1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

11 bai giang k phoi

34 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 781 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 CT Computed Tomography: giá trị trong phát hiện và phân giai đoạn TNM...  PET POSITRON EMISSION TOMOGRAPHY2-Fluoro-2-deoxy-D-glucose đánh dấu phóng xạ tiêm vào cơ thể BN, sau khoảng 6

Trang 1

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI

Trang 2

Dịch tễ học

Pháp: 350 000 ung thư phổi mới phát hiện/năm, nguyên

nhân hàng đầu gây tử vong vì ung thư (20%) 75%

bệnh nhân là nam giới Tuy nhiên, có sự giảm tỷ lệ

giảm tiêu thụ thuốc lá), bệnh xu hướng tăng ở nữ

(+5,8%/năm) (1)

trường hợp chết vì ung thư (2)

Việt Nam: ung thư phổi đứng hàng đầu và chiếm khoảng

20% trong tổng số hàng trăm loại ung thư (3)

1 Estimation de l’incidence et de la mortalité par cancers en France (InVS) http://www.invs.sante.fr/surveillance/cancers

2 The American Cancer Society's 2009

http://ww2.cancer.org/docroot/CRI/content/CRI_2_4_1x_What_Are_the_Key_Statistics_About_Lung_Cancer_15.asp

3 http://suckhoedoisong.vn/2009031803537998p0c63/ung-thu-phoi-va-nhung-dieu-nen-biet.htm (18/03/2009)

Trang 3

Yếu tố nguy cơ

(carcinogen): carbon dioxide, carbon monoxide,

nitrogen oxide, toluen, phenol, nitrosamin đặc biệt là nicotine Người hút thuốc có nguy cơ bị K phổi cao hơn người không hút từ 10 – 30 lần

arsenic, phóng xạ…

Trang 4

 Chế độ ăn: nhiều cholesterol, rượu, liều cao vitamin

Trang 5

PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC

UNG THƯ TẾ BÀO NHỎ 20%

UNG THƯ KHÔNG PHẢI TẾ BÀO NHỎ 80%

Trang 6

Dấu hiệu lâm sàng gợi ý

Trang 7

Dấu hiệu lâm sàng gợi ý

hoàn bàng hệ ở ngực, mặt và môi tím

Trang 8

Các phương pháp phát hiện

 X – quang lồng ngực:

 Khối u ở trung tâm: xẹp phổi thuỳ, đường bờ hình chữ S

Hình ảnh khối u không rõ ràng như ở ngoại vi

Trang 9

 X – quang lồng ngực:

lympho trung thất), vòm hoành nâng cao bên tổn

thương (xâm lấn thần kinh hoành gây liệt vòm hoành)

Các phương pháp phát hiện

Trang 10

 CT (Computed Tomography): giá trị trong phát hiện và phân giai đoạn TNM

Trang 11

 PET (POSITRON EMISSION TOMOGRAPHY)

(2-Fluoro-2-deoxy-D-glucose)) đánh dấu phóng xạ tiêm vào cơ thể

BN, sau khoảng 60 phút khi mô đã hấp thụ hợp chất đánh dấu máy chụp PET sẽ ghi lại tín hiệu phát ra từ hợp chất đó

ung thư, theo dõi điều trị, phát hiện tái phát và di căn

Các phương pháp phát hiện

Trang 12

 PET/CT

năng chuyển hoá (PET) của khối u

chưa có thay đổi về cấu trúc

98%, độ đặc hiệu 83% (2)

2 Bar-Shalom, R, Kagna, O, Israel, O, Guralnik, L Noninvasive diagnosis of solitary pulmonary lesions in cancer patients based on deoxy-D-glucose avidity on positron emission tomography/computed tomography Cancer 2008; 113:3213.

Trang 14

2-fluoro-2-Nội soi phế quản

Trang 15

 Xét nghiệm TBH

 TBH bong (đờm, chải và rửa phế quản)

 TBH chọc hút kim nhỏ qua sinh thiết xuyên thành ngực hoặc xuyên vách phế quản

 Sinh thiết trong hoặc sau phẫu thuật

 Mô bệnh học

 Tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán

Trang 16

 CEA (Carcino- Embryonic- Antigen): kháng nguyên ung thư phôi nằm trong nhóm chỉ điểm bào thai

• Giá trị bình thường: 0 – 10 ng/mL

• Tăng: K biểu mô không phải tế bào nhỏ

 Cyfra 21-1 (Fragmens 21 -1 of cytokeratin 19): là 1 mảnh của cytokeratin 19 trong QT giáng hoá của TB biểu mô

• Giá trị bình thường: 0 – 3 U/L

• Tăng: K biểu mô vảy và biểu mô tuyến PQ

CÁC CHẤT CHỈ ĐIỂM UNG THƯ

Trang 17

CÁC CHẤT CHỈ ĐIỂM UNG THƯ

bào vảy

Bình thường: 0 – 3 ng/mL

Theo dõi đáp ứng điều trị

Tăng: K không phải tế bào nhỏ

kinh):

Bình thường: < 12,3 ng/mL

Tăng: K biểu mô tế bào nhỏ

Đánh giá đáp ứng điều trị hoá chất

Trang 18

Phân loại TNM

T: kích thước và sự phát triển của khối u

mô phổi hoặc lá tạng MP, không có dấu hiệu xâm lấn vào PQ gốc, NSPQ với T1a < 2cm, T1b < 3cm

những đặc điểm sau (T2a < 5cm, T2b <7cm)

thương nhưng chưa toàn bộ phổi

Trang 19

Phân loại TNM

những cấu trúc dưới đây: thành ngực, cơ hoành, dây thần kinh hoành, MP trung thất, lá thành MP, ngoại tâm mạc hoặc trong PQ gốc cách cựa khí quản < 2

cm nhưng chưa xâm lấn vào nó, xẹp phổi hoặc viêm phổi tắc toàn bộ phổi, nốt di căn rõ ở cùng thuỳ phổi

Trang 20

Phân loại TNM

 T4: khối u (kích thước bất kỳ) xâm lấn vào

1 trong những cấu trúc dưới đây: trung

thất, tim, mạch máu lớn, khí quản, dây

thần kinh thanh quản quặt ngược, thực

quản, cột sống, cựa khí quản, hoặc có di căn đến thuỳ phổi khác của phổi cùng bên

Trang 21

 N: di căn hạch

Nx: không thể đánh giá được

No: không có di căn hạch vùng

N1: di căn hạch PQ phổi, và hoặc hạch rốn phổi, bao gồm

sự xâm lấn trực tiếp của khối u vào vùng đó

N2: di căn hạch trung thất và hoặc dưới chạc 3 khí PQ

N3: di căn hạch trung thất đối bên, hạch rốn phổi đối bên,

cơ bậc thang hoặc dưới xương đòn cùng hoặc đối bên

Phân loại TNM

Trang 22

 M: di căn xa

Mx: không đánh giá được di căn xa

Mo: không có di căn xa

M1a: có nốt di căn ở thuỳ phổi đối diện, di căn màng phổi hoặc có tràn dịch màng phổi, màng tim ác tính M1b: di căn xa

Phân loại TNM

Trang 23

(1) Giroux DJ The IASLC Lung Cancer Staging Project J Thorac Oncol 2009 Jun;4(6):679-83

Trang 24

Điều trị

Điều trị bằng phẫu thuật

nạo vét hạch rốn phổi và trung thất (nếu di căn), vết mổ lớn

(video-assisted thoracosopy), vết mổ nhỏ, thời gian lành bệnh nhanh

Trang 25

Điều trị

Chỉ định phẫu thuật:

TNM Giai đoạn I - IIIa

vảy, biểu mô tuyến, tế bào lớn

Trang 26

 Điều trị bằng hoá chất (Chemotherapy)

Etoposide, Navelbine, Gemcitabine

 Điều trị tia xạ

Điều trị

Trang 27

2 loại: Iressa (Genfitinib), Tarceva (Erlotinib) đã được FDA chấp nhận dùng để chữa ung thư phổi loại không phải tế

bào nhỏ

liệu thông thường

biểu bì và gia tăng sự tăng trưởng của TB ung thư phổi vốn phát xuất từ mô biểu bì Qua sự ngăn chặn hoạt động của tyrosine kinase trên sự phát triển biểu bì, Iressa và Tarceva

có thể ngăn chặn sự phát triển của tế bào K

Điều trị theo mục tiêu

Trang 28

Điều trị theo mục tiêu

mụn, ngứa, đỏ, lột da, hay đóng vảy

Liều: 150mg/ngày

Liều: 250mg/ngày

Trang 29

Điều trị theo giai đoạn

Trang 30

T N M

GIAI ĐOẠN 1B

PHẪU THUẬT (+)

HOÁ TRỊ LIỆU BỔ TRỢ VẪN CÒN TRANH CÃI

PHƯƠNG PHÁP NÀY CÓ LỢI VỚI NHỮNG KHỐI U > 4CM

Trang 31

PHẪU THUẬT LÀ BẮT BUỘC

CHƯA THẤY LỢI ÍCH CỦA XẠ TRỊ TRONG GIAI ĐOẠN NÀY

(1) Berghmans T Lung Cancer 2005; 49:13-23

(2) PORT méta-analysis Trialists Group Lancet 1998; 352:257-63

(3) PORT méta-analysis Trialists Group Cochrane Database Syst Rev 2005; 18:CD002142

Trang 32

GIAI ĐOẠN 3 CÒN KHẢ NĂNG PHẪU

PHẪU THUẬT + HOÁ TRỊ LIỆU BỔ TRỢ (LỢI ÍCH ĐÃ ĐƯỢC

(2) PORT méta-analysis Trialists Group Lancet 1998; 352:257-63

(5) Rendina EA J Thorac Cardiovasc Surg 1997;114:830-7

(6) Lally BE J Clin Oncol 2006;24:2998-3006

Trang 33

GIAI ĐOẠN 3 KHÔNG CÒN KHẢ

NĂNG PHẪU THUẬT

XẠ TRỊ (60 – 70 GY) + HOÁ TRỊ LIỆU ĐỒNG THỜI ( 1,2,3 )

CHƯA THẤY CÓ LỢI ÍCH CỦA HOÁ TRỊ LIỆU BỔ XUNG

Trang 34

GIAI ĐOẠN 4

HOÁ TRỊ LIỆU CÓ TÁC DỤNG TẠM THỜI ( 1 )

(+/- XẠ TRỊ VÀ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG)

GIAI ĐOẠN 4 DI CĂN VỊ TRÍ CÓ THỂ PHẪU THUẬT

ĐƯỢC: PHẪU THUẬT + HOÁ TRỊ BỔ TRỢ ( 1 )

(1) Recommandations INCa 2009

Ngày đăng: 17/09/2020, 16:47

w