1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

bai giang VP 2014

7 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trần Thiện Ngọc Thảo Đối tượng: Y4 – YLT3 Mục tiêu • Hiểu được tác động của viêm phổi đ/v trẻ em • Trình bày được các tác nhân gây VP theo tuổi • Phân tích được giá trị các triệu chứng

Trang 1

VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG

TRẺ EM

ThS BS Trần Thiện Ngọc Thảo

Đối tượng: Y4 – YLT3

Mục tiêu

• Hiểu được tác động của viêm phổi đ/v trẻ em

• Trình bày được các tác nhân gây VP theo tuổi

• Phân tích được giá trị các triệu chứng LS và CLS của VP

• Thực hiện chẩn đoán được các tình huống VP

• Chọn lựa điều trị thích hợp các tình huống VP

Câu hỏi

Viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi là bệnh:

a Ít gặp hơn so với trẻ lớn

b Thường nhẹ

c Ít gây tử vong

d Phần lớn có thể điều trị với thuốc kháng

sinh thông thường

Viêm phổi trẻ em

• Định nghĩa

Là đông đặc nhu mô phổi có hay không

kèm theo viêm mô kẽ

• Theo WHO

Chẩn đoán có thể VP khi trẻ < 5 tuổi có ho

và khó thở

NN tử vong ở trẻ < 5t (2003)

Source: Child Health Epidemiology Resources Group (CHERG), with additional data from UNICEF

VIÊM PHỔI

Trang 2

Dịch tể

Tác nhân thường gây VP cho trẻ em là

1 HIb

2 Virus

3 M Pneumonia

4 Tác nhân thay đổi tùy theo nhóm tuổi

Tác nhân

VI TRÙNG? VIRUS?

VIÊM PHỔI

Michelow IC, et al “Epidemiology and clinical characteristics of community-acquired pneumonia in hospitalized children.” Pediatrics 2004 Apr;113(4):701-7

VIÊM PHỔI

Trang 3

Michelow IC, et al “Epidemiology and clinical characteristics of community-acquired

pneumonia in hospitalized children.” Pediatrics 2004 Apr;113(4):701-7

Tác nhân

• Thay đổi theo lứa tuổi – < 2 tháng

– Từ 2 tháng – 5 tuổi: SP, HiB – Từ 5 tuổi trở lên: SP, M.Pneumonia

Haemophilus influenzae (HI)

a nonmotile Gram-negative

Streptococcus pneumoniae, or

pneumococcus, Gram-positive

Mycoplasma pneumonia

VIÊM PHỔI

Tiếp cận theo WHO

1 NHẬN DIỆN trẻ bệnh

2 TÌM KIẾM chăm sóc thích hợp

3 ĐIỀU TRỊ kháng sinh thích hợp

VIÊM PHỔI

Câu hỏi

Dấu hiệu sớm để nhận diện VP là:

a Sốt

b Ho

c Thở nhanh

d Nghe phổi bất thường

Trang 4

Triệu chứng Thở nhanh và Rút lõm ngực

• Đếm nhịp thở trọn một phút

• Thở nhanh khi:

– Trẻ < 2th: ≥ 60 nhịp/phút – Trẻ 2th – 12 th : ≥ 50

– Trẻ 12 th – 5 tuổi: ≥ 40 – Trẻ ≥ 5 tuổi: ≥ 30

• Đánh giá rút lõm ngực

Câu hỏi

Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định VP là:

1 Thở nhanh theo tuổi

2 Nghe phổi có ran nổ

3 Thở rút lõm ngực

4 Xquang phổi có tổn thương nhu mô

Chẩn đoán Viêm phổi

• Chẩn đoán xác định

- LS: ho, khó thở (thở nhanh, thở co lõm ngực)

- Xquang phổi: tổn thương nhu mô phổi

• Chẩn đoán có thể

LS (+) nhưng Xquang phổi (-)

VIÊM PHỔI

Hình ảnh Xquang phổi

– Viêm phổi thùy – Phế quản phế viêm – Viêm phổi tròn

Trang 5

Xquang phổi

Viêm phổi không nặng: không chụp thường qui (A)

Ít giá trị trong gợi ý tác nhân

 Không cần chụp kiểm tra thường qui trước xuất viện nếu LS có đáp ứng

1 NHẬN DIỆN trẻ bệnh

2 TÌM KIẾM chăm sóc thích hợp

3 ĐIỀU TRỊ kháng sinh thích hợp

VIÊM PHỔI

Phân loại ho – khó thở theo IMCI

trẻ từ 2th – 5 tuổi

Trẻ có ho, khó thở kèm ít nhất:

•Dấu hiệu nguy hiểm toàn thân

•Rút lõm ngực

•Thở rít khi nằm yên

Viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng

Thở nhanh Viêm phổi

không nặng

Không thở nhanh Bệnh lý hô hấp khác

Phân loại viêm phổi

• Viêm phổi rất nặng

– cần nhập viện

– Cần hổ trợ hô hấp

• Viêm phổi nặng

– Cần nhập viện ± hổ trợ hô hấp

– Cần chích KS

• Viêm phổi

– Điều trị tại nhà

– Uống kháng sinh

Chỉ định nhập viện

• Trẻ < 2 tháng

• Viêm phổi nặng/rất nặng theo WHO

• Có dấu hiệu SHH

• Nghi ngờ có biến chứng

• Cân nhắc nếu kém đáp ứng sau 1 tuần điều trị KS thích hợp

• Không có điều kiện theo dõi – chăm sóc tại nhà

Nguồn: Phác đồ điều trị ngoại trú BVNĐ1 - 2012

VIÊM PHỔI

Trang 6

Nguyên tắc điều trị

• Hổ trợ hô hấp nếu cần

• Sử dụng kháng sinh

• Điều trị biến chứng

• Hổ trợ dinh dưỡng

1 NHẬN DIỆN trẻ bệnh

2 TÌM KIẾM chăm sóc thích hợp

3 ĐIỀU TRỊ kháng sinh thích hợp

Tùy vào

 Tác nhân

Mức độ nặng: uống, TM/TB

Nguồn lực sẵn có

 β – lactam là lựa chọn đầu tay

 Macrolides: trẻ > 5 tuổi, nghi ngờ VK không điển hình

 Oxacillin khi nghi ngờ tụ cầu

Lựa chọn kháng sinh

Hướng dẫn chăm sóc

• Hạ sốt

• Giảm ho an toàn

• Thông thoáng mũi

• Tiếp tục ăn, bú như bình thường

• Uống nhiều nước

VIÊM PHỔI

Dặn tái khám – điều trị tại nhà

• Tái khám sau 2 ngày

• Tái khám ngay nếu trẻ:

– Tím tái – Không uống được hoặc bỏ bú – Li bì, khó đánh thức

– Bệnh nặng hơn – Khó thở hơn

VIÊM PHỔI

Đánh giá đáp ứng điều trị

Thường sau 48 giờ điều trị

• Tổng trạng

• Sốt

• Thở nhanh

• Ran phổi (nếu có)

• Cải thiện ăn uống

• Xquang phổi không cần thiết chụp lại nếu

tình trạng lâm sàng cải thiện

Trang 7

Câu hỏi

Phương pháp hiệu quả để phòng VP cộng

đồng ở trẻ em là

a Bú sữa công thức bổ sung nhiều chất

b Tránh đi học sớm

c Chủng ngừa

d Cả 3 ý trên đều đúng

PHÒNG NGỪA

1 RECOGNIZEthe child sick

2 SEEKappropriate care

3 TREATappropriately with antibiotics

VIÊM PHỔI

Câu hỏi?

Ngày đăng: 26/08/2017, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w