TỔNG QUAN Hai nhĩm tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 EV71 ◦ bệnh nhiễm coxsakie hay hội chứng tay chân miệng Người là nguồn bệnh tự nhiên
Trang 1Ths BS PHAN TỨ QUÍ Khoa CCHSTC Trẻ em
BV BỆNH NHIỆT ĐỚI -TPHCM
BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
(NHIỄM ENTEROVIRUS)
Trang 27. Xét nghiệm cận lâm sàng
8. Chẩn đóan và chẩn đóan phân biệt
9. Phân độ lâm sàng
10. Đ iều trị & phịng ngừa
Trang 3TỔNG QUAN
Trang 4TỔNG QUAN
nhiễm do vi rút đường ruột (enterovirus) gây ra
Trang 5TỔNG QUAN
Hai nhĩm tác nhân gây bệnh thường gặp là
Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71)
◦ bệnh nhiễm coxsakie hay hội chứng tay chân miệng
Người là nguồn bệnh tự nhiên
Lây nhiệm chủ yếu qua đường tiêu hóa: virus hiện diện trong nước bọt, phỏng nước, phân → lây qua tiếp xúc (phân –tay-miệng )
Trang 6TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Trang 7TÁC NHÂN GÂY BỆNH
( Picornaviridae) ENTEROVIRUS
Poliovirus HEV A
Coxsackievirus A Serotypes 2-8, 10, 12,14, 16 EV 71
Trang 8TÁC NHÂN GÂY BỆNH – ENTEROVIRUS 71
VP1
VP1 VP2
VP3 VP2 VP3
VPg
VP4
P1P2P33‘ UTR 5‘ UTR
VP4 VP2VP3VP12A2B3B 3C3DAAA 2C3A
01000 200030004000 500060007000
Genome length in nucleotides
Figure 1: Enterovirus 71 structure and genome structure of the virion
99
AB433891-Japan-07
C4
C2 C3 C5
C1
B1 B2 B5 B4 B3
88 99 FJ469159-China-08
EU753366-China-07
100
AY895134-China-01 AY895133-China-03
90
DQ381846-Australia-99 AM939583-UK-99 FJ151501-Thailand-08
100
100
AF135949-Australia-95 AF119796-Taiwan-98 AY125968-Korea-00
100 AY125967-Korea-00
80 AY125966-Korea-00
AB465408-Japan-94 DQ846662-Taiwan-06
100 AM490160-Vietnam-05 EU527983-Taiwan-07 FJ151500-Thailand-07
99
100 AY258295-Sarawak-03
85
FJ151498-Thailand-07 DQ341361-Australia-00
100
DQ452074-Norway-03
95 AM939602-UK-06 AM939598-UK-05
100
AB059813-Japan-73
90
AB059814-Bulgaria-75 AB059815-Hungary-78 AF135868-USA-76
99
AF135870-USA-77
97
AF009524-USA-87 AF009526-USA-87
100
18554-Sarawak-06 AY905549-Sarawak-03
100
100 CNS615004-Sarawak-06 FJ461788-Singapore-08 S122131-Sarawak-08 AF376112-Singapore-01
100
100 AF376123-Singapore-00 AF376065-Sarawak-00 DQ341367-Malaysia-97 AF376094-Australia-99
100
DQ341368-Malaysia-97
U05876-CVA16 0·01
Figure 3: Phylogenetic analysis of enterovirus 71 VP1 gene sequences
A neighbour-joining tree constructed with the Kimura-2 parameter as a model for nucleotide substitution The robustness of the tree was determined by bootstrapping, with use of 1000 pseudoreplicates www.thelancet.com/infection Vol 10 November 2010
Trang 9LƯU HÀNH CỦA EV71 SUBGENOGROUPS
Ở KHU VỰC CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG
!
Ref: WHO 2010-A Guide to Clinical Management and Public Health Response for Hand, Foot and Mouth Disease
(HFMD)
Trang 10DỊCH TỂ
Trang 11DỊCH TỂ
Wang 2005
Trang 12Figure 2: Distribution of (A) hand, foot, and mouth disease and (B) enteroviruse 71 isolates identifi ed in sentinel clinics in Sarawak, Malaysia, from March, 1998, to mid-2009
www.thelancet.com/infection Vol 10 November 2010 781
Trang 13TÌNH HÌNH TAY CHÂN MIỆNG TẠI TPHCM
2007-2011
0 100 200 300 400 500 600
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53
Ref: TTYT Dự phòng TPHCM
Trang 14TÌNH HÌNH TCM TẠI KHU VỰC
PHÍA NAM
Ref: Bs Tran Ngọc Hữu, Viện Pasteur TpHCM
16/7/2012: 24572 ca mắc, 32 ca tử vong
Trang 16LỨA TUỔI MẮC BỆNH
• < 5 tuổi,
• tỷ lệ nam/nữ: 2/3
Trang 20Nguyen Minh Tiến 2012
Trang 21SINH LÝ BỆNH
Trang 22ĐƯỜNG LAN TRUYỀN CỦA VIRUS TRONG CƠ THỂ
!
2 tuần
8-11 tuần
Trang 24SINH BỆNH
Figure 1: Perivascular cuffing and parenchymal infiltration by
inflammatory cells in the human medulla in Enterovirus 71
encephalomyelitis (Haematoxylin and eosin stain (H&E), magnification x
10 objective)
Figure 2: Enterovirus 71-infected neuron
showing cytoplasmic viral RNA (in situ hybridization, magnification x 40 objective)
Trang 25Dấu hiệu bất thường đồng tử và rối loạn nhịp
thở liên quan tổn thương thân não
Trang 26SINH LÝ BỆNH
Nhiễm EV71 nặng ? Virus xâm nhập qua hàng rào máu não
? Virus xâm nhập qua đường TK tủy sống Virus xâm nhập TKTW
Nhiễm virus máu toàn thân
Viêm thân não
Đáp ứng viêm hệ thống
mạnh
Đáp ứng viêm Hệ TKTW mạnh
Tổn thương lan tỏa đến hành
tủy
Mất cân bằng hoạt động ∑
và phó ∑
Cơn bão Cytokine
Gia tăng hoạt động ∑
cơn bảo ∑
↑↑ SVR, ↑↑ SBP↑↑ HR
Giải phóng catecholamin quá
mức
Ngô độc tim liên
quan catecholamin
Tăng tính thấm mao mạch
phổi
Cardiomyocyte apoptosis
Tổn thương tim R/l chức năng thất trái cấp
Phù phổi
Đường chính
Đường phụ
Có bằng chứng mạnh
Giả thiết / chưa chứng minh hay chỉ dựa vào thí nghiệm trên động vật
Figure 5: The postulated pathogenesis of enterovirus-71-associated acute pulmonary oedema
EV71=enterovirus 71 CNS=central nervous system SVR=systemic vascular resistance SBP=systemic blood pressure HR=heart rate LV=left ventricular
www.thelancet.com/infection Vol 10 November 2010 785
Trang 27LÂM SÀNG
Trang 28BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Giai đoạn ủ bệnh: 3-7 ngày
Virus lây lab rất nhanh: từ các chất tiết mũi miệng, phân của trẻ, hay giọt nước bọt khi trẻ hắt hơi
Trẻ đi mẫu giáo→ tạo thành dịch
Trang 30BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
¡ Giai đoạn khởi phát:1-2 ngày
trong ngày
¡ Giai đoạn tồn phát: 3-10 ngày
§ Loét miệng
§ Phát ban dạng phỏng nước
§ Biến chứng thần kinh, tim mạch, hơ hấp
thường xuất hiện sớm từ ngày 2 đến ngày 5 của bệnh
Trang 31BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
§ vết loét đỏ hay phỏng nước trên nền hồng ban, đường kính 2-3 mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, mơi, họng Trẻ rất đau khi ăn, tăng tiết nước bọt
Trang 32LÓET MIỆNG
Trang 33PHÁT BAN PHỎNG NƯỚC
Bóng nước lòng bàn tay và lòng bàn chân có thể lồi lên trên
da sờ có cảm giác cộn hay ẩn dưới da, thường ấn không đau
Trang 34DIỄN TIẾN LÂM SÀNG CỦA BỆNH
Biến chứng hô hấp-suy hô hấp:Thở
nhanh, rối loạn nhịp thở
Biến chứng tim mạch:
HA cao
Rối loạn vận mạch, M >170,
Sốc Phù phổi SpO2 <92, Ngưng thở/thở nấc
Trang 35BIẾN CHỨNG
Trang 36§ Yếu liệt chi (liệt mềm cấp)
§ Liệt dây thần kinh sọ não
§ Co giật, hôn mê là dấu hiệu nặng, thường đi kèm với suy
hô hấp, tuần hoàn
Trang 37DẤU HIỆU GIẬT MÌNH
(RUNG GIẬT CƠ)
Trang 39DẤU HIỆU THỞ BẤT THƯỜNG
Trang 40BIẾN CHỨNG TIM MẠCH
◦ Mạch nhanh > 150 lần/phút
◦ Thời gian đổ đầy mao mạch chậm trên 3 giây
◦ Da nổi vân tím, vã mồ hôi, chi lạnh
Trang 41TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN
TCM
Trang 42CÁC THỂ LÂM SÀNG:
như trên
tuần hoàn, suy hô hấp, hôn mê co giật →
tử vong trong vòng 48 giờ
Trang 43BIỂU HIỆN KHÔNG ĐIỂN HÌNH
Bóng nước rất ít xen kẽ hồng ban
Một số trường hợp chỉ có hồng ban, không biểu hiện bóng nước
Một số trường hợp không có biểu hiện tay chân miệng nhưng có diễn tiến lâm sàng và xét
nghiệm là do enterovirus
Trang 44HỘI CHỨNG GIỐNG BẠI LIỆT (POLIO LIKE
Khoảng ½ đến 2/3 có thể có di chứng liệt, teo cơ lâu dài
Trang 45Yếu chi, đầu rớt
Tổn thương sừng trước tuỷ cổ C2 – C4
Trang 46 Hình 1: MRI của trẻ 19 tháng tuổi bị viêm tủy và di chứng teo tủy sau đó do nhiễm enterovirus 71
Trang 47MRI của trẻ 28 tháng tuổi bị viêm thân não do nhiễm enterovirus 71
Trang 48DIỄN TIẾN LÂM SÀNG CỦA BỆNH
Biến chứng hô hấp-suy hô hấp:Thở
nhanh, rối loạn nhịp thở
Biến chứng tim mạch:
HA cao
Rối loạn vận mạch, M >170,
Sốc Phù phổi SpO2 <92, Ngưng thở/thở nấc
Trang 50Biểu hiện rối loạn TK thực vật
• Yếu liệt chi
DẤU HIỆU CẢNH BÁO VÀ TRIỆU
CHỨNG NẶNG
Trang 51NHIỄM ENTEROVIRUS Ở NGƯỜI LỚN?
- Tỷ lệ hiện diện của siêu vi thấp hơn trẻ em
- Tỷ lệ có kháng thể cao hơn trẻ em
- Bệnh cảnh lâm sàng:
- Không triệu chứng: 53%
- Triệu chứng không điển hình: 39%
- Biểu hiện lâm sàng TCM : 8%
(Trẻ em: - Không triêu chứng : 6%
Chang et all, JAMA 2004
Trang 52XÉT NGHIỆM
Trang 53CÁC XN CẬN LÂM SÀNG
¡ Xét nghiệm thường qui
cơ)
¡ Các xét nghiệm theo dõi phát hiện biến chứng:
§ Suy hô hấp:, X quang phổi, Khí máu
¡ - MRI sọ não
Trang 54X QUANG PHỔI
CVP: 5cm H2O - phù phổi
Trang 55CÁC XN CẬN LÂM SÀNG
◦ RT-PCR hoặc phân lập vi rút
bệnh phẩm hầu họng, phỏng nước, trực tràng, dịch não tuỷ
xét nghiệm chẩn đốn xác định nguyên
nhân do EV71 hay Coxsackievirus A16
Trang 56• Chiết tách DNA / RNA
• (extraction)
• Chu kỳ PCR
• Khảo sát sản phẩm PCR
QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN BẰNG PCR
Trang 58CHẨN ĐOÁN
Trang 59CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Các bệnh có biểu hiện loét miệng:
◦ Viêm loét miệng (áp-tơ): Vết loét sâu ơ niêm mạc miệng, có dịch tiết, hay tái phát Trẻ khỏe mạnh, không sốt, không hồng ban
Các bệnh có phát ban da:
◦ Sốt phát ban: hồng ban xen kẽ ít dạng sẩn, thường có hạch sau tai
◦ Dị ứng: hồng ban đa dạng, không có phỏng nước
◦ Viêm da mủ: Đỏ, đau, có mủ
◦ Thuỷ đậu: Phỏng nước tròn nhiều lứa tuổi, rải rác toàn thân, mặt, ngứa
◦ Viêm màng não do vi khuẩn
◦ Viêm não-màng não do vi rút khác
Trang 60LƯU Ý
hiện biến chứng như suy hô hấp, suy tuần hòan, co giật,
§ Sai lầm: không chu ý các biểu hiện ngoài da đôi khi kín đáo
§ Sai lầm: không chú ý theo dõi các biến chứng
Trang 61PHÂN ĐỘ
Trang 62PHÂN ĐỘ LÂM SÀNG CỦA BỆNH
GCS <10 , tăng trương lực cơ
Trang 63CẬP NHẬT PHÂN ĐỘ
Trang 64Thở nhanh, rối loạn nhịp thở
HA cao theo tuổi
Rối loạn vận mạch, M >170,
Sốc Phù phổi SpO2 <92, Ngưng thở/thở nấc
Bong nước/loét miệng
GCS <10 , tăng trương lực cơ
Thở nhanh, rối loạn nhịp thở
HA cao theo tuổi
Rối loạn vận mạch, M >170
Sốc Phù phổi SpO2 <92, Ngưng thở, thở nấc
Bong nước/loét miệng
Trang 65TIÊU CHUẨN CAO HA
Trang 66BẢNG PHÂN LOẠI VÀ XỬ TRÍ
Trang 67PHÂN ĐỘ LÂM SÀNG 2012
Trang 70ĐIỀU TRỊ
Trang 71NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
trị hỗ trợ (không dùng kháng sinh khi không có bội nhiễm)
điều trị phù hợp
nguyên tắc hồi sức cấp cứu (ABC )
Trang 72PHÂN TUYẾN ĐIỀU TRỊ
Trạm y tế xã và phòng khám tư nhân:
◦ Khám và điều trị ngoại trú bệnh tay chân miệng độ 1
◦ Chuyển tuyến: đối với bệnh tay chân miệng độ 2a trở lên hoặc độ 1 với trẻ dưới
12 tháng hoặc có bệnh phối hợp kèm theo
◦ Điều kiện: Bác sỹ, điều dưỡng đã được tập huấn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng
Bệnh viện huyện, bệnh viện tư nhân
◦ Khám, điều trị bệnh tay chân miệng độ 1 và 2a
◦ Chuyển tuyến: đối với bệnh tay chân miệng độ 2b trở lên hoặc độ 2a có bệnh phối hợp kèm theo
◦ Điều kiện: Bác sỹ, điều dưỡng đã được tập huấn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng
Trang 73PHÂN TUYẾN ĐIỀU TRỊ (TT)
chuyên khoa Nhi tuyến tỉnh
khi không có đủ điều kiện hồi sức tích cực Nhi, đảm bảo chuyển tuyến an toàn
và hồi sức bệnh tay chân miệng
Trang 74PHÂN TUYẾN ĐIỀU TRỊ (TT)
được Bộ Y tế phân công là bệnh viện tuyến cuối của các khu vực
và hồi sức bệnh tay chân miệng
miệng
Trang 75ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ
Trang 76BỆNH TAY CHÂN MIỆNG ĐỘ 1
Trang 77XỬ TRÍ ĐỘ 1
Dặn dò dấu hiệu nặng cần
tái khám ngay:
bứt rứt khĩ ngủ, nơn nhiều.
Trang 80XỬ TRÍ ĐỘ 2a
Theo dõi
Nếu có yếu tố nguy cơ diễn tiến nặng dưới đây thì cần theo dõi mỗi 4-6 giờ, trong 24 giờ đầu
◦ Li bì, sốt trên 3 ngày, sốt cao > 39 o C
◦ Bệnh sử có giật mình trong khoảng 24-72 giờ
◦ Đường huyết > 160 mg% (8,9 mmol/L)
Trang 81TCM ĐỘ 2B – BIẾN CHỨNG THẦN
KINH NẶNG
Có 1 trong 2 nhóm triệu chứng sau:
Nhóm 1: Một trong các biểu hiện sau
Trang 82TCM ĐỘ 2B – BIẾN CHỨNG THẦN
KINH NẶNG
Nhóm 2: Có một trong các dấu hiệu sau:
Sốt cao ≥ 39o5 không đáp ứng với thuốc hạ sốt
Mạch nhanh > 150 lần /phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)
Thất điều (run chi, run người, ngồi không vững, đi loạng
choạng)
Rung giật nhãn cầu, lé
Yếu chi (sức cơ < 4/5) hay liệt mềm cấp
Liệt thần kinh sọ (nuốt sặc, thay đổi giọng nói, …)
Trang 85XỬ TRÍ ĐỘ 2bTheo dõi:
Sinh hiệu:
Xét nghiệm
CTM, CRP
Đường huyết nhanh
Chọc dò thắt lưng nếu có sốt ≥ 38,5oC hoặc không loại trừ VMNM
Trang 86TCM ĐỘ 3 –SUY HÔ HẤP, TUẦN
HOÀN
Có 1 trong các tiêu chuẩn sau:
Mạch > 170 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt).
Vã mồ hôi lạnh toàn thân hoặc khu trú.
HA tăng theo tuổi:
◦ Từ 1 - 2 tuổi: > 110 mmHg
Trang 87TCM ĐỘ 3 –SUY HÔ HẤP, TUẦN
Trang 88◦ Thở nhanh > 70 lần / phút (trẻ nằm yên, không sốt)
◦ Rối loạn thần kinh thực vật: SpO2 dao động, da xanh tái, vã mồ hôi, mạch
> 180 lần / phút (trẻ nằm yên, không sốt)
◦ Gồng chi / Hôn mê (GCS < 10).
Trang 89XỬ TRÍ ĐỘ 3
◦
◦ Ngưng
Trang 91XỬ TRÍ ĐỘ 3
Theo dõi:
Những trẻ chưa có tiêu chuẩn đặt NKQ cần theo dõi các dấu hiệu sau:
Nếu có, cần theo dõi sát mỗi 30-60 phút trong 6 giờ đầu để kịp thời phát hiện các dấu hiệu cần đặt NKQ.
Đo HA động mạch xâm lấn / Monitor HA không xâm lấn 1-2 giờ.
Thử khí máu, lactate máu và điều chỉnh
Những bệnh nhân còn lại, theo dõi sinh hiệu:
Theo dõi sát trong 6 giờ đầu, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng
Xét nghiệm: Như độ 4
Trang 92TCM ĐỘ 4- SUY HÔ HẤP TUẦN
◦ Sốc: Có 1 trong các tiêu chuẩn sau đây:
Dưới 12 tháng: < 70 mmHg
Trên 12 tháng: < 80 mmHg
Trang 94XỬ TRÍ ĐỘ 4
Nằm khoa cấp cứu / Hồi sức tích cực
Điều trị:
Trang 95XỬ TRÍ ĐỘ 4
Dobutamin 5µg/kg/phút, tăng dần 2-3 µg/kg/phút mỗi 5-15 phút cho đến khi có hiệu quả (tối đa 20 µg/kg/phút)
Nếu có sốc và không có dấu hiệu phù phổi, suy tim
(gallop, ran phổi, gan to, TMC nổi)
LR 5 mL/kg/15phút, theo dõi sát dấu hiệu phù phổi và đáp ứng
để quyết định điều trị tiếp (trang 12)
Đo ALTMTƯ và xử trí theo đáp ứng lâm sàng và diễn tiến ALTMTƯ
Trang 96XỬ TRÍ ĐỘ 4
liên tục sớm ngay trong 1- 2 giờ đầu tiê n
Trang 97THỞ MÁY
Trang 99LƯU ĐỒ ĐIỀU CHỈNH PaO2 TRONG THỞ MÁY BTCM KHÔNG PHÙ PHỔI
(+)
(+)
(+) (-‐)
(-‐) (-‐)
Trang 102XỬ TRÍ ĐỘ 4
M, HA và nhịp tim, SpO2 mỗi 15-30 phút
Nhiệt độ hậu môn / 1-2 giờ cho đến khi NĐ < 39 o C
đáp ứng lâm sàng.
Trang 103XỬ TRÍ ĐỘ 4
Xét nghiệm:
◦ CTM, CRP, cấy máu
◦ Đường huyết nhanh / 3 giờ
◦ Khí máu, lactate máu
◦ Ion đồ, ALT - AST, Ure - Creatinine
◦ Troponin I, CK-MB, CPK
◦ Phết họng / phết trực tràng: PCR ± cấy EV71
◦ Xquang phổi, siêu âm tim
◦ Chọc dò thắt lưng xét nghiệm khi ổn định
Trang 104THUỐC SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH
điều trị bằng Phenobarbital thì cần chỉ định γ-globulin
2b, sau 24 giờ đánh giá lại: nếu triệu chứng giảm (tương ứng lâm sàng
độ 2a) thì không sử dụng liều 2
Trang 105THUỐC SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH
TCM
An thần – chống co giật:
Phenobarbital:
nhiều Tổng liều 30mg/kg/ngày
Diazepam:
liều Những bệnh nhân còn co giật sau đó thì truyền tĩnh mạch liên tục 0,1-0,3mg/kg/giờ
Trang 107hay qua sonde dạ dày) Không sử dụng Ibuprofen nếu có xuất huyết tiêu hóa
đáp ứng với Paracetamol + Ibuprofen
10 mg/kg/lần TTM chậm trong 30 phút x 2 lần / ngày Theo dõi sát HA khi truyền Thời gian sử dụng
Methyl prednisolone: đến khi kiểm soát được thân nhiệt, tối đa 3 ngày
Trang 108CÁC ĐIỀU TRỊ KHÁC
Lọc máu liên tục:
Trang 110CÁC ĐIỀU TRỊ KHÁC
Dinh dưỡng: Điều chỉnh điện giải, toan kiềm, đường huyết:
Hạ natri máu < 120 mmol/L: bù natri ưu trương: NaCl 3% 6-10 ml/kg TTM trong 1 giờ Duy trì điện giải giữ natri từ 130-145
mmol/L
Toan chuyển hóa: bù bicarbonate 4,2% 1mmol/kg TTM khi HCO3
-< 15 mmol/L hoặc BE -< - 5 mmol/L
Hạ đường huyết: glucose 30% 2ml/kg TMC, duy trì dung dịch
đường 10% có pha điện giải
Xét nghiệm kiểm tra: khí máu, ion đồ, đường huyết / đường
huyết nhanh mỗi 4-6 giờ để điều chỉnh kịp thời các bất thường
Trang 111ĐIỀU TRỊ KHÁC
Trang 112KHÁNG SINH
Không có chỉ định
Chỉ dùng khi có bội nhiễm
Các lọai kháng sinh có thể dùng
◦ Amoxicillin
◦ Cephalosporin thế hệ 3
Cefotaxim 200 mg/kg/ngày chia 4
Ceftriaxone 100 mg/kg /ngày chia 1-2lần
Trang 113NHỮNG THIẾU SÓT TRONG ĐIỀU TRỊ
Trang 114TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN
Độ 3, 4: được chỉ định xuất viện
Độ 1,2 : có thể xuất viện khi có đủ 4 điều kiện sau:
(nếu chưa đến ngày thứ 8 của bệnh, tính từ lúc khởi phát)
đường miệng