VIÊM MÀNG NÃO MỦTS.BS Hồ Đặng Trung Nghĩa BM Nhiễm – ĐHYK Phạm Ngọc Thạch Bài giảng hệ ĐH - 2015... Mô tả nguyên tắc điều trị kháng sinh trong VMN mủ 6.. ĐỊNH NGHĨA• Viêm màng não: – Là
Trang 1VIÊM MÀNG NÃO MỦ
TS.BS Hồ Đặng Trung Nghĩa
BM Nhiễm – ĐHYK Phạm Ngọc Thạch
Bài giảng hệ ĐH - 2015
Trang 2MỤC TIÊU
1 Mô tả dịch tễ học VMN mủ tại Việt Nam
2 Mô tả sinh lý bệnh VMN mủ và liên hệ với điều trị
3 Mô tả đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm chẩn đoán
VMN mủ
4 Mô tả lưu đồ chẩn đoán viêm màng não mủ
5 Mô tả nguyên tắc điều trị kháng sinh trong VMN mủ
6 Mô tả nguyên tắc sử dụng dexamethasone trong VMN
mủ
7 Đánh giá đáp ứng điều trị VMN mủ
8 Tư vấn dự phòng và chích ngừa VMN mủ
Trang 3LỊCH SỬ
• Năm 460 trước CN, Hippocrates nhận xét: “We need to pay attention in acute ear pain accompanied by fever because the patient can become delirious and, in a short time, die” áp xe não?
• 1661, Thomas Willis, mô tả 1 đợt bùng phát viêm màng não (VMN)?
• 1805, Vieusseux, mô tả chi tiết 1 đợt bùng phát VMN
• 1559, Andreas Vesalius “cổ gượng”
• 1882, Vladimir Milaihovich Kernig “Kernig”
• 1909, Jozef Brudzinski “Brudzinski”
• 1887, Anton Weichselbaum, khám phá ra VK gây bệnh trong DNT
• 1913, Simon Flexner, chữa bệnh bằng huyết thanh bơm kênh tuỷ
• 1935, điều trị bệnh bằng kháng sinh sulfonamide…
(Scheld, W.M A brief history In Bacterial meningitis Philadelphia: L.W.W., 2001: 01-16.)
Trang 4ĐỊNH NGHĨA
• Viêm màng não:
– Là tình trạng viêm của các màng
não + khoang dưới nhện
– Biểu hiện bằng sự gia tăng BC
Trang 5DỊCH TỄ HỌC
1 TÁC NHÂN GÂY BỆNH
2 TẠI VIỆT NAM
Trang 7- 1-3 tháng S agalactiae, E coli, L monocytogenes,
Haemophilus influenzae type b, Streptococcus pneumoniae, Neisseria meningitidis
- 3 tháng – 5 tuổi H influenzae type b, S pneumoniae,
N meningitidis
- 5-55 tuổi S pneumoniae, N meningitidis
- >55 tuổi S pneumoniae, N meningitidis, L.
monocytogenes, S agalactiae, trực trùng
Gram âm
Trang 8DỊCH TỄ HỌC
Yếu tố thuận lợi/Cơ địa Tác nhân gây bệnh
Cơ địa suy giảm miễn dịch: tiểu đường,
xơ gan, nghiện rượu…
S pneumoniae, N meningitidis, L.
monocytogenes, trực trùng Gram âm (bao
gồm Pseudomonas aeruginosa)
Nhiễm giun lươn lan toả/ hội chứng siêu
nhiễm trùng (hyperinfection syndrome)
Trực trùng Gram âm đường ruột
Nứt/vỡ nền sọ (CTSN cũ); dò DNT S pneumoniae; H influenzae; liên cầu
tiêu huyết β, nhóm A
Chấn thương đầu hở; hậu phẫu ngoại
thần kinh
Staphylococcus aureus, tụ cầu coagulase
âm (Staphylococcus epidermidis), trực trùng Gram âm (bao gồm P aeruginosa)
Viêm nội tâm mạc biến chứng lấp mạch
não
viridans streptococci , S aureus,
Streptococcus bovis, nhóm HACEK hoặc
enterococci
Trang 9DỊCH TỄ HỌC
Trang 13Tác nhân gây bệnh Đài Loan (1)
n=263
Sudan(2) n=121
Hà Lan(3) n=696
Mỹ(4) n=253
Trang 14TẠI VIỆT NAM?
Trang 16Tại BVBNĐ TpHCM
Trang 17Tại BVBNĐ TW
Tình hình nhiễm S suis
tại khu vực phía Bắc
Trang 19Tại BV Nhi đồng 1 TpHCM
• Tại BV NĐ1 (1998)
– H influenzae type b 18/34 (53%)
– S pneumoniae 06/34 (18%)
Trang 20• Tại 12 tỉnh thành
• 08/2007 – 04/2010
• 1241 bệnh nhân nghi ngờ nhiễm trùng hệ TKTW từ 1 tháng tuổi
Trang 22YEÁU TOÁ NGUY CÔ NHIEÃM S suis
• Yếu tố đã biết
– Tiếp xúc nghề nghiệp (giết
mổ, bán thịt heo, nuôi heo,
chế biến thịt)
– Nhiễm bệnh qua vết đứt/xây
xát nhỏ trên da
Rev Infect Dis 1988;10:131-7
Rev Med Microbiol 1992;3:65-71.
• Yếu tố chưa biết
– Yếu tố nghề nghiệp được ghi nhận ở <50% bệnh nhân Á chây (so với 90% bệnh nhân
Trang 23– Nghiên cứu bệnh chứng (bệnh/chứng=1/3), thực hiện
Trang 24Thức ăn “nguy cơ cao”: tiết canh heo, lưỡi họng heo, dạ dày, ruột
heo, dồi trường, huyết heo “chưa chín” ( * )
Trang 25SINH LÝ BỆNH
Trang 26máu-• Xâm nhập hệ TKTW theo các đường:
– Xuyên qua gian bào (intercellular) – Xuyên tế bào (transcellular)
– Được hỗ trợ bởi bạch cầu facilitated)
(leukocyte-– Không theo đường máu
• VK tăng sinh trong DNT như trong
“canh cấy”
Trang 27SINH LÝ BỆNH
Trang 28neutrophils và VK)– Phù mô kẽ (tắc nghẽnlưu thông bình thườngcủa DNT như não úngthuỷ…)
Trang 29SINH LÝ BỆNH
Trang 30LÂM SÀNG
1 BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
2 XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN
Trang 31BIỂU HIỆN LÂM SÀNG – TRẺ EM
• Bệnh cảnh lâm sàng thay đổi tuỳ theo tuổi, giai đoạn bệnh, đáp ứng của ký chủ đối với nhiễm trùng
– Trẻ lớn: giống người lớn
– Trẻ sơ sinh & nhũ nhi:
• Kín đáo, không điển hình
• Sốt/hạ thân nhiệt, li bì, kích thích, bú kém, nôn ói, tiêu chảy, suy hô
hấp, co giật hoặc thóp phồng
• Thường không có dấu màng não (cổ gượng, Kernig, Brudzinski)
• Ban xuất huyết da…
– 4 dấu hiệu gợi ý viêm màng não cấp ở trẻ em: thóp phồng,
cổ gượng, co giật và bú/ăn kém
Trang 32BIỂU HIỆN LÂM SÀNG – NGƯỜI LỚN
TRIỆU CHỨNG TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI (%)
Trang 33DẤU KERNIG (A) & BRUDZINSKI (B)
Trang 34BIỂU HIỆN LÂM SÀNG – NGƯỜI LỚN
• 4 triệu chứng thường gặp: sốt, nhức đầu, cổ gượng, rối
loạn ý thức
– 95% bệnh nhân có 2 trong 4 triệu chứng trên
– Tam chứng (sốt, cổ gượng, rối loạn ý thức) gặp trong 44%-66% bệnh nhân
Trang 35BAN XUẤT HUYẾT
Trang 36BIỂU HIỆN LÂM SÀNG – NGƯỜI GIÀ
• Đặc biệt bệnh nhân có bệnh nền: tiểu đường, bệnh lý tim phổi…
• Biểu hiện lâm sàng:
– Rối loạn ý thức, co giật, yếu ½ người
– ± Không sốt
– ± Không dấu màng não
Trang 37– Soi + cấy tử ban
– CTM: BC tăng cao, lệch trái
Trang 38CẤY MÁU
Trang 40CẤY MÁU
Kết quả vi sinh BVBND (*)
(n=248)
Hà Lan (**) (n=301)
Mỹ (***) (n=296)
Trang 41XÉT NGHIỆM DỊCH NÃO TUỶ
Trang 42CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHỌC DNT
• Khối choán chỗ nội sọ
• Não úng thuỷ tắc nghẽn
• Nhiễm trùng da hoặc mô mềm nơi chọc DNT
• Rối loạn đông máu nặng
Trang 43Rodrigo Hasbun et al N Engl J Med 2001;345:1727-33.
Trang 44• Tri giác diễn tiến xấu nhanh
• Co giật (kéo dài/mới xảy ra)
• Bệnh nhân suy giảm MD
Trang 45CCĐ CHỌC DNT DỰA TRÊN CT SCAN
• Đẩy lệch cấu trúc
đường giữa
Trang 46CCĐ CHỌC DNT DỰA TRÊN CT SCAN
Xoá bể trên giao thoa thị và
bể quanh gian não
Trang 47CCĐ CHỌC DNT DỰA TRÊN CT SCAN
• Xoá hoặc kéo lệc
Trang 48– Vi sinh:
• Nhuộm Gram
• Cấy
• Xét nghiệm ngưng kết latex tìm kháng nguyên hoà tan của
S pneumoniae,
H influenzae type b,
N meningitidis Streptococcus group B.
Trang 49NHUỘM GRAM DNT
Trang 51BIỆN LUẬN DỊCH NÃO TUỶ
não nấm
Viêm màng não nghi do KST
PCR Nuôi cấy
Nhuộm ZN Cấy
PCR
Nhuộm mực tàu
Cấy Antigen
Huyết thanh chẩn đoán
Trang 52PHÂN BIỆT VMN MỦ VÀ VIRUS
• Lactate DNT?
• Procalcitonin máu?
• Đường DNT/máu?
Trang 56ĐÁP ỨNG DNT SAU ĐIỀU TRỊ KS
Trang 57LƯU ĐỒ XỬ TRÍ VMN CẤP
Trang 59ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH
Trang 60“The right drug for the right bug”
• 2 lý do:
– Hàng rào máu-não (BBB) hạn chế sự xâm nhập:
• Kháng sinh
• Immune effectors– Bản chất nghiêm trọng của nhiễm trùng hệ TKTW
• Bệnh nặng, diễn tiến nhanh
• Tỷ lệ tử vong cao
Trang 61Nguyên tắc chọn kháng sinh
Kháng sinh được chọn dựa trên 1 số đặc tính sau:
1 Khả năng vượt qua BBB
2 Tính chất diệt khuẩn trong DNT
3 Ảnh hưởng của màng não bị viêm lên nồng độ
KS
4 Phổ kháng khuẩn của thuốc
CẦN CÓ Hiểu biết về dược động học (PK) và
dược lực học (PD) của thuốc kháng sinh
Trang 62KHẢ NĂNG THẤM VÀO DNT CỦA KS
Kháng sinh AUC CSF /AUC S Thuốc KS thường sử dụng
Bình thường
Màng não viêm
Penicillins 0.02 0.2 Penicillin G, Ampicillin,
Amoxicillin Cephalosporins 0.007-0.1 0.15 Ceftriaxone, cefotaxime,
ceftazidime, cefepime
Fluoroquinolones 0.3-0.7 0.7-0.9 Ciprofloxacin, Levofloxacin,
Moxifloxacin Chloramphenicol 0.6-0.7 0.6-0.7 Chloramphenicol
(CLINICAL MICROBIOLOGY REVIEWS, Oct 2010, p 858–883)
Trang 63KHẢ NĂNG THẤM VÀO DNT CỦA KS
Kháng sinh AUC CSF /AUC S Thuốc KS thường sử dụng
Bình thường
Màng não viêm
Trang 64ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH
• Điều trị KS sớm hay muộn ảnh hưởng lên dự hậu?
• Kháng sinh dựa vào kinh nghiệm?
• Kháng sinh dựa trên tác nhân gây bệnh?
• Thời gian sử dụng kháng sinh?
Trang 66ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH BAN ĐẦU
Clinical Infectious Diseases 2004; 39:1267–84
Trang 67ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH THEO TÁC NHÂN
Clinical Infectious Diseases 2004; 39:1267–84
Trang 69LIỀU LƯỢNG KHÁNG SINH
Trang 70THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH
Clinical Infectious Diseases 2004; 39:1267–84
Trang 71VI KHUẨN PHÂN LẬP TỪ DNT TẠI BVBNĐ
(Nguồn: Báo cáo SHKHKT_BVBNĐ, ThS.BS Phạm Phú Hương Lan)
Trang 73TÌNH HÌNH KHÁNG THUỐC CỦA S pneumoniae
TẠI CÁC TỈNH PHÍA NAM 2008-2010
Kháng sinh Số chủng MIC 50 MIC 90 Tỷ lệ I+R
Độ nhạy cảm được xác định dựa trên MIC theo CLSI 2014
Trang 74TÌNH HÌNH KHÁNG THUỐC CỦA S suis
TẠI MIỀN NAM VIỆT NAM
Trang 76CÓ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ VIÊM MÀNG NÃO MỦ BẰNG CORTICOSTEROIDS
TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG?
Trang 77Dexamethasone
Trang 83HIỆU QUẢ TRÊN TỬ VONG
• Không làm gia tăng tử vong trong VMNM
• Giảm tử vong trên nhóm S.pneumoniae
Trang 87GIẢM ĐIẾC/DI CHỨNG TK?
• Giảm điếc ở một số tác nhân:
– H influenzae
– S suis
Trang 89GIẢM ÁP LỰC NỘI SỌ
5 Dexamethasone?
(Nguồn: Infections of the Central nervous system, 4 th Ed., 2014)
Trang 90– Truyền dịch nhiều (trong hồi sức) gây pha loãng?
• Không vội vàng quy kết cho SIADH để hạn chế nước
• Mục tiêu: duy trì cân bằng nước và điện giải
Trang 91ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
• Hội chẩn chuyên khoa ngoại TK khi có biến
chứng tụ dịch và tụ mủ nội sọ (đa phần không cần can thiệp ngoại khoa).
• Nứt/vỡ sàn sọ (rách màng cứng) kèm theo dò DNT
– Chỉ định:
• Dò kéo dài nhiều tuần
• VMN mủ tái đi tái lại hoặc đáp ứng điều trị chậm
Trang 92DỰ PHÒNG
Trang 94DỰ PHÒNG
• N meningitidis (xem bài Nhiễm não mô cầu)
• S suis ( * )