1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án CHI TIẾT môn NGỮ văn lớp 10 tập i CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN

108 805 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 415,74 KB
File đính kèm GIÁO ÁN CHI TIẾT NGỮ VĂN 10 TẬP I.rar (413 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Soạn giáo án là điều mà nhiều giáo viên ngần ngại, vì khá mất thời gian. Chúng tôi chia sẻ giáo án Ngữ văn 10 tập I đầy đủ chi tiết cho bạn tham khảo. Ở mỗi bài đều được bố cục chuẩn, nội dung hướng đến chuẩn kiến thức kĩ năng, hướng đến phát huy năng lực của người học.

Trang 1

Ngày soạn: 20 tháng 08 năm 2014

B Phương pháp

- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm

- Tích hợp với kiến thức về các tác phẩm văn học đã học

C Tiến trình giảng dạy

* Ổn định tổ chức (1’)

* Kiểm tra bài cũ.

GV kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh

* Bài mới

H: Văn bản “Tổng quan văn

học VN” được tổ chức thành

những phần chính như thế nào?

Hãy vẽ sơ đồ cấu trúc bài học?

- Văn bản “Tổng quan văn học VN” được tổ chức thành 3phần chính:

- Hai bộ phận của VHVN

H: Như vậy, VHVN gồm mấy

bộ phận? Chỉ ra đặc điểm nổi bật

của từng bộ phận văn học theo

các tiêu chí: Tác giả, phương

thức lưu truyền, thể loại

1.Tác giả - Nhân dân lao

động (ngườibình dân)

- Tầng lớp trí thức

2.Pt lưutruyền

-Truyền miệng - Chữ viết

3.Thể loại - 12 thể loại:

Thần thoại, sửthi, truyềnthuyết, truyện

cổ tích, truyệncười, truyện

- Từ thế kỉ X –đầu XX+ Văn học chữ Hán Văn xuôi: truyện kí, tiểuthuyết chương hồi, truyền kì,chép sử, bình sử, bình luậnvăn chương…

Tổng quan VHVN

Cấu tạo của nền văn học Các thời kì phát triển của nền văn

Một số nét đ.sắc truyềnthống của VHVN

Trang 2

ngụ ngôn, tụcngữ, ca daodân ca, vè, câu

đố, truyện thơ,sân khấu dângian

- Đặc trưng:

+ Tính truyềnmiệng

+ Tính tập thể+ Tính nguyênhợp

Thơ: thơ cổ phong, thơĐường luật, Từ khúc… Văn biền ngẫu: Chiếu,biểu, hịch, cáo…

Tuy viết bằng chữ Hánnhưng thành phần văn họcnày vẫn là văn chương VN,đậm đà tính dân tộc

+ Văn học chữ Nôm Thơ: Thơ Nôm Đường luật,truyện thơ, ngâm khúc, hátnói…

Văn biền ngẫu (văn tế vợ,văn tế sống vợ…)

Văn học chữ Nôm ra đờimuộn nhưng trưởng thànhnhanh chóng và có nhiều tácgia lớn với những tác phẩm

ưu tú, đặc biệt trong lĩnh vựcthơ ca (NDu, Hồ XuânHương…)

- Từ thế kỉ XX đến nay+ Tự sự: Tiểu thuyết, truyệnngắn, kí, phóng sự, tuỳ bút + Trữ tình: Thơ trữ tình,trường ca…

+ Kịch: kịch nói, kịch thơ…H: VHDG và Văn học viết có

quan hệ với nhau như thế nào? - Mối quan hệ giữa VHDG và VH viết + Quan hệ qua lại, gắn bó mật thiết

VHDG là nền tảng của VH viết: Những tinh hoa VHDG

tác động mạnh đến VH viết cả về nội dung và hình thức VD: Có nhiều tác phẩm VH viết sử dụng, mượn chất liệuVHDG

“Kiến bò miệng chén chưa lâu / Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa”(TK)

Thành ngữ được sử dụng: Kiến bò miệng chén

VH viết bảo lưu, gìn giữ VHDG, đưa VHDG về gần cuộc

sống hiện đại

+ Khi tinh hoa của hai bộ phận văn học này kết tinh ở những

cá tính sáng tạo, trong điều kiện lịch sử nhất định, thì đất nướclại thấy sự xuất hiện của những thiên tài văn học với nhiều ángvăn bất hủ (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương)

(Tiết 2)

: VH viết VN được chia thành II Các thời kì phát triển của nền văn học* Lưu ý: Ở đây chỉ giới hạn tìm hiểu quá trình phát triển

Trang 3

mấy thời đại lớn? Đó là những

thời đại nào?

H: Sự phân chia đó dựa trên cơ

sở nào?

của VH viết.

1 Căn cứ để phân chia

- Văn học viết VN được chia thành ba thời kì lớn:

+ Thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX+ Thời kì từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945+ Thời kì từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX

- Căn cứ

+ Dựa trên sự vận động của lịch sử (Vì VH phản ánh cuộcđời Hiện thực lịch sử thay đổi kéo theo sự thay đổi của đờisống văn học.)

+ Yếu tố chủ yếu, quyết định là sự vận động của chính bảnthân văn học, đặc biệt là những thay đổi về mặt thi pháp.VD: Cùng tả mùa thu nhưng thơ ca Trung đại viết:

“Long lanh đáy nước in trời Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng” (Nguyễn Du)

“Giếng vàng đã rụng một vài lá ngô” (Nguyễn Du)

“Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san” (Nguyễn Du)

“Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo” (Nguyễn Khuyến)

Nhưng thơ ca hiện đại lại viết

“Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang

……Với áo mơ phai dệt lá vàng” (Xuân Diệu)

“Bỗng nhận ra hương ổi

… Hình như thu đã về” (Hữu Thỉnh)

“Em có nghe mùa thu

……Đạp trên lá vàng thu” (Lưu Trọng Lư)

- Thành tựu tiêu biểu

Đại diện nhóm phát biểu

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp, điều chỉnh,

2 Các thời kì phát triển của nền văn học

a Thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (Văn học Trung đại)

- Thời gian: Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

(Trước thế kỉ X, nước ta có một thời đại văn hoá khá pháttriển – Văn hóa Văn Lang – Âu Lạc), đất nước bị đô hộ, cómột số tác phẩm văn học chữ Hán những truyền lại ngàynay chủ yếu là những sáng tác văn học dân gian.)

- Hoàn cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội

+ XHPK hình thành, phát triển và suy thoái+ Quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc ta+ VN nằm trong quan hệ giao lưu của của vùng Đông Á vàĐông Nam Á, chịu ảnh hưởng của các học thuyết lớnPhương Đông: Nho giáo, Phật giáo, tư tưởng Lão – Trang,chịu ảnh hưởng của VH cổ Trung Hoa

- Thành phần: Gồm VHDG và VH viết phát triển song song

- Văn tự: Các tác phẩm VH viết được sáng tác bằng chữ

Hán và chữ Nôm Trong đó, thành phần chữ Hán luôn giữvai trò chính thống nhưng thành phần chữ Nôm ngày càngphát triển và có vị trí quan trọng

Trang 4

chốt lại nội dung chính - Tác giả: Chủ yếu là nhà nho

thuật có sẵn, đã thành công thức (tùng cúc, trúc, mai, ngư, tiều, canh, mục, tứ linh, tứ quý, hình ảnh ước lệ: thu thiên, thu thuý, thu diệp, thu hoa )

VD: Các yếu tố mang tình quy phạm trong “Câu cá mùa thu”: Thơ ca TĐ viết về mùa thu thường có “thu thiên, thu thuỷ, thu diệp, thu hoa” “Câu cá mùa thu” của NK cũng có những yếu tố này: thu thiên, thu thuỷ, thu diệp , ngư ông.

+ Quan niệm thẩm mỹ: Hướng về cái đẹp trong quá khứ,

thiên về cái cao cả, tao nhã, ưa sử dụng những điển tích,điểm cố, thi liệu Hán học  sùng cổ

VD: “Nhớ ơn chín chữ cao sâu”

“Sân Lai cách mấy nắng mưa / Có khi gốc tử đã vừa người ôm”

+ Bút pháp nghệ thuật: Thiên về bút pháp ước lệ, tượng

trưng, phi ngã

- Thành tựu tiêu biểu

Thơ văn yêu nước và thơ Thiền Lí - Trần, thơ văn của cácnhà yêu nước và nhân đạo lớn như Nguyễn Trãi, Nguyễn

Du, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cao Bá Quát…

b Thời kì từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945

- Thời gian: Từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945

- Hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội

+ Sau khi tạm bình định nước ta về mặt quân sự, thực dânPháp tiến hành khai thác thuộc địa theo phương thức TBCN+ Cơ cấu kinh tế, xã hội, đời sống văn hoá có nhiều thay đổi:

Kinh tế lệ thuộc chặt chẽ vào nền kinh tế Pháp XH chuyển từ PK sang Thực dân nửa PK Chịu ảnh hưởng của luồng văn hoá Phương Tây Hình thành tầng lớp trí thức Tây học

Nhiều tầng lớp xã hội mới ra đời với như cầu mới về văn

hoá, văn nghệ

Chữ quốc ngữ được phổ biến rộng rãi, nghề in theo kĩ

thuật hiện đại được du nhập, các nhà xuất bản ra đời., nhiều

tổ chức văn học tương đối có quy củ xuất hiện

- Thành phần: Văn học công khai và văn học bất công khai

- Văn tự: Chủ yếu là chữ quốc ngữ Ngoài ra vẫn còn

Trang 5

những tác phẩm bằng chữ Hán, chữ Nôm (Nhật kí trong tù)

- Tác giả: Những chí sĩ yêu nước (Phan Bội Châu, Phan

Châu Trinh,…), những chiến sĩ cách mạng (Tố Hữu,HCM….), những trí thức Tây học (Xuân Diệu, Huy Cận,Chế Lan Viên, Nguyễn Bính…)

- Thể loại: Tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ (đặc biệt là Thơ

mới), kịch, lí luận phê bình

- Những đặc điểm riêng:

+ Phá bỏ những quy tắc, ước lệ của VHTĐ, văn học đổimới theo con đường hiện đại hoá

Nhân vật: không phân tuyến, được chú trọng miêu tả đời

sống nội tâm nhiều hơn

Cốt truyện đơn giản hơn Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, gần với lời ăn tiếng nói

hàng ngày hơn

Thể thơ tự do được phổ biến Cách nhìn nhận thế giới mới mẻ

+ Đề cao cá tính sáng tạo, đề cao cái Tôi

- Thành tựu tiêu biểu

Thơ mới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, văn học hiện thựcphê phán

c Thời kì từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX

* Từ 1945 đến 1975

- Thời gian: từ 1945 đến hết thế kỉ XX

- Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa

+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đứng dậy đấutranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

- Văn tự: Chữ quốc ngữ

- Tác giả: Những chiến sĩ Cách mạng, tầng lớp trí thức mới

- Thể loại: Tiểu thuyết, truyện ngắn, kí, tuỳ bút, trường ca, thơ…

- Những đặc điểm riêng

+ Nhân dân là công chúng của văn học, là đối tượng sáng tác

và đồng thời là nguồn cung cấp lực lượng sáng tác cho văn học+ Văn nghệ có nhiệm vụ tuyên truyền chiến đấu, giáo dụcchính trị, tập trung ca ngợi người anh hùng trên mặt trận vũtrang, thể hiện chủ yếu tình cảm của người công dân đối với

Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội, của người chiến sĩ đối vớiđồng đội, đồng bào…

- Thành tựu tiêu biểu

Trang 6

+ Tiêu cực: Chạy theo thị hiếu thị trường thấp kém của một

-Lòng yêu nước trong văn học

VN có những biểu hiện như thế

nào? Hãy lấy VD chứng minh

III Một số nét đặc sắc truyền thống của VHVN

1 Đặc sắc về nội dung tư tưởng

Văn học VN từ khi ra đời cho đến ngày nay đã thể hiện mộtcách sâu sắc những nét cơ bản sau đây của tâm hồn VN

* Lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc

- Căm thù giặc sâu sắc

- Quyết chiến đấu bảo vệ đất nước

- Tự hào dân tộc

- Nỗi buồn đau da diết của con người trong một thời đấtnước tối tăm

- Tình yêu thiên nhiên quê hương

- Làm sống lại những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc,những phong tục đẹp

- Phát hiện những nét đáng yêu của tính cách Việt Nam, cáiduyên dáng của con người Việt Nam

- Tình yêu tiếng mẹ đẻ-Dân tộc ta luôn phải đấu tranh

chống kẻ thù xâm lược nhưng

văn chương nói nhiều hơn đến

lòng nhân đạo Lòng nhân đạo

- Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người

- Đồng cảm, xót thương với số phận con người

- Lên tiếng đòi quyền sống, quyền hạnh phúc cho con người

- Lên án những thế lực bạo tàn chà đạp con người

 Trong nền văn học VN, những nhà văn lớn là những nhàvăn có trái tim vĩ đại

-Tình yêu thiên nhiên của con * Gắn bó tha thiết với thiên nhiên

Trang 7

người VN được biểu hiện thế

nào trong văn học?

Các sáng tác từ ca dao dân ca đến các sáng tác của tác giảvăn học viết đã ghi lại một cách tinh tế cảnh sắc thi vị củaquê hương đất nước (dẫn chứng qua các thời kì văn học)

- Hãy tìm những tác phẩm tiêu

biểu thể hiện niềm lạc quan,

vui sống của con người VN?

* Yêu đời, vui sống, luôn lạc quan, tin tưởng ở lẽ tất thẳng của điều thiện, chính nghĩa

- Tiếng cười trong truyện dân gian (Truyện cười, truyệnTrạng Quỳnh, truyện tiếu lâm…)

- Thơ ca trào phúng

 Tuy nhiên, đó không phải là tiếng cười dễ dãi Và các tácphẩm văn chương lớn nhất, tiêu biểu nhất của dân tộc trongquá khứ lại là những thiên truyện, những bài thơ viết về nỗibuồn, nỗi đau của kiếp người chịu nhiều oan trái, bất hạnh.-Con người VN có quan niệm

thẩm mĩ như thế nào? * Quan niệm thẩm mĩ- Nghiêng về cái đẹp xinh xắn hơn là cái đẹp hoành tráng,

đồ sộ VD: Chùa Một cột, Tranh làng Hồ, Truyện Kiều

- Hãy chứng minh văn học VN

+ Văn xuôi: Ra đời muộn, gần như cùng với thế kỉ XXnhưng tốc độ phát triển và trưởng thành hết sức nhanhchóng: Truyện ngắn, tiểu thuyết, bút kí, tuỳ bút,…

-VHVN có mối quan hệ với

những nền văn học nào? Trong

những mối quan hệ đó, VHVN

đã tiếp thu ảnh hưởng như thế

nào?

3 Quan hệ với các nền văn học nước ngoài

- Quan hệ giao lưu với các nền văn hoá, văn học Đông,Tây, kim, cổ (học tập, tiếp thu sáng tạo…)

- Tuy nhiên, người VN luôn lựa chọn, tiếp thu những tinhhoa của các nền văn học dân tộc, biến đổi nó phù hợp vớitinh thần, khẩu vị VH của người VN

- Có nhận xét gì về sức sống và

triển vọng của nền VHVN?

4 Sức sống và triển vọng của nền văn học VN

- VHVN có một sức sống tiềm tàng, dẻo dai, mãnh liệt+ Thiên tai, địch hoạ, chiến tranh liên miên, bọn xâm lượcthực hiện âm mưu đồng hoá…nhưng không sao tiêu diệtđược dân tộc ta và càng không thể xoá bỏ được tiếng nóicùng với nền văn hóa, văn học của ta

+ Trái lại, nền VHVN ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn,,phong phú hơn, với một bản sắc đậm đà hơn

+ Hiện nay, văn học VN chuyển mình mạnh mẽ trong côngcuộc hiện đại hoá, tiến kịp bước đi của thời đại

* Kết luận

- VHVN gắn bó chặt chẽ với vận mệnh đất nước, vận mệnhnhân dân và thân phận con người

- Quá trình phát triển của văn học cũng là quá trình dân chủhoá, hiện đại hoá văn học, đồng thời giữ gìn và phát huybản sắc riêng của dân tộc

Trang 8

* Củng cố

Hướng dẫn HS làm bài tập nâng cao (sgk - 14)

TH1: “Kiến bò miệng chén chưa lâu Mưu sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa”

“Lo gì việc ấy mà lo Kiến trong miệng chén có bò đi đâu”

TH2: “Vợ chàng quỷ quái tinh ma….gặp nhau”

TH3: “Rằng tôi chút phận đàn bà Ghen tuông thì cũng người ta thường tình”

TH4: “Một hai nghiêng nước nghiêng thanh Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.

* Dặn dò

- Nắm được các nội dung chính của bài Tổng quan VHVN

- Làm bài tập nâng cao

- Chuẩn bị bài “Văn bản”

Trang 9

Ngày soạn: 21 tháng 08 năm 2014

Tuần 2, tiết 9

PHÂN LOẠI VĂN BẢN THEO PHONG CÁCH CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ

A Mục tiêu bài học

- Giúp HS nắmđược cách phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ

- Vận dụng sự hiểu biết nói trên vào việcđọc - hiểu văn bản và làm văn

B Phương pháp

- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm

- Tích hợp với kiến thức về văn bản, các tác phẩmđã học

C Tiến trình giảng dạy

* Ổn định tổ chức (1’)

* Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: VHDGVN gồm mấy nhóm loại (phân theo phương thức phản ánh), bao nhiêuthể loại? Trình bày khái niệm từng thể loại? Mỗi loại lấy 2 VD

* Bài mới

Hoạt động 1: hướng dẫn HS phân

loại văn bản theo phong cách chức

năng ngôn ngữ

Thao tác 1: Hướng dẫn HS nắm bắt

các tiêu chíđể phân loại văn bản

H: Dựa vào sgk và những hiểu biết

của em ,hãy cho biết có thể phân

loại văn bản theo những tiêu chí

nào?

I Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ

1 Tiêu chí phân loại văn bản

Có nhiều cách phân loại văn bản, theo những tiêu chí khác nhau

- Theo phương thức biểuđạt

- Theo thể thức cấu tạo

- Theo độ phức tạp về hình thức và nội dung

- Theo phong cách chức năng ngôn ngữ…

Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu các

loại văn bản phân theo chức năng

ngôn ngữ

H: Phân theo phong cách chức năng

ngôn ngữ, văn bản có những loại

- Văn bản theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (văn

bản sinh hoạt): Dùng trong sinh hoạt hàng ngày, giữa các cá nhân với nhau VD: Lời nói giữa các thành viêntrong gia đình, thư từ, nhật kí…

H: Văn bản hành chínhđược dùng

khi nào? Nêu VD? - Văn bản theo phong cách ngôn ngữ hành chính (văn bản hành chính): Dùng trong giao tiếp hành chính

giữa các cơ quan nhà nước với nhân dân hoặc giữa các

cơ quan nhà nước với nhau

VD: Đơn xin nghỉ học, đơn xin chuyển lớp,

Trang 10

chuyểntrường, biên bản, quyếtđịnh, văn bản pháp luật…

H: Văn bản khoa họcđược dùng khi

nào? Nêu VD?

- Văn bản theo phong cách ngôn ngữ khoa học (văn

bản khoa học): Dùngđể trình bày những vấnđề khoa học (Toán học, lí học, sinh học, văn học……) VD: sách giáo khoa, các bài viết nghiên cứu khoa học H: Văn bản báo chíđược dùng khi

nào? Nêu VD? - Văn bản theo phong cách ngôn ngữ báo chí (văn bản báo chí): Dùngđể trình bàyý kiến trên các tờ báo,

truyền hình, phương tiệnđại chúng VD: một bài báo, một bài phóng sự, bản tin, quảng cáo…

H: Văn bản chính luậnđược dùng

khi nào? Nêu VD? - Văn bản theo phong cách ngôn ngữ chính luận(vănbản chính luận): Dùng khi trình bày những vấn đề chính

trị, xã hội VD: Bản án chế độ thực dân Pháp, Lời kêu gọitoàn quốc kháng chiến, Tuyên ngôn độc lập…

H: Văn bản nghệ thuậtđược dùng

khi nào? Nêu VD?

- Văn bản theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (văn

bản nghệ thuật): Dùng trong lĩnh vực sáng tác văn học nghệ thuật VD: thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết…

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

tập II Luyện tập 1 Bài 1: HS tự làm

Trang 11

- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm.

- Tích hợp với kiến thức về văn bản, các tác phẩmđã học

C Tiến trình giảng dạy

* Ổn định tổ chức (1’)

* Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Có mấy loại văn bản phân theo phong cách chức năng ngôn ngữ? Hãy lấy mỗi loại 1 số VD

GV yêu cầu HS viết đoạn văn tại lớp,

gọi 1-3 em trình bày GV nhận xét 3.Bài 3HS viếtđoạn văn tại lớp

* Củng cố

Yêu cầu chỉ ra các phương thức biểu đạtđược sử dụng kết hợp trong truyện “Những ngôi sao xa xôi” – Lê Minh Khuê, “Ý nghĩa văn chương” – Hoài Thanh Đâu

là phương thức biểuđạt chính?

* Dặn dò: Chuẩn bị bài “Chiến thắng Mtao Mxây”

Trang 12

- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm.

- Tích hợp với kiến thức về các tác phẩm văn học đã học

C Tiến trình giảng dạy

* Ổn định tổ chức (1’)

* Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Hìnhảnh cộngđồng và hìnhảnh cồng chiêng Tây Nguyên được thể hiện như thếnào trong đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”? Ý nghĩa của những hìnhảnhđó?

* Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm

hiểu khái niệm văn bản văn học

Thao tác 1: Dẫn dắt tìm hiểu khaái

H: Từđó, em hãy nêu hiểu biết

I Khái niệm văn bản văn học

* VD

- Nhóm 1: Chiếu dờiđô, Hịch tướng sĩ, Bình Ngôđạicáo, Ý nghĩa văn chương, Giữ gìn sự trong sáng củaTiếng Việt, Bàn vềđọc sách, Phong cách Hồ Chí Minh

- Nhóm 2:Đôn-ki-hô-tê, Những ngôi sao xa xôi, Bếnquê, Lão Hạc, Tắt đèn, Viếng lăng Bác, Đăm Săn…

- Nhận xét:

+ Nếu hiểu theo nghĩa rộng, cả nhóm 1 và nhóm 2 đều

là văn bản văn học Vì: ngôn từ của chúngđều cóhìnhảnh, có tính biểu cảm, có tính nghệ thuật

VD:+ “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối……… vui lòng” có hình tượng “Suối Lãnh Câu, máu chảy trôi chày, nước sông nghẹn ngào tiếng khóc, Thành Đan Xá thây chất thành núi, cỏ nội đầm đìa máu đen”Có nhịpđiệu

Hai tác phẩmđều thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của tácgiả, của nhân vật lịch sử

Nhưng nhân vật lịch sử Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi, khôngphải nhân vật hư cấu

+ Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, chỉ nhóm 2 mới thực sự lavăn bản văn học Vì: Ở nhóm 2, hình tượngĐôn-ki-hô-

tê, Dế Mèn, Lão Hạcđều là sản phẩm hư cấu, khôngthểđồng nhất với tác giả Ngay cả nhân vật trữ tình trong

“Viếng lăng Bác” cũng không thểđồng nhất với tác giả

* Khái niệm

Trang 13

củaem về khái niệm văn bản văn

học?

GV nói thêm về cách phân chia

văn bản theo nghĩa rộng và theo

- Theo nghĩa hẹp, văn bản văn học là sản phẩm sáng tạobằng hư cấu, tưởng tượng ( như th ca, phú, tiểu thuyết, kịch)

- Ranh giới phân biệt giữa văn bản văn học theo nghĩa rộng

và văn bản văn học theo nghĩa hẹp có tính chất tương đối+ Thời trung đại: Do “V, S, T bất phân” nên ranh giớichưa phân biệt

+ Thời hiệnđại thìđã rõ ràng

+ Mặt khác, ranh giớiđó không cốđịnh mà có biếnđộng

Có những thể loại thời trước chưa được coi là văn bảnvăn học thìđến thời sau lạiđược coi là văn bản văn học.VD: Thời trung đại, tiểu thuyết chưa được coi là vănbản văn học Hiện nay, kí, tạp văn, tản văm nằm trongranh giới giữa văn học và báo chí

- Văn bản văn học theo nghĩa hẹp vì vừa có ngôn từnghệ thuật, vừa có hình tượng nghệ thuật nên có thểgiúp hiểuđược văn bản văn học theo nghĩa rộng

Trong chương trình Ngữ Văn THPT, văn bản văn họcvừađược hiểu theo nghĩa hẹp, vừa hiểu theo nghĩarộngđể thấyđược sựđa dạng của văn bản

H: Theo em, văn bản văn học và

tác phẩm văn học khác nhau

ởđiểm nào?

* Phân biệt văn bản văn học và tác phẩm văn học

- Văn bản văn học là sự hiện diện bằng văn tự (ngôn từ)của tác phẩm, là phương diện kí hiệu của tác phẩm.Thông qua hoạtđộngđọc của ngườiđọc, văn bản văn họcmới trở thành khách thể thẩm mĩ, đó là tác phẩm trongtâm trí ngườiđọc

- Văn bản văn học có ngôn từ, kết cấu, hình tượng làphầnít biếnđổi, làm thành giá trịổn định của nó Tácphẩm văn học với tư cách là khách thể thẩm mĩ, ngoàiphần văn bản còn bao hàm cả ngữ cảnh và sự lí giải củangườiđọc Do đó, tác phẩm văn học có sự tiếp nhận theolịch sử

thuậtđược sử dụng trong bài ca

dao trên? (ngôn từ, hìnhảnh,

II Đặc điểm của văn bản văn học

1 Đặc điểm về ngôn từ a) Tính nghệ thuật và thẩm mĩ

* Phân tích ngữ liệu

“Bây giờ mận mới hỏi đào…….chưa ai vào.”

- Bài ca dao sử dụng thể thơ lục bát, hình thứcđốiđápquen thuộc , giọngđiệuý tứ, ngọt ngào, hìnhảnhẩn dụ

Các yếu tố âm thanh, ngôn từ, kết cấu, đều đã được lựa

Trang 14

giọngđiệu, biện pháp nghệ thuật?)

H: Từ đó, hãy cho biết, 1 trong những

đặc điểm của ngôn từ nghệ thuật là gì?

chọn, trau chuốt, sắp xếp theo một trật tự đặc biệt, nhiềukhi khác thường, tạo vẻ đẹp và sự hấp dẫn của văn bản

 Như vậy, ngôn từ văn học có tính nghệ thuật và thẩm mĩH: Nhân vật Chị Dậu, lão Hạc…có

thật ngoài đời không? Xã hội được

xây dựng trong những tác phẩm đó có

hoàn toàn có thật ngoài đời không?

H: Những nhân vật lịch sử như

Nguyễn Huệ, Chúa Trịnh có hoàn

toàn giống ngoàiđời không?

có tính khái quát của xã hội và con người (VD: Con cò Chế Lan Viên)

-H: Hãyđọcđoạn thơ trong sgk và

cho biếtý nghĩa của các hình ảnh

mẹ, nước mắt, tre, chuối, trâu,

bãi,đồng?

H: Từđó, em có nhận xét gì về

ngôn từ văn học?

GV nói thêm về tính biểu tượng

của ngôn từ văn học

c) Tính biểu tượng và tính đa nghĩa

* Tính biểu tượng

- Những hìnhảnh “mẹ, nước mắt, tre, trâu, chuối, đồng”không chỉ là những hình ảnh cụ thể mà còn mang một ý nghĩabiểu tượng nào đó: Mẹ - người mẹ Việt Nam nói chung, tre,chuối, trâu…biểu tượng cho quê hương giải phóng

Kết luận:

- Ngôn từ văn học có tính biểu tượng Tính biểu tượnglàm cho ngôn từ văn học có khả năng biểu đạt sâu rộng

và phong phú hơn so với ngôn từ giao tiếp thông thường

- Để trở thành biểu tượng thì trước hết một từ, một cụm

từ, hìnhảnh, chi tiếtđó tự nó phải cóý nghĩa biểu vật Doquan hệ liên tưởng, khái quát màý nghĩa biểu vật trởthànhý nghĩa biểu tượng Trong văn học, chủ yếu sửdụngý nghĩa biểu tượng

H: Hãy chỉ ra nhữngý nghĩa của

hìnhảnh vầng trăng, ai, xẻ trong

câu thơ “Vầng trăng ai xẻ… dặm

trường”

H: tương tự, hãy chỉ ra ý nghĩa của

từ “Mặt trời” trong câu “Ngày

KL:- Ngôn từ văn học có tínhđã nghĩa, biểu hiện

nhữngýở ngoài lời, nghĩa là trong văn bản, một từ cóthểđồng thời mang nhiều nghĩa

- Tínhđa nghĩa của ngôn từ văn học xuất phát từ tínhnhiều nghĩa của từ Tiếng Việt

- Trong văn học, không phải lúc nào cũng dùng từđanghĩa, nhưng, ở những vị trí then chốt thì ngôn từthường có tính đa nghĩađể gia tăng sức biểu hiện

- Tínhđa nghĩa của ngôn từ văn học biểu hiện rõ nhấttrong thơ ca vì nó có khả năng khơi gợi liên tưởng, mởrộng nội dung biểu hiện

Trang 15

=> Các đặc điểm trên về ngôn từ nghệ thuật làm cho văn bản văn học có giá trị nghệ thuật và thẩm mĩ.

Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểuđặcđiểm của hình tượng trong

văn bản văn học

H: Đọcđoạn thơ sau và trả lời câu

hỏi: “Vân xem trangtrọng khác

vời …….hoạ hai”

Hình tượng nhân vật Thuý Vân,

Thuý Kiều hiện lên ntn?

Hình tượngđóđược xây dựng nên

bằng chất liệu gì?

Hình tượngđó là kết quả của sự

miêu tả khách quan hay kết quả

của trí tưởng tượng của tác giả,

độc giả? Tồn tại trong thế giới

khách quan thật hay trong thế giới

tưởng tượng của con người?

H: Từđó, em kết luận gì về1

đặcđiểm của hình tượng trong văn

bản văn học?

2 Đặc điểm về hình tượng a)

* VD:Đoạn thơ“Vân xem trang trọng khác vời

………tài đành hoạ hai”

- Đoạn thơ miêu tả vẻđẹp của TV và TK TV cóvẻđẹpđầy đặn, phúc hậu, trang trọng TK có vẻđẹp sắcsảo, mặn mà, khiến thiên nhiên tạo hoá phải hờn ghen

- Hình tượng TV, TK được xây dựng bằng chất liệu ngôn từ

- Hình tượng đó là kết quả của trí tưởng tượng phong phúcủa tác giả và bạn đọc, tồn tại trong thế giới tưởng tượngcủa con người chứ không có trong hiện thực khách quan

- Hình tượng đó giúp người đọc hình dung được thế giới đời sống

* KL:

- Hình tượng văn học là thế giớiđời sống do ngôn từ gợilên trong tâm trí ngườiđọc Hình tượng văn học gợi rathế giới con người có cuộc sống riêng Hình tượng vănhọcđược xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật với các biệnpháp nghệ thuật nên đó là hình tượng nghệ thuật

- Thế giới do hình tượng văn học gợi ra là thế giới hìnhtượng vì thế giớiđó tuy có sống dộng, hấp dẫn giốngcuộc sống thật nhnưg nó chỉ tồn tại trong thế giới tưởngtượng, trong trí tưởng tượng của con người

H: Đọc bài thơ “Viếng lăng Bác”

và cho biết: Bài thơ thể hiện tình

cảm gì của tác giả? gửi gắm thông

điệp gìđến với ngườiđọc? Những

tình cảm, thông điệpđóđược gửi

gắm thông qua những biểu tượng

nào trong tác phẩm?

H: Từđó cho biết, hình tượng văn

học có vai trò gì trong cuộc giao

tiếp giữa người viết và ngườiđọc?

b)

* VD: - Bài thơ “Viếng lăng Bác” thể hiện tình yêu kính

của tác giảđối với lãnh tụ, gửi gắm 1 thông điệp: phảisống sao cho xứngđáng với vị lãnh tụ của dân tộc

- Những tình cảm, thông điệpđóđược gửi gắm thông quacác hình tượng: hàng tre sau lăng, mặt trời, mặt trăng,con chim…

* KL: Hình tượng văn học là phương tiện giao tiếpđặc

biệt, vì nó vừa biểu hiện một hiện tượngđời sống, vừahàm chứa cácý nghĩa khái quát do tác giả gửi gắm màngười đọc cần phảiđọc ra Đây là phương tiện giao tiếpgiữa tác giả vớiđộc giả

Trang 16

là tính nghệ thuậtCảnh vật hiện lên trong trẻo, mềm mại, gợi sự quyếnluyến Đó là tính thâm mĩ

b) Câu văn “Trời xanh lồng lộng… lừđừ.” Miêu tả cảnhtrời giữa trưa nắng với tính từ: xanh cao lồng lộng, sángchói Trưa nắng vậy nhưng ông Hai vẫn nghênh nganggiữađường vắng Điều nàyđối lập với cảnh trời nắngởtrên Ông Hai vui đến quên cả trưa nắng Đây là nghệthuật miêu tả của tác giả Tính nghệ thuật

Hìnhảnhông Hai hiện lên là một người nông dân VNyêu làng, yêu nước nhưng cách thể hiện tình yêu làng,nướcđó rất thú vị Đó là tính thẩm mĩ

- Người xa lạ, Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau:Biểu tượng của sự khác biệt, được dùngđể khẳngđịnhcái chung “đồng chí” vượt lên trên mọi sự khác biệt

4 Bài 4, 5

HS tự làmHoạt động 4: Hướng dẫn HS củng

cố bài học * Củng cốCủng cố về khái niệm văn bản văn học, đặcđiểm về

ngôn từ và hình tượng văn học

* Dặn dò

Ôn tập về các dạng văn bản phân theo phương thứcbiểuđạt, chuẩn bị viết bài viết số 1

Trang 17

- Hiểu được trí tuệ và tình yêu chung thuỷ là hai phẩm chất cao đẹp của nhân vật trong sử thi Ô-đi-xê.

- Thấyđược nghệ thuật trần thuậtđầy kịch tính, lối miêu tả tâm lí, tính cách nhân vật sử thitrong đoạn trích

- Cảm nhậnđược cách miêu tả tỉ mỉ, cách so sánh giàu hìnhảnh, cách sử dụng tính ngữ phongphú và cáchđối thoại bằng nhữngđoạn thuyết hoàn chỉnh

B Phương pháp

- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm

- Tích hợp với kiến thức về văn học dân gian khái quát, kiến thức về văn hoá Hi Lạp

C Tiến trình giảng dạy

Có hai luồngý kiến khác nhau về tác giả Hô-me-rơ

- Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng: Hô-me-rơ là mộtnhà thơ mù, một ca sĩ háy rong, nghĩa là một conngười có thật

+ HMR xuất thân trong 1 gia đình ngheo bên bờ sôngMê-let, gầnđô thành Xmiêc-nơ, vùng I-ô-ni, ven bờbiểu TiểuÁ nên được gọi là Mê-lê-xi-gien (Người concủa sông Mê-let)

+ HMR mồ côi bố từ sớm, đi đây đó nhiều cùng vớimột người bạn thương nhân tên la Măng-tet (một nhânvật được nhắc đến trong Ô-đi-xê) Về sau, HMR bị mù,

ở nhà dạy học Chính trong thời gian này ông sáng táchai thiên sử thi I-li-at và Ô-đi-xê Từ đây, nhân dân gọiông là Hô-me-rơ (nghĩa là người ca sĩ mù)

- Luồngý kiến thứ 2 cho rằng Hô-me-rơ chỉ là một cáitên được tưởng tượng ra, là nhân vật của truyền thuyếtThao tác 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

khái quát về tác phẩm

H: "Ô-đi-xê" thuộc thể loại nào?

Nhắc lại khái quát về thể loạiđó

(GV KT việc học bài cũ của HS)

2 Về sử thi “Ô-đi-xê” và đoạn trích “Uy-lit-xơ trở về”

a Về "Ô-đi-xê"

- Thể loại: Sử thi Sử thi (anh hùng ca) là loại hình

văn học thường ra đời vào buổi bình minh của thời kìhình thành các bộ tộc và dân tộcở nhiều nước, kể lạinhững sự kiện vẻ vang nhất, trọngđại nhất, hào

Trang 18

H: Hãy dựa vào phần “Tri thứcđọc

hiểu” và cho biết hoàn cảnh ra đời

của sử thi "Ô-đi-xê" ?

hùngnhất của lịch sử cộngđồng

- Hoàn cảnh ra đời

+ Chiến tranh giữa các bộ lạcđã kết thúc, người HiLạp bước vào công cuộc xây dựng hoà bình., khátkhao mở rộngđịa bàn sang phía Tây ĐTH Uy-lit-xơchính là sự lí tưởng hoá sức mạnh kì diệu của trí tuệcon người Nêu trí tuệ thành phẩm chất cao nhấtởthờiđiểm này, Hô-me-rơlà một thiên tài dự báo chothờiđại củaông

+ Viết vào giai đoạn người Hi Lạp giã từ chếđộ công

xã thị tộc, bước vào ngưỡng cửa của chếđộ chiếmhữunô lệ  Hô-me-rơ là biểu tượng cho tình yêu quêhương, tình vợ chồng… Hô-me-rơđã dựng lên 1 mẫumực về quan hệ tình cảm khi hình thái gia đình xuất hiện

Hô-me-rơ là 1 thiên tài dự báo cho thời đại của ông.H: Dung lượng của sử thi "Ô-đi-xê"

là bao nhiêu? Nhân vật chính là ai? - "Ô-đi-xê" là bản anh hùng ca tiếp nối sử thi I-li-at,gồm 12 110 câu thơ, chia thành 27 khúc ca, nhân vật

chính là Uy-lit-xơ

=> "Ô-đi-xê" là một bài ca lao động hoà bình, thể hiệnmơước về cuộc sống của người Hi Lạp trong quá trìnhchinh phục thiên nhiên, mở mang đất đai, xây dựnggia đình

- Trước khi nhận ra U, P có diễn

biến tâm trạng như thế nào ?

II Đọc hiểu văn bản

1 Cuộc hội ngộ giữa Uy-lit-xơ và Pê-nê-lôp

a Hoàn cảnh gặp gỡ

- P và U gặp lại nhau sau 20 năm xa cách đằng đẵng

- U phải trải qua biết bao gian nan vất vả mới tìm

về được quê hương của mình.

- P: Trong suốt 20 năm ấy, nàng một lòng thủy chung chờ chồng, phải chiến đấu với bọn cầu hôn

để gìn giữ gia đình (nàng lấy cớ đan áo cho U, khi nào đan xong sẽ chọn một người trong số những

kẻ đến cầu hôn làm chồng, nhưng cứ ban ngày đan thì ban đêm lại bí mật tháo ra nhằm kéo dài thời gian, chờ U trở về)

-> Hoàn cảnh gặp gỡ thật éo le Theo lẽ thường, cả

U và P sẽ vô cùng vui mừng, sung sướng, hạnh phúc khi gặp lại nhau sau 20 năm cách biệt, 20 năm kiên trì chiến đấu để được gặp lại nhau.

b Diễn biến tâm trạng của Pê-nê-lôp

Trang 19

H: Khi nhũ mẫu đưa thêm những

bằng chứng chứng minh U đã trở

về, Pê-nê-lôp có những biểu hiện

gì ? Định ngữ gì được sử dụng

nhiều lần khi nói về P ? Cho thấy

điều gì về tính cách của nhân

vật ?

* Trước khi nhận ra Uy-lit-xơ

- Ban đầu, khi nhũ mẫu lên báo tin U đã trở về, P

tỏ ra rất thận trọng Nàng k hồ hởi, vui sướng ngay

mà tự ghìm lòng mình và ghìm cả niềm vui của nhũ mẫu: “Già ơi, già hãy khoan hí hửng reo cười” Câu nói ấy, sự bình thản ấy khiến ta thấy ngạc nhiên, bởi theo lẽ thường, một người vợ gặp lại chồng sau 20 năm chờ đợi, xa cách phải vô cùng sung sướng, phải chạy ngay tới để ôm chồng.

- Nàng tỏ ra hoài nghi về những điều nhũ mẫu đã thông báo Nàng nói “những câu chuyện già kể là hoàn toàn k đúng sự thực” Nàng k dám tin một mình U có thể giết hết bọn cầu hôn đông đảo mà

có một vị thần nào đó đã trừng phạt chúng U ra đi

đã 20 năm, nàng sợ chằng chàng đã chết rồi Sự hoài nghi đó càng chứng tỏ P là một người vợ rất thận trọng Định ngữ “thận trọng”được nhắc đến nhiều lần đã góp phần khẳng định tính cách, thái

độ của nàng.

- Khi nhũ mẫu đưa thêm những bằng chứng xác thực, đó là vết sẹo ở chân U (do con lợn nòi cắn), thậm chí nhũ mẫu còn đem cả tính mệnh của mình

toán, suy nghĩ mông lung nhưng cũng xúc động

không cùng (nhưng nàng… rách mướp)

H: Khi thấy mẹ có biểu hiện như

vậy, Tê-lê-mac đã nói gì?

H: Pê-nê-lôp có những biểu hiện

gì trước sự tác động của

Tê-lê-mac?

- Khi Tê-lê-mac trách mẹ gay gắt, trách mẹ tàn nhẫn và độc ác quá chừng, lòng dạ rắn hơn cả đá thì Pê-nê-lôp đã khẳng định với con rằng nếu đây thực sự là U thì cha mẹ sẽ có cách để nhận ra nhau, vì có những dấu hiệu riêng chỉ hai người

biết. >Câu nói của P k chỉ nói với Tê-lê-mac mà

còn hướng tới U, cho thấy nàng có ý định thử thách U bằng những dấu hiệu riêng của hai người.

Trang 20

chọn đề tài đó? Chứng tỏ P là

người như thế nào?)

lit-xơ tạo nên Đây có thể là do Pê-nê-lôp đã có

ý định từ trước hoặc có thể từ sự gợi ý của

Uy-lit-xơ về chiếc giường Chiếc giường của hai người với những bí mật riêng tư đã trở thành đề tài để P thử thách U, nói khác đi, đó là một dấu hiệu then chốt để người anh hùng chứng minh mình là U, để người vợ thủy chung nhận ra người chồng đích thực của mình, để gia đình được đoàn tụ sau 20 năm xa cách Thử thách này thực sự là một cuộc đấu trí giữa hai người, đấu trí để nhận ra nhau, để đoàn tụ.

Pê-nê-lôp được đặt trong 1 hoàn cảnh đầy kịch tính Nàng hành động theo lí trí, cho dù trong lòng rất nhiều cảm xúc Tâm trạng của Pê-nê-lôp được miêu tả không phải qua sự mổ xẻ, phân tích tâm lí như ở văn học hiện đại mà chỉ thông qua 1 cử chỉ, dáng điệu, 1 cách ứng xử Đây là nghệ thuât miêu

tả tâm lí nhân vật của sử thi.

H: Khi đã nhận ra chồng,

Pê-nê-lôp có những biểu hiện gì?

Hãy so sánh với những biểu hiện

trước đó?

H: Pê-nê-lôp giải thích vì sao ban

đầu chưa âu yếm Uy-lit-xơ , luôn

20 năm mòn mỏi chờ chồng, phải chống đỡ với bao nhiêu khó khăn để chờ ngày chồng trở về

- Pê-nê-lôp giải thích với Uy-lit-xơ về những biểu hiện ban đầu của mình (chưa âu yếm chàng ngay):

Vì Pê-nê-lôp luôn lo sợ có người đến đây, dùng lời đường mật đánh lừa, vì đời chẳng thiếu gì người xảo quyệt, chỉ làm điều tai ác Đó là 1 lí do đẹp

đẽ, chính đáng, nói lên tấm lòng trong sạch, thuỷ chung son sắt của nàng Vì vậy, Pê-nê-lôp xứng đáng với hạnh phúc mà giờ đây nàng được hưởng H: Đoạn văn cuối cùng sử dụng

biện pháp nghệ thuật gì? Cho thấy

điều gì về tâm trạng của

Pê-nê-lôp?

- Đoạn văn cuối cùng sử dụng biện pháp so sánh

mở rộng (lối so sánh đặc trưng của sử thi): Tác giả miêu tả tỉ mỉ chuyện những người bị đắm thuyền sống sót thấy được đất liền để so sánh với tâm trạng của P Gặp lại chồng, nàng vui sướng tột độ, hạnh phúc xiết bao Điều đó được thể hiện qua cái nhìn

Trang 21

H: Hãy khái quát lại về nhân vật

Tiết 3

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu tâm trạng nhân vật Uy-lit-xơ

H: Sau 20 năm bôn ba để trở về,

chắc chắn Uy-lit-xơ mong muốn

khi gặp, vợ chàng sẽ ôm trầm, sẽ

vồ vập Nhưng Pê-nê-lôp lại

không như vậy Trước thái độ thờ

cơ, lạnh nhạt, và có ý định tử

thách của vợ, Uy-lit-xơ có biểu

hiện như thế nào?

H: Uy-lit-xơ chấp nhận thử thách

với 1 thái độ như thế nào? Điều

đó có ý nghĩa gì trong việc thể

hiện tính cách của Uy-lit-xơ ?

H:Khi từ phòng tắm bước ra, vợ

vẫn chưa tin, Uy-lit-xơđã nói gì?

Uy-lit-xơđã nhắc đến việc vật gì

qua câu nói với nhũ mẫu?

H: Khi Pê-nê-lôp nói nhũ mẫu

hay khiêng chiếc giường trong

phòng Pê-nê-lôp ra, Uy-lit-xơđã

có những biểu hiện gì?

c Diễn biến tâm trạng của Uy-lit-xơ

- Trước sự thờ ơ và có ý định thử thách của vợ, Uy-lit-xơ không nôn nóng giống Tê-lê-mac mà vẫn “nhẫn nại mỉm cười” Sự nôn nóng của Tê-lê- mac càng làm nổi bật sự sâu sắc, thâm trầm của Uy-lit-xơ.

- Uy-lit-xơ nói với con cũng là nói với Pê-nê-lôp Chàng nén sự cháy bỏng, sục sôi trong lòng để có

1 lí trí tỉnh táo, 1 thái độ trầm tĩnh, tự tin

Uy-lit-xơ dù chưa biết Pê-nê-lôp sẽ thử thách bằng cách nào nhưng vẫn “mỉm cười”cho thấy Uy-lit-xơđã chấp nhận thử thách và tin ở trí tuệ của mình, tin mình sẽ chiến thắng, sẽ chứng minh được bản thân với người vợ yêu quí.

- Mục đích quan trọng nhất là việc vợ nhận ra chồng nhưng Uy-lit-xơ lại làm như không vội vàng, hấp tấp mà dùng “cái đầu lạnh” để cảnh giác, đề phòng, tính toán sáng suốt: bàn với Tê-lê- mac cách xử trí những kẻ cầu hôn bị giết (Uy-lit-

xơ bàn cách đánh lạc hướng người ngoài 1 mưu trước muôn vàn trí xảo)

Uy-lit-xơ thể hiện là một người nổi tiếng khôn ngoan, không kẻ phàm trần nào sánh kịp (lời Tê- lê-mac) Ơ-ri-clê cũng khẳng định “trong đầu người có 1 ý nghĩ rất khôn”.

- Khi từ phòng tắm bước ra, chàng đẹp như một vị thần Nhưng Pê-nê-lôp vẫn không tin, vẫn ngồi lặng thinh với trái tim sắt đá Chàng nói với nhũ mẫu hãy kê cho 1 chiếc giường Đây phải chăng là một sự gợi ý về chiếc giường bí mật (vì đã mấy ngày ở đây, lẽ nào chưa có chỗ ngủ mà phải đi kê giường?)

Trang 22

H: Uy-lit-xơđã miêu tả chiếc

giường bí mật như thế nào?

H: Việc Uy-lit-xơ miêu tả chi tiết

chiếc giường có phải chỉ dừng lại

ở việc miêu tả 1 chiếc giường đã

cũ trong nhà k? hay có ý nghĩa

nào?

H:Qua những biểu hiện đó, em

có nhận xét khái quát gì về phẩm

chất của nhân vật Uy-lit-xơ ?

- Khi Pê-nê-lôp bảo Ơ-ri-clê hãy khiêng chiếc giường trong phòng thì Uy-lit-xơ bỗng giật mình chột dạ Một phần chiếc giường đó vốn không thể

xê dịch được, sao giờ lại có thể khiêng ra Một phần vì sự gợi ý của mình về chiếc giường lại trở thành đề tài thử thách của Pê-nê-lôp Uy-lit-xơ nhận ra ý định và đề tài thử thách của người vợ thận trọng Uy-lit-xơ miêu tả chi tiết về chiếc giường bí mật ( ) Đây là một đặc trưng trong nghệ thuật sử thi Lối miêu tả này dựng lên bức tranh sinh động về chiếc giường, về quá khứ, tạo nên những xúc động mạnh mẽ ==>Uy-lit-xơ miêu tả chiếc giường đó, vừa là giải đố, giải mã dấu hiệu riêng do Pê-nê-lôp đặt ra, vừa là nhắc lại tình yêu, tình vợ chồng son sắt thuở nào vì chiếc giường là kỉ niệm của ngày cưới Việc miêu tả đó chứng tỏ Uy-lit-xơđã vượt qua thử thách, đã giải

mã được câu đố vầ dấu hiệu riêng của hai vợ chồng, cũng là chìa khoá cởi bỏ mọi nghi ngờ của Pê-nê-lôp và Pê-nê-lôp đã hoàn toàn tin rằng Uy- lit-xơđã trở về.

=> Uy-lit-xơ là một người có trí tuệ tuyệt vời, là 1 người chồng điềm tĩnh, cao quý, thuỷ chung son sắt Với trí tuệ sáng suốt và tình yêu son sắt, chàng xứng đáng được hưởng hạnh phúc tột đỉnh trong vòng tay người vợ thân yêu, người bạn đời thuỷ chung, và trong nước mắt hạnh phúc dầm dề H: Xây dựng hình tượng Pê-nê-

lôp và Uy-lit-xơ trong cảnh

"Uy-lit-xơ trở về" như vậy, tác giả đề

cao những phẩm chất gì của con

người? đặt tác phẩm trong hoàn

cảnh ra đời, hãy giải thích vì sao

tác giả lại đề cao những phẩm

chất đó?

=> Qua nhân vật Pê-nê-lôp và Uy-lit-xơ trong đoạn trích " Uy-lit-xơ trở về" , tác giả đề cao phẩm chất trí tuệ và tình yêu quê hương, tình cảm gia đình, tình vợ chồng thuỷ chung.

Vì: - Trong sự nghiệp khám phá và chinh phục thế giới biển cả bao la và bí hiểm của người Hi Lạp, ngoài sự quả cảm còn cần có những phẩm chất cần thiết - những phẩm chất thuộc sức mạnh bên trong của con người: thông minh, tỉnh táo, mưu lược, khôn ngoan.

Vì: - Trong thời kì này, ở HL, con người bắt đầu xây dựng gia đình – 1 tế bào mới của xã hội Gia đình hình thành, hôn nhân 1 vợ 1 chồng xuất hiện, đòi hỏi những quan hệ tình cảm mới: tình quê

Trang 23

hương, tình vợ chồng chung thuỷ, tình chủ khách, tình chủ - tớ…

-Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng

kết

H: hãy khái quát lại những đặc

sắc nghệ thuật sử thi của đoạn

trích?

2 Nghệ thuật sử thi

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sử thi Hô-me-rơ chỉ đưa ra 1 dáng điệu, 1 cử chỉ, 1 cách ứng xử hay 1 thái độ để miêu tả tâm lí nhân vật Tuy đơn sơ nhưng lại bộc lộ được chiều sâu tâm lí của nhân vật Đó là tâm lí ngây thơ, chất phác, còn nhuốm màu sắc huyền bí, thần linh; là tâm hồn trong suốt, lối suy nghĩ cực đoan (yêu mãnh liệt, ghét khủng khiếp, tin vô bờ, nghi ngờ dữ dội), nặng về lí trí.

- Lối miêu tả cụ thể, chi tiết, tỉ mỉ

- Lối so sánh mở rộng rất độc đáo

- Cách xây dựng những đối thoại Đoạn trích này hầu nhưđược cấu tạo bằng những đoạn đối thoại của các nhân vật Những đoạn đối thoại này đã trở thành những đoạn thuyết lí hoàn chỉnh, lập luận tuy chất phác, đơn sơ, phản ánh tư duy của con người thời cổ nhưng lí lẽ thì thật chặt chẽ và xác đáng.

=>Đây là những đặc trưng của nghệ thuật sử thi Các biện pháp nghệ thuật trên tạo nên sự kéo dài, làm chậm dòng chính câu chuyện kể, đó là lối “trì hoãn sử thi”, có tác dụng tạo nên sự chậm rãi của phong cách kể chuỵện sử thi.

H: Nội dung chính của đoạn trích

là gì?

III Tổng kết 1.Nội dung

Đoạn trích đề cao và ngợi ca phẩm chất trí tuệ và tình yêu quê hương, tình vợ chồng chung thuỷ của con người thông qua hình tượng nhân vật Uy-lit-

xơ và Pê-nê-lôp Đây là 1 sự dự đoán thiên tài của Hô-me-rơ về thời đại của ông.

2 Nghệ thuật

Trang 24

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm

hiểuđặcđiểm vềý nghĩa của văn

bản văn học

H: Hai câu thơ“Cỏ non… bông

hoa” của ND có phải chỉđể thông

báo cảnh mùa xuâ không hay còn

có nhữngý nghĩa nào nữa?

H: Ý nghĩađó từđâu mà có? Thực

chấtý nghĩađó là gì?

H: Từ dó hãy khái quátý nghĩa của

II Đặc điểm của văn bản văn học

3 Đặc điểm về ý nghĩa a) Khái niệm ý nghĩa của văn bản văn học

Trang 25

văn bản văn học là gì? trong lòng ta sự sống tươi trẻ cũng luôn tái sinh

- Ý nghĩađó làý nghĩa của hình tượng, do hình tượng gợilên trong ngườiđọc Thực chấtđó làý nghĩa của các hiệntượngđời sốngđược nhà văn khái quát và gửi gắm vàohình tượng Mà trong văn bản văn học, hình tượng làphương tiện giao tiếp

*  KL: Ý nghĩa của văn bản văn học là ý nghĩa của hình tượng văn học, là tất cả những gì mà văn bản gợi lên cho người đọc

H: Ý nghĩa của văn bản văn

họcđược thể hiện qua những yếu

tố nào?

H: Hãy lấy VD chứng minh

H: Nếuđoạn trích “Chiến thắng

Mtao Mxây” có kết thúc làĐăm

Săn thua và bị chết thìý nghĩa

củatruyện sẽ như thế nào?

b) Cách thể hiện ý nghĩa của văn bản văn học

- Ý nghĩa của văn bản văn họcđược thể hiện qua nhânvật, sự kiện, cảnh vật, chi tiết,qua sự sắp xếp, kết cấucủa các bộ phận văn bản và qua cách sử dụng ngôn từ

- VD: Truyện cổ tích thường kết thúc có hậu Cách kếtthúcđó thể hiện niềm tin của nhân dân về sự chiến thắngcủa cái thiện Phần kết thúc là một phần trong kết cấucủa văn băn văn học

Nếu trong “Chiến thắng Mtao Mxây”, Đăm Săn chết thì ýnghĩa của đoạn trích sẽ thay đổi, không phải là ngợi ca ngườianh hung tài giỏi của cộng đồng, được cộng đồng ủng hộ vàluôn chiến thắng, bảo vệ cộng đồng Ý nghĩa sẽ thay đổi (Cangợi người anh hùng của bộ tộc, hi sinh vì cộng đồng).H: Dựa vào sgk và cho biết, văn

Đăm Săn…), vậy đề tài sẽ thể hiện

một phạm vi đời sống như thế nào?

c) Các lớp ý nghĩa của văn bản văn học

* Đề tài

- K/n: Đề tài là hiện tượng, phạm vi đời sống được thểhiện trong văn bản văn học, trả lời câu hỏi “Văn bảnviết về cái gì?”

- VD: Đề tài của sử thi “Đăm Săn” là chiến tranh giữacác cộng đồng người Đề tài của truyện ngắn “Nhữngngôi sao xa xôi” là cuộc kháng chiến chống Mỹ của dântộc, đề tài của bài “Con cò” là tình mẫu tử

- Mỗi nhân vật, mỗi hình tượng văn học lại tiêu biểu chomột hiện tượng trong đời sống Do vậy, thông qua hìnhtượng, có thể nhận ra đề tài của văn bản

H: Chủ đề của văn bản là gì? Hãy

lấy 1 VD về chủ đề của văn bản?

H: Ngoài đề tài nói về chiến tranh

giữa các bộ tộc người, đoạn

- VD: Chủ đề của đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”

là khẳng định vai trò của người tù trưởng anh hùng ĐămSăn, con người lí tưởng của cộng đồng trong sự nghiệpbảo vệ và mở rộng địa bàn cư trú

* Lưu ý: Do văn bản văn học là một thế giới sống động,

Trang 26

“Chiến thắng Mato Mxây” còn nói

về đề tài nào nữa? Còn thể hiện

chủ đề nào nữa? Đâu là đề tài

H: Cảm hứng trong văn bản văn

học là gì? Hãy lấy VD * Cảm hứng- Cảm hứng trong văn bản văn học là niềm say mê

mãnhliệt của người viết đối với tư tưởng của mình, biểuhiện thành một tình cảm chủ đạo trong văn bản, chi phốicác tình cảm khác, như ca ngợi, tố cáo, chế giễu, thươngcảm

- VD: Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” thể hiệncảm hứng ngợi ca người anh hùng và sự giàu có của bộtộc, thể hiện qua các chi tiết, qua lời văn

H: Tính chất thẩm mĩ của văn bản

văn học là gì? Hãy lấy VD * Tính chất thẩm mĩ- Tính chất thẩm mĩ của văn bản văn học là những tính

chất như cáiđẹp, cái hùng, cái cao cả, cái bi, cái hàiđượcthể hiện trong hình tượng

- VD: Trong “Chiến thắng Mtao Mxây”, tính chấtthẩmmĩ thể hiệnở vẻđẹp củaĐăm Săn, có cáiđẹp (trongtrang phục, đồ vật), có cái hùng (hànhđộng anh hùng,dũng cảm củaĐăm Săn), có cái hài (những tháiđộ, lờinói giễu cợtđối với Mtao Mxây) …

H: Triết lí nhân sinh trong văn bản

văn học là gì? Hãy lấy VD về triết

lí nhân sinh trong 1 văn bản văn

học

* Triết lí nhân sinh

- Triết lí nhân sinh là lớpý nghĩa sâu sắc nhất của vănbản, là quan niệm về cuộcđời, về con ngườiđược thểhiện trong văn bản

- VD: Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” cho thấymột triết lí rằng người tù trưởng là người quyếtđịnh tất

cả, cònđámđông chỉ tuyệtđối phục tùng Triết lí trongbtruyện cổ tích “Tấm Cám” là thiện thắngác, “ác giảácbáo”, “ở hiện gặp lành”

hiểuđặcđiểm về cá tính sáng tạo

của nhà văn trong văn bản văn học

H: Ai là tác giả của sử thi “Đăm

Săn”? Dấuấn của tác giả thể hiện

4 Đặc điểm về cá tính sáng tạo của nhà văn

- Tác giả của sử thi “Đăm Săn” là nhân dân lao động, làcộngđồng dân tộcÊđê Ta thấyđược dấuấn của ngườidân tộcÊđê trong tác phẩm: Cộngđồng yêu chuộng hoàbình, tôn sùng người anh hùng bảo vệ cộngđồng,

Trang 27

trong sử thi là gì?

H: Ai là tác giả của bài thơ “Bánh

trôi nước”? Dấuấn của tác giả thể

hiện trong bài thơ là gì?

H: Từđó, hãy rút ra nhận xét về cá

tính sáng tạo của nhà văn thể hiện

trong văn bản văn học?

cộngđồng có những tục lệ về cưới hỏi: tục nối dây…

- Tác giả của bài “Bánh trôi nước” là Hồ Xuân Hương.Bài thơ cho thấy HXH là một người phụ nữ cá tính, tựýthứcđược về mình và có khát khao hạnh phúc

KL: Văn bản văn học do tác giả viết nên mang dấu

ấn tác giả

- VHDG có dấuấn tác giả nhưng do truyền miệng, là sảnphẩm của tập thể nên không còn dấuấn cá nhân màmang dấuấn của vùng, miền VD:Ca dao miền Bắc, cadao miềnNam

- Văn học viết do cá nhân sáng tạo nên đều có dấuấnriêng Tuy nhiên, chỉ những nhà văn có tài năng sángtạo, có cá tính sáng tạo mới cóđược những nét nghệthuậtđộcđáo VD Hồ Xuân Hương, Bà Huyện ThạnhQuan, Nguyễn Du…

H: Cá tính sáng tạo của nhà văn

cóý nghĩa gìđối với tác phẩm văn

học, đối với ngườiđọc?

- Ý nghĩa của cá tính sáng tạo: Làm cho văn họcđadạng Văn học không chấp nhận sự sáo mòn Cá tínhsáng tạo làm nên sựđa dạng, thoả mãn nhu cầu thưởngthức của ngườiđọc

LUYỆN TẬP

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm

bài tập trong sgk? 1 Bài 1- Ý nghĩa của 1 văn bản văn học khác vớiý nghĩa của

một lời thông báo thông thường: Ý nghĩa của thông báothiên vềý nghĩa tường minh, cung cấp thông tin đơnthuần Ý nghĩa của văn bản văn học thường là hàmẩn,

ýở ngoài lời, tức làý nghĩa của hình tượng

- “Câu hát căng buồm………muôn dặm phơi”

Đoạn thơ tái hiện cảnhđoàn thuyềnđánh cá trở về vớikhí thế mạnh mẽ và niềm vui lao động khi đãđạtđượcthành quả Đồng thời qua đó thể hiện niềm tin về mộttương lai tươi sáng, huy hoàng (mắt cá huy hoàng muôndặm phơi)

- “Ung dung buồng lái ta ngồi………nhìn thẳng”

Đoạn thơ tái hiện hìnhảnh người lính lái xe Trường Sơnkhi kínhđã bị bom đạn làm vỡ Qua đó, thấyđược sự ungdung tự tại, lạc quan, tự tin của người lính lái xe TrườngSơn trong kháng chiến chống Mỹ

2 Bài 2

- Đề tài: Viết về một hiện tượng văn hoáđã mất

- Chủđề: Sựđổi thay của tình cảm xã hội (khách quađường) đối với một hiện tượng văn hoá

- Cám hứng: Sự tiếc nuối, lòng thương cảm đối với mộtgiá trịđã mai một

- Tình cảm thẩm mĩ: Vẻđẹp của một thời và nỗi buồn

Trang 28

của sự mất mát.

- Triết lí nhân sinh: Cuộcđổi thay của xã hội tạo nên sốphận của một hiện tượng văn hoá

3 Bài 3

* So sánh bài “Bánh trôi nước” và bài “Qua Đèo Ngang”

Qua Đèo Ngang Bánh trôi nước

- Nhớ nước, thương nhà - Thương thân

- KÍnđáo, không nói lộ rangoài - Kínđáo, hámý oánđờibất công

- Côđơn, ngậm ngùi - Biểu thị lòng chung thuỷ

- Thiên về nỗi buồn hưngphế của triềuđại

- Thiên về cảm xúc thế sự

Nhận xét: Hai nhà thơ với hai nỗi niềm: bà HuyệnThanh Quan thương cảm trước sự hưng phế của lịch sử,còn Hồ Xuân Hương thương cảm về thân phận phụ nữcủa mình Hai ngườiđều giàu nữ tính, nhưng bà HTQ làcon người của triềuđại, còn HXH là người phụ nữđờithường

* So sánh bài “Đồng chí” và “Tiểu đội xe không kính”

Đồng chí Tiểu đội xe không kính

- Cảm nhận về tìnhđồngchí, một tình cảm mới mẻhồiđầu kháng chiếnchống thực dân Pháp

- Niềm tin, quyết tâmchống Mĩ cứu nước củathế hệ thanh niên nhữngnăm sáu mươi, bảy mươicủa thế kỉ XX

- Lòng thương cảmđốivới cuộc sống thiếu thốn,ốmđau củađồngđội

- Coi thường hiểm nguy,mưa bom, bãođạn

Trang 29

Ngày 27 tháng 08 năm 2014

Tuần 4-5, tiết 24,25,26

Ra-ma buéc téi

(Trích sử thi “Ra-ma-ya-na” – Van-mi-ki)

A Mục tiêu bài học

- Nắm được cốt truyện Ra-ma-ya-na, vị trí và ý nghĩa của đoạn trích

- Hiểu được ý thức và hành động của Ra-ma và Xi-ta trong việc bảo vệ danh dự

- Nắm được nghệ thuật trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật qua đoạn trích

B Phương pháp

- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm

- Tích hợp với kiến thức về bài khái quát VHDG, kiến thức về các sử thi đã học

C Tiến trình giảng dạy

* Ổn định tổ chức (1’)

* Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Hãy tóm tắt sử thi Ô-đi-xê Nêu hoàn cảnh sáng tác của sử thi này Đặt tácphẩm trong hoàn cảnh sáng tác, hãy cho biết giá trị của thiên sử thi Ô-đi-xê?

H: Dựa vào phần tiểu dẫn và

những hiểu biết của em, hãy giới

thiệu những nét khái quát về tác

- Theo truyền thuyết: Van-mi-ki sốngở khoảng thế kỉ III– TCN Van-mi-ki sinh ra trong một gia đình thuộcđẳngcấp Bà La Môn, bị cha mẹ ruồng bỏ, phải chốn vào rừnglàm nghề trộm cướp Ở đó, được thánh Na-ra-da khuyênrăn, ông cải tà quy chính, sau đó tu luyện trở thành đạo sĩ.Van-mi-ki là người thông minh, có trí nhớ kì lạ, ăn nói lưuloát, hễ xuất khẩu là thành thơ Do đó, được thánh Na-ra-

đa truyền lại cho câu chuyện về hoàng tử Ra-ma, ông ghinhớ và sáng tác thành tuyệt tác “Ra-ma-ya-na”

H: Hãy dựa vào phần tri thứcđọc

hiểu và cho biết sử thi ẤnĐộ có

có trên đất Ấn Độ”

Trang 30

Ra-ma-* Tính xung đột gay gắt về đạo lí

- Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na không coi trọng miêu

tả chiến tranh mà chú trọng miêu tả xung đột giữa cáithiện và cái ác, giữa đạo lí và phi lí Chiến tranh làđiềubấtđắc dĩ

* Tính đa dang về hệ thống nhân vật.

- Nhân vật trong sử thi Ấn Độ phong phú, đa dạng: ngườianh hùng, đạo sĩ, người phụ nữ, ma quỷ, quái vật…

- Phần lớn nhân vậtđã từng xuất hiện trong thần thoại,truyền thuyết: Ra-ma, Xi-ta, Ha-nu-man…

- Nhân vật thường biến dạng, hoá thân nửa người, nửa thần…H: Hãy tóm tắt sử thi Ra-ma-ya-

na?

H: Sử thi Ra-ma-ya-na ra đời trong

khoảng thời gian nào? Có dung

lượng bao nhiêu câu? được viết

bằng văn tự gì? Và có mứcđộảnh

hưởng như thế nào?

b Sử thi Ra-ma-ya-na

- Tóm tắt: (sgk)

- Thời gian ra đời: Khoảng thế kỉ III – TCN

- Dung lượng: 24000 câu thơđôi (slô-ka), chia thành 6 khúc ca

- Văn tự: văn vần, bằng tiếng Xăng-cơ-rít

- Mức độ ảnh hướng: Ra-ma-ya-na không đồ sộ bằngMa-ha-bha-ra-ta nhưng có cốt truyện chặt chẽ hơn,thống nhất hơn, mạch lạc, tình tiết nghệ thuật hấp dẫnđược phổ biến rộng rãi hơn

+ Đối với người ÂĐ: Người ÂĐ xem Ra-ma-ya-na nhưKinh Thánh và tin rằng: Chừng nào sông chưa cạn, đáchưa mòn thì Ra-ma-ya-na còn làm say mê lòng người

và cứu họ thoát ra khỏi vòng tội lỗi

+ Đối với thế giới: ảnh hưởng sâu rộng trên thế giới, đặcbiệt ở ĐNA – nơi có quan hệ văn hóa lâu đời với ÂĐ, vìnội dung tư tưởng của sử thi Ra-ma -ya-na phù hợp vớitâm hồn của nhiều dân tộc Nhiều nước mượn cốt truyệnRa-ma-ya-na để sáng tác những tác phẩm mang màu sắcđộc đáo của dân tộc

VD: Ra-ma Kiên (Thái Lan), Riêm-kê (Cam-pu-chia),Phra-lăc Pha-lam, Xỉn-xay (Lào), Ra-ma-ya-na (dân tộcChăm - VN)…

H: Đoạn trích “Ra-ma buộc tội” có

vị trí như thế nào trong đoạn trích? c Đoạn trích “Ra-ma buộc tội”- Vị trí: Thuộc khúc ca thứ 6, chương 79 Nếu xét về

sựhoàn chỉnh cốt truyện, tác giả có thể kết thúcở chương

Trang 31

78 (Gặp gỡ) vìRa-ma đãđạtđược mụcđích cứu

nàngXi-ta, tiêu diệt kẻ thù tànác Ra-va-na, giải phóngđượcđảoLan-ca đúng lúc chàng hết hạnđi đày Tuy nhiên, nếudừng lạiởđây, tác phẩm khó trở thành tuyệt tác.Điểmđặc sắc là tác giảđã tạo ra một bước ngoặt trongquá trình diễn biến câu chuyệnở chương 79 này

lời người kể chuyện

II Đọc hiểu đoạn trích

* Đọc

Yêu cầuđọc thể hiệnđược cảm xúc của từng nhaâ vật

Tiết 2

Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu

hoàn cảnh tái hợp củaRa-ma

vàXi-ta

H: Trong đoạn trích, Ra-ma

vàXi-ta gặp lại nhau trong hoàn cảnh

như thế nào? (Thời gian, không

+ Hạn đi đày 14 năm vừa hết

- Không gian: Gặp nhau trong 1 không gian cộng đồng,trước sự chứng kiến của đông đảo anh em, bạn hữu.H: Một đôi vợ chồng không bình

thường: 1 vị vua và một hoàng hậu

gặp lại nhau sau bao gian hiểm

trong hoàn cảnh như vậy, liệu họ

có thể biểu hiện tình cảm thật của

mình k? Hoàn cảnh sẽ ảnh hưởng

như thế nào đến tâm trạng của

nhân vật?

* Tác động đến nhân vật

- Đối với Ra-ma:

+ Ra-ma hoàn toàn có thể đưa vợ về cung, chung sốnghạnh phúc sau những gian nan, thử thách

+ Nhưng lúc này, chàng đứng giữa hai tư cách: vừ làmột người chồng, vừa là một vị vua anh minh, 1 ngườianh hùng chiến thắng Trong Ra-ma có sự mâu thuẫn:Vừa yêu thương, xót xa cho người vợ của mình, vừaphải giữ trách nhiệm của một vị vua, trách nhiệm củamột con người thuộc dòng họ cao quý

mà còn là nỗiđau, sự xấu hổ của một Hoàng Hậu bị sỉnhục trước dân chúng

H: Từ có có thể thấy hoàn cảnh tái

hợp này có vai trò như thế

nàođốivới cuộc sống củaRa-ma

 Hoàn cảnh tái hợp này chính là một thử thách nữa để

Ra-ma và Xi-ta phải tiếp tục chiến đấu Chiến thắng lần này mới

là chiến thắng tuyệt đối để giành lại hạnh phúc trọn vẹn

Trang 32

vàXi-ta? Hoàn cảnh thể hiện tính công khai của sử thi ẤnĐộTiet 2

Hoạtđộng 1: Hướng dẫn đọc hiểu

văn bản

Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu

diễn biến tâm trạng củaRa-ma

H: Một người chồng bị kẻ thù

cướp mất vợ, phải trải qua nhiều

gian hiểm mới có thể cứuđược vợ

của mình, khi gặp lại vợ, theo lẽ

thường phải vô cùng sung sướng,

ôm trầm vợ, nước mắt hạnh phúc

dầm dề Thế nhưng, Ra-ma đã có

những biểu hiện như thế nào khi

gặp lạiXi-ta sau những gian nguy?

H: Không chỉ giữ khoảng cách mà

trong lời nói, ta nhận thấyRa-ma

đang hàn huyên vớiXi-ta hay đang

kết tộiXi-ta ? Câu nói nào

củaRa-ma thể hiệnđiềuđó?

2 Diễn biến tâm trạng nhân vật Ra-ma

a Khi vừa gặp lại Xi-ta

- Giữ khoảng cách với Xi-ta: Ra-ma gọi Xi-ta là: “Hỡiphu nhân cao quí” (2 lần), với giọng mỉa mai: xác lậpmối quan hệ lúc nãy giữa hai người không còn là quan

hệ vợ chồng nữa mà là quan hệ Đức Vua – Hoàng Hậu,Đức Vua – phu nhân cao quí

- Kết tội Xi-ta: “Nay ta phải nghi ngờ tư cách củanàng”

Đuổi Xi-ta: “Nàng đi đâu tùy ý, ta không ưng có nàngnữa”

H: Vì sao Ra-ma lại buộc tội Xi-ta,

đuổi Xi-ta đi như vậy? - Vì:+ Ra-ma ý thức được mình là một vị vua, một người trong

gia đình quyền quý, một dòng họ lẫy lừng tiếng tăm

Ra-ma cứu Xi-ta cũng bởi vì muốn bảo vệ uy tín và

danh dự của dòng họ, muốn xoá vết ô nhục, muốnchứng tỏ chàng không thuộc về một gia đình bìnhthường Ra-ma cứu Xi-ta là để hoàn thành nghĩa vụ vàchứng tỏ tài năng chứ không phải vì Xi-ta: “Phải biếtchắc điều này: Chẳng phải vì nàng mà ta đã đánh thắng

kẻ thù với sự giúp đỡ của bạn bè Ta làm điều đó vìnhân phẩm của ta”

Một người trong một gia đình cao quý không thể lấy

về một người vợ đã từng sống trong nhà kẻ khác

Ra-ma phải nghi ngờ, buộc tội Xi-ta để bảo vệ vinhquang, danh dự và uy tín của gia đình, dòng họ, bảo vệdanh dự của một nhà vua

H: Điều đó chứng to Ra-ma là

người như thế nào?  Chứng tỏ Ra-ma sống theo nguyên lí đạo đức củađẳng cấp Kơxatrya (vương công quý tộc): kẻ nào bị kẻ

thù lăng nhục mà không đem tài nghệ của mình ra để trảthù là kẻ tầm thường Ra-ma chíên đấu là để bảo vệdanh dự của dòng họ Chàng là con người của cộngđồng, sống với tư cách một Đức Vua

H: Ra-ma buộc tội Xi-ta và đuổi

Xi-ta đi có phải đơn thuần chỉ vì

+ Ra-ma ghen tuông, không chấp nhận vợ mìnhở chungvới người khác:

Trang 33

chàng là một Đức Vua và đang

bảo vệ danh dự của dòng họ k?

Hay còn có một lí do nào khác

thuộc về trái tim chàng? Dẫn

chứng nào cho thấyđiềuđó?

“Nàng đã bị quấy nhiễu khi ở trong vạt áo của

Ra-va-na, đôi mắt tội lỗi của hắn đã hau háu nhìn khắp người nàng”.Điềuđó khiếnRa-ma cảm thấy“lòng đau như cắt” khi nhìn thấy“người đẹp khuôn mặt bông sen với những cuộn tóc lượn sóng đứng trước mặt mình”, cảm thấy“không chịu nổi, chẳng khác nào ánh sáng đổi với người bị đau mắt” khi Xi-ta đang đứng trướcRa-ma.

Thậm chíRa-ma còn nhẫn tâm nói những lời tàn nhẫn,xúc phạmđếnXi-ta và cả những người bạn bè, anh em

của chàng: “nàng có thể để tâm đến Lắc-ma-na, ra-ta, Xa-tru-na, Xu-gri-va, hay nếu thích, nàng có thể

Bha-đi theo Vi-phi-sa-na cũng được” Đó là vìRa-ma đang

rất ghen tuông Đó là tâm lí chung của con người, củamột người chồng yêu vợ khi vợ của mình

H: Từđó, em hiểu thêm điều gì

vềRa-ma?

Đằng sau lời buộc tội của một vị vua anh minh là sựghen tuông của một người chồng hết mực yêu vợ Đằng sauthái độ lạnh lùng, tàn nhẫn bề ngoài là một trái tim đau đớn,xót xa khi phải buộc tội người vợ yêu quí của mình - người

mà mình phải trải qua muôn và giản hiểm mới có thể cứuthoát Trong Ra-ma có ự đấu tranh nội tâm gay gắt

Ra-ma đã hi sinh tình cảm riêng tư vì cộngđồng, vìdanh dự của gia đình, dòng họ (Người anh hùng sử thiluôn đặt cộngđồng lên trên hết)

GV khái quát lại =>Tóm lại:Ra-ma còn yêu Xi-ta, say đắmXi-ta nhưng

vì danh dự, nhân phẩm của người anh hùng, của dòng

họ và của gia đình cao quý mà chàng phải buộc tộiXi-ta,phải chấm dứt quan hệ vợ chồng với nàng Ra-ma ghen

và buộc tội không phải vì mù quáng mà là vì danh dự,cũng là vì quá yêu vợ =>Đây là tính cách của conngười Thiện củađẳng cấp Kơxatrya cao quý

H: Khi Xi-ta bước lên giàn hoả

thiêu, Ra-ma đã có những biểu

hiện gì? Thể hiện tâm trạng gìđang

diễn ra trong Ra-ma?

b Khi Xi-ta bước lên giàn hoả thiêu

- Trông Ra-ma khủng khiếp như Thần Chết

- Ra-ma vẫn ngồi, mắt dán xuốngđất

Trong Ra-ma, những mâu thuẫn giằng xé lên đếnđỉnhđiểm Ra-ma bên ngoài thì lạnh lùng như Thần Chếtnhưng sâu trong cõi lòng thì vô cùngđau đớn, xót xa

- Trong Ra-ma tồn tại sự mâu thuẫn giữa danh dự vàtình cảm, bổn phận và trách nhiệm của mộtĐức Vua vàtình cảm của một người chồng hết lòng yêu vợ

- Ra-ma hiện lên vừa là mộtđấng quân vương anh minh,vừa là một con người bình thường: yêu hết mực nhưngcũng có lúc ghen tuông cựcđộ, có lúc oai phong lẫm liệt,

Trang 34

có lúc bình thường nhỏ nhoi, có lúc kiên quyết rắn rỏi,

có lúc mềm yếu Các mặt sáng tối, Thiện – Ác, xấu tốt luôn tồn tại trong tính cách củaRa-ma

-Tiết 3

Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu diễn biến tâm trạng củaRa-ma

H Một người vợ bị kẻ thù bắtđi,

một lòng một dạ thuỷ chung, giữ

tiết với chồng, khó khăn lắm vợ

chồng mớiđược đoàn tụ Vì thế,

khi vừa gặp lạiRa-ma, Xi-ta đã có

những biểu hiện như thế nào?

3 Diễn biến tâm trạng của Xi-ta

* Khi vừa gặp lại Ra-ma:Xi-ta mừng rỡ, xúcđộng,

“khiêm nhườngđứng trướcRa-ma” Có lẽ nàngđamhchờn đợi những lời nói tình cảm củaRa-ma và sự dangtay đón nàng trở về cung điện (bởi kẻ thùđãđánh thắng

và hạnđi đày cũngđã hết)

H Thế nhưng, chồng của nàng là

một quân vương, gặp lại nàng

nhưng lại nói những lời lãnhđạm

về chiến thắng, về danh dự dòng

họ Theo lờiRa-ma, chàng

chiếnđấu với kẻ thù là vì lí do gì?

H: Trước những lời nóiđó, Xi-ta

có những biểu hiện, tháiđộ như thế

nào?

* Khi nghe Ra-ma nói về chiến thắng

- Ra-ma chiếnđấu và chiến thắng kẻ thù làđể hả cơngiận, để chứng tỏ tài năng của mình vàđể bảo vệ danh

dự, vinh quang cho gia đình, dòng họ

- Xi-ta: vô cùng ngạc nhiên “mở trònđôi mắtđẫm lệ”.Nàngđã tưởng rằngRa-ma chiến đấu dũng cảm, mưu trí,cứu thoát cho mình là vì rất yêu mình Nên khi nghe Ra-

ma nói vậy, nàng không khỏi bất ngờ

H: Ra-ma đâu chỉ có những lời nói

trịnh trọng và lãnhđạmđó Chàng

còn buộc tội và xúc phạm tớiXi-ta

Trước những lời nóiđó, Xi-ta đã có

những biểu hiện, tháiđộ như thế

na Giờđây, mỗi lời nói giận dữ, tàn nhẫn củaRa-ma đềukhiến nàng không sao chịu nổi, như giọt nước làm tràn

ly, khiến nàng xót xa và bật thành tiếng khóc vỡ oà.Nàng khóc cho số kiếp của mình

H: Nhưng Xi-ta vốn là một người

phụ nữ can đảm, bất khuất Sau

nhữngđau đớn vò xé, nàngđã trấn

tĩnh, lau nước mắt, đưa ra những

lời lẽđể thanh minh cho mình

Trang 35

cả giới phụ nữ, nhưng như thếđâu có phải Nếu chàng cóhiểu biết thiếp chútđỉnh thì xin hãy từ bỏ mối ngờ vựckhông căn cứđóđi”.

+ Khẳngđịnh nhân phẩm, danh dự trước mặt chồng vàtrước toàn dân chúng, bạn hữu: “thiếpđâu phải là ngườinhư chàng tưởng Thiếp có thể lấy tư cách của thiếp ra

mà thề, hãy tin vào danh dự của thiếp.”

+ Nàng phân biệt một cách rõ ràng thân xác và trái tim Thân xác có thể bị phụ thuộc vào kẻ khác khi ở dướiquyền lực của hắn

Những gì thuộc vòng kiểm soát, tức là trái tim thìthuộc về chàng Nàng khẳng định, chỉ có số kiếp củanàng làđáng bị chê trách - số kiếp bị rơi vào tay kẻ thù,không thể chống cự

+ Nàng sẵn sàng tự kết liễuđời mình nếu biết

trướcRa-ma sẽ buộc tội, từ bỏ Nàng thà chết hơn làđược cứuvềđể rồi bị xúc phạm, sỉ nhục

+ Nhấn mạnhđến thân phận, dòng dõi của mình: con của

nữ thầnĐất mẹ Đó là dòng dõi cao quý Nàngđề caodanh dự dòng dõi của mình như một lời nhắc nhởđốivớiRa-ma: Chàng buộc tộiXi-ta cũng vì thanh danh củagia đình, dòng họ, vì chàng là một vị vua Xi-ta cũngnhắc nhở chàng rằng nàng cũng k phải sinh ra trong mộtgia đình bình thường, nàng cũng có dòng dõi cao quý vàcần bảo vệ, giữ gìn danh dự

H: Thế nhưng, moi cố gắng thanh

minh dường như không có hiệu

lực Cuối cùng, Xi-ta đã dùng

hànhđộng gìđể chứng minh cho sự

trong sạch của mình? Hãy phân

tích hànhđộng này củaXi-ta?

- Hành động: Bước lên giàn hoả thiêu

+ Đây làđỉnhđiểm của tâm trạng, là biểu hiện củanỗiđau xót tộtđỉnh

+ Đây là phương thức duy nhất, con đường duy nhất chotình thế củaXi-ta Chỉ có từ bỏ tấm thaâ cho ngọn lửanàng mới có thể minh chứng cho sự trong sạch, thuỷchung của mình

+ Nàng lượn quanh Ra-ma nhưđể chào vĩnh biệt, lạyquỷ thần thiêng liêng và cất lời nguyền Lời nguyền đó

là minh chứng cho phẩm chất cao quý của nàng (Liênhệ: Vũ Nương, Mị Châu) Lời nguyềnđã khẳng đinhnàng bị oan

H: Xi-ta bước lên giàn hoả thiêu

Trong lửa, nàng cảng toả sáng

hơn Cóý kiến cho rằngđây là một

chi tiết mang tính huyền thoại Em

cóđồngý k? hãy giải thích vì sao?

Nhận xét:

+ Đây là một chi tiết mang tính huyền thoại, vì:

Cảnh nàngXi-ta bước lên giàn hoả thiêu là một cảnhtượng vừa hào hùng, vừa bi thương: một trang tuyệt thếgiai nhân nạp mình cho lửa, nàng như một vật trong lễtếsinh, một thiên thần bịđuổi khỏi trời

Cảnh tượngđó khiến ai nấy, già cũng như trẻđềuđau

Trang 36

lòngđứt ruột, các phụ nữ bật ra tiếng kêu khóc thảmthương, cả loài Rắc-sa-xa lẫn loài Va-na-ra cùng kêukhóc vang trời

+ Chi tiết này vì thế vừa tạo sự hấp dẫn vừa có ý nghĩa lớn lao.H: Theo em, chi tiếtXi-ta tự vẫn

cóý nghĩa gì?

Ý nghĩa của chi tiết Xi-ta tự vẫn:

+ Chứng tỏ nàng là một phụ nữ anh hùng trong sử thi Ấn Độ+ Chứng tỏ nàng là người vợ lí tưởng của Ra-ma

+ Chứng tỏ nàng rất bản lĩnh, thuỷ chung son sắt, dámđem mạng sống thử lửa để đổi lấy tình yêu chân chính,dũng cảm chấp nhận cái chết để thể hiện sự thuỷ chung,trong trắng vẹn toàn

Tình yêu và sự thuỷ chung của nàng như một thứvàng đã được thử lửa nên càng đẹp rực rỡ và vững bền H: Em có nhận xét gì về cách kết

thúc tác phẩm như vậy, để cho

Ra-ma và Xi-ta phải trải qua một thử

thách nữa?

Cách kết thúc tác phẩm như vậy là hợp lí vì:

+ Ra-ma phải đứng trước một tư cách kép: một ĐứcVua - một người chồng Chàng phải gương mẫu vớithiên hạ, dù rất thương xót Xi-ta

+ Thần lửa là một vị thần rất quan trọng đối với người

ÂĐ Ở ÂĐ, một người phụ nữ khi chồng chết, để chứng

tỏ sự tiết hạnh của mình phải tự hoả thiêu mình Ở đây,thần lửa đã chứng minh cho nàng, bảo vệ, giải thoát chonàng và đưa hai người sống với nhau hạnh phúc trọnđời  Thầnlửa là nhân vật thần thánh mở nút câuchuyện, giải thoát những xung đột nội tâm trong Ra-ma

và minh chứng cho tấm lòng của nàng Xi-ta

+Đây là một thử thách cuối cùng để khẳng định tình yêucủa Ra-ma và Xi-ta

GV khái quát * Tóm lại, nhân vậtXi-ta hiện lên là một người phụ nữ lí

tưởng, kiên trinh, dũng cảm, đức hạnh, thuỷ chung, dámdùng cái chếtđể minh chứng cho tình yêu và tấm lòngtrong sạch Nàng xứng đángđược hưởng hạnh phúctộtđỉnh khi được thần Anhi bảo vệ, Ra-ma nhận ravàđón nhận nàng

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS khái

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sử thi: Miêu tả tâm

lí của nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, hànhđộng, lời nói

- Nhân vậtđề cao danh dự, nghĩa vụ , trách nhiệmđối vớicộngđồng, vì cộngđồng mà hi sinh quyền lợi, tình cảmcủa bản thân

- Xây dựng tình huống truyệnđộcđáo, để nhân vật vàohoàn cảnh đấu tranh nội tâm gay gắt, vào hoàn cảnhđứng giữa sự sống và cái chết

- Sử dụng yếu tố huyền thoại, thần thánh, đậm nét văn

Trang 37

hoáẤn Độ

H: Hãy khái quát nội dung chính

củađoạn trích? 2 Nội dungĐoạn trích đề cao vẻ đẹp của con người: Đó là vẻ đẹp của

người anh hùng biết hi sinh tình cảm riêng tưđể bảo vệdanh dự trước cộng đồng; Đó là vẻ đẹp của người phụ nữdám hi sinh mạng sống để chứng minh cho phẩm chất caoquý, sự trong sạch, thuỷ chung của mình, để bảo vệ danh

dự của chính mình và dòng dõi của mình

Trang 38

- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm.

- Tích hợp với kiến thức về các tác phẩm văn học đã học

C Tiến trình giảng dạy

* Ổn định tổ chức (1’)

* Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Hãy tóm tắt truyện “Tấm Cám” Truyệnđã nêu ra bài học nhân sinh như thế nào?Được thể hiện thế nào qua số phận của nhân vật Tấm?

I Nhắc lại kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự

- Tóm tắt tác phẩm tự sự là dùng lời văn của mình giới thiệumột cách ngắn gọn nội dung chính (bao gồm sự việc tiêubiểu và nhân vậtquan trọng) của một tác phẩm nào đó

- Mụcđích: Tóm tắt tác phẩm giúp ngườiđọc và ngườinghe nắmđược nội dung chính của một câu chuyện

- Yêu cầu: Bản tóm tắt cần phảnánh trung thành nội dungcủa tác phẩmđược tóm tắt, ngắn gọn và nêu được cácnhân vật chính, sự việc chính của câu chuyện mộtcáchđầyđủ và hợp lí

- Cách tóm tắt: Muốn tóm tắt cần đọc kĩ để hiểu đúng tácphẩm, xác định nội dung chính cần tóm tắt, sắp xếp các nộidung chính theo một thứ tự hợp lí, sau đó viết văn bản tóm tắt Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu khái quát nhân vật chính

trong tác phẩm văn học

H: NHân vật văn học là gì?

H: Nhân vật chính trong tác

phẩm văn học là gì? Nhân vật

chính có mối quan hệ như thế

nào với các nhân vật phụ?

II Nhân vật chính trong tác phẩm văn học

- Nhân vật văn học là người hoặc vậtđược nóiđến trongtác phẩm văn học, qua đó nhà văn thể hiện tư tưởng, quanđiểm của mình về một vấnđề nào đó trong cuộc sống

- Nhân vật chính là nhân vật gắn với những sự việc cơ bảncủa cốt truyện, xuyên suốt toàn cốt truyện, có vai trò quantrọng trong việc thể hiện quan điểm của tác giả

- Nhân vật chính có mối quan hệ gắn bó mật thiết,tácđộng qua lại với các nhân vật phụ

Tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính có vai trò vô cùngquan trọng, giúp hiểu được nội dung cơ bản của tác phẩm

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS III Tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính

Trang 39

+ Cả hai đều ngắn gọn, đều tóm tắt về nhân vật chính vàcùng nêu đươc các sự việc cơ bảnđã xảy ra với mỗi nhânvật (Đoạn 1 tóm tắt chuyện của ADV; Đoạn 2 tóm tắtchuyện của Mị Châu)

- Điểm khác nhauMỗiđoạn tập trung vào các sự việc, sự kiện, xung đột…nhằm làm nổi bật một nhân vật

Thao tác 2: Hướng dẫn HS rút ra

kết luận

H: Từđó hãy rút ra: thế nào là

tóm tắt văn bản tự sự theo nhân

GV nêu câu hỏi gợiý cho học sinh

- Trọng Thuỷ có phải một nhân vật chính trong tác phẩmkhông?

- TT từđâu đến, có quan hệ với ai, đã làm những sự việc

Trang 40

- Nhận biết về kiểu nhân vật mồ côi và nghệ thuật kể chuyện cổ tích.

- Hiểu và trân trọng quan niệmđạođức, thẩm mĩ của nhân dân lao động xưa

B Phương pháp

- Kết hợp các thao tác phát vấn, gợi mở, hoạt động nhóm

- Tích hợp với kiến thức khái quát về VHDG, về truyện cổ tích nói chung

C Tiến trình giảng dạy

* Ổn định tổ chức (1’)

* Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Hãy kể lại tóm tắt truyện cổ tích “Tấm Cám” Truyệnthể hiện quan niệm, triết lí nhânsinh gì của nhân dân? Thể hiện trong truyện như thế nào?

* Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm

hiểu khái quát về tác phẩm

GV giới thiệu về nguồn gốc truyện

Mị Châu - Trọng Thuỷ, PhùĐổng Thiên Vương ChửĐồng Tử là một truyện truyền thuyết được cổ tích hoá

- Chử Đồng Tử là một trong bốn vị thần tối linh củaViệt Nam : Tứ bất tử : CĐT, THánh Tản Viên, ThánhGióng, Liễu Hạnh

- Kiểu truyện: Người mồ côiHoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu tác phẩm

Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu

những con người có phẩm chất cao

(CĐT đã thực hiện lời cha dặn như

thế nào? Cho thấyđiều gì về phẩm

chất của CĐT?)

- Phẩm chất:

+ Là một người con hiếu thảo

Cha dặn: táng trần cho cha Một người cha chí từ, locho con, nhường cho con

ChửĐồng Tử không nỡ táng trần cho cha nên đã tráilời cha Theo lẽ thường, một người con làm trái lời chadặn trước lúc lâm trung là một người con bất hiếu.Nhưng điềuđó là xuất phát từ tình yêu thương và sự

Ngày đăng: 15/08/2016, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của thơ hai- c. - GIÁO án CHI TIẾT môn NGỮ văn lớp 10 tập i CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Hình th ức của thơ hai- c (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w