1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Hội chứng màng não

24 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được các biểu hiện lâm sàng của hội chứng màng não 2.. Các nguyên nhân thường gặp của hội chứng màng não... Định nghĩa HCMNHCMN là tập hợp các triệu chứng biểu hiện quá trình b

Trang 1

HỘI CHỨNG MÀNG NÃO

Th.sỹ Tô Thu Hương

Bộ môn Thần kinh- ĐHY Hà Nội

Trang 2

Mục tiêu

1 Trình bày được các biểu hiện lâm sàng của hội chứng màng não

2. Các nguyên nhân thường gặp của hội chứng màng não

Trang 4

Giải phẫu (tiếp)

Trang 5

2 Màng nhện

 Là màng vô mạch, mặt trong liên kết màng nuôi bởi các bè nhện

 Các hạt màng nhện có dạng như chùm nho được cấu tạo bởi các vi nhung mao, xoang tĩnh mạch Các hạt này là các vị trí hấp thu dịch não tủy

3 Màng nuôi: Phủ lên bề mặt của não và tủy

4 Khoang dưới nhện:

 Nằm giữa màng nhện và màng nuôi

 Chứa dịch não tủy và các mạch máu

Giải phẫu (tiếp)

Trang 6

II Dịch não tủy

 Có vai trò:

− Bảo vệ não tủy

− Điều hòa thành phần các ion, cung cấp chất dinh dưỡng, mang đi các sản phẩm chuyển hóa

 Được tạo ra từ đám rối màng mạch của não thất bên, NT 3,

Trang 7

Hội chứng màng não (HCMN)

Trang 8

I Định nghĩa HCMN

HCMN là tập hợp các triệu chứng biểu hiện quá trình bệnh lý gây tổn thương kích thích vào màng não, trên lâm sàng bao gồm những biểu hiện kích thích vào màng não, kèm theo sự thay đổi dịch não tủy

Trang 9

II Lâm sàng HCMN

1 Triệu chứng cơ năng

 Nhức đầu:

− Thường xuất hiện sớm nhất

− Có thể đột ngột dữ dội, âm ỉ tăng dần, đau tăng lên khi có kích thích bên ngoài như ho, hắt hơi

 Nôn:Không liên quan đến bữa ăn, có thể chỉ buồn nôn

 Táo bón:

− Xuất hiện muộn

− Trẻ em có thể gây ỉa chảy

 Ngoài tam chứng màng não nói trên có thể gặp sốt do nguyên nhân nhiễm khuẩn

Trang 10

2 Triệu chứng thực thể

Gáy cứng:

− Biểu hiện của sự co thắt và cứng các cơ cổ, kèm theo đau khi cố gắng cử động Khi gập cổ BN một cách thụ động, có sự đề kháng làm cằm không chạm được ngực

− Trong trường hợp bệnh nặng, hôn mê, trẻ sơ sinh: không thấy

− Chẩn đoán phân biệt: viêm cơ, rối loạn ngoại tháp, viêm cột sống cổ

Kernig: BN nằm ngửa chân duỗi thẳng, thầy thuốc dùng tay đặt lên hai cẳng chân BN và nâng từ từ lên về phía

bụng (trong tư thế hai chân duỗi thẳng) Người bình thường 2 chân có thể nâng vuông góc với bụng Người có HCMN 2 chân nâng đến độ cao nào đó xuất hiện 2 đầu gối gập lại (15o, 30o…)

II Lâm sàng HCMN (tiếp)

Trang 11

2 Triệu chứng thực thể (tiếp)

Dấu Brudzinski: Đặt 1 tay sau đầu BN, một tay lên ngực BN, cố gắng gập đầu BN thụ động theo

hướng cằm chạm ngực Dấu Brudzinski(+) khi BN thấy đau dọc theo cột sống từ cổ xuống lưng và

tự động gập đùi và gối cả 2 chân BN chỉ có thể gập một chân khi HCMN, HC liệt nửa người cùng xuất hiện

 Sợ ánh sáng, sợ tiếng động

 Tăng cảm giác ngoài da: Cảm giác đau quá mức khi kích thích vào da

II Lâm sàng HCMN (tiếp)

Trang 12

2 Triệu chứng thực thể (tiếp)

 Rối loạn vận mạch ngoại vi: Da mặt lúc đỏ, lúc tái, vạch màng não (+)

 Co cứng cơ thẳng bụng: Bụng lõm lòng thuyền thường gặp ở trẻ em

 Một số triệu chứng khác:

− Rối loạn tâm thần

− Xâm phạm vùng màng não đáy sọ: Liệt dây vận nhãn: III, IV, VI, II …

− Có thể biểu hiện xâm phạm não thất: Do tắc nghẽn đường lưu thông của dịch não tủy, tắc các

hố Magendi, Luska, lâm sàng gây HC tăng áp lực nội sọ

− Liệt khu trú: Tổn thương não phối hợp

II Lâm sàng HCMN (tiếp)

Trang 13

Chỉ định: viêm màng não, lấy bớt DNT để giảm áp lực DNT

Chống chỉ định: HC TALNS, NT, RL đông máu, u tủy cổ

Thay đổi thành phần dịch não tủy

 Màu sắc dịch não tủy:

− Bình thường: Trong suốt, không màu

− Viêm màng não: Vàng chanh, ám khói, đục như nước vo gạo, màu hồng

 Áp lực: Tăng nhẹ, vừa, tăng cao do tắc nghẽn dây chính

 Thành phần:

− Albumin, đường, muối tăng hoặc giảm theo nguyên nhân gây bệnh

− Tế bào: Bình thường không quá 5 tế bào

II Chọc dò dịch não tủy và đánh giá dịch não tủy

Trang 14

III Chẩn đoán nguyên nhân HCMN

Trang 15

1 Viêm màng não mủ

Nguyên nhân:

− Vi khuẩn tấn công hệ thần kinh trung ương qua đường kế cận: răng, tai mũi họng, xoang

− Nhiễm trùng huyết, mầm bệnh theo đường máu tới khoang dưới nhện

− Chấn thương sọ, phẫu thuật sọ, khiếm khuyết giải phẫu của sọ

Biểu hiện lâm sàng:

− Xảy ra đột ngột cấp tính

− Biểu hiện nhiễm trùng, nhiễm độc rõ, đặc hiệu màng não rầm rộ: sốt, lú lẫn, đau đầu, nôn, buồn nôn, gáy cứng, nhưng thường không biểu hiện đầy đủ

Trang 16

1 Viêm màng não mủ (tiếp)

Cận lâm sàng:Dịch não tủy:

− Dịch thường đục, có thể đục như nước vo gạo

− Protein tăng, có thể 100-500 mg/dl

− Đường giảm < 40 mg/dl (80%), có thể thấp không đo được

− Tế bào: Tăng bạch cầu: 1000-10.000/ml Chủ yếu bạch cầu đa nhân, có thể đơn nhân chiếm ưu thế, có thể bạch cầu đa nhân trung tính thoái hóa

− Nuôi cấy có thể tìm thấy vi khuẩn gây bệnh

Trang 17

2 Viêm màng não do lao

Nguyên nhân: tiền sử lao phổi, nghiện rượu, điều trị corticoid, nhiễm HIV, tình trạng suy giảm miễn

dịch khác

Lâm sàng:

− Triệu chứng cơ năng thường xuất hiện ít nhất 4 tuần trước khi BN đến khám bệnh

− Biểu hiện của nhiễm lao: gầy sút, chán ăn, sốt dai dẳng về chiều, mệt mỏi,…

− BN thường ý thức lú lẫn

− Khám: gáy cứng, liệt vận nhãn

Trang 18

2 Viêm màng não do lao (tiếp)

Cận lâm sàng: Dịch não tủy:

Trang 19

3 Viêm màng não nước trong

 HCMN xảy ra xảy ra rầm rộ song ít nhiễm độc

 Lâm sàng: Sốt, đau đầu, gáy cứng,…

 Dịch não tủy:

− Áp lực bình thường hoặc tăng nhẹ

− Tế bào tăng (1000/ml), tăng tế bào đơn nhân có thể ở giai đoạn sớm

− Protein bình thường hoặc tăng nhẹ (<200mg/dl)

− Đường bình thường

Trang 20

− Bệnh lý bán cấp giống như viêm màng não do lao

− Đau đầu dữ dội, lú lẫn, buồn nôn, có thể không sốt

Dịch não tủy

− Áp lực bình thường hoặc tăng nhẹ

− Protein lúc đầu có thể bình thường sau tăng <200 mg/dl

− Đường bình thường hoặc giảm nhẹ

− Tế bào: Tăng chủ yếu lympho có thể tăng 1000 tb/ml

− Quan sát dưới kính hiển vi các mẫu nhuộm gram có thể thấy tác nhân gây bệnh

Trang 21

5 Xuất huyết dưới nhện

 Nguyên nhân: Do vỡ phình động mạch não

 Lâm sàng: Đau đầu đột ngột dữ dội, buồn nôn, nôn, có thể rối loạn ý thức, sốt kèm theo

 Dịch não tủy:

− Áp lực thường tăng rất nhiều

− Thường có máu đại thể và chứa từ 100.000 đến 1 triệu hồng cầu/mm3 Khi có sự vỡ hemoglobin từ tế bào hồng cầu thì phần nổi của dịch não tủy có màu vàng, xảy ra trong vòng vài giờ (khoảng 12 giờ) sau xuất huyết

 Chụp mạch máu não để chẩn đoán nguyên nhân

Trang 24

Trân trọng cảm ơn !

Ngày đăng: 12/03/2020, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w