Biết chẩn đoán bệnh UTVMH dựa vào Tr/c Lâm sàng, cận lâm sàng, giai đoạn lâm sàng.... Ng/nhân gây bệnh chưa rõ: Gen, EBV, Môi trường Phần lớn BN đến ở gđ muộn, chẩn đoán sớm khó vì đa
Trang 1BỆNH HỌC UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG
GV Nguyễn Văn Đăng
BỘ MÔN UNG THƯ
Trang 2VỊ TRÍ NPC
Trang 3MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Nắm được tình hình chung bệnh UTVMH ở nước ta
và thế giới
2. Biết chẩn đoán bệnh UTVMH dựa vào Tr/c Lâm
sàng, cận lâm sàng, giai đoạn lâm sàng
3. Nắm được các phương pháp điều trị, giá trị và
hiệu quả của các phương pháp đó
4. Biết khám theo dõi, quản lý bệnh nhân UTVMH
Trang 4 Ng/nhân gây bệnh chưa rõ: Gen, EBV, Môi trường
Phần lớn BN đến ở gđ muộn, chẩn đoán sớm khó vì đa phần là triệu chứng mượn của các cơ quan khác.
Kết quả điều trị, tiên lượng bệnh phụ thuộc vào giai đoạn bệnh
Xạ trị là phương pháp ĐT cơ bản, Hóa chất là PP hỗ trợ
để ĐTUT g/đ muộn
Trang 5BỆNH NGUYÊN
1 Virút Epstein-Barr (EBV)
- Thấy sự có mặt của genom EBV trong UTVMH
- Các Pứ huyết thanh (+): IgA/VCA, IgA/EA,
2 Yếu tố di truyền
- Trong 1 gia đình có nhiều người mắc
- Có tổn thương trong NST : HLA2, BW46
3 Yếu tố môi trường sống
- Thói quen sinh hoạt: hút thuốc, uống rượu, ăn thức ăn muối
- Ô nhiễm môi trường sống
- Tiếp xúc nhiều với hóa chất
Trang 6TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
Giai đoạn sớm
Ù tai không thường xuyên.
Đau nửa đầu âm ỉ, có khi thoảng qua.
Ngạt mũi nhẹ, tiết dịch nhầy lẫn máu.
Hạch nhỏ, chắc vùng góc hàm, điều trị nội khoa không hết
=> Tổn thương thường ở cùng bên
Trang 7TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG
Giai đoạn toàn phát
Đau đầu dữ dội, lan toả, liên tục
Ù tai liên tục, thính lực giảm hoặc mất
Ngạt mũi, nói giọng mũi, khịt khạc máu tươi
Hạch góc hàm to nhanh (hạch Kuttner), nổi thêmhạch khác: 1 bên rồi 2 bên, hạch chắc cố định
TT các dây TK sọ, ban đầu 1 dây sau nhiều dây tạothành các hội chứng TK
Trang 10 H/c lồi cầu lỗ rách sau: IX,X,XI,XII
H/c Garcin: liệt toàn bộ 12 đôi dây TK sọ não
Trang 11TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
CÁC THỂ LÂM SÀNG
1. Thể tai: ù tai, nghe kém, chảy mủ hay dịch ở tai
2. Thể mũi: ngạt tắc mũi, giảm/mất khứu giác, chảy
dịch hoặc máu => u ở thể lồi, xâm lấn cửa mũi sau
3. Thể xuất huyết: khịt khạc đờm lẫn máu, đôi khi
chảy máu tươi
4. Thể hạch: hạch góc hàm là T/c đầu tiên, hạch không
đau, chắc, to nhanh, nhỏ -> to, di động -> cố định
5. Thể thần kinh: gặp UT thể dưới niêm, thường kèm
các T/c khác
Trang 12TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ
* Khám vòm mũi họng:
Soi vòm họng gián tiếp qua gương Hopkin.
Nội soi vòm họng bằng ống soi cứng hoặc mềm.
* Khám hạch cổ: Hạch cảnh cao, góc hàm bị TT sớm,
G/đ toàn phát hạch toàn bộ máng cảnh, đôi khi lan tới thượng đòn Hạch rắn chắc di động hay cố định.
* Khám tai, mũi, họng miệng và các dây TK sọ não.
* Khám các cơ quan hay bị di căn: gan, xương, phổi…
* Khám toàn thân.
Trang 13CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
Trang 14CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG
CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO VÀ MÔ BỆNH HỌC
* Chẩn đoán tế bào học:
U vòm: quệt tế bào bong hoặc áp lam khối bệnh phẩm
Hạch cổ: chọc hút kim nhỏ/to lấy tế bào hạch trực tiếp
* Chẩn đoán MBH: là XN bắt buộc phải có
+ UTBM: - dạng BB sừng hoá
- dạng BB không sừng hoá
- UCNT + UTBM tuyến.
+ UTBM tuyến nang.
Trang 16CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG
Trang 17EPSTEIN-BARR VIRUS VÀ UTVMH
Old.l.J (1996) thấy hiệu giá IgA,IgG / EA,VCA tăng
95-97% dân nhiễm EBV
Nhiễm EBV>5 năm + suy giảm MD => Tăng LM,UTBM trong đó có UTVMH
Đánh giá sự có mặt của EBV có vai trò quan trọng
về mô hình NC vi rút sinh UT và có giá trị theo dõi,tiên lượng bệnh UTVMH trong, sau điều trị
XN thường làm: IgA/VCA; IgA/EA; EBVDNA thayđổi theo giai đoạn bệnh
Trang 18PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN
Trang 21CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG
Trang 23LỊCH SỬ ĐIỀU TRỊ UTVMH
Từ 1970 đến nay
Sự kết hợp KT vi tính với các PP chẩn đoán hiệnđại hỗ trợ cho QT điều trị (CT scan, MRI, SPECT,PET.CT)
XT bằng các máy gia tốc thế hệ mới
Trang 25XẠ TRỊ BỆNH UTVMH
Kỹ thuật XT ngoài vào:
Máy xạ trị: Cobal 60; Gia tốc (thẳng, vòng)
Máy Proton và các ion nặng
Quy trình xạ trị:
Chuẩn bị BN: giải thích
Lập kế hoạch XT (Mô phỏng, Chụp CT Scan)
Tính toán liều xạ: kết hợp KT vi tính và hình ảnh XQ
Mô phỏng lần 2: chỉnh trường chiều và che chắn
Thực hiện chiếu xạ cho BN theo kế hoạch
Theo dõi và xử lý các diễn biến bất thường trong quá trình
xạ trị
Trang 26XẠ TRỊ BỆNH UTVMH
Chụp mô phỏng
Trang 27XẠ TRỊ BỆNH UTVMH
Lập kế hoạch điều trị
Trang 28XẠ TRỊ BỆNH UTVMH
Xạ trị cho bệnh nhân
Trang 29XẠ TRỊ BỆNH UTVMH
Xạ trị
Trang 31XẠ TRỊ BỆNH UTVMH
Xạ trị áp sát
Kết hợp với XT từ xa
Nâng liều tại chỗ rất cao, ít ảnh hưởng đến TC lành liền kề
GĐ đầu: dùng nguồn Radium cứng
Từ 1960 sử dụng nhiều loại nguồn mềm dẻo khác nhau (Ir 192 , Co 60 , Au * …) và nạp nguồn sau bằng máy (Afterloading) xuất liều cao (HDR) có khuôn áp (Applicator)
Liều xạ tuỳ thuộc giai đoạn bệnh và tác giả Hiện còn chưa thống nhất trong quyết định liều lượng xạ trị áp sát
Trang 32 Phân liều 2 Gy/ ngày - 10 Gy / tuần
Sau 70 Gy nếu còn TCUT thì nâng liều tại chỗ = xạ trị
áp sát
Phân liều biến đổi, tăng liều đồng thời
BV Massachusett: 1,6 Gy/lần-2 lần /ngày- nghỉ
2 tuần/đợt
Trang 33 BC muộn : Xuất hiện sau vài tháng, nhiều năm
+ BC hệ TK, hoại tử thuỳ thái dương
+ TT hệ dưới đồi- tuyến yên
+ Khít hàm - xơ vùng cổ
+ Giảm và mất thính lực
Trang 34HÓA TRỊ BỆNH UTVMH
Cơ sở chỉ định:
90% UTVMH nước ta là UCNT=>nhậy cảm Với hoá xạtrị
Trên 90% BN đến Bệnh viện ở GĐ muộn
Hoá chất ngăn chặn DC xa và làm tăng độ nhậy cảmcủa TCUT với tia bức xạ
Trang 35HÓA TRỊ BỆNH UTVMH
Các loại thuốc Hóa chất
Cisplatin: chống UT do kìm hãm TB
5-Fluoruracil (5FU): thuốc chống chuyển hoá
Nhóm Taxan (Docetaxel, palitaxel) thay đổi sự cânbằng ống vi ống, làm ngừng quá trình gián phân
Bléomicin (blénoxane): ức chế tổng hợp ADN, ARN vàprotein
Epirubicin (Doxorubicin): phá vỡ chuỗi ADN
Ngoài ra còn có một số loại khác: Vincristine,Méthotrexate
Trang 36HÓA TRỊ BỆNH UTVMH
HC tân bổ trợ (Neoadjuvant)
Giảm thể tích u và hạch
Hạn chế DC xa
Hoá-xạ trị đồng thời (Concomitant C.R)
Tăng tính nhạy cảm của TBUT với XT
Tiêu diệt TBUT di căn vi thể
Hoá chất bổ trợ (Adjuvant)
Trang 37 Cisplatin đơn thuần
CBF: Cisplatin + Bleomicin + 5FU
Triển vọng của hoá trị UTVMH
Ngày càng chỉ định rộng rãi cho UTVMH GĐ muộn, hạch cổ to
và nhiều
Phác đồ điều trị đa dạng
Xu hướng phối hợp hoá xạ đồng thời mang tính thời sự và đang được nhiều tác giả NC
Trang 38HÓA TRỊ BỆNH UTVMH
Điều trị trúng đích
- Cetuximab phối hợp carboplatine
- Các đơn chất gefitinib, erlotinib, các phân tử nhỏ ứcchế tyrosine kinase EGFR và sorafenib
Điều trị miễn dịch
- Liệu pháp miễn dịch thích ứng
- Liệu pháp miễn dịch phản ứng: sử dụng vaccine chốngEBV
Trang 39PHẪU THUẬT TRONG UTVMH
PT không phải là PP chủ yếu
PT lớn, khó và cơ sở y tế lớn mới thực hiện được
Trang 41TÓM TẮT BÀI GIẢNG
UT Vòm là bệnh phổ biến
Liên quan đến vùng dịch tễ, EBV
5 Thể Lâm sàng hay gặp
Chẩn đoán dựa vào Soi TMH + sinh thiết
Thể giải phẫu bệnh: UCNT
Điều trị: Vai trò XẠ TRỊ
Tiên lượng: tốt
Trang 42Thank for your
attention!
Trang 43LIÊN HỆ GV