“ Ung thư xảy ra do sự đột biến trong AND , dẫn đến sự tăng sinh vô hạn độ , vô tổ chức , không tuân theo các cơ chế kiểm soát phát triển của cơ thể ”... Vai trò của Gen sinh ung và Gen
Trang 1CƠ CHẾ SINH BỆNH
& QUÁ TRÌNH TIẾN TRIỂN
TỰ NHIÊN CỦA BỆNH UNG THƯ
ThS.Bs Nguyễn Trần Thúc Huân
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Hiểu được vai trò của:
- Gen sinh ung
- Gen đè nén bướu
2 Nắm được các tiến trình sinh học phân
tử và các yếu tố liên quan đến cơ chế sinh ung.
3 Biết quá trình tiến triển tự nhiên của
bệnh ung thư, ứng dụng trong việc áp dụng các phương pháp chẩn đoán & điều trị bệnh ung thư.
Trang 3“ Ung thư xảy ra do sự đột biến trong AND , dẫn đến sự tăng sinh
vô hạn độ , vô tổ chức , không tuân theo các cơ chế kiểm soát phát triển của cơ thể ”
Trang 4Đặc điểm của tế bào ung thư
1 Tránh được quá trình chết theo lập trình
2 Khả năng phát triển vô hạn
3 Tự cung cấp các yếu tố phát triển
4 Không nhạy cảm với các yếu tố chống tăng sinh
5 Tốc độ phân bào tăng
6 Thay đổi khả năng biệt hóa tế bào
7 Không có khả năng ức chế tiếp xúc
8 Khả năng xâm lấn mô xung quanh
9 Khả năng di căn xa
10 Khả năng tăng sinh mạch máu
Trang 5Vai trò của Gen sinh ung và Gen đè nén bướu sự tăng sinh mạch , chết tế bào theo lập trình, sự sửa chữa vốn di truyền
Can thiệp ngày càng chính xác và chọn lọc vào các bước hình thành và tiến triển của ung thư.
Trang 6GEN SINH UNG
Đường dẫn truyền tín hiệu tế bào
Yếu tố tăng trưởng
Thụ thể yếu tố tăng trưởng
Phần ngoài màng
Phần trong màng
Trang 7GEN SINH UNG
Đường dẫn truyền tín hiệu tế bào
1 Y
ếu tố
tă ng
tr ưở ng
Thụ thể
bề mặt
2 Thu tín hiệu protein bào tương
hoạt hóa
3 Gắn kết yếu tố sao chép DNA
4 Protein tổng hợp kích
thích phân bào qua phản ứng với DNA
Trang 8GEN SINH UNG
1 Tiền gen sinh ung
Là dạng bình thường của gen sinh ung, có chức năng điều hòa đường dẫn truyền tín hiệu để tế bào nhận các kích thích cho sự phân bào và chết theo lập trình.
2 Vị trí của tiền gen sinh ung
- Các yếu tố tăng trưởng tế bào bên ngoài
- Các thụ thể yếu tố tăng trưởng màng tế bào
- Các protein G tế bào chất
- Các yếu tố sao chép nhân tế bào
Trang 9GEN SINH UNG
2.1.Yếu tố tăng trưởng và thụ thể bề mặt tế bào:
- Yếu tố tăng trưởng:
- Cấu tạo thụ thể: Phần ngoài màng
Phần trong màng Phần trong bào tương
- Đột biến của tiền gen sinh ung làm hư hại đường dẫn truyền tín hiệu tế bào.
Trang 10GEN SINH UNG
2.2 Nhân và bào tương của tế bào
- Protein G đảm nhận việc truyền tín hiệu qua tế bào chất đến nhân.
- Protein G và các tín hiệu khác phải tác động bằng cách gắn vào DNA
Trang 11GEN SINH UNG
3 Gen sinh ung và tăng sinh dòng tế bào
- Đột biến tiền gen sinh ung làm tăng sinh ưu thế một dòng tế bào.
- Các dòng tế bào đột biến sinh sản tạo một clôn
tế bào bướu , khởi đầu của ung thư
Trang 12GEN SINH UNG
Các kiểu tăng sinh dòng tế bào khi gen sinh ung bị đột biến:
Trang 13GEN SINH UNG
Kiểu 1
Bình thường Đột biến
Sự tăng sinh tế bào không clôn lành tính tự giới hạn
Trang 14GEN SINH UNG
Kiểu 2
Bình thường Đột biến
Tế bào đột biến tăng sinh như là một bướu đơn clôn
Trang 15GEN SINH UNG
Kiểu 3
Tế bào đột biến tăng sinh như là một bướu đơn clôn độc lập với yếu tố bên ngoài ( UNG THƯ )
Trang 17GEN ĐÈ NÉN BƯỚU
- Gen đè nén bướu có vai trò làm chậm lại sự phân chia tế bào.
- Hoạt động với hệ thống sửa chữa DNA
cần thiết cho việc duy trì sự ổn định vốn di truyền.
- Khi Gen đè nén bướu bị đột biến,
khiếm khuyết DNA có thể được di truyền qua tế bào mầm.
- Gen đè nén bướu ở thể lặn, cả hai bản gen phải bị đột biến mới tạo nên kiểu hình qua cơ chế mất dị hợp tử
Trang 18GEN ĐÈ NÉN BƯỚU
+ Một số đột biến ở gene BRCA1 và BRCA2 liên quan đến tăng nguy cơ ung thư vú và ung thư buồng trứng
+ Các khối u của các cơ quan nội tiết trong bệnh đa
u tuyến nội tiết (multiple endocrine neoplasia -
MEN thể 1, 2a, 2b )
+ Hội chứng Li-Fraumeni (sarcoma xương, ung thư
vú, sarcoma mô mềm, u não) do đột biến của p53 + Hội chứng Turcot (u não và polyp đại tràng) + Bệnh polyp tuyến gia đình là một đột biến di truyền trong gene APC dẫn đến phát triển sớm ung thư đại tràng.
+ U nguyên bào võng mạc trẻ em là ung thư di truyền
Trang 19Bướu tiền
ung thư
Khởi động sinh mạch
Bướu ác tính
Bướu phát triển Xâm nhập mạch máu
Di căn phát triển
Di căn vi thể
Các giai đoạn trong đó sự sinh mạch giữ vai trò đối với
tiến triển của bướu
SỰ TĂNG SINH MẠCH
Trang 21ĐiỀU HÒA CHU TRÌNH TẾ BÀO
-Yếu tố tăng trưởng -Gen sinh ung
-Cyclins và CDKs
-Gen ức chế -CDK
-Yếu tố ức chế
Trang 22Telomere & Telomerase
Trang 23-Bảo đảm sự bền vững của các chromosome, chống lại thoái hóa tế bào, chống lại sự tái tổ hợp sai lạc và
có vai trò điều hòa gen.
-Sự lặp lại các cặp base TTAGGG (100.000-150.000)
Trang 24Telomerase - một enzym (bao gồm
cả RNA lẫn protein) có vai trò giúp các phân tử ADN sao chép toàn bộ nhiễm sắc thể mà không bị mất đi đoạn cuối cùng.
Thành phần ARN của telomerase người có chừng 445 nucleotid, trong đó các nucleotid 46-56 là vị trí gắn vào đầu cùng của telomere, và đó là khuôn để từ
đó thêm vào các ADN của telomere
Trang 25NOBEL Y HỌC 2009
GS Elizabeth H Blackburn, người Mỹ, sinh năm 1948 tại Hobart, Tasmania, Australia Tốt nghiệp Đại học Melbourne, lấy bằng tiến sĩ vào năm 1975 ở Trường đại học Cambridge, Anh, giảng dạy và nghiên cứu tại trường Đại học Yale, New Haven, Đại học California, Berkeley, Mỹ
Từ năm 1990 là giáo sư sinh vật học và sinh lý học tại trường Đại học California, San Francisco.
GS Carol W Greider, người Mỹ, sinh năm 1961 tại
San Diego, California, Mỹ Bà học tại trường Đại học California ở
Santa Barbara và ở Berkeley, lấy bằng tiến sĩ vào năm 1987 với sự
hướng dẫn của GS Blackburn Năm 1997 được phong hàm giáo sư
sinh học phân tử và di truyền học tại Trường Y khoa thuộc Trường
đại học Johns Hopkins ở Baltimore vào năm 1997.
GS Jack W Szostak người Mỹ, sinh năm 1952 tại London,
Anh, lớn lên ở Canada Ông học trường Đại học McGill ở Montreal và
trường Đại học Cornell ở Ithaca, New York, lấy bằng tiến sĩ năm 1977
Ông làm việc tại trường Y khoa Harvard từ năm 1979 và hiện tại là giáo
sư di truyền học tại Bệnh viện Đa khoa Massachusetts ở Boston Ông còn
là hội viên của Viện Y khoa Howard Hughes
Trang 26IV CƠ CHẾ SINH UNG
- Ung thư xảy ra do đột biến trong DNA
- Ung thư là một tiến trình đa giai đoạn
do sự tập trung các đột biến không sửa chữa được trong DNA.
Trang 27IV CƠ CHẾ SINH UNG
Trang 28V CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN
CƠ CHẾ SINH UNG
- Yếu tố vi môi trường
- Các phân tử ngoài tế bào
Trang 29VI TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA
Trang 30VI TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA
BỆNH UNG THƯ
1 Giai đoạn khởi phát
- Bắt đầu từ tế bào gốc do tiếp xúc với các tác nhân gây đột biến, làm thay đổi không phục hồi của tế bào.
- Quá trình diễn ra nhanh và hoàn tất trong một vài giây và không thể đảo ngược được
- Đa số các tế bào khởi phát hoặc là
không tiến triển, hoặc là chết đi, hoặc là bị
cơ chế miễn dịch vô hiệu hóa.
Trang 31VI TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA
BỆNH UNG THƯ
2 Giai đoạn tăng trưởng, thúc đẩy,
chuyển biến
- Sự chọn lọc dòng tế bào
- Sự thay đổi thể hiện ở gen
- Sự tăng sinh của tế bào khởi phát
Trang 32VI TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA
BỆNH UNG THƯ
3 Giai đoạn lan tràn
- Giai đoạn này có thể ngắn vài tháng và cũng có thể kéo dài vài năm.
- Ở giai đoạn này khối u bành trướng, gia tăng có thể từ 100 tế bào đến 1 triệu tế bào
Trang 33VI TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA
- Gồm hai giai đoạn nhỏ:
+ Giai đoạn tiền lâm sàng
+ Giai đoạn lâm sàng
Trang 34VI TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA
BỆNH UNG THƯ
4.2 Giai đoạn xâm lấn
Tổ chức ung thư xâm lấn nhờ các đặc tính:
- Tính di động của tế bào ung thư.
- Khả năng tiêu đạm ở các mô kế cận.
- Mất sự ức chế tiếp xúc của tế bào.
Trang 35VI TIẾN TRIỂN TỰ NHIÊN CỦA
BỆNH UNG THƯ
4.2.2 Giai đoạn di căn theo các đường:
- Bạch mạch
- Di căn theo đường kề cận
- Theo đường máu
Các kiểu di căn theo đường máu
+ Kiểu phổi ( kiểu I ) + Kiểu gan ( kiểu II ) + Kiểu tĩnh mạch chủ ( kiểu III ) + Kiểu tĩnh mạch cửa ( kiểu IV )
Trang 36TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Bản chất của bệnh ung thư là gì?
A.Là bệnh lý ác tính của tế bào
B Là sự thay đổi của ADN
C.Là sự đột biến của gen
D A, B, C đều đúng
E Câu B và C đúng
Câu 2 Đặc điểm chung của tế bào ung thư là:
A.Dễ rơi ra khỏi khối u
B.Dễ di căn theo đường máu
C.Dễ di căn theo đường bạch mạch
D.Dễ di căn theo đường kế cận
E.Tất cả đều đúng
Trang 37Câu 3 Trong quá trình phát triển của ung thư, giai đoạn nào là dài nhất ?
A.Giai đoạn khởi phát B.Giai đoạn tiền lâm sàngC.Giai đoạn tăng trưởng D.Giai đoạn lâm sàngE.Giai đoạn cuối
Câu 4 Trên lâm sàng, lúc nào u có thể phát hiện được:
A Khi u có kích thước lớn hơn hoặc bằng 1cm3
B.Khi đã có các xét nghiệm về miễn dịch và sinh hóa
C.Khi u có kích thước > 2 Cm3
D.Câu A, B sai
E.Câu A, B đúng
TRẮC NGHIỆM
Trang 38E U chỉ phát sinh từ các tế bào của mô liên kết
Câu 6 Ở giai đoạn tiền lâm sàng, để phát hiện ung thư dựa vào phương tiện nào ?
A.Siêu âm D Xét nghiệm tế bào
B.Chụp Xquang E Tất cả đều sai
C Xét nghiệm sinh hóa
TRẮC NGHIỆM
Trang 39Câu 7 Một khối u phát hiện được trên lâm sàng khi
A.Có 105 tế bào
B Có 107 tế bàoC.Có 106 tế bào
C Có sự tăng sinh của tế bào và tổ chức đệm xung quanh
D Có sự đảo lộn cấu trúc của tế bào
E Có thể tái phát sau phẫu thuật
TRẮC NGHIỆM
Trang 40Câu 10 Ung thư xâm lấn được vào tổ chức xung quanh là nhờ đặc tính nào ?
A.Tính động của tế bào ác tính
B.Khả năng tiêu Protein ở mô đệm
C.Mất sự ức chế tiếp xúc giữa các tế bào
D.Khối u tân sinh nhiều mạch máu