Soạn giáo án là điều mà nhiều giáo viên ngần ngại, vì khá mất thời gian. Chúng tôi chia sẻ giáo án Ngữ văn 10 tập I đầy đủ chi tiết cho bạn tham khảo. Ở mỗi bài đều được bố cục chuẩn, nội dung hướng đến chuẩn kiến thức kĩ năng, hướng đến phát huy năng lực của người học.
Trang 1Ngày soạn: 20 tháng 08 năm 2014
B Phương pháp
- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm
- Tích hợp với kiến thức về các tác phẩm văn học đã học
C Tiến trình giảng dạy
* Ổn định tổ chức (1’)
* Kiểm tra bài cũ.
GV kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh
* Bài mới
H: Văn bản “Tổng quan văn
học VN” được tổ chức thành
những phần chính như thế nào?
Hãy vẽ sơ đồ cấu trúc bài học?
- Văn bản “Tổng quan văn học VN” được tổ chức thành 3phần chính:
- Hai bộ phận của VHVN
H: Như vậy, VHVN gồm mấy
bộ phận? Chỉ ra đặc điểm nổi bật
của từng bộ phận văn học theo
các tiêu chí: Tác giả, phương
thức lưu truyền, thể loại
1.Tác giả - Nhân dân lao
động (ngườibình dân)
- Tầng lớp trí thức
2.Pt lưutruyền
-Truyền miệng - Chữ viết
3.Thể loại - 12 thể loại:
Thần thoại, sửthi, truyềnthuyết, truyện
cổ tích, truyệncười, truyện
- Từ thế kỉ X –đầu XX+ Văn học chữ Hán Văn xuôi: truyện kí, tiểuthuyết chương hồi, truyền kì,chép sử, bình sử, bình luậnvăn chương…
Tổng quan VHVN
Cấu tạo của nền văn học Các thời kì phát triển của nền văn
Một số nét đ.sắc truyềnthống của VHVN
Trang 2ngụ ngôn, tụcngữ, ca daodân ca, vè, câu
đố, truyện thơ,sân khấu dângian
- Đặc trưng:
+ Tính truyềnmiệng
+ Tính tập thể+ Tính nguyênhợp
Thơ: thơ cổ phong, thơĐường luật, Từ khúc… Văn biền ngẫu: Chiếu,biểu, hịch, cáo…
Tuy viết bằng chữ Hánnhưng thành phần văn họcnày vẫn là văn chương VN,đậm đà tính dân tộc
+ Văn học chữ Nôm Thơ: Thơ Nôm Đường luật,truyện thơ, ngâm khúc, hátnói…
Văn biền ngẫu (văn tế vợ,văn tế sống vợ…)
Văn học chữ Nôm ra đờimuộn nhưng trưởng thànhnhanh chóng và có nhiều tácgia lớn với những tác phẩm
ưu tú, đặc biệt trong lĩnh vựcthơ ca (NDu, Hồ XuânHương…)
- Từ thế kỉ XX đến nay+ Tự sự: Tiểu thuyết, truyệnngắn, kí, phóng sự, tuỳ bút + Trữ tình: Thơ trữ tình,trường ca…
+ Kịch: kịch nói, kịch thơ…H: VHDG và Văn học viết có
quan hệ với nhau như thế nào? - Mối quan hệ giữa VHDG và VH viết + Quan hệ qua lại, gắn bó mật thiết
VHDG là nền tảng của VH viết: Những tinh hoa VHDG
tác động mạnh đến VH viết cả về nội dung và hình thức VD: Có nhiều tác phẩm VH viết sử dụng, mượn chất liệuVHDG
“Kiến bò miệng chén chưa lâu / Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa”(TK)
Thành ngữ được sử dụng: Kiến bò miệng chén
VH viết bảo lưu, gìn giữ VHDG, đưa VHDG về gần cuộc
sống hiện đại
+ Khi tinh hoa của hai bộ phận văn học này kết tinh ở những
cá tính sáng tạo, trong điều kiện lịch sử nhất định, thì đất nướclại thấy sự xuất hiện của những thiên tài văn học với nhiều ángvăn bất hủ (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương)
(Tiết 2)
: VH viết VN được chia thành II Các thời kì phát triển của nền văn học* Lưu ý: Ở đây chỉ giới hạn tìm hiểu quá trình phát triển
Trang 3mấy thời đại lớn? Đó là những
thời đại nào?
H: Sự phân chia đó dựa trên cơ
sở nào?
của VH viết.
1 Căn cứ để phân chia
- Văn học viết VN được chia thành ba thời kì lớn:
+ Thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX+ Thời kì từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945+ Thời kì từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX
- Căn cứ
+ Dựa trên sự vận động của lịch sử (Vì VH phản ánh cuộcđời Hiện thực lịch sử thay đổi kéo theo sự thay đổi của đờisống văn học.)
+ Yếu tố chủ yếu, quyết định là sự vận động của chính bảnthân văn học, đặc biệt là những thay đổi về mặt thi pháp.VD: Cùng tả mùa thu nhưng thơ ca Trung đại viết:
“Long lanh đáy nước in trời Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng” (Nguyễn Du)
“Giếng vàng đã rụng một vài lá ngô” (Nguyễn Du)
“Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san” (Nguyễn Du)
“Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo” (Nguyễn Khuyến)
Nhưng thơ ca hiện đại lại viết
“Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang
……Với áo mơ phai dệt lá vàng” (Xuân Diệu)
“Bỗng nhận ra hương ổi
… Hình như thu đã về” (Hữu Thỉnh)
“Em có nghe mùa thu
……Đạp trên lá vàng thu” (Lưu Trọng Lư)
- Thành tựu tiêu biểu
Đại diện nhóm phát biểu
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp, điều chỉnh,
2 Các thời kì phát triển của nền văn học
a Thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (Văn học Trung đại)
- Thời gian: Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
(Trước thế kỉ X, nước ta có một thời đại văn hoá khá pháttriển – Văn hóa Văn Lang – Âu Lạc), đất nước bị đô hộ, cómột số tác phẩm văn học chữ Hán những truyền lại ngàynay chủ yếu là những sáng tác văn học dân gian.)
- Hoàn cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội
+ XHPK hình thành, phát triển và suy thoái+ Quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc ta+ VN nằm trong quan hệ giao lưu của của vùng Đông Á vàĐông Nam Á, chịu ảnh hưởng của các học thuyết lớnPhương Đông: Nho giáo, Phật giáo, tư tưởng Lão – Trang,chịu ảnh hưởng của VH cổ Trung Hoa
- Thành phần: Gồm VHDG và VH viết phát triển song song
- Văn tự: Các tác phẩm VH viết được sáng tác bằng chữ
Hán và chữ Nôm Trong đó, thành phần chữ Hán luôn giữvai trò chính thống nhưng thành phần chữ Nôm ngày càngphát triển và có vị trí quan trọng
Trang 4chốt lại nội dung chính - Tác giả: Chủ yếu là nhà nho
thuật có sẵn, đã thành công thức (tùng cúc, trúc, mai, ngư, tiều, canh, mục, tứ linh, tứ quý, hình ảnh ước lệ: thu thiên, thu thuý, thu diệp, thu hoa )
VD: Các yếu tố mang tình quy phạm trong “Câu cá mùa thu”: Thơ ca TĐ viết về mùa thu thường có “thu thiên, thu thuỷ, thu diệp, thu hoa” “Câu cá mùa thu” của NK cũng có những yếu tố này: thu thiên, thu thuỷ, thu diệp , ngư ông.
+ Quan niệm thẩm mỹ: Hướng về cái đẹp trong quá khứ,
thiên về cái cao cả, tao nhã, ưa sử dụng những điển tích,điểm cố, thi liệu Hán học sùng cổ
VD: “Nhớ ơn chín chữ cao sâu”
“Sân Lai cách mấy nắng mưa / Có khi gốc tử đã vừa người ôm”
+ Bút pháp nghệ thuật: Thiên về bút pháp ước lệ, tượng
trưng, phi ngã
- Thành tựu tiêu biểu
Thơ văn yêu nước và thơ Thiền Lí - Trần, thơ văn của cácnhà yêu nước và nhân đạo lớn như Nguyễn Trãi, Nguyễn
Du, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cao Bá Quát…
b Thời kì từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945
- Thời gian: Từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945
- Hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội
+ Sau khi tạm bình định nước ta về mặt quân sự, thực dânPháp tiến hành khai thác thuộc địa theo phương thức TBCN+ Cơ cấu kinh tế, xã hội, đời sống văn hoá có nhiều thay đổi:
Kinh tế lệ thuộc chặt chẽ vào nền kinh tế Pháp XH chuyển từ PK sang Thực dân nửa PK Chịu ảnh hưởng của luồng văn hoá Phương Tây Hình thành tầng lớp trí thức Tây học
Nhiều tầng lớp xã hội mới ra đời với như cầu mới về văn
hoá, văn nghệ
Chữ quốc ngữ được phổ biến rộng rãi, nghề in theo kĩ
thuật hiện đại được du nhập, các nhà xuất bản ra đời., nhiều
tổ chức văn học tương đối có quy củ xuất hiện
- Thành phần: Văn học công khai và văn học bất công khai
- Văn tự: Chủ yếu là chữ quốc ngữ Ngoài ra vẫn còn
Trang 5những tác phẩm bằng chữ Hán, chữ Nôm (Nhật kí trong tù)
- Tác giả: Những chí sĩ yêu nước (Phan Bội Châu, Phan
Châu Trinh,…), những chiến sĩ cách mạng (Tố Hữu,HCM….), những trí thức Tây học (Xuân Diệu, Huy Cận,Chế Lan Viên, Nguyễn Bính…)
- Thể loại: Tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ (đặc biệt là Thơ
mới), kịch, lí luận phê bình
- Những đặc điểm riêng:
+ Phá bỏ những quy tắc, ước lệ của VHTĐ, văn học đổimới theo con đường hiện đại hoá
Nhân vật: không phân tuyến, được chú trọng miêu tả đời
sống nội tâm nhiều hơn
Cốt truyện đơn giản hơn Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, gần với lời ăn tiếng nói
hàng ngày hơn
Thể thơ tự do được phổ biến Cách nhìn nhận thế giới mới mẻ
+ Đề cao cá tính sáng tạo, đề cao cái Tôi
- Thành tựu tiêu biểu
Thơ mới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, văn học hiện thựcphê phán
c Thời kì từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX
* Từ 1945 đến 1975
- Thời gian: từ 1945 đến hết thế kỉ XX
- Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đứng dậy đấutranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ
- Văn tự: Chữ quốc ngữ
- Tác giả: Những chiến sĩ Cách mạng, tầng lớp trí thức mới
- Thể loại: Tiểu thuyết, truyện ngắn, kí, tuỳ bút, trường ca, thơ…
- Những đặc điểm riêng
+ Nhân dân là công chúng của văn học, là đối tượng sáng tác
và đồng thời là nguồn cung cấp lực lượng sáng tác cho văn học+ Văn nghệ có nhiệm vụ tuyên truyền chiến đấu, giáo dụcchính trị, tập trung ca ngợi người anh hùng trên mặt trận vũtrang, thể hiện chủ yếu tình cảm của người công dân đối với
Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội, của người chiến sĩ đối vớiđồng đội, đồng bào…
- Thành tựu tiêu biểu
Trang 6+ Tiêu cực: Chạy theo thị hiếu thị trường thấp kém của một
-Lòng yêu nước trong văn học
VN có những biểu hiện như thế
nào? Hãy lấy VD chứng minh
III Một số nét đặc sắc truyền thống của VHVN
1 Đặc sắc về nội dung tư tưởng
Văn học VN từ khi ra đời cho đến ngày nay đã thể hiện mộtcách sâu sắc những nét cơ bản sau đây của tâm hồn VN
* Lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc
- Căm thù giặc sâu sắc
- Quyết chiến đấu bảo vệ đất nước
- Tự hào dân tộc
- Nỗi buồn đau da diết của con người trong một thời đấtnước tối tăm
- Tình yêu thiên nhiên quê hương
- Làm sống lại những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc,những phong tục đẹp
- Phát hiện những nét đáng yêu của tính cách Việt Nam, cáiduyên dáng của con người Việt Nam
- Tình yêu tiếng mẹ đẻ-Dân tộc ta luôn phải đấu tranh
chống kẻ thù xâm lược nhưng
văn chương nói nhiều hơn đến
lòng nhân đạo Lòng nhân đạo
- Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người
- Đồng cảm, xót thương với số phận con người
- Lên tiếng đòi quyền sống, quyền hạnh phúc cho con người
- Lên án những thế lực bạo tàn chà đạp con người
Trong nền văn học VN, những nhà văn lớn là những nhàvăn có trái tim vĩ đại
-Tình yêu thiên nhiên của con * Gắn bó tha thiết với thiên nhiên
Trang 7người VN được biểu hiện thế
nào trong văn học?
Các sáng tác từ ca dao dân ca đến các sáng tác của tác giảvăn học viết đã ghi lại một cách tinh tế cảnh sắc thi vị củaquê hương đất nước (dẫn chứng qua các thời kì văn học)
- Hãy tìm những tác phẩm tiêu
biểu thể hiện niềm lạc quan,
vui sống của con người VN?
* Yêu đời, vui sống, luôn lạc quan, tin tưởng ở lẽ tất thẳng của điều thiện, chính nghĩa
- Tiếng cười trong truyện dân gian (Truyện cười, truyệnTrạng Quỳnh, truyện tiếu lâm…)
- Thơ ca trào phúng
Tuy nhiên, đó không phải là tiếng cười dễ dãi Và các tácphẩm văn chương lớn nhất, tiêu biểu nhất của dân tộc trongquá khứ lại là những thiên truyện, những bài thơ viết về nỗibuồn, nỗi đau của kiếp người chịu nhiều oan trái, bất hạnh.-Con người VN có quan niệm
thẩm mĩ như thế nào? * Quan niệm thẩm mĩ- Nghiêng về cái đẹp xinh xắn hơn là cái đẹp hoành tráng,
đồ sộ VD: Chùa Một cột, Tranh làng Hồ, Truyện Kiều
- Hãy chứng minh văn học VN
+ Văn xuôi: Ra đời muộn, gần như cùng với thế kỉ XXnhưng tốc độ phát triển và trưởng thành hết sức nhanhchóng: Truyện ngắn, tiểu thuyết, bút kí, tuỳ bút,…
-VHVN có mối quan hệ với
những nền văn học nào? Trong
những mối quan hệ đó, VHVN
đã tiếp thu ảnh hưởng như thế
nào?
3 Quan hệ với các nền văn học nước ngoài
- Quan hệ giao lưu với các nền văn hoá, văn học Đông,Tây, kim, cổ (học tập, tiếp thu sáng tạo…)
- Tuy nhiên, người VN luôn lựa chọn, tiếp thu những tinhhoa của các nền văn học dân tộc, biến đổi nó phù hợp vớitinh thần, khẩu vị VH của người VN
- Có nhận xét gì về sức sống và
triển vọng của nền VHVN?
4 Sức sống và triển vọng của nền văn học VN
- VHVN có một sức sống tiềm tàng, dẻo dai, mãnh liệt+ Thiên tai, địch hoạ, chiến tranh liên miên, bọn xâm lượcthực hiện âm mưu đồng hoá…nhưng không sao tiêu diệtđược dân tộc ta và càng không thể xoá bỏ được tiếng nóicùng với nền văn hóa, văn học của ta
+ Trái lại, nền VHVN ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn,,phong phú hơn, với một bản sắc đậm đà hơn
+ Hiện nay, văn học VN chuyển mình mạnh mẽ trong côngcuộc hiện đại hoá, tiến kịp bước đi của thời đại
* Kết luận
- VHVN gắn bó chặt chẽ với vận mệnh đất nước, vận mệnhnhân dân và thân phận con người
- Quá trình phát triển của văn học cũng là quá trình dân chủhoá, hiện đại hoá văn học, đồng thời giữ gìn và phát huybản sắc riêng của dân tộc
Trang 8* Củng cố
Hướng dẫn HS làm bài tập nâng cao (sgk - 14)
TH1: “Kiến bò miệng chén chưa lâu Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa”
“Lo gì việc ấy mà lo Kiến trong miệng chén có bò đi đâu”
TH2: “Vợ chàng quỷ quái tinh ma….gặp nhau”
TH3: “Rằng tôi chút phận đàn bà Ghen tuông thì cũng người ta thường tình”
TH4: “Một hai nghiêng nước nghiêng thanh Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.
* Dặn dò
- Nắm được các nội dung chính của bài Tổng quan VHVN
- Làm bài tập nâng cao
- Chuẩn bị bài “Văn bản”
Trang 9Ngày soạn: 21 tháng 08 năm 2014
Tuần 2, tiết 9
PHÂN LOẠI VĂN BẢN THEO PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ
A Mục tiêu bài học
- Giúp HS nắmđược cách phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ
- Vận dụng sự hiểu biết nói trên vào việcđọc - hiểu văn bản và làm văn
B Phương pháp
- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm
- Tích hợp với kiến thức về văn bản, các tác phẩmđã học
C Tiến trình giảng dạy
* Ổn định tổ chức (1’)
* Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: VHDGVN gồm mấy nhóm loại (phân theo phương thức phản ánh), bao nhiêuthể loại? Trình bày khái niệm từng thể loại? Mỗi loại lấy 2 VD
* Bài mới
Hoạt động 1: hướng dẫn HS phân
loại văn bản theo phong cách chức
năng ngôn ngữ
Thao tác 1: Hướng dẫn HS nắm bắt
các tiêu chíđể phân loại văn bản
H: Dựa vào sgk và những hiểu biết
của em ,hãy cho biết có thể phân
loại văn bản theo những tiêu chí
nào?
I Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ
1 Tiêu chí phân loại văn bản
Có nhiều cách phân loại văn bản, theo những tiêu chí khác nhau
- Theo phương thức biểuđạt
- Theo thể thức cấu tạo
- Theo độ phức tạp về hình thức và nội dung
- Theo phong cách chức năng ngôn ngữ…
Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu các
loại văn bản phân theo chức năng
ngôn ngữ
H: Phân theo phong cách chức năng
ngôn ngữ, văn bản có những loại
- Văn bản theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (văn
bản sinh hoạt): Dùng trong sinh hoạt hàng ngày, giữa các cá nhân với nhau VD: Lời nói giữa các thành viêntrong gia đình, thư từ, nhật kí…
H: Văn bản hành chínhđược dùng
khi nào? Nêu VD? - Văn bản theo phong cách ngôn ngữ hành chính (văn bản hành chính): Dùng trong giao tiếp hành chính
giữa các cơ quan nhà nước với nhân dân hoặc giữa các
cơ quan nhà nước với nhau
VD: Đơn xin nghỉ học, đơn xin chuyển lớp,
Trang 10chuyểntrường, biên bản, quyếtđịnh, văn bản pháp luật…
H: Văn bản khoa họcđược dùng khi
nào? Nêu VD?
- Văn bản theo phong cách ngôn ngữ khoa học (văn
bản khoa học): Dùngđể trình bày những vấnđề khoa học (Toán học, lí học, sinh học, văn học……) VD: sách giáo khoa, các bài viết nghiên cứu khoa học H: Văn bản báo chíđược dùng khi
nào? Nêu VD? - Văn bản theo phong cách ngôn ngữ báo chí (văn bản báo chí): Dùngđể trình bàyý kiến trên các tờ báo,
truyền hình, phương tiệnđại chúng VD: một bài báo, một bài phóng sự, bản tin, quảng cáo…
H: Văn bản chính luậnđược dùng
khi nào? Nêu VD? - Văn bản theo phong cách ngôn ngữ chính luận(vănbản chính luận): Dùng khi trình bày những vấn đề chính
trị, xã hội VD: Bản án chế độ thực dân Pháp, Lời kêu gọitoàn quốc kháng chiến, Tuyên ngôn độc lập…
H: Văn bản nghệ thuậtđược dùng
khi nào? Nêu VD?
- Văn bản theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (văn
bản nghệ thuật): Dùng trong lĩnh vực sáng tác văn học nghệ thuật VD: thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết…
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập II Luyện tập 1 Bài 1: HS tự làm
Trang 11- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm.
- Tích hợp với kiến thức về văn bản, các tác phẩmđã học
C Tiến trình giảng dạy
* Ổn định tổ chức (1’)
* Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Có mấy loại văn bản phân theo phong cách chức năng ngôn ngữ? Hãy lấy mỗi loại 1 số VD
GV yêu cầu HS viết đoạn văn tại lớp,
gọi 1-3 em trình bày GV nhận xét 3.Bài 3HS viếtđoạn văn tại lớp
* Củng cố
Yêu cầu chỉ ra các phương thức biểu đạtđược sử dụng kết hợp trong truyện “Những ngôi sao xa xôi” – Lê Minh Khuê, “Ý nghĩa văn chương” – Hoài Thanh Đâu
là phương thức biểuđạt chính?
* Dặn dò: Chuẩn bị bài “Chiến thắng Mtao Mxây”
Trang 12- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm.
- Tích hợp với kiến thức về các tác phẩm văn học đã học
C Tiến trình giảng dạy
* Ổn định tổ chức (1’)
* Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Hìnhảnh cộngđồng và hìnhảnh cồng chiêng Tây Nguyên được thể hiện như thếnào trong đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”? Ý nghĩa của những hìnhảnhđó?
* Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu khái niệm văn bản văn học
Thao tác 1: Dẫn dắt tìm hiểu khaái
H: Từđó, em hãy nêu hiểu biết
I Khái niệm văn bản văn học
* VD
- Nhóm 1: Chiếu dờiđô, Hịch tướng sĩ, Bình Ngôđạicáo, Ý nghĩa văn chương, Giữ gìn sự trong sáng củaTiếng Việt, Bàn vềđọc sách, Phong cách Hồ Chí Minh
- Nhóm 2:Đôn-ki-hô-tê, Những ngôi sao xa xôi, Bếnquê, Lão Hạc, Tắt đèn, Viếng lăng Bác, Đăm Săn…
- Nhận xét:
+ Nếu hiểu theo nghĩa rộng, cả nhóm 1 và nhóm 2 đều
là văn bản văn học Vì: ngôn từ của chúngđều cóhìnhảnh, có tính biểu cảm, có tính nghệ thuật
VD:+ “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối……… vui lòng” có hình tượng “Suối Lãnh Câu, máu chảy trôi chày, nước sông nghẹn ngào tiếng khóc, Thành Đan Xá thây chất thành núi, cỏ nội đầm đìa máu đen”Có nhịpđiệu
Hai tác phẩmđều thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của tácgiả, của nhân vật lịch sử
Nhưng nhân vật lịch sử Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi, khôngphải nhân vật hư cấu
+ Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, chỉ nhóm 2 mới thực sự lavăn bản văn học Vì: Ở nhóm 2, hình tượngĐôn-ki-hô-
tê, Dế Mèn, Lão Hạcđều là sản phẩm hư cấu, khôngthểđồng nhất với tác giả Ngay cả nhân vật trữ tình trong
“Viếng lăng Bác” cũng không thểđồng nhất với tác giả
* Khái niệm
Trang 13củaem về khái niệm văn bản văn
học?
GV nói thêm về cách phân chia
văn bản theo nghĩa rộng và theo
- Theo nghĩa hẹp, văn bản văn học là sản phẩm sáng tạobằng hư cấu, tưởng tượng ( như th ca, phú, tiểu thuyết, kịch)
- Ranh giới phân biệt giữa văn bản văn học theo nghĩa rộng
và văn bản văn học theo nghĩa hẹp có tính chất tương đối+ Thời trung đại: Do “V, S, T bất phân” nên ranh giớichưa phân biệt
+ Thời hiệnđại thìđã rõ ràng
+ Mặt khác, ranh giớiđó không cốđịnh mà có biếnđộng
Có những thể loại thời trước chưa được coi là văn bảnvăn học thìđến thời sau lạiđược coi là văn bản văn học.VD: Thời trung đại, tiểu thuyết chưa được coi là vănbản văn học Hiện nay, kí, tạp văn, tản văm nằm trongranh giới giữa văn học và báo chí
- Văn bản văn học theo nghĩa hẹp vì vừa có ngôn từnghệ thuật, vừa có hình tượng nghệ thuật nên có thểgiúp hiểuđược văn bản văn học theo nghĩa rộng
Trong chương trình Ngữ Văn THPT, văn bản văn họcvừađược hiểu theo nghĩa hẹp, vừa hiểu theo nghĩarộngđể thấyđược sựđa dạng của văn bản
H: Theo em, văn bản văn học và
tác phẩm văn học khác nhau
ởđiểm nào?
* Phân biệt văn bản văn học và tác phẩm văn học
- Văn bản văn học là sự hiện diện bằng văn tự (ngôn từ)của tác phẩm, là phương diện kí hiệu của tác phẩm.Thông qua hoạtđộngđọc của ngườiđọc, văn bản văn họcmới trở thành khách thể thẩm mĩ, đó là tác phẩm trongtâm trí ngườiđọc
- Văn bản văn học có ngôn từ, kết cấu, hình tượng làphầnít biếnđổi, làm thành giá trịổn định của nó Tácphẩm văn học với tư cách là khách thể thẩm mĩ, ngoàiphần văn bản còn bao hàm cả ngữ cảnh và sự lí giải củangườiđọc Do đó, tác phẩm văn học có sự tiếp nhận theolịch sử
thuậtđược sử dụng trong bài ca
dao trên? (ngôn từ, hìnhảnh,
II Đặc điểm của văn bản văn học
1 Đặc điểm về ngôn từ a) Tính nghệ thuật và thẩm mĩ
* Phân tích ngữ liệu
“Bây giờ mận mới hỏi đào…….chưa ai vào.”
- Bài ca dao sử dụng thể thơ lục bát, hình thứcđốiđápquen thuộc , giọngđiệuý tứ, ngọt ngào, hìnhảnhẩn dụ
Các yếu tố âm thanh, ngôn từ, kết cấu, đều đã được lựa
Trang 14giọngđiệu, biện pháp nghệ thuật?)
H: Từ đó, hãy cho biết, 1 trong những
đặc điểm của ngôn từ nghệ thuật là gì?
chọn, trau chuốt, sắp xếp theo một trật tự đặc biệt, nhiềukhi khác thường, tạo vẻ đẹp và sự hấp dẫn của văn bản
Như vậy, ngôn từ văn học có tính nghệ thuật và thẩm mĩH: Nhân vật Chị Dậu, lão Hạc…có
thật ngoài đời không? Xã hội được
xây dựng trong những tác phẩm đó có
hoàn toàn có thật ngoài đời không?
H: Những nhân vật lịch sử như
Nguyễn Huệ, Chúa Trịnh có hoàn
toàn giống ngoàiđời không?
có tính khái quát của xã hội và con người (VD: Con cò Chế Lan Viên)
-H: Hãyđọcđoạn thơ trong sgk và
cho biếtý nghĩa của các hình ảnh
mẹ, nước mắt, tre, chuối, trâu,
bãi,đồng?
H: Từđó, em có nhận xét gì về
ngôn từ văn học?
GV nói thêm về tính biểu tượng
của ngôn từ văn học
c) Tính biểu tượng và tính đa nghĩa
* Tính biểu tượng
- Những hìnhảnh “mẹ, nước mắt, tre, trâu, chuối, đồng”không chỉ là những hình ảnh cụ thể mà còn mang một ý nghĩabiểu tượng nào đó: Mẹ - người mẹ Việt Nam nói chung, tre,chuối, trâu…biểu tượng cho quê hương giải phóng
Kết luận:
- Ngôn từ văn học có tính biểu tượng Tính biểu tượnglàm cho ngôn từ văn học có khả năng biểu đạt sâu rộng
và phong phú hơn so với ngôn từ giao tiếp thông thường
- Để trở thành biểu tượng thì trước hết một từ, một cụm
từ, hìnhảnh, chi tiếtđó tự nó phải cóý nghĩa biểu vật Doquan hệ liên tưởng, khái quát màý nghĩa biểu vật trởthànhý nghĩa biểu tượng Trong văn học, chủ yếu sửdụngý nghĩa biểu tượng
H: Hãy chỉ ra nhữngý nghĩa của
hìnhảnh vầng trăng, ai, xẻ trong
câu thơ “Vầng trăng ai xẻ… dặm
trường”
H: tương tự, hãy chỉ ra ý nghĩa của
từ “Mặt trời” trong câu “Ngày
KL:- Ngôn từ văn học có tínhđã nghĩa, biểu hiện
nhữngýở ngoài lời, nghĩa là trong văn bản, một từ cóthểđồng thời mang nhiều nghĩa
- Tínhđa nghĩa của ngôn từ văn học xuất phát từ tínhnhiều nghĩa của từ Tiếng Việt
- Trong văn học, không phải lúc nào cũng dùng từđanghĩa, nhưng, ở những vị trí then chốt thì ngôn từthường có tính đa nghĩađể gia tăng sức biểu hiện
- Tínhđa nghĩa của ngôn từ văn học biểu hiện rõ nhấttrong thơ ca vì nó có khả năng khơi gợi liên tưởng, mởrộng nội dung biểu hiện
Trang 15=> Các đặc điểm trên về ngôn từ nghệ thuật làm cho văn bản văn học có giá trị nghệ thuật và thẩm mĩ.
Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểuđặcđiểm của hình tượng trong
văn bản văn học
H: Đọcđoạn thơ sau và trả lời câu
hỏi: “Vân xem trangtrọng khác
vời …….hoạ hai”
Hình tượng nhân vật Thuý Vân,
Thuý Kiều hiện lên ntn?
Hình tượngđóđược xây dựng nên
bằng chất liệu gì?
Hình tượngđó là kết quả của sự
miêu tả khách quan hay kết quả
của trí tưởng tượng của tác giả,
độc giả? Tồn tại trong thế giới
khách quan thật hay trong thế giới
tưởng tượng của con người?
H: Từđó, em kết luận gì về1
đặcđiểm của hình tượng trong văn
bản văn học?
2 Đặc điểm về hình tượng a)
* VD:Đoạn thơ“Vân xem trang trọng khác vời
………tài đành hoạ hai”
- Đoạn thơ miêu tả vẻđẹp của TV và TK TV cóvẻđẹpđầy đặn, phúc hậu, trang trọng TK có vẻđẹp sắcsảo, mặn mà, khiến thiên nhiên tạo hoá phải hờn ghen
- Hình tượng TV, TK được xây dựng bằng chất liệu ngôn từ
- Hình tượng đó là kết quả của trí tưởng tượng phong phúcủa tác giả và bạn đọc, tồn tại trong thế giới tưởng tượngcủa con người chứ không có trong hiện thực khách quan
- Hình tượng đó giúp người đọc hình dung được thế giới đời sống
* KL:
- Hình tượng văn học là thế giớiđời sống do ngôn từ gợilên trong tâm trí ngườiđọc Hình tượng văn học gợi rathế giới con người có cuộc sống riêng Hình tượng vănhọcđược xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật với các biệnpháp nghệ thuật nên đó là hình tượng nghệ thuật
- Thế giới do hình tượng văn học gợi ra là thế giới hìnhtượng vì thế giớiđó tuy có sống dộng, hấp dẫn giốngcuộc sống thật nhnưg nó chỉ tồn tại trong thế giới tưởngtượng, trong trí tưởng tượng của con người
H: Đọc bài thơ “Viếng lăng Bác”
và cho biết: Bài thơ thể hiện tình
cảm gì của tác giả? gửi gắm thông
điệp gìđến với ngườiđọc? Những
tình cảm, thông điệpđóđược gửi
gắm thông qua những biểu tượng
nào trong tác phẩm?
H: Từđó cho biết, hình tượng văn
học có vai trò gì trong cuộc giao
tiếp giữa người viết và ngườiđọc?
b)
* VD: - Bài thơ “Viếng lăng Bác” thể hiện tình yêu kính
của tác giảđối với lãnh tụ, gửi gắm 1 thông điệp: phảisống sao cho xứngđáng với vị lãnh tụ của dân tộc
- Những tình cảm, thông điệpđóđược gửi gắm thông quacác hình tượng: hàng tre sau lăng, mặt trời, mặt trăng,con chim…
* KL: Hình tượng văn học là phương tiện giao tiếpđặc
biệt, vì nó vừa biểu hiện một hiện tượngđời sống, vừahàm chứa cácý nghĩa khái quát do tác giả gửi gắm màngười đọc cần phảiđọc ra Đây là phương tiện giao tiếpgiữa tác giả vớiđộc giả
Trang 16là tính nghệ thuậtCảnh vật hiện lên trong trẻo, mềm mại, gợi sự quyếnluyến Đó là tính thâm mĩ
b) Câu văn “Trời xanh lồng lộng… lừđừ.” Miêu tả cảnhtrời giữa trưa nắng với tính từ: xanh cao lồng lộng, sángchói Trưa nắng vậy nhưng ông Hai vẫn nghênh nganggiữađường vắng Điều nàyđối lập với cảnh trời nắngởtrên Ông Hai vui đến quên cả trưa nắng Đây là nghệthuật miêu tả của tác giả Tính nghệ thuật
Hìnhảnhông Hai hiện lên là một người nông dân VNyêu làng, yêu nước nhưng cách thể hiện tình yêu làng,nướcđó rất thú vị Đó là tính thẩm mĩ
- Người xa lạ, Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau:Biểu tượng của sự khác biệt, được dùngđể khẳngđịnhcái chung “đồng chí” vượt lên trên mọi sự khác biệt
4 Bài 4, 5
HS tự làmHoạt động 4: Hướng dẫn HS củng
cố bài học * Củng cốCủng cố về khái niệm văn bản văn học, đặcđiểm về
ngôn từ và hình tượng văn học
* Dặn dò
Ôn tập về các dạng văn bản phân theo phương thứcbiểuđạt, chuẩn bị viết bài viết số 1
Trang 17- Hiểu được trí tuệ và tình yêu chung thuỷ là hai phẩm chất cao đẹp của nhân vật trong sử thi Ô-đi-xê.
- Thấyđược nghệ thuật trần thuậtđầy kịch tính, lối miêu tả tâm lí, tính cách nhân vật sử thitrong đoạn trích
- Cảm nhậnđược cách miêu tả tỉ mỉ, cách so sánh giàu hìnhảnh, cách sử dụng tính ngữ phongphú và cáchđối thoại bằng nhữngđoạn thuyết hoàn chỉnh
B Phương pháp
- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm
- Tích hợp với kiến thức về văn học dân gian khái quát, kiến thức về văn hoá Hi Lạp
C Tiến trình giảng dạy
Có hai luồngý kiến khác nhau về tác giả Hô-me-rơ
- Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng: Hô-me-rơ là mộtnhà thơ mù, một ca sĩ háy rong, nghĩa là một conngười có thật
+ HMR xuất thân trong 1 gia đình ngheo bên bờ sôngMê-let, gầnđô thành Xmiêc-nơ, vùng I-ô-ni, ven bờbiểu TiểuÁ nên được gọi là Mê-lê-xi-gien (Người concủa sông Mê-let)
+ HMR mồ côi bố từ sớm, đi đây đó nhiều cùng vớimột người bạn thương nhân tên la Măng-tet (một nhânvật được nhắc đến trong Ô-đi-xê) Về sau, HMR bị mù,
ở nhà dạy học Chính trong thời gian này ông sáng táchai thiên sử thi I-li-at và Ô-đi-xê Từ đây, nhân dân gọiông là Hô-me-rơ (nghĩa là người ca sĩ mù)
- Luồngý kiến thứ 2 cho rằng Hô-me-rơ chỉ là một cáitên được tưởng tượng ra, là nhân vật của truyền thuyếtThao tác 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
khái quát về tác phẩm
H: "Ô-đi-xê" thuộc thể loại nào?
Nhắc lại khái quát về thể loạiđó
(GV KT việc học bài cũ của HS)
2 Về sử thi “Ô-đi-xê” và đoạn trích “Uy-lit-xơ trở về”
a Về "Ô-đi-xê"
- Thể loại: Sử thi Sử thi (anh hùng ca) là loại hình
văn học thường ra đời vào buổi bình minh của thời kìhình thành các bộ tộc và dân tộcở nhiều nước, kể lạinhững sự kiện vẻ vang nhất, trọngđại nhất, hào
Trang 18H: Hãy dựa vào phần “Tri thứcđọc
hiểu” và cho biết hoàn cảnh ra đời
của sử thi "Ô-đi-xê" ?
hùngnhất của lịch sử cộngđồng
- Hoàn cảnh ra đời
+ Chiến tranh giữa các bộ lạcđã kết thúc, người HiLạp bước vào công cuộc xây dựng hoà bình., khátkhao mở rộngđịa bàn sang phía Tây ĐTH Uy-lit-xơchính là sự lí tưởng hoá sức mạnh kì diệu của trí tuệcon người Nêu trí tuệ thành phẩm chất cao nhấtởthờiđiểm này, Hô-me-rơlà một thiên tài dự báo chothờiđại củaông
+ Viết vào giai đoạn người Hi Lạp giã từ chếđộ công
xã thị tộc, bước vào ngưỡng cửa của chếđộ chiếmhữunô lệ Hô-me-rơ là biểu tượng cho tình yêu quêhương, tình vợ chồng… Hô-me-rơđã dựng lên 1 mẫumực về quan hệ tình cảm khi hình thái gia đình xuất hiện
Hô-me-rơ là 1 thiên tài dự báo cho thời đại của ông.H: Dung lượng của sử thi "Ô-đi-xê"
là bao nhiêu? Nhân vật chính là ai? - "Ô-đi-xê" là bản anh hùng ca tiếp nối sử thi I-li-at,gồm 12 110 câu thơ, chia thành 27 khúc ca, nhân vật
chính là Uy-lit-xơ
=> "Ô-đi-xê" là một bài ca lao động hoà bình, thể hiệnmơước về cuộc sống của người Hi Lạp trong quá trìnhchinh phục thiên nhiên, mở mang đất đai, xây dựnggia đình
- Trước khi nhận ra U, P có diễn
biến tâm trạng như thế nào ?
II Đọc hiểu văn bản
1 Cuộc hội ngộ giữa Uy-lit-xơ và Pê-nê-lôp
a Hoàn cảnh gặp gỡ
- P và U gặp lại nhau sau 20 năm xa cách đằng đẵng
- U phải trải qua biết bao gian nan vất vả mới tìm
về được quê hương của mình.
- P: Trong suốt 20 năm ấy, nàng một lòng thủy chung chờ chồng, phải chiến đấu với bọn cầu hôn
để gìn giữ gia đình (nàng lấy cớ đan áo cho U, khi nào đan xong sẽ chọn một người trong số những
kẻ đến cầu hôn làm chồng, nhưng cứ ban ngày đan thì ban đêm lại bí mật tháo ra nhằm kéo dài thời gian, chờ U trở về)
-> Hoàn cảnh gặp gỡ thật éo le Theo lẽ thường, cả
U và P sẽ vô cùng vui mừng, sung sướng, hạnh phúc khi gặp lại nhau sau 20 năm cách biệt, 20 năm kiên trì chiến đấu để được gặp lại nhau.
b Diễn biến tâm trạng của Pê-nê-lôp
Trang 19H: Khi nhũ mẫu đưa thêm những
bằng chứng chứng minh U đã trở
về, Pê-nê-lôp có những biểu hiện
gì ? Định ngữ gì được sử dụng
nhiều lần khi nói về P ? Cho thấy
điều gì về tính cách của nhân
vật ?
* Trước khi nhận ra Uy-lit-xơ
- Ban đầu, khi nhũ mẫu lên báo tin U đã trở về, P
tỏ ra rất thận trọng Nàng k hồ hởi, vui sướng ngay
mà tự ghìm lòng mình và ghìm cả niềm vui của nhũ mẫu: “Già ơi, già hãy khoan hí hửng reo cười” Câu nói ấy, sự bình thản ấy khiến ta thấy ngạc nhiên, bởi theo lẽ thường, một người vợ gặp lại chồng sau 20 năm chờ đợi, xa cách phải vô cùng sung sướng, phải chạy ngay tới để ôm chồng.
- Nàng tỏ ra hoài nghi về những điều nhũ mẫu đã thông báo Nàng nói “những câu chuyện già kể là hoàn toàn k đúng sự thực” Nàng k dám tin một mình U có thể giết hết bọn cầu hôn đông đảo mà
có một vị thần nào đó đã trừng phạt chúng U ra đi
đã 20 năm, nàng sợ chằng chàng đã chết rồi Sự hoài nghi đó càng chứng tỏ P là một người vợ rất thận trọng Định ngữ “thận trọng”được nhắc đến nhiều lần đã góp phần khẳng định tính cách, thái
độ của nàng.
- Khi nhũ mẫu đưa thêm những bằng chứng xác thực, đó là vết sẹo ở chân U (do con lợn nòi cắn), thậm chí nhũ mẫu còn đem cả tính mệnh của mình
toán, suy nghĩ mông lung nhưng cũng xúc động
không cùng (nhưng nàng… rách mướp)
H: Khi thấy mẹ có biểu hiện như
vậy, Tê-lê-mac đã nói gì?
H: Pê-nê-lôp có những biểu hiện
gì trước sự tác động của
Tê-lê-mac?
- Khi Tê-lê-mac trách mẹ gay gắt, trách mẹ tàn nhẫn và độc ác quá chừng, lòng dạ rắn hơn cả đá thì Pê-nê-lôp đã khẳng định với con rằng nếu đây thực sự là U thì cha mẹ sẽ có cách để nhận ra nhau, vì có những dấu hiệu riêng chỉ hai người
biết. >Câu nói của P k chỉ nói với Tê-lê-mac mà
còn hướng tới U, cho thấy nàng có ý định thử thách U bằng những dấu hiệu riêng của hai người.
Trang 20chọn đề tài đó? Chứng tỏ P là
người như thế nào?)
lit-xơ tạo nên Đây có thể là do Pê-nê-lôp đã có
ý định từ trước hoặc có thể từ sự gợi ý của
Uy-lit-xơ về chiếc giường Chiếc giường của hai người với những bí mật riêng tư đã trở thành đề tài để P thử thách U, nói khác đi, đó là một dấu hiệu then chốt để người anh hùng chứng minh mình là U, để người vợ thủy chung nhận ra người chồng đích thực của mình, để gia đình được đoàn tụ sau 20 năm xa cách Thử thách này thực sự là một cuộc đấu trí giữa hai người, đấu trí để nhận ra nhau, để đoàn tụ.
Pê-nê-lôp được đặt trong 1 hoàn cảnh đầy kịch tính Nàng hành động theo lí trí, cho dù trong lòng rất nhiều cảm xúc Tâm trạng của Pê-nê-lôp được miêu tả không phải qua sự mổ xẻ, phân tích tâm lí như ở văn học hiện đại mà chỉ thông qua 1 cử chỉ, dáng điệu, 1 cách ứng xử Đây là nghệ thuât miêu
tả tâm lí nhân vật của sử thi.
H: Khi đã nhận ra chồng,
Pê-nê-lôp có những biểu hiện gì?
Hãy so sánh với những biểu hiện
trước đó?
H: Pê-nê-lôp giải thích vì sao ban
đầu chưa âu yếm Uy-lit-xơ , luôn
20 năm mòn mỏi chờ chồng, phải chống đỡ với bao nhiêu khó khăn để chờ ngày chồng trở về
- Pê-nê-lôp giải thích với Uy-lit-xơ về những biểu hiện ban đầu của mình (chưa âu yếm chàng ngay):
Vì Pê-nê-lôp luôn lo sợ có người đến đây, dùng lời đường mật đánh lừa, vì đời chẳng thiếu gì người xảo quyệt, chỉ làm điều tai ác Đó là 1 lí do đẹp
đẽ, chính đáng, nói lên tấm lòng trong sạch, thuỷ chung son sắt của nàng Vì vậy, Pê-nê-lôp xứng đáng với hạnh phúc mà giờ đây nàng được hưởng H: Đoạn văn cuối cùng sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì? Cho thấy
điều gì về tâm trạng của
Pê-nê-lôp?
- Đoạn văn cuối cùng sử dụng biện pháp so sánh
mở rộng (lối so sánh đặc trưng của sử thi): Tác giả miêu tả tỉ mỉ chuyện những người bị đắm thuyền sống sót thấy được đất liền để so sánh với tâm trạng của P Gặp lại chồng, nàng vui sướng tột độ, hạnh phúc xiết bao Điều đó được thể hiện qua cái nhìn
Trang 21H: Hãy khái quát lại về nhân vật
Tiết 3
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu tâm trạng nhân vật Uy-lit-xơ
H: Sau 20 năm bôn ba để trở về,
chắc chắn Uy-lit-xơ mong muốn
khi gặp, vợ chàng sẽ ôm trầm, sẽ
vồ vập Nhưng Pê-nê-lôp lại
không như vậy Trước thái độ thờ
cơ, lạnh nhạt, và có ý định tử
thách của vợ, Uy-lit-xơ có biểu
hiện như thế nào?
H: Uy-lit-xơ chấp nhận thử thách
với 1 thái độ như thế nào? Điều
đó có ý nghĩa gì trong việc thể
hiện tính cách của Uy-lit-xơ ?
H:Khi từ phòng tắm bước ra, vợ
vẫn chưa tin, Uy-lit-xơđã nói gì?
Uy-lit-xơđã nhắc đến việc vật gì
qua câu nói với nhũ mẫu?
H: Khi Pê-nê-lôp nói nhũ mẫu
hay khiêng chiếc giường trong
phòng Pê-nê-lôp ra, Uy-lit-xơđã
có những biểu hiện gì?
c Diễn biến tâm trạng của Uy-lit-xơ
- Trước sự thờ ơ và có ý định thử thách của vợ, Uy-lit-xơ không nôn nóng giống Tê-lê-mac mà vẫn “nhẫn nại mỉm cười” Sự nôn nóng của Tê-lê- mac càng làm nổi bật sự sâu sắc, thâm trầm của Uy-lit-xơ.
- Uy-lit-xơ nói với con cũng là nói với Pê-nê-lôp Chàng nén sự cháy bỏng, sục sôi trong lòng để có
1 lí trí tỉnh táo, 1 thái độ trầm tĩnh, tự tin
Uy-lit-xơ dù chưa biết Pê-nê-lôp sẽ thử thách bằng cách nào nhưng vẫn “mỉm cười”cho thấy Uy-lit-xơđã chấp nhận thử thách và tin ở trí tuệ của mình, tin mình sẽ chiến thắng, sẽ chứng minh được bản thân với người vợ yêu quí.
- Mục đích quan trọng nhất là việc vợ nhận ra chồng nhưng Uy-lit-xơ lại làm như không vội vàng, hấp tấp mà dùng “cái đầu lạnh” để cảnh giác, đề phòng, tính toán sáng suốt: bàn với Tê-lê- mac cách xử trí những kẻ cầu hôn bị giết (Uy-lit-
xơ bàn cách đánh lạc hướng người ngoài 1 mưu trước muôn vàn trí xảo)
Uy-lit-xơ thể hiện là một người nổi tiếng khôn ngoan, không kẻ phàm trần nào sánh kịp (lời Tê- lê-mac) Ơ-ri-clê cũng khẳng định “trong đầu người có 1 ý nghĩ rất khôn”.
- Khi từ phòng tắm bước ra, chàng đẹp như một vị thần Nhưng Pê-nê-lôp vẫn không tin, vẫn ngồi lặng thinh với trái tim sắt đá Chàng nói với nhũ mẫu hãy kê cho 1 chiếc giường Đây phải chăng là một sự gợi ý về chiếc giường bí mật (vì đã mấy ngày ở đây, lẽ nào chưa có chỗ ngủ mà phải đi kê giường?)
Trang 22H: Uy-lit-xơđã miêu tả chiếc
giường bí mật như thế nào?
H: Việc Uy-lit-xơ miêu tả chi tiết
chiếc giường có phải chỉ dừng lại
ở việc miêu tả 1 chiếc giường đã
cũ trong nhà k? hay có ý nghĩa
nào?
H:Qua những biểu hiện đó, em
có nhận xét khái quát gì về phẩm
chất của nhân vật Uy-lit-xơ ?
- Khi Pê-nê-lôp bảo Ơ-ri-clê hãy khiêng chiếc giường trong phòng thì Uy-lit-xơ bỗng giật mình chột dạ Một phần chiếc giường đó vốn không thể
xê dịch được, sao giờ lại có thể khiêng ra Một phần vì sự gợi ý của mình về chiếc giường lại trở thành đề tài thử thách của Pê-nê-lôp Uy-lit-xơ nhận ra ý định và đề tài thử thách của người vợ thận trọng Uy-lit-xơ miêu tả chi tiết về chiếc giường bí mật ( ) Đây là một đặc trưng trong nghệ thuật sử thi Lối miêu tả này dựng lên bức tranh sinh động về chiếc giường, về quá khứ, tạo nên những xúc động mạnh mẽ ==>Uy-lit-xơ miêu tả chiếc giường đó, vừa là giải đố, giải mã dấu hiệu riêng do Pê-nê-lôp đặt ra, vừa là nhắc lại tình yêu, tình vợ chồng son sắt thuở nào vì chiếc giường là kỉ niệm của ngày cưới Việc miêu tả đó chứng tỏ Uy-lit-xơđã vượt qua thử thách, đã giải
mã được câu đố vầ dấu hiệu riêng của hai vợ chồng, cũng là chìa khoá cởi bỏ mọi nghi ngờ của Pê-nê-lôp và Pê-nê-lôp đã hoàn toàn tin rằng Uy- lit-xơđã trở về.
=> Uy-lit-xơ là một người có trí tuệ tuyệt vời, là 1 người chồng điềm tĩnh, cao quý, thuỷ chung son sắt Với trí tuệ sáng suốt và tình yêu son sắt, chàng xứng đáng được hưởng hạnh phúc tột đỉnh trong vòng tay người vợ thân yêu, người bạn đời thuỷ chung, và trong nước mắt hạnh phúc dầm dề H: Xây dựng hình tượng Pê-nê-
lôp và Uy-lit-xơ trong cảnh
"Uy-lit-xơ trở về" như vậy, tác giả đề
cao những phẩm chất gì của con
người? đặt tác phẩm trong hoàn
cảnh ra đời, hãy giải thích vì sao
tác giả lại đề cao những phẩm
chất đó?
=> Qua nhân vật Pê-nê-lôp và Uy-lit-xơ trong đoạn trích " Uy-lit-xơ trở về" , tác giả đề cao phẩm chất trí tuệ và tình yêu quê hương, tình cảm gia đình, tình vợ chồng thuỷ chung.
Vì: - Trong sự nghiệp khám phá và chinh phục thế giới biển cả bao la và bí hiểm của người Hi Lạp, ngoài sự quả cảm còn cần có những phẩm chất cần thiết - những phẩm chất thuộc sức mạnh bên trong của con người: thông minh, tỉnh táo, mưu lược, khôn ngoan.
Vì: - Trong thời kì này, ở HL, con người bắt đầu xây dựng gia đình – 1 tế bào mới của xã hội Gia đình hình thành, hôn nhân 1 vợ 1 chồng xuất hiện, đòi hỏi những quan hệ tình cảm mới: tình quê
Trang 23hương, tình vợ chồng chung thuỷ, tình chủ khách, tình chủ - tớ…
-Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng
kết
H: hãy khái quát lại những đặc
sắc nghệ thuật sử thi của đoạn
trích?
2 Nghệ thuật sử thi
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sử thi Hô-me-rơ chỉ đưa ra 1 dáng điệu, 1 cử chỉ, 1 cách ứng xử hay 1 thái độ để miêu tả tâm lí nhân vật Tuy đơn sơ nhưng lại bộc lộ được chiều sâu tâm lí của nhân vật Đó là tâm lí ngây thơ, chất phác, còn nhuốm màu sắc huyền bí, thần linh; là tâm hồn trong suốt, lối suy nghĩ cực đoan (yêu mãnh liệt, ghét khủng khiếp, tin vô bờ, nghi ngờ dữ dội), nặng về lí trí.
- Lối miêu tả cụ thể, chi tiết, tỉ mỉ
- Lối so sánh mở rộng rất độc đáo
- Cách xây dựng những đối thoại Đoạn trích này hầu nhưđược cấu tạo bằng những đoạn đối thoại của các nhân vật Những đoạn đối thoại này đã trở thành những đoạn thuyết lí hoàn chỉnh, lập luận tuy chất phác, đơn sơ, phản ánh tư duy của con người thời cổ nhưng lí lẽ thì thật chặt chẽ và xác đáng.
=>Đây là những đặc trưng của nghệ thuật sử thi Các biện pháp nghệ thuật trên tạo nên sự kéo dài, làm chậm dòng chính câu chuyện kể, đó là lối “trì hoãn sử thi”, có tác dụng tạo nên sự chậm rãi của phong cách kể chuỵện sử thi.
H: Nội dung chính của đoạn trích
là gì?
III Tổng kết 1.Nội dung
Đoạn trích đề cao và ngợi ca phẩm chất trí tuệ và tình yêu quê hương, tình vợ chồng chung thuỷ của con người thông qua hình tượng nhân vật Uy-lit-
xơ và Pê-nê-lôp Đây là 1 sự dự đoán thiên tài của Hô-me-rơ về thời đại của ông.
2 Nghệ thuật
Trang 24Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểuđặcđiểm vềý nghĩa của văn
bản văn học
H: Hai câu thơ“Cỏ non… bông
hoa” của ND có phải chỉđể thông
báo cảnh mùa xuâ không hay còn
có nhữngý nghĩa nào nữa?
H: Ý nghĩađó từđâu mà có? Thực
chấtý nghĩađó là gì?
H: Từ dó hãy khái quátý nghĩa của
II Đặc điểm của văn bản văn học
3 Đặc điểm về ý nghĩa a) Khái niệm ý nghĩa của văn bản văn học
Trang 25văn bản văn học là gì? trong lòng ta sự sống tươi trẻ cũng luôn tái sinh
- Ý nghĩađó làý nghĩa của hình tượng, do hình tượng gợilên trong ngườiđọc Thực chấtđó làý nghĩa của các hiệntượngđời sốngđược nhà văn khái quát và gửi gắm vàohình tượng Mà trong văn bản văn học, hình tượng làphương tiện giao tiếp
* KL: Ý nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa của hình tượng văn học, là tất cả những gì mà văn bản gợi lên cho người đọc
H: Ý nghĩa của văn bản văn
họcđược thể hiện qua những yếu
tố nào?
H: Hãy lấy VD chứng minh
H: Nếuđoạn trích “Chiến thắng
Mtao Mxây” có kết thúc làĐăm
Săn thua và bị chết thìý nghĩa
củatruyện sẽ như thế nào?
b) Cách thể hiện ý nghĩa của văn bản văn học
- Ý nghĩa của văn bản văn họcđược thể hiện qua nhânvật, sự kiện, cảnh vật, chi tiết,qua sự sắp xếp, kết cấucủa các bộ phận văn bản và qua cách sử dụng ngôn từ
- VD: Truyện cổ tích thường kết thúc có hậu Cách kếtthúcđó thể hiện niềm tin của nhân dân về sự chiến thắngcủa cái thiện Phần kết thúc là một phần trong kết cấucủa văn băn văn học
Nếu trong “Chiến thắng Mtao Mxây”, Đăm Săn chết thì ýnghĩa của đoạn trích sẽ thay đổi, không phải là ngợi ca ngườianh hung tài giỏi của cộng đồng, được cộng đồng ủng hộ vàluôn chiến thắng, bảo vệ cộng đồng Ý nghĩa sẽ thay đổi (Cangợi người anh hùng của bộ tộc, hi sinh vì cộng đồng).H: Dựa vào sgk và cho biết, văn
Đăm Săn…), vậy đề tài sẽ thể hiện
một phạm vi đời sống như thế nào?
c) Các lớp ý nghĩa của văn bản văn học
* Đề tài
- K/n: Đề tài là hiện tượng, phạm vi đời sống được thểhiện trong văn bản văn học, trả lời câu hỏi “Văn bảnviết về cái gì?”
- VD: Đề tài của sử thi “Đăm Săn” là chiến tranh giữacác cộng đồng người Đề tài của truyện ngắn “Nhữngngôi sao xa xôi” là cuộc kháng chiến chống Mỹ của dântộc, đề tài của bài “Con cò” là tình mẫu tử
- Mỗi nhân vật, mỗi hình tượng văn học lại tiêu biểu chomột hiện tượng trong đời sống Do vậy, thông qua hìnhtượng, có thể nhận ra đề tài của văn bản
H: Chủ đề của văn bản là gì? Hãy
lấy 1 VD về chủ đề của văn bản?
H: Ngoài đề tài nói về chiến tranh
giữa các bộ tộc người, đoạn
- VD: Chủ đề của đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”
là khẳng định vai trò của người tù trưởng anh hùng ĐămSăn, con người lí tưởng của cộng đồng trong sự nghiệpbảo vệ và mở rộng địa bàn cư trú
* Lưu ý: Do văn bản văn học là một thế giới sống động,
Trang 26“Chiến thắng Mato Mxây” còn nói
về đề tài nào nữa? Còn thể hiện
chủ đề nào nữa? Đâu là đề tài
H: Cảm hứng trong văn bản văn
học là gì? Hãy lấy VD * Cảm hứng- Cảm hứng trong văn bản văn học là niềm say mê
mãnhliệt của người viết đối với tư tưởng của mình, biểuhiện thành một tình cảm chủ đạo trong văn bản, chi phốicác tình cảm khác, như ca ngợi, tố cáo, chế giễu, thươngcảm
- VD: Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” thể hiệncảm hứng ngợi ca người anh hùng và sự giàu có của bộtộc, thể hiện qua các chi tiết, qua lời văn
H: Tính chất thẩm mĩ của văn bản
văn học là gì? Hãy lấy VD * Tính chất thẩm mĩ- Tính chất thẩm mĩ của văn bản văn học là những tính
chất như cáiđẹp, cái hùng, cái cao cả, cái bi, cái hàiđượcthể hiện trong hình tượng
- VD: Trong “Chiến thắng Mtao Mxây”, tính chấtthẩmmĩ thể hiệnở vẻđẹp củaĐăm Săn, có cáiđẹp (trongtrang phục, đồ vật), có cái hùng (hànhđộng anh hùng,dũng cảm củaĐăm Săn), có cái hài (những tháiđộ, lờinói giễu cợtđối với Mtao Mxây) …
H: Triết lí nhân sinh trong văn bản
văn học là gì? Hãy lấy VD về triết
lí nhân sinh trong 1 văn bản văn
học
* Triết lí nhân sinh
- Triết lí nhân sinh là lớpý nghĩa sâu sắc nhất của vănbản, là quan niệm về cuộcđời, về con ngườiđược thểhiện trong văn bản
- VD: Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” cho thấymột triết lí rằng người tù trưởng là người quyếtđịnh tất
cả, cònđámđông chỉ tuyệtđối phục tùng Triết lí trongbtruyện cổ tích “Tấm Cám” là thiện thắngác, “ác giảácbáo”, “ở hiện gặp lành”
hiểuđặcđiểm về cá tính sáng tạo
của nhà văn trong văn bản văn học
H: Ai là tác giả của sử thi “Đăm
Săn”? Dấuấn của tác giả thể hiện
4 Đặc điểm về cá tính sáng tạo của nhà văn
- Tác giả của sử thi “Đăm Săn” là nhân dân lao động, làcộngđồng dân tộcÊđê Ta thấyđược dấuấn của ngườidân tộcÊđê trong tác phẩm: Cộngđồng yêu chuộng hoàbình, tôn sùng người anh hùng bảo vệ cộngđồng,
Trang 27trong sử thi là gì?
H: Ai là tác giả của bài thơ “Bánh
trôi nước”? Dấuấn của tác giả thể
hiện trong bài thơ là gì?
H: Từđó, hãy rút ra nhận xét về cá
tính sáng tạo của nhà văn thể hiện
trong văn bản văn học?
cộngđồng có những tục lệ về cưới hỏi: tục nối dây…
- Tác giả của bài “Bánh trôi nước” là Hồ Xuân Hương.Bài thơ cho thấy HXH là một người phụ nữ cá tính, tựýthứcđược về mình và có khát khao hạnh phúc
KL: Văn bản văn học do tác giả viết nên mang dấu
ấn tác giả
- VHDG có dấuấn tác giả nhưng do truyền miệng, là sảnphẩm của tập thể nên không còn dấuấn cá nhân màmang dấuấn của vùng, miền VD:Ca dao miền Bắc, cadao miềnNam
- Văn học viết do cá nhân sáng tạo nên đều có dấuấnriêng Tuy nhiên, chỉ những nhà văn có tài năng sángtạo, có cá tính sáng tạo mới cóđược những nét nghệthuậtđộcđáo VD Hồ Xuân Hương, Bà Huyện ThạnhQuan, Nguyễn Du…
H: Cá tính sáng tạo của nhà văn
cóý nghĩa gìđối với tác phẩm văn
học, đối với ngườiđọc?
- Ý nghĩa của cá tính sáng tạo: Làm cho văn họcđadạng Văn học không chấp nhận sự sáo mòn Cá tínhsáng tạo làm nên sựđa dạng, thoả mãn nhu cầu thưởngthức của ngườiđọc
LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm
bài tập trong sgk? 1 Bài 1- Ý nghĩa của 1 văn bản văn học khác vớiý nghĩa của
một lời thông báo thông thường: Ý nghĩa của thông báothiên vềý nghĩa tường minh, cung cấp thông tin đơnthuần Ý nghĩa của văn bản văn học thường là hàmẩn,
ýở ngoài lời, tức làý nghĩa của hình tượng
- “Câu hát căng buồm………muôn dặm phơi”
Đoạn thơ tái hiện cảnhđoàn thuyềnđánh cá trở về vớikhí thế mạnh mẽ và niềm vui lao động khi đãđạtđượcthành quả Đồng thời qua đó thể hiện niềm tin về mộttương lai tươi sáng, huy hoàng (mắt cá huy hoàng muôndặm phơi)
- “Ung dung buồng lái ta ngồi………nhìn thẳng”
Đoạn thơ tái hiện hìnhảnh người lính lái xe Trường Sơnkhi kínhđã bị bom đạn làm vỡ Qua đó, thấyđược sự ungdung tự tại, lạc quan, tự tin của người lính lái xe TrườngSơn trong kháng chiến chống Mỹ
2 Bài 2
- Đề tài: Viết về một hiện tượng văn hoáđã mất
- Chủđề: Sựđổi thay của tình cảm xã hội (khách quađường) đối với một hiện tượng văn hoá
- Cám hứng: Sự tiếc nuối, lòng thương cảm đối với mộtgiá trịđã mai một
- Tình cảm thẩm mĩ: Vẻđẹp của một thời và nỗi buồn
Trang 28của sự mất mát.
- Triết lí nhân sinh: Cuộcđổi thay của xã hội tạo nên sốphận của một hiện tượng văn hoá
3 Bài 3
* So sánh bài “Bánh trôi nước” và bài “Qua Đèo Ngang”
Qua Đèo Ngang Bánh trôi nước
- Nhớ nước, thương nhà - Thương thân
- KÍnđáo, không nói lộ rangoài - Kínđáo, hámý oánđờibất công
- Côđơn, ngậm ngùi - Biểu thị lòng chung thuỷ
- Thiên về nỗi buồn hưngphế của triềuđại
- Thiên về cảm xúc thế sự
Nhận xét: Hai nhà thơ với hai nỗi niềm: bà HuyệnThanh Quan thương cảm trước sự hưng phế của lịch sử,còn Hồ Xuân Hương thương cảm về thân phận phụ nữcủa mình Hai ngườiđều giàu nữ tính, nhưng bà HTQ làcon người của triềuđại, còn HXH là người phụ nữđờithường
* So sánh bài “Đồng chí” và “Tiểu đội xe không kính”
Đồng chí Tiểu đội xe không kính
- Cảm nhận về tìnhđồngchí, một tình cảm mới mẻhồiđầu kháng chiếnchống thực dân Pháp
- Niềm tin, quyết tâmchống Mĩ cứu nước củathế hệ thanh niên nhữngnăm sáu mươi, bảy mươicủa thế kỉ XX
- Lòng thương cảmđốivới cuộc sống thiếu thốn,ốmđau củađồngđội
- Coi thường hiểm nguy,mưa bom, bãođạn
Trang 29Ngày 27 tháng 08 năm 2014
Tuần 4-5, tiết 24,25,26
Ra-ma buéc téi
(Trích sử thi “Ra-ma-ya-na” – Van-mi-ki)
A Mục tiêu bài học
- Nắm được cốt truyện Ra-ma-ya-na, vị trí và ý nghĩa của đoạn trích
- Hiểu được ý thức và hành động của Ra-ma và Xi-ta trong việc bảo vệ danh dự
- Nắm được nghệ thuật trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật qua đoạn trích
B Phương pháp
- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm
- Tích hợp với kiến thức về bài khái quát VHDG, kiến thức về các sử thi đã học
C Tiến trình giảng dạy
* Ổn định tổ chức (1’)
* Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Hãy tóm tắt sử thi Ô-đi-xê Nêu hoàn cảnh sáng tác của sử thi này Đặt tácphẩm trong hoàn cảnh sáng tác, hãy cho biết giá trị của thiên sử thi Ô-đi-xê?
H: Dựa vào phần tiểu dẫn và
những hiểu biết của em, hãy giới
thiệu những nét khái quát về tác
- Theo truyền thuyết: Van-mi-ki sốngở khoảng thế kỉ III– TCN Van-mi-ki sinh ra trong một gia đình thuộcđẳngcấp Bà La Môn, bị cha mẹ ruồng bỏ, phải chốn vào rừnglàm nghề trộm cướp Ở đó, được thánh Na-ra-da khuyênrăn, ông cải tà quy chính, sau đó tu luyện trở thành đạo sĩ.Van-mi-ki là người thông minh, có trí nhớ kì lạ, ăn nói lưuloát, hễ xuất khẩu là thành thơ Do đó, được thánh Na-ra-
đa truyền lại cho câu chuyện về hoàng tử Ra-ma, ông ghinhớ và sáng tác thành tuyệt tác “Ra-ma-ya-na”
H: Hãy dựa vào phần tri thứcđọc
hiểu và cho biết sử thi ẤnĐộ có
có trên đất Ấn Độ”
Trang 30Ra-ma-* Tính xung đột gay gắt về đạo lí
- Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na không coi trọng miêu
tả chiến tranh mà chú trọng miêu tả xung đột giữa cáithiện và cái ác, giữa đạo lí và phi lí Chiến tranh làđiềubấtđắc dĩ
* Tính đa dang về hệ thống nhân vật.
- Nhân vật trong sử thi Ấn Độ phong phú, đa dạng: ngườianh hùng, đạo sĩ, người phụ nữ, ma quỷ, quái vật…
- Phần lớn nhân vậtđã từng xuất hiện trong thần thoại,truyền thuyết: Ra-ma, Xi-ta, Ha-nu-man…
- Nhân vật thường biến dạng, hoá thân nửa người, nửa thần…H: Hãy tóm tắt sử thi Ra-ma-ya-
na?
H: Sử thi Ra-ma-ya-na ra đời trong
khoảng thời gian nào? Có dung
lượng bao nhiêu câu? được viết
bằng văn tự gì? Và có mứcđộảnh
hưởng như thế nào?
b Sử thi Ra-ma-ya-na
- Tóm tắt: (sgk)
- Thời gian ra đời: Khoảng thế kỉ III – TCN
- Dung lượng: 24000 câu thơđôi (slô-ka), chia thành 6 khúc ca
- Văn tự: văn vần, bằng tiếng Xăng-cơ-rít
- Mức độ ảnh hướng: Ra-ma-ya-na không đồ sộ bằngMa-ha-bha-ra-ta nhưng có cốt truyện chặt chẽ hơn,thống nhất hơn, mạch lạc, tình tiết nghệ thuật hấp dẫnđược phổ biến rộng rãi hơn
+ Đối với người ÂĐ: Người ÂĐ xem Ra-ma-ya-na nhưKinh Thánh và tin rằng: Chừng nào sông chưa cạn, đáchưa mòn thì Ra-ma-ya-na còn làm say mê lòng người
và cứu họ thoát ra khỏi vòng tội lỗi
+ Đối với thế giới: ảnh hưởng sâu rộng trên thế giới, đặcbiệt ở ĐNA – nơi có quan hệ văn hóa lâu đời với ÂĐ, vìnội dung tư tưởng của sử thi Ra-ma -ya-na phù hợp vớitâm hồn của nhiều dân tộc Nhiều nước mượn cốt truyệnRa-ma-ya-na để sáng tác những tác phẩm mang màu sắcđộc đáo của dân tộc
VD: Ra-ma Kiên (Thái Lan), Riêm-kê (Cam-pu-chia),Phra-lăc Pha-lam, Xỉn-xay (Lào), Ra-ma-ya-na (dân tộcChăm - VN)…
H: Đoạn trích “Ra-ma buộc tội” có
vị trí như thế nào trong đoạn trích? c Đoạn trích “Ra-ma buộc tội”- Vị trí: Thuộc khúc ca thứ 6, chương 79 Nếu xét về
sựhoàn chỉnh cốt truyện, tác giả có thể kết thúcở chương
Trang 3178 (Gặp gỡ) vìRa-ma đãđạtđược mụcđích cứu
nàngXi-ta, tiêu diệt kẻ thù tànác Ra-va-na, giải phóngđượcđảoLan-ca đúng lúc chàng hết hạnđi đày Tuy nhiên, nếudừng lạiởđây, tác phẩm khó trở thành tuyệt tác.Điểmđặc sắc là tác giảđã tạo ra một bước ngoặt trongquá trình diễn biến câu chuyệnở chương 79 này
lời người kể chuyện
II Đọc hiểu đoạn trích
* Đọc
Yêu cầuđọc thể hiệnđược cảm xúc của từng nhaâ vật
Tiết 2
Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu
hoàn cảnh tái hợp củaRa-ma
vàXi-ta
H: Trong đoạn trích, Ra-ma
vàXi-ta gặp lại nhau trong hoàn cảnh
như thế nào? (Thời gian, không
+ Hạn đi đày 14 năm vừa hết
- Không gian: Gặp nhau trong 1 không gian cộng đồng,trước sự chứng kiến của đông đảo anh em, bạn hữu.H: Một đôi vợ chồng không bình
thường: 1 vị vua và một hoàng hậu
gặp lại nhau sau bao gian hiểm
trong hoàn cảnh như vậy, liệu họ
có thể biểu hiện tình cảm thật của
mình k? Hoàn cảnh sẽ ảnh hưởng
như thế nào đến tâm trạng của
nhân vật?
* Tác động đến nhân vật
- Đối với Ra-ma:
+ Ra-ma hoàn toàn có thể đưa vợ về cung, chung sốnghạnh phúc sau những gian nan, thử thách
+ Nhưng lúc này, chàng đứng giữa hai tư cách: vừ làmột người chồng, vừa là một vị vua anh minh, 1 ngườianh hùng chiến thắng Trong Ra-ma có sự mâu thuẫn:Vừa yêu thương, xót xa cho người vợ của mình, vừaphải giữ trách nhiệm của một vị vua, trách nhiệm củamột con người thuộc dòng họ cao quý
mà còn là nỗiđau, sự xấu hổ của một Hoàng Hậu bị sỉnhục trước dân chúng
H: Từ có có thể thấy hoàn cảnh tái
hợp này có vai trò như thế
nàođốivới cuộc sống củaRa-ma
Hoàn cảnh tái hợp này chính là một thử thách nữa để
Ra-ma và Xi-ta phải tiếp tục chiến đấu Chiến thắng lần này mới
là chiến thắng tuyệt đối để giành lại hạnh phúc trọn vẹn
Trang 32vàXi-ta? Hoàn cảnh thể hiện tính công khai của sử thi ẤnĐộTiet 2
Hoạtđộng 1: Hướng dẫn đọc hiểu
văn bản
Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu
diễn biến tâm trạng củaRa-ma
H: Một người chồng bị kẻ thù
cướp mất vợ, phải trải qua nhiều
gian hiểm mới có thể cứuđược vợ
của mình, khi gặp lại vợ, theo lẽ
thường phải vô cùng sung sướng,
ôm trầm vợ, nước mắt hạnh phúc
dầm dề Thế nhưng, Ra-ma đã có
những biểu hiện như thế nào khi
gặp lạiXi-ta sau những gian nguy?
H: Không chỉ giữ khoảng cách mà
trong lời nói, ta nhận thấyRa-ma
đang hàn huyên vớiXi-ta hay đang
kết tộiXi-ta ? Câu nói nào
củaRa-ma thể hiệnđiềuđó?
2 Diễn biến tâm trạng nhân vật Ra-ma
a Khi vừa gặp lại Xi-ta
- Giữ khoảng cách với Xi-ta: Ra-ma gọi Xi-ta là: “Hỡiphu nhân cao quí” (2 lần), với giọng mỉa mai: xác lậpmối quan hệ lúc nãy giữa hai người không còn là quan
hệ vợ chồng nữa mà là quan hệ Đức Vua – Hoàng Hậu,Đức Vua – phu nhân cao quí
- Kết tội Xi-ta: “Nay ta phải nghi ngờ tư cách củanàng”
Đuổi Xi-ta: “Nàng đi đâu tùy ý, ta không ưng có nàngnữa”
H: Vì sao Ra-ma lại buộc tội Xi-ta,
đuổi Xi-ta đi như vậy? - Vì:+ Ra-ma ý thức được mình là một vị vua, một người trong
gia đình quyền quý, một dòng họ lẫy lừng tiếng tăm
Ra-ma cứu Xi-ta cũng bởi vì muốn bảo vệ uy tín và
danh dự của dòng họ, muốn xoá vết ô nhục, muốnchứng tỏ chàng không thuộc về một gia đình bìnhthường Ra-ma cứu Xi-ta là để hoàn thành nghĩa vụ vàchứng tỏ tài năng chứ không phải vì Xi-ta: “Phải biếtchắc điều này: Chẳng phải vì nàng mà ta đã đánh thắng
kẻ thù với sự giúp đỡ của bạn bè Ta làm điều đó vìnhân phẩm của ta”
Một người trong một gia đình cao quý không thể lấy
về một người vợ đã từng sống trong nhà kẻ khác
Ra-ma phải nghi ngờ, buộc tội Xi-ta để bảo vệ vinhquang, danh dự và uy tín của gia đình, dòng họ, bảo vệdanh dự của một nhà vua
H: Điều đó chứng to Ra-ma là
người như thế nào? Chứng tỏ Ra-ma sống theo nguyên lí đạo đức củađẳng cấp Kơxatrya (vương công quý tộc): kẻ nào bị kẻ
thù lăng nhục mà không đem tài nghệ của mình ra để trảthù là kẻ tầm thường Ra-ma chíên đấu là để bảo vệdanh dự của dòng họ Chàng là con người của cộngđồng, sống với tư cách một Đức Vua
H: Ra-ma buộc tội Xi-ta và đuổi
Xi-ta đi có phải đơn thuần chỉ vì
+ Ra-ma ghen tuông, không chấp nhận vợ mìnhở chungvới người khác:
Trang 33chàng là một Đức Vua và đang
bảo vệ danh dự của dòng họ k?
Hay còn có một lí do nào khác
thuộc về trái tim chàng? Dẫn
chứng nào cho thấyđiềuđó?
“Nàng đã bị quấy nhiễu khi ở trong vạt áo của
Ra-va-na, đôi mắt tội lỗi của hắn đã hau háu nhìn khắp người nàng”.Điềuđó khiếnRa-ma cảm thấy“lòng đau như cắt” khi nhìn thấy“người đẹp khuôn mặt bông sen với những cuộn tóc lượn sóng đứng trước mặt mình”, cảm thấy“không chịu nổi, chẳng khác nào ánh sáng đổi với người bị đau mắt” khi Xi-ta đang đứng trướcRa-ma.
Thậm chíRa-ma còn nhẫn tâm nói những lời tàn nhẫn,xúc phạmđếnXi-ta và cả những người bạn bè, anh em
của chàng: “nàng có thể để tâm đến Lắc-ma-na, ra-ta, Xa-tru-na, Xu-gri-va, hay nếu thích, nàng có thể
Bha-đi theo Vi-phi-sa-na cũng được” Đó là vìRa-ma đang
rất ghen tuông Đó là tâm lí chung của con người, củamột người chồng yêu vợ khi vợ của mình
H: Từđó, em hiểu thêm điều gì
vềRa-ma?
Đằng sau lời buộc tội của một vị vua anh minh là sựghen tuông của một người chồng hết mực yêu vợ Đằng sauthái độ lạnh lùng, tàn nhẫn bề ngoài là một trái tim đau đớn,xót xa khi phải buộc tội người vợ yêu quí của mình - người
mà mình phải trải qua muôn và giản hiểm mới có thể cứuthoát Trong Ra-ma có ự đấu tranh nội tâm gay gắt
Ra-ma đã hi sinh tình cảm riêng tư vì cộngđồng, vìdanh dự của gia đình, dòng họ (Người anh hùng sử thiluôn đặt cộngđồng lên trên hết)
GV khái quát lại =>Tóm lại:Ra-ma còn yêu Xi-ta, say đắmXi-ta nhưng
vì danh dự, nhân phẩm của người anh hùng, của dòng
họ và của gia đình cao quý mà chàng phải buộc tộiXi-ta,phải chấm dứt quan hệ vợ chồng với nàng Ra-ma ghen
và buộc tội không phải vì mù quáng mà là vì danh dự,cũng là vì quá yêu vợ =>Đây là tính cách của conngười Thiện củađẳng cấp Kơxatrya cao quý
H: Khi Xi-ta bước lên giàn hoả
thiêu, Ra-ma đã có những biểu
hiện gì? Thể hiện tâm trạng gìđang
diễn ra trong Ra-ma?
b Khi Xi-ta bước lên giàn hoả thiêu
- Trông Ra-ma khủng khiếp như Thần Chết
- Ra-ma vẫn ngồi, mắt dán xuốngđất
Trong Ra-ma, những mâu thuẫn giằng xé lên đếnđỉnhđiểm Ra-ma bên ngoài thì lạnh lùng như Thần Chếtnhưng sâu trong cõi lòng thì vô cùngđau đớn, xót xa
- Trong Ra-ma tồn tại sự mâu thuẫn giữa danh dự vàtình cảm, bổn phận và trách nhiệm của mộtĐức Vua vàtình cảm của một người chồng hết lòng yêu vợ
- Ra-ma hiện lên vừa là mộtđấng quân vương anh minh,vừa là một con người bình thường: yêu hết mực nhưngcũng có lúc ghen tuông cựcđộ, có lúc oai phong lẫm liệt,
Trang 34có lúc bình thường nhỏ nhoi, có lúc kiên quyết rắn rỏi,
có lúc mềm yếu Các mặt sáng tối, Thiện – Ác, xấu tốt luôn tồn tại trong tính cách củaRa-ma
-Tiết 3
Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu diễn biến tâm trạng củaRa-ma
H Một người vợ bị kẻ thù bắtđi,
một lòng một dạ thuỷ chung, giữ
tiết với chồng, khó khăn lắm vợ
chồng mớiđược đoàn tụ Vì thế,
khi vừa gặp lạiRa-ma, Xi-ta đã có
những biểu hiện như thế nào?
3 Diễn biến tâm trạng của Xi-ta
* Khi vừa gặp lại Ra-ma:Xi-ta mừng rỡ, xúcđộng,
“khiêm nhườngđứng trướcRa-ma” Có lẽ nàngđamhchờn đợi những lời nói tình cảm củaRa-ma và sự dangtay đón nàng trở về cung điện (bởi kẻ thùđãđánh thắng
và hạnđi đày cũngđã hết)
H Thế nhưng, chồng của nàng là
một quân vương, gặp lại nàng
nhưng lại nói những lời lãnhđạm
về chiến thắng, về danh dự dòng
họ Theo lờiRa-ma, chàng
chiếnđấu với kẻ thù là vì lí do gì?
H: Trước những lời nóiđó, Xi-ta
có những biểu hiện, tháiđộ như thế
nào?
* Khi nghe Ra-ma nói về chiến thắng
- Ra-ma chiếnđấu và chiến thắng kẻ thù làđể hả cơngiận, để chứng tỏ tài năng của mình vàđể bảo vệ danh
dự, vinh quang cho gia đình, dòng họ
- Xi-ta: vô cùng ngạc nhiên “mở trònđôi mắtđẫm lệ”.Nàngđã tưởng rằngRa-ma chiến đấu dũng cảm, mưu trí,cứu thoát cho mình là vì rất yêu mình Nên khi nghe Ra-
ma nói vậy, nàng không khỏi bất ngờ
H: Ra-ma đâu chỉ có những lời nói
trịnh trọng và lãnhđạmđó Chàng
còn buộc tội và xúc phạm tớiXi-ta
Trước những lời nóiđó, Xi-ta đã có
những biểu hiện, tháiđộ như thế
na Giờđây, mỗi lời nói giận dữ, tàn nhẫn củaRa-ma đềukhiến nàng không sao chịu nổi, như giọt nước làm tràn
ly, khiến nàng xót xa và bật thành tiếng khóc vỡ oà.Nàng khóc cho số kiếp của mình
H: Nhưng Xi-ta vốn là một người
phụ nữ can đảm, bất khuất Sau
nhữngđau đớn vò xé, nàngđã trấn
tĩnh, lau nước mắt, đưa ra những
lời lẽđể thanh minh cho mình
Trang 35cả giới phụ nữ, nhưng như thếđâu có phải Nếu chàng cóhiểu biết thiếp chútđỉnh thì xin hãy từ bỏ mối ngờ vựckhông căn cứđóđi”.
+ Khẳngđịnh nhân phẩm, danh dự trước mặt chồng vàtrước toàn dân chúng, bạn hữu: “thiếpđâu phải là ngườinhư chàng tưởng Thiếp có thể lấy tư cách của thiếp ra
mà thề, hãy tin vào danh dự của thiếp.”
+ Nàng phân biệt một cách rõ ràng thân xác và trái tim Thân xác có thể bị phụ thuộc vào kẻ khác khi ở dướiquyền lực của hắn
Những gì thuộc vòng kiểm soát, tức là trái tim thìthuộc về chàng Nàng khẳng định, chỉ có số kiếp củanàng làđáng bị chê trách - số kiếp bị rơi vào tay kẻ thù,không thể chống cự
+ Nàng sẵn sàng tự kết liễuđời mình nếu biết
trướcRa-ma sẽ buộc tội, từ bỏ Nàng thà chết hơn làđược cứuvềđể rồi bị xúc phạm, sỉ nhục
+ Nhấn mạnhđến thân phận, dòng dõi của mình: con của
nữ thầnĐất mẹ Đó là dòng dõi cao quý Nàngđề caodanh dự dòng dõi của mình như một lời nhắc nhởđốivớiRa-ma: Chàng buộc tộiXi-ta cũng vì thanh danh củagia đình, dòng họ, vì chàng là một vị vua Xi-ta cũngnhắc nhở chàng rằng nàng cũng k phải sinh ra trong mộtgia đình bình thường, nàng cũng có dòng dõi cao quý vàcần bảo vệ, giữ gìn danh dự
H: Thế nhưng, moi cố gắng thanh
minh dường như không có hiệu
lực Cuối cùng, Xi-ta đã dùng
hànhđộng gìđể chứng minh cho sự
trong sạch của mình? Hãy phân
tích hànhđộng này củaXi-ta?
- Hành động: Bước lên giàn hoả thiêu
+ Đây làđỉnhđiểm của tâm trạng, là biểu hiện củanỗiđau xót tộtđỉnh
+ Đây là phương thức duy nhất, con đường duy nhất chotình thế củaXi-ta Chỉ có từ bỏ tấm thaâ cho ngọn lửanàng mới có thể minh chứng cho sự trong sạch, thuỷchung của mình
+ Nàng lượn quanh Ra-ma nhưđể chào vĩnh biệt, lạyquỷ thần thiêng liêng và cất lời nguyền Lời nguyền đó
là minh chứng cho phẩm chất cao quý của nàng (Liênhệ: Vũ Nương, Mị Châu) Lời nguyềnđã khẳng đinhnàng bị oan
H: Xi-ta bước lên giàn hoả thiêu
Trong lửa, nàng cảng toả sáng
hơn Cóý kiến cho rằngđây là một
chi tiết mang tính huyền thoại Em
cóđồngý k? hãy giải thích vì sao?
Nhận xét:
+ Đây là một chi tiết mang tính huyền thoại, vì:
Cảnh nàngXi-ta bước lên giàn hoả thiêu là một cảnhtượng vừa hào hùng, vừa bi thương: một trang tuyệt thếgiai nhân nạp mình cho lửa, nàng như một vật trong lễtếsinh, một thiên thần bịđuổi khỏi trời
Cảnh tượngđó khiến ai nấy, già cũng như trẻđềuđau
Trang 36lòngđứt ruột, các phụ nữ bật ra tiếng kêu khóc thảmthương, cả loài Rắc-sa-xa lẫn loài Va-na-ra cùng kêukhóc vang trời
+ Chi tiết này vì thế vừa tạo sự hấp dẫn vừa có ý nghĩa lớn lao.H: Theo em, chi tiếtXi-ta tự vẫn
cóý nghĩa gì?
Ý nghĩa của chi tiết Xi-ta tự vẫn:
+ Chứng tỏ nàng là một phụ nữ anh hùng trong sử thi Ấn Độ+ Chứng tỏ nàng là người vợ lí tưởng của Ra-ma
+ Chứng tỏ nàng rất bản lĩnh, thuỷ chung son sắt, dámđem mạng sống thử lửa để đổi lấy tình yêu chân chính,dũng cảm chấp nhận cái chết để thể hiện sự thuỷ chung,trong trắng vẹn toàn
Tình yêu và sự thuỷ chung của nàng như một thứvàng đã được thử lửa nên càng đẹp rực rỡ và vững bền H: Em có nhận xét gì về cách kết
thúc tác phẩm như vậy, để cho
Ra-ma và Xi-ta phải trải qua một thử
thách nữa?
Cách kết thúc tác phẩm như vậy là hợp lí vì:
+ Ra-ma phải đứng trước một tư cách kép: một ĐứcVua - một người chồng Chàng phải gương mẫu vớithiên hạ, dù rất thương xót Xi-ta
+ Thần lửa là một vị thần rất quan trọng đối với người
ÂĐ Ở ÂĐ, một người phụ nữ khi chồng chết, để chứng
tỏ sự tiết hạnh của mình phải tự hoả thiêu mình Ở đây,thần lửa đã chứng minh cho nàng, bảo vệ, giải thoát chonàng và đưa hai người sống với nhau hạnh phúc trọnđời Thầnlửa là nhân vật thần thánh mở nút câuchuyện, giải thoát những xung đột nội tâm trong Ra-ma
và minh chứng cho tấm lòng của nàng Xi-ta
+Đây là một thử thách cuối cùng để khẳng định tình yêucủa Ra-ma và Xi-ta
GV khái quát * Tóm lại, nhân vậtXi-ta hiện lên là một người phụ nữ lí
tưởng, kiên trinh, dũng cảm, đức hạnh, thuỷ chung, dámdùng cái chếtđể minh chứng cho tình yêu và tấm lòngtrong sạch Nàng xứng đángđược hưởng hạnh phúctộtđỉnh khi được thần Anhi bảo vệ, Ra-ma nhận ravàđón nhận nàng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS khái
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sử thi: Miêu tả tâm
lí của nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, hànhđộng, lời nói
- Nhân vậtđề cao danh dự, nghĩa vụ , trách nhiệmđối vớicộngđồng, vì cộngđồng mà hi sinh quyền lợi, tình cảmcủa bản thân
- Xây dựng tình huống truyệnđộcđáo, để nhân vật vàohoàn cảnh đấu tranh nội tâm gay gắt, vào hoàn cảnhđứng giữa sự sống và cái chết
- Sử dụng yếu tố huyền thoại, thần thánh, đậm nét văn
Trang 37hoáẤn Độ
H: Hãy khái quát nội dung chính
củađoạn trích? 2 Nội dungĐoạn trích đề cao vẻ đẹp của con người: Đó là vẻ đẹp của
người anh hùng biết hi sinh tình cảm riêng tưđể bảo vệdanh dự trước cộng đồng; Đó là vẻ đẹp của người phụ nữdám hi sinh mạng sống để chứng minh cho phẩm chất caoquý, sự trong sạch, thuỷ chung của mình, để bảo vệ danh
dự của chính mình và dòng dõi của mình
Trang 38- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm.
- Tích hợp với kiến thức về các tác phẩm văn học đã học
C Tiến trình giảng dạy
* Ổn định tổ chức (1’)
* Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Hãy tóm tắt truyện “Tấm Cám” Truyệnđã nêu ra bài học nhân sinh như thế nào?Được thể hiện thế nào qua số phận của nhân vật Tấm?
I Nhắc lại kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự
- Tóm tắt tác phẩm tự sự là dùng lời văn của mình giới thiệumột cách ngắn gọn nội dung chính (bao gồm sự việc tiêubiểu và nhân vậtquan trọng) của một tác phẩm nào đó
- Mụcđích: Tóm tắt tác phẩm giúp ngườiđọc và ngườinghe nắmđược nội dung chính của một câu chuyện
- Yêu cầu: Bản tóm tắt cần phảnánh trung thành nội dungcủa tác phẩmđược tóm tắt, ngắn gọn và nêu được cácnhân vật chính, sự việc chính của câu chuyện mộtcáchđầyđủ và hợp lí
- Cách tóm tắt: Muốn tóm tắt cần đọc kĩ để hiểu đúng tácphẩm, xác định nội dung chính cần tóm tắt, sắp xếp các nộidung chính theo một thứ tự hợp lí, sau đó viết văn bản tóm tắt Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu khái quát nhân vật chính
trong tác phẩm văn học
H: NHân vật văn học là gì?
H: Nhân vật chính trong tác
phẩm văn học là gì? Nhân vật
chính có mối quan hệ như thế
nào với các nhân vật phụ?
II Nhân vật chính trong tác phẩm văn học
- Nhân vật văn học là người hoặc vậtđược nóiđến trongtác phẩm văn học, qua đó nhà văn thể hiện tư tưởng, quanđiểm của mình về một vấnđề nào đó trong cuộc sống
- Nhân vật chính là nhân vật gắn với những sự việc cơ bảncủa cốt truyện, xuyên suốt toàn cốt truyện, có vai trò quantrọng trong việc thể hiện quan điểm của tác giả
- Nhân vật chính có mối quan hệ gắn bó mật thiết,tácđộng qua lại với các nhân vật phụ
Tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính có vai trò vô cùngquan trọng, giúp hiểu được nội dung cơ bản của tác phẩm
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS III Tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính
Trang 39+ Cả hai đều ngắn gọn, đều tóm tắt về nhân vật chính vàcùng nêu đươc các sự việc cơ bảnđã xảy ra với mỗi nhânvật (Đoạn 1 tóm tắt chuyện của ADV; Đoạn 2 tóm tắtchuyện của Mị Châu)
- Điểm khác nhauMỗiđoạn tập trung vào các sự việc, sự kiện, xung đột…nhằm làm nổi bật một nhân vật
Thao tác 2: Hướng dẫn HS rút ra
kết luận
H: Từđó hãy rút ra: thế nào là
tóm tắt văn bản tự sự theo nhân
GV nêu câu hỏi gợiý cho học sinh
- Trọng Thuỷ có phải một nhân vật chính trong tác phẩmkhông?
- TT từđâu đến, có quan hệ với ai, đã làm những sự việc
Trang 40- Nhận biết về kiểu nhân vật mồ côi và nghệ thuật kể chuyện cổ tích.
- Hiểu và trân trọng quan niệmđạođức, thẩm mĩ của nhân dân lao động xưa
B Phương pháp
- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm
- Tích hợp với kiến thức khái quát về VHDG, về truyện cổ tích nói chung
C Tiến trình giảng dạy
* Ổn định tổ chức (1’)
* Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Hãy kể lại tóm tắt truyện cổ tích “Tấm Cám” Truyệnthể hiện quan niệm, triết lí nhânsinh gì của nhân dân? Thể hiện trong truyện như thế nào?
* Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu khái quát về tác phẩm
GV giới thiệu về nguồn gốc truyện
Mị Châu - Trọng Thuỷ, PhùĐổng Thiên Vương ChửĐồng Tử là một truyện truyền thuyết được cổ tích hoá
- Chử Đồng Tử là một trong bốn vị thần tối linh củaViệt Nam : Tứ bất tử : CĐT, THánh Tản Viên, ThánhGióng, Liễu Hạnh
- Kiểu truyện: Người mồ côiHoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm
hiểu tác phẩm
Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu
những con người có phẩm chất cao
(CĐT đã thực hiện lời cha dặn như
thế nào? Cho thấyđiều gì về phẩm
chất của CĐT?)
- Phẩm chất:
+ Là một người con hiếu thảo
Cha dặn: táng trần cho cha Một người cha chí từ, locho con, nhường cho con
ChửĐồng Tử không nỡ táng trần cho cha nên đã tráilời cha Theo lẽ thường, một người con làm trái lời chadặn trước lúc lâm trung là một người con bất hiếu.Nhưng điềuđó là xuất phát từ tình yêu thương và sự