Thường găp > 40 • Trong số bệnh nhân chảy máu mũi phải nhập viện có khoảng 10% là chảy máu nặng có nguy hiểm đến tính mạng • Thầy thuốc TMH cần nắm vững nguyên nhân và xử trí chảy máu mũ
Trang 1CHẢY MÁU MŨI
Bs Nguyễn Khắc Hòa
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
• Là một trong những cấp cứu TMH hay gặp
nhất
• Là triệu chứng của nhiều bệnh khác nhau
• Gặp ở mọi lứa tuổi Thường găp > 40
• Trong số bệnh nhân chảy máu mũi phải nhập viện có khoảng 10% là chảy máu nặng có
nguy hiểm đến tính mạng
• Thầy thuốc TMH cần nắm vững nguyên nhân
và xử trí chảy máu mũi
Trang 3Cấp máu cho phần vách ngăn
Trang 4Cấp máu cho phần vách mũi xoang
Trang 5NGUYÊN NHÂN
• Không rõ nguyên nhân ( chảy máu mũi vô căn)
• Nguyên nhân tại chỗ
• Nguyên nhân toàn thân
Trang 6NGUYÊN NHÂN TẠI CHỖ
• Viêm nhiêm tại chỗ: viêm mũi cấp, viêm xoang cấp, viêm loét hốc mũi
• Các khối u: u lành tính(u xơ, u máu, polyp) u ác tính( NPC, K sàng hàm)
• Do chấn thương: CT xương mũi, niêm mạc hốc mũi,
CT tầng trên, tầng giữa sọ mặt
• Do dị vât: ở trẻ nhỏ Dv vô cơ, Dv sống
• Do phẫu thuật: PT hàm mặt, mũi xoang, CHVN, CH cuốn
Trang 7NGUYÊN NHÂN TOÀN THÂN
• Bênh lý về gan, thận ( suy gan, viêm
gan…)
• Nhiễm khuẩn, sốt xuất huyết, thương hàn, Denker
• Bệnh về máu
• Bệnh tim mạch:Tăng huyết áp, xơ vỡ
mạch
• Dùng thuốc chống đông
Trang 8PHÂN LOẠI CHẢY MÁU MŨI
• THEO VỊ TRÍ
– Chảy máu mũi trước – Chảy máu mũi sau
• THEO MỨC ĐỘ
– Mức độ nhẹ – Mức độ vừa – Mức độ nặng
Trang 9Chẩn đoán
• Chẩn đoán xác định
• Chẩn đoán phân biệt
- Chảy máu do các khối u lành tính, ác tính từ họng thanh quản
- Chảy máu do lao phổi
- Chảy máu do dãn tĩnh mạch thực quản Xuất huyết
dạ dầy
- Chảy máu do chấn thương tai giữa, vỡ xương đá Trong các trường hợp này bệnh nhân ho, sặc, nôn máu trào vào hốc mũi, rồi chảy ra cửa mũi trước
Trang 10Trình tự xử lý chảy máu mũi
• Đánh giá toàn trạng bệnh nhân
- Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở
• Khai thác tiền sử nhanh, định hướng ban đầu về
nguyên nhân
• Khám TMH phát hiện và phân loại chảy máu
• Khám các bộ phận liên quan đặc biệt khám tim mạch, tiêu hóa tiết niệu
• Làm công thức máu cấp
• Tiên hành cầm máu mũi
• Đối với trường hợp chảy máu năng, ồ ạt đe dọa đến tính mạng thì cần phai cầm máu trước, hồi sức cho bệnh nhân rồi với tiến hành các bước sau.
Trang 11Một số vật vật liệu
Trang 12ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU MŨI
CHẢY MÁU NHẸ
• Thường ở điểm mạch hay động mạch nhỏ :
• Dùng ngón tay ấn nhẹ cánh mũi trong vòng 10 đến
15 phút
• Dùng bấc thấm tẩm Thromboplastin, Antipyrin 20% đặt vào hốc mũi
• Đốt bằng hạt trai nitrat bạc hoặc chấm dung dịch
nitrat bạc
• Dùng các thuốc cầm máu theo đường uống hoặc tĩnh mạch
Trang 13NHÉT BẤC MŨI TRƯỚC
•Là phương pháp kinh điển
•Áp dụng cho các trường hợp
chảy máu mũi trước
•Bấc được tẩm dầu kháng
sinh và không để quá 48 h.
Trang 14NHÉT BẤC MŨI SAU
•Là phương pháp kinh điển
•Áp dụng trong trường hợp chảy máu mũi sau hoặc nhét bấc mũi
trước không có hiệu quả
Trang 15Một số vât liệu thay thế bấc mũi
đến phía trước
Ưu điểm
Trang 16Can thiệp ngoại khoa
• Thắt động mạch cảnh ngoài, động
mạch hàm trong động mạch sàng
trước.
• Nội soi cầm máu mũi : Can thiệp cầm máu bằng đông điện lưỡng cực hoặc đơn cực
Trang 17NÔI SOI CẦM MÁU
• Ưu điểm của nội soi cầm máu: Giúp thầy thuốc quan sát rõ và tiếp cận trực tiếp vào vị trí chảy
Trang 18Can thiệp nội mạch
• Chụp hệ mạch cảnh xóa nền ( DSA) kết hợp với đưa các vật liệu cầm máu vào trong lòng mạch, can
thiệp trực tiếp vào các nhánh cấp máu cho hốc mũi như ĐM hàm trong, ĐM bướm khẩu cái và can thiệp vào các túi phình mạch
• Ưu điểm:
– Là phương pháp tiên tiến, cho phép kiểm soát
những trường hợp chảy máu mũi nặng và lan tỏa
– Đặc biệt dùng để can thiệp các trường hợp phình
mạch sau chấn thương
Trang 20ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP
• Kháng sinh
• Thuốc cầm máu
• Truyền máu, khối hồng cầu, khối tiểu cầu
• Điều trị nguyên nhân: bệnh lý về máu,
bệnh gan, thận và các bệnh lý nội khoa
khác