớt nh muốn chờ Em tới rừng cà nh muốn đợi.

Em ngắt dăm ba lá ớt, lá cà nh kéo dài thời gian để chờ, để đợi Em yêu dừng lại chờ tôi tới Em bẻ lá cho tôi ngồi nh mọi lần Lòng tôi cũng r-

ng rng.

Trang 30

- Giải thích lí do tại sao đó là sự việc tiêu biểu?

- Sự việc đó được kể bằng những chi tiết nào?

Câu 2 (7 điểm)

Kể lại phần hai của đoạn trích Uy-lít-xơ trở về (trích sử thi Ô-đi-xê) theo lời kể

của nhân vật Pê-nê-lốp

Trang 31

- LTìm hiểu truyện cổ tích thần kì Tấm Cám để nắm được:

+ Nội dung của truyện

+ Biện pháp nghệ thuật chính của truyện

- Biết cách đọc và hiểu một truyện cổ tích thần kì; nhận biết được một số truyện cổ tíchthần kì qua đặc trưng thể loại

- Có được tình yêu đối với người lao động, củng cố niềm tin vào sự chiến thắng của cáithiện, của chính nghĩa trong cuộc sống

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- Phương pháp: đọc, thuyết trình, đặt câu hỏi

- Phương tiện: SGK, giáo an, phấn bảng

Thế nào là truyện cổ tích? Kể tên

một số truyện cổ tích Việt Nam mà

anh/ chị đã được học và đọc thêm.

Cổ tích được chia làm mấy loại?

Tấm Cám thuộc loại nào? Anh/ chị

biết gì về truyện cổ tích thần kì?

I Tiểu dẫn

1 Khái niệm truyện cổ tích

- Truyện cổ tích là tác phẩm tự sự dân gian mà cốttruyện và hình tượng được hư cấu có chủ định, kể về

số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiệntinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động

Thạch Sanh, Em bé thông minh

2 Phân loại truyện cổ tích và đặc điểm truyện “cổ tích thần kì”

- Truyện cổ tích có 3 loại: cổ tích về loài vật, cổ tíchthần kì, cổ tích sinh hoạt

Trang 32

Từ cốt truyện nhất là qua hệ thống

những sự kiện liên tục diễn ra trong

cuộc đời cô Tấm, có thể khẳng định

truyện Tấm Cám chủ yếu tập trung

miêu tả mâu thuẫn giữa các tuyến

nhân vật nào? Tại sao nói mâu

thuẫn này phát triển từ thấp đến

cao, ngày càng căng thẳng thành

xung đột gay gắt?

Qua các giai đoạn phát triển của

mâu thuẫn, nhận xét về hai tuyến

nhân vật này?

Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con

con Cám phản ánh những mối

xung đột nào trong gia đình, xã

hội? Qua cái kết của câu chuyện,

hãy cho biết hướng giải quyết xung

đột xã hội của nhân dân trong

truyện cổ tích và ước mơ đẹp đẽ

mà tác giả dân gian gửi gắm trong

câu chuyện?

Nhắc lại những hình thức biến hoá

của Tấm trong câu chuyện?Ở mỗi

lần biến hoá Tấm đã nói và làm gì?

Ý nghĩa của những lời nói và hành

1 Mâu thuẫn, xung đột giữa Tấm và mẹ con con Cám

a Diễn biến của mâu thuẫn

- Mâu thuẫn giữa một bên là cô Tấm mồ côi, hiềnlành, xinh đẹp với một bên là người dì ghẻ và Cámđộc ác, tàn nhẫn

- Mâu thuẫn phát triển từ thấp đến cao, trở thành xungđột gay gắt:

+Trước tiên mâu thuẫn xoay quanh những hơn thua

về vật chất, tinh thần, sự ganh ghét của mẹ con Cám,nhất là Cám lười nhác, lừa lọc đối với Tấm hiền lành,chăm chỉ (Từ đoạn về chiếc yếm đỏ -> Tấm xem hội)

Mẹ con Cám: ngược đãi, hành hạ Tấm (chưa có

hành động tiêu diệt)

Tấm: chỉ biết nhẫn nhịn, nhận sự thua thiệt về mình,

duy nhất chỉ biết “ngồi khóc”

+ Mâu thuẫn biến thành xung đột gay gắt, có hànhđộng tiêu diệt, một mất một còn (Tấm trở thành hoànghậu, bị hại chết, qua bốn kiếp hồi sinh)

→ Nhận xét về hai tuyến nhân vật: có sự biến chuyển + Đại diện cho cái ác (mẹ con Cám): từ sự tàn nhẫn,độc ác của mẹ con người dì ghẻ muốn chiếm đoạt tất

cả những gì thuộc về Tấm, đến hành động muốn tiêudiệt Tấm đến cùng

+ Đại diện cho cái thiện (Tấm): từ sự bị động đếnphản ứng yếu ớt, Tấm đã có những phản ứng mạnh mẽhơn và cuối cùng đã có hành động quyết liệt để bảo vệmình, diệt trừ cái ác

b Bản chất và ý nghĩa xã hội của mâu thuẫn

- Mâu thuẫn và xung đột trong truyện Tấm Cám phản

ánh mâu thuẫn và xung đột trong gia đính phụquyềnthời cổ, trên hết mâu thuẫn giữa cái Thiện và cái

Ác trong xã hội

- Xung đột Thiện - Ác được giải quyết theo hướngThiện thắng Ác-> Ước mơ công lí của người xưa:Người tốt sẽ được hạnh phúc còn kẻ ác bị trừng phạt

2 Những hình thức biến hoá của Tấm và ý nghĩa của quá trình biến hoá đó

- Các hình thức biến hoá của Tấm:

+ Tấm trải qua bốn kiếp hồi sinh:

. Tấm hoá thành chim vàng anh: Bắt Cám phơi áo

vua (chồng mình) cẩn thận “ Phơi , hót cho vuanghe, rúc vào tay áo vua

Cây xoan đào: rợp bóng mát cho vua ngồi

Tấm hiện thân qua tiếng kêu của con ác bằng gỗ trên

khung cửi: nguyền rủa Cám

Ẩn mình trong quả thị (“mùi thơm ngát toả ra khắp

nơi”)…

Trang 33

Lần biến hóa cuối cùng là lần trỗi

dậy mạnh mẽ nhất, là bước ngoặt vĩ

đại: Tấm trở lại làm người, làm vợ

vua và trừng trị kẻ xấu

- Đằng sau quá trình biến hoá này

của Tấm, ta hiểu được gì về cô

Tấm hiền lành và dụng ý sâu xa

của dân gian?

- Có ý kiến cho rằng: Chính sức sống

mãnh liệt của Tấm là nguyên nhân quan

trọng nhất tạo nên chiến thắng cuối

cùng Nhưng lại có người nghĩ khác: Sự

phù trợ từ các lực lượng siêu nhiên mới

là yếu tố quan trong tạo nên chiến thắng

cuối cùng Ý kiến của anh/ chị?

Theo anh / chị đâu là vẻ đẹp của

lần biến hoá cuối cùng?

Suy nghĩ của anh/ chị về hành động

~ Vẻ đẹp tươi mới đầy sức sống

~ Vẻ đẹp đậm đà bản sắc dân tộc: miếng trầu cánhphượng mà tấm têm

~ Vẻ đẹp kì ảo với trí tưởng tượng bay bổng của dângian

-> Bất chấp việc mẹ con Cám tìm mọi cách tận diệt,Tấm vẫn tái sinh dưới các dạng thức sống khác nhau

và lại trở về không để cho mẹ con Cám được sống yênổn

- Bản chất của cô Tấm và dụng ý của dân gian:

+ Cô Tấm hiền lành nhẫn nhịn nhưng cũng có sứcsống thật mãnh liệt, có sức trỗi dậy phi thường

+ Qua đó, dân gian muốn khẳng định sức sống mãnhliệt của con người, của cái thiện; con người sẽ chiếnđấu đến cùng với cái ác, cái xấu để bảo vệ công lí + Tấm có sự phù trợ của Bụt nhưng chính sức sốngmãnh liệt mới là nguyên nhân quan trọng tạo nênchiến thắng cuối cùng (Bụt chỉ xuất hiện phần đầu khi Tấm

là cô gái ngây thơ, yếu đuối Ở giai đoạn sau, vai trò của Bụt chấm dứt khi Tấm ý thức được và chủ động, tích cực đấu tranh giành hạnh phúc)

+ Tấm trở lại làm người: thể hiện quan niệm và ước

mơ về hạnh phúc của nhân dân rất thực tế, hạnh phúcngay ở trong chính cuộc sống đời thường

3 Hành động trả thù của Tấm và quan niệm, thái

độ sống của nhân dân

- Đó là hành động trừng trị đích đáng đối với một kẻđộc ác như Cám

- “Hiền” không có nghĩa là nhút nhát, sợ hãi, chịukhuất phục trước cái ác, cái xấu (không thể hiện Tấm

là con người độc ác)

IV Tổng kết: Ghi nhớ

Trang 34

- Hiểu được nghệ thuật gây cười, tạo tình huống mâu thuẫn, đối lập hình thức bên ngoàivới nội dung bên trong

B PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

- Phương pháp: đọc, đặt câu hỏi…

- Phương tiện: sgk, giáo án, phấn bảng…

- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nhận xét về nhân vật Tấm trong truyện cổ tích Tấm Cám Qua đó thể hiện ước

mơ gì của nhân dân ta?

- Bài mới:

HS đọc lại 2 câu đầu truyện

I.Tiểu dẫn.

1 Khái niệm “truyện cười”

2 Phân loại “truyện cười”: có 2 loại:

- Truyện khôi hài: truyện hài hước, nhẹ nhàng nhằm

mục đích giải trí (Ba anh mê ngủ, Tay ải tay ai).

- Truyện trào phúng: mục đích phê phán, châm biếm

sâu cay (Tao thèm quá, Quan huyện thanh liêm, Nam

mô…boong!)

II Tìm hiểu văn bản.

1.Tam đại con gà

a Mâu thuẫn trái tự nhiên Qua 2 câu đầu truyện, xuất hiện mâu thuẫn trái tựnhiên:

Trang 35

- Tiếp đó có 3 tình huống gây cười

liên tiếp nhau, ở mức độ khác nhau:

+ Khi thầy giảng chữ kê ( lần đầu)

+ Khi thầy khấn thổ công và cho

học trò đọc to lời giảng chữ kê ( lần

2)

+ Khi thầy chống chế, biện minh

với chủ nhà ( giảng chữ kê lần 3)

-> Cả 3 tình huống đều liên quan

đến thầy đồ và 3 đối tượng khác:

học trò , thổ công, chủ nhà (bố học

trò) và xoay quanh câu đố đơn

giản: giải nghĩa chữ kê.

Anh / chị có hiểu nghĩa câu “dủ dỉ

là con dù dì” không? Tại sao thầy

đồ lại giải nghĩa như vậy? Thầy tự

“bóc mẽ” mình như thế nào?

Sau đó thầy đồ làm gì? Vì sao thầy

dắc chí? Qua đây tác giả dân gian

có phải chỉ châm biếm riêng thầy

đồ hay còn hướng đến đối tượng

nào khác?

Chứng tỏ thầy đang hoang mang,

không dám tin vào lời giảng liều

của mình vừa rồi

Dịp đích đáng để nhân vật thầy đồ

- “Xấu hay nói tốt, dốt hay nói chữ”→dốt lại thích nói

chữ, khoe khoang, cứ cho mình là giỏi

- Có người mắc lứa, tưởng anh ta hay chữ thật, cholàm thầy dạy học→hé mở tình huống gây cười

b Các tình huống gây cười

* Tình huống gây cười thứ nhất

- Giảng chữ “kê” bằng một câu nói hoàn toàn vô nghĩa

+ Thầy cũng khôn ngoan, thận trọng, giữ ý: chỉ cho

học trò “đọc khẽ” vì chưa dám tin vào lời giảng của

mình

* Tình huống gây cười thứ hai

- Thầy đồ khấn xin thổ công chủ nhà “ba đài âm

dương”

+ Nhanh trí tìm cách gỡ bí bằng trò mê tín, tin ngay

khi “ba đài được cả ba” !

+ Sự đắc chí, tin rằng mình giỏi càng chứng tỏ sự dốtnát, ngay ngô của thầy

+ Cái dốt được khuếch đại bằng âm thanh, vô tình

được công khai trước mọi người: cho đọc to.

+ Mặt khác, tác giả dân gian còn ngầm châm biếm cảthổ công nhà ấy cũng dốt nát như thầy

* Tình huống gây cười thứ ba

- Xuất hiện nhân vật chủ nhà, biết chữ kê-> Thầy dạy

học mà dốt hơn chủ nhà là nông dân

- Thầy lúc đó mới biết “thổ công nhà nó cũng dốt”

như mình, biết mình sai nhưng rất nhanh trí biến báo:+ Tiếp tục nói dối rất tự nhiên: công nhận kê là gà vàkhẳng định biết điều này từ lâu

+ Ra vẻ cao siêu, dạy đến tận tam đại con gà

+ Giải thích bằng câu nói lăng nhăng, vô lí

→Mâu thuẫn được đẩy lên đến đỉnh điểm, chân tướngthầy đồ bộc lộ rõ Càng ra sức che đậy thì bản chất dốtnát càng lộ ra

Nghệ thuật gây cười: theo trình tự tăng tiến, lên đếnđỉnh điểm ở cuối truyện

=>ý nghĩa phê phán:

+ phê phán kẻ đã dốt lại dấu dốt, khoe khoang.

+ khuyên răn: luôn học hỏi, không dấu dốt

2 Nhưng nó phải bằng hai mày

Trang 36

tự bộc lộ đến tận cùng cái dốt của

mình

GV tổ chức cho HS đọc - kể hoặc

chuyển thể thành kịch nói

- Theo anh /chị, truyện có thể chia

làm mấy đoạn nhỏ? Ý của mỗi

đoạn?

- Có thể chia thành hai đoạn nhỏ:

+ Chuẩn bị - tạo tình huống

+ Xử kiện - giải quyết tình huống

- Tác giả dân gian đã chuẩn bị cho

tình huống mâu thuẫn như thế

- Tại sao thầy lí lại phán quyết

ngay, không một câu hỏi bên

nguyên, bên bị?

- Anh/ chị có nhận xét gì về cử chỉ,

hành động và lời nói của Cải và

thầy lí trong cuộc xử kiện ngắn ng

→Cử chỉ, lời nói của Thầy Lí đáp ứng

đầy đủ yêu cầu vừa hỏi, xin, vừa nhắc

nhở của Cải Một màn kịch ngắn diễn ra

với sự kết hợp giữa cử chỉ, lời nói công

khai mà hàm ẩn.

- Sau câu trả lời và cử chỉ của

quan, Cải rơi vào tình trạng như

thế nào? Bình luận vè nhân vật

Cải?

a Tìm hiểu mâu thuẫn trong tình huống gây cười

* Chuẩn bị-tạo tình huống.

Giới thiệu:

- Thầy lí: nổi tiếng xử kiện giỏi

- Cải và Ngô: đều tỏ ra khôn ngoan, đều muốn thắngkiện bằng cách đút lót vì cả hai đều đã quá hiểu bảnchất tham nhũng của thầy đồ

→Giới thiệu Thầy Lí và nêu cụ thể số tiền đút lót củatừng ngươi là cơ sở để người đọc chờ xem thầy Lí xửkiện giỏi như thế nào, sự việc được tiến hành ra sao.Qua đó gợi chí tò mò cho người đọc, tạo sự ngạcnhiên, hấp dẫn

b) Xử kiện-giải quyết tình huống.

Cách kể: ngắn gọn, tập trung vào tình huống gây cười:Thầy lí nói 2 câu, Ngô nói một câu, Cải hoàn toàn imlặng

- Thầy lí phán quyết ngay→Cải hoàn toàn bất ngờ

- Cử chỉ, hành động và lời nói của Cải và thầy lí trongcuộc xử kiện ngắn ngủi:

Nhânvật

Cải Xòe năm

ngón tay, ngẩng mặt nhìn thầy.

Lẽ phải thuộc về con.

Nhắc đã đưa thầy 5đồng nên lẽ phảithuộc về Cải

ThầyLí

Xòe 5 ngón tay trái úp lên 5 ngón tay mặt.

Nhưng

nó phải bằng hai mày.

Công nhận Cải có lẽphải (vì đã nhận 5 đồng), nhưng khẳngđịnh Ngô phải gấpđôi (vì đã nhận 10 đồng)

Lẽ phải = tiền (Tiền nhiều →phải nhiều, tiền ít→phảiit)

Phải: dùng lối chới chữ:

lại phải chịu một chục roi (tiền mất tật mang) → vừa

là nạn nhân vừa là thủ phạm, vừa đáng thương, vừađáng trách Hành động tiêu cực của anh ta đã thất bạithê thảm

Trang 37

Đó là một bài học cho người lao động nghèo : khôngthể tin bọn quan lại lớn nhỏ, càng không thể tự mìnhcúng tiền bạc cho chúng để rồi chịu thiệt thòi màchẳng biết kêu ai !

III Tổng kết: Ghi nhớ

Tiết 22, 23

Ca dao than th©n, yªu th¬ng t×nh nghÜa

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp học sinh:

- Cảm nhận được tiếng hát than thân và yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong

xã hội phong kiến xưa qua nghệ thuật riêng đậm đà màu sắc dân gian của ca dao

- Nắm được phương pháp tiếp cận và phân tích ca dao

- Đồng cảm với tâm tư của người lao động xưa Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của họ

B PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIÊN

- Phương pháp: đọc, thuyết trình, đặt câu hỏi…

- Phương tiên.: sgk, giáo án, phấn bảng…

C TRỌNG TÂM

Bài 4

D TIẾN TRÌNH

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Ý nghĩa phê phán của hai truyện cười Tam đại con gà và Nhưng nó phải bằng

hai mày?

- Bài mới:

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái

niệm Ca dao

Gọi 1 HS đọc phần tiểu dẫn

Anh / chị biết thêm được những gì

về ca dao nói chung?

Chủ đề: 3 chủ đề

+ tiếng hát than than

+ lời ca yêu thương tình nghĩa

+ bài ca dao hài hước châm biếm

HS đọc văn bản

I Tiểu dẫn

1 Khái niệm “ca dao”

- Ca dao là lời thơ trữ tình dân gian, thường kết hợpvới âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn

tả thế giới nội tâm của con người

- Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc Ca dao

là lời của dân ca

2 Nội dung và nghệ thuật của ca dao

- Nội dung: Ca dao diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng,tình cảm của nhân dân trong các quan hệ gia đình, xãhội, đất nước

Trang 38

Phân nhóm:

- Than thân: bài 1,2

- Yêu thương tình nghĩa: bài 4,5,6

- Vừa than thân, vừa yêu thương tình

nghĩa: bài 3

Người than thân là ai? Thân phận

họ như thế nào?

Anh/ chị nào có thể đọc một hoặc

một vài bài ca dao có cách mở đầu

“Thân em như…”

→hình thức lặp lại với tần số khá lớn

trong ca dao Thân mang ý nghĩa khái

quát, chỉ người phụ nũ trong XHPK,

cuộc đời bị phụ thuộc, là lời chung của

người phụ nữ về giá trị và thân phận tội

nghiệp của họ.

So với bài 1, bài 2 có số dòng gấp đôi,

sự tự ý thức được nhấn mạnh, lời bộc

bạch rõ hơn và lời mời mọc càng da diết.

Thân em như cây quế giữa rừng/ Thơm

tho ai biết, ngát lừng ai hay.

Thương nhớ vốn là tình cảm khó hình

dung nhất, nhất là thương nhớ trong tình

yêu Vậy mà ở bài ca dao này, nó lại

được diễn tả một cách thật cụ thể, tinh tế

II Tìm hiểu văn bản

1 Bài 1,2: Lời than thân của người phụ nữ trong xã hội cũ

Mở đầu bằng Thân em như… với âm điệu xót xa,

ngậm ngùi

* Bài 1:

- Hình ảnh so sánh Tấm lụa đào: vẻ đẹp mềm mại,

duyên dáng, thướt tha, quý phái của người phụ nũ

- Đối lập Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai: số phận

chông chênh, không biết rơi vào tay ai, chỉ là mónhàng đem ra mua bán như bao món hàng tầm thường ởchợ

→ Người phụ nữ ý thức được sắc đẹp, tuổi xuân và giá

trị của mình ( như tấm lụa đào) nhưng số phận của họ

thật chông chênh, bất hạnh

Nỗi đau xót nhất của nhân vật trữ tình là: khi ngườicon gái bước vào cái tuổi đẹp nhất, hạnh phúc nhất củađời mình thì đồng thời nỗi lo về thân phận ập đến vớihọ

Sự đối lập giữa hai dòng thơ cho người đọc thấm thíanỗi lo và nỗi đau đó

* Bài 2: Nhấn mạnh giá trị thực của người con gái

+ Sự đối lập giữa hình dáng bên ngoài ( đen đúa, xấuxí) >< phẩm chất bên trong ( ngọt bùi)

+ Lời bộc bạch và lời mời mọc da diết nói lên rằng: giátrị của họ không được ai biết đến

-> Trong sự khẳng định giá trị có cả một nỗi ngậmngùi, chua xót cho thân phận người con gái trong xãhội cũ

2 Bài 3: Lời tâm sự, lời than thở của người lỡ duyên

- “Ai”: Đại từ phiếm chỉ, chỉ chung tất cả mọi người + Trong bài ca dao: từ “ai” chỉ người trong cuộc

( chàng trai, cô gái) hoặc cha mẹ ép duyên mà chia cắtmối tình của họ

-> Từ “ai” gợi ra sự trách móc, oán hận, xót xa.

- Nhân vật trữ tình khẳng định: bị lỡ duyên nhưng tìnhnghĩa vẫn bền vững , thuỷ chung như thiên nhiên, vũtrụ vĩnh hằng

+ Hệ thống ẩn dụ: mặt trời - mặt trăng Sao Mai - sao Hôm - sao Vượt-> Lấy hình ảnh thiên nhiên, vũ trụ là cái to lớn, vĩnhhằng, không thể đổi khác để khẳng định lòng ngườibền vững, thuỷ chung

Trang 39

Hiệu quả ?

Nhân vật trữ tình là cô gái trong

tâm trạng thương nhớ người yêu

khôn nguôi

Nỗi niềm của cô gái được diễn tả

cụ thể, sinh động bằng các hình

ảnh: chiếc khăn, đèn, mắt.

- Gửi khăn, gửi áo, gửi lời

Gửi đôi chàng mạng cho người đàng xa

- Nhớ khi khăn mở trầu trao

Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình

Theo anh/chị hình ảnh ngọn đèn ở

đây có ý nghĩa gì?

Cùng các hình ảnh chiếc khăn,

ngọn đèn, hình ảnh đôi mắt đã trở

thành biểu tượng cho nỗi niềm

thương nhớ của người con gái

đang yêu

Mắt là cửa sổ tâm hồn, là hình

ảnh thực, gần gũi nhất hay chính là

cô gái→như không kìm nén được

long mình, cô gái hỏi trực tiếp

chính mình

=> Hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ

trong xã hội xưa thường bấp bênh vì tình

yêu tha thiết đâu đã dẫn đến hôn nhân cụ

3 Bài 4,5,6: lời ca yêu thương , tình nghĩa.

*Bài 4: Nỗi niềm thương nhớ người yêu của cô gái.

Các thủ pháp nghệ thuật: nhân hoá (khăn, đèn), hoán

dụ (mắt), điệp

- Hình ảnh chiếc khăn: được nhắc đến đầu tiên.

Thường là vật trao duyên, vật kỉ niệm gợi nhớ:

Khăn quấn quýt bên người con gái, chia sẻ niềmthương nhớ

+ Điệp khúc “Khăn thương nhớ ai”diễn tả nỗi nhớ

triền miên da diết

+ hình ảnh vận động trái chiều nhau, không gian được

trải ra nhiều chiều: khăn rơi xuống đất, khăn vắt lên

vai, khăn chùi nước mắt -> Con người trong tâm trạng

ngổn ngang, trăm mối tơ vò

+ hình ảnh khăn chùi nước mắt →cảnh khóc thầm, nỗi

nhớ dâng trào hóa thành những giọt nước mắt ngậmngùi

+ sử dụng nhiều thanh bằng →nỗi nhớ bâng khâng, dadiết của người con gái biết ghìm nén cảm xúc

- Hình ảnh ngọn đèn: tiếp tục điệp khúc thương nhớ ai.

+ Qua ngọn đèn, nỗi nhớ được đo theo thời gian: từngày sang đêm

+ Đèn không tắt: con người trằn trọc thâu đêm với nỗi

nhớ→ Ngọn đèn còn tượng trưng cho ngọn lửa tìnhcháy sáng trong tim người con gái

-> Ngọn đèn cũng biết thổ lộ

- Hình ảnh đôi mắt:

+ Là cách cô gái hỏi trực tiếp chính mình:

Mắt thương nhớ ai Mắt ngủ không yên

+ Nỗi nhớ được nói đến liên tiếp dồn dập trong 10 câuthơ, cô gái hỏi mà không có lời đáp -> xoáy vào lòngngười đọc một niềm khắc khoải

+ Hai câu cuối: nỗi lo phiền→ trào ra niềm lo âu mênh

mông cho hạnh phúc lứa đôi của mình: lo lắng choduyên phận không thành

Đêm qua em những lo phiền

Lo vì một nỗi không yên một bề

* Bài 5:

- Chiếc cầu: biểu tượng để chỉ sự gặp gỡ, hò hẹn của

đôi lứa đang yêu, là phương tiện để họ đến với nhau + Đó là chiếc cầu không có thực, được dệt nên từ ước

mơ táo bạo của con người

- Chiếc cầu - dải yếm: cầu ảo, con sông - rộng một

gang: sông không có thực -> cái cầu tình yêu trong cadao

Trang 40

thể mà luôn nơm nớp một nỗi lo sợ

mênh mông:

Thương anh cũng muốn nói ra

Sợ mẹ bằng đất, sợ cha bằng trời.

Liên hệ:

- Hai ta cách một con sông

Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang

- Cách nhau có một con đầm

Muốn sang anh ngả cành trầm cho sang

Cành trầm lá ngọc lá ngang

Để người bên ấy bước sang cành trầm

- Gần đây mà chẳng sang chơi

Để em ngắt ngọn mồng tơi bắc cầu

Sợ rằng anh chẳng đi cầu

Cho tốn công thợ, cho rầu lòng em.

Là vị thuốc của người lao động

nghèo trong những lúc ốm

đau→gợi lên tình nghĩa giữa con

người trong những lúc khó khăn

nhất

-> Chiếc cầu - dải yếm tạo nên bằng chính máu thịt,

cuộc đời, trái tim rạo rực yêu đương của những ngườicon gái làng quê

* Bài 6: Tình nghĩa thuỷ chung của người bình dân

Muối và gừng: hương vị tình người tron cuộc sống

- muối mặn - gừng cay : biểu trưng cho sự gắn bó

thuỷ chung của con con người

-Tình nghĩa vợ chồng: sống cùng nhau qua những ngàygừng cay muối mặn, thấm thía tình nghĩa sâu đậm thủychung

- Tình nghĩa bền vững trước những thử thách củakhông gian và thời gian (Có xa nhau cũng phải đi hết

một đời người- câu bát dài 13 tiếng Có xa nhau đi nữa

cũng phải ba vạn sáu ngàn ngày mới xa)

Tổng kết: Ghi nhớ

Những bài ca dao về thân phận người phụ nữ xưa

1 Lấy chồng làm lẽ khổ thay

Đi cấy đi cày chị chẳng kể công

Tối tối chị giữ mất chồng

Chị cho manh chiếu nằm không chuồng bò

Mong chồng chồng chẳng xuống cho

Đến khi chồng xuống gà o o gáy dồn

Chém cha con gà kia, sao mày vội gáy dồn!

Để tao mất vía kinh hồn về nỗi chồng con.

2 Ước gì mẹ có mười tay

Tay này bắt cá, tay này bắt chim

Một tay xẻ chỉ luồn kim

Một tay cấy lúa, tay tìm hái dâu

Một tay ôm ấp con đau

Một tay vo gạo, tay cầu cúng ma

Một tay vung vãi đằng xa

Một tay bếp núc cửa nhà nắng mưa

Một tay quơ củi, muối dưa

Một tay vâng lệnh bẩm thưa, đỡ đần

Tay này mẹ giữ lấy con

Tay nào lau nước mắt… mẹ vẫn còn thiếu tay!

3 Thân em như giếng nước trong

Để cho bèo tấm bèo ong lọt vào.

4 Thân em như thể bình vôi

Phận cô là gái được là bao nhiêu.

8 Tiếng đồn cha mẹ anh hiền Cắn cơm không vỡ cắn tiền vỡ tan Trách cha trách mẹ nhà nàng Cầm cân chẳng biết là vàng hay thau Thực vàng chẳng phải thau đâu Đừng đem thử lửa mà đau lòng vàng.

Ngày đăng: 14/03/2020, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w