1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

HOI CHUNG XQUANG SVY4 (2014)

209 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 49,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM BÓNG MỜ THÀNH NGỰCTRÊN PHIM CHỤP TIẾP TUYẾN VỚI TỔN THƯƠNG: • NỀN RỘNG NẰM PHÍA NGOẠI BIÊN • DẤU BỜ NHỌN • DẦU “VIỀN MÀNG PHỔI” hiếm gặp nhưng điển hình cho tổn thương thành ngự

Trang 1

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

.

BS Lưu Ngọc Bảo Trân

Trang 2

HỘI CHỨNG THÀNH NGỰC

Trang 3

ĐẶC ĐIỂM BÓNG MỜ THÀNH NGỰC

TRÊN PHIM THẲNG:

 KHÔNG LÀM THAY ĐỔI CẤU TRÚC MẠCH MÁU

 CÓ TỔN THƯƠNG XƯƠNG

Trang 5

ĐẶC ĐIỂM BÓNG MỜ THÀNH NGỰC

TRÊN PHIM CHỤP TIẾP TUYẾN VỚI TỔN THƯƠNG:

• NỀN RỘNG NẰM PHÍA NGOẠI BIÊN

• DẤU BỜ NHỌN

• DẦU “VIỀN MÀNG PHỔI”

(hiếm gặp nhưng điển hình cho tổn thương thành ngực)

1: NHU MÔ PHỔI (SÁNG) 2: MÀNG PHỔI (ĐƯỜNG MỜ) 3: TỔN THƯƠNG

4: MỠ NGOÀI MÀNG PHỔI (SÁNG)

Trang 6

GÓC α NHỌN: TỔN THƯƠNG NGOÀI

PHỔI (THÀNH NGỰC, MÀNG PHỔI) GÓC α TÙ: TỔN THƯƠNG TRONG PHỔI

Trang 7

Aug ust 30 , 2 017

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

 Tăng khu trú độ dày thành ngực

 Tăng hoặc giảm lan tỏa độ dày thành ngực

 Đóng vôi thành ngực

 Dị vật thành ngực

Trang 8

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG KHU TRÚ ĐỘ DÀY THÀNH NGỰC

Trang 9

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG KHU TRÚ ĐỘ DÀY THÀNH NGỰC

Trang 10

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG KHU TRÚ ĐỘ DÀY THÀNH NGỰC

Trang 11

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG KHU TRÚ ĐỘ DÀY THÀNH NGỰC

Trang 12

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG KHU TRÚ ĐỘ DÀY THÀNH NGỰC

Trang 13

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG KHU TRÚ ĐỘ DÀY THÀNH NGỰC

Trang 14

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG KHU TRÚ ĐỘ DÀY THÀNH NGỰC

Trang 15

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG KHU TRÚ ĐỘ DÀY THÀNH NGỰC

Trang 16

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG HOẶC GIẢM LAN TỎA ĐỘ DÀY

THÀNH NGỰC

 So sánh với bên đối diện

 Dày lan tỏa hiếm gặp: Cơ ngực to phì đại

 Mỏng lan tỏa thường gặp hơn:

 Bẩm sinh : Không phát triển cơ ngực to.

 Mắc phải : Cắt vú hoặc teo cơ ngực do bệnh thần kinh.

 Điểm đáng lưu ý là hai trường phổi sáng

không đều nhưng mạch máu phổi lại hoàn toàn bình thường

Trang 17

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG HOẶC GIẢM LAN TỎA ĐỘ DÀY

THÀNH NGỰC

Trang 18

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG HOẶC GIẢM LAN TỎA ĐỘ DÀY

THÀNH NGỰC

Trang 19

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TĂNG HOẶC GIẢM LAN TỎA ĐỘ DÀY

THÀNH NGỰC

Trang 20

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

ĐÓNG VÔI THÀNH NGỰC

 Hạch nách hoặc hạch thượng đòn

đóng vôi

 Ký sinh trùng

 Máu tụ cũ

Trang 21

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

ĐÓNG VÔI THÀNH NGỰC

Trang 22

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

ĐÓNG VÔI THÀNH NGỰC

Trang 23

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

TRÀN KHÍ DƯỚI DA

Trang 24

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG MÔ MỀM

DỊ VẬT THÀNH NGỰC

Trang 25

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG KHUNG

XƯƠNG

THÀNH NGỰC TRƯỚC:

XƯƠNG SƯỜNXƯƠNG ỨC: lõm ngực, lồi ngực, hở xương ức

THÀNH NGỰC SAU: CS NGỰC: gù, vẹo, ưỡn

Trang 26

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG KHUNG XƯƠNG

Trang 27

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG KHUNG XƯƠNG

Trang 29

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG KHUNG XƯƠNG

DỊ DẠNG THÀNH NGỰC

Trang 30

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG KHUNG XƯƠNG

TỔN THƯƠNG THÀNH NGỰC

Trang 31

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG KHUNG XƯƠNG

TỔN THƯƠNG THÀNH NGỰC

Trang 32

BẤT THƯỜNG HOẶC TỔN THƯƠNG KHUNG XƯƠNG

TỔN THƯƠNG THÀNH NGỰC

Trang 34

HỘI CHỨNG MÀNG PHỔI

• Luôn luôn phải đi tìm tổn thương kết hợp ở thành ngực cũng như ở nhu mô phổi

Trang 35

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

TDMP tự do

TDMP thể hoành

TDMP khu trú

Trang 36

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI TỰ DO

PHIM THẲNG ĐỨNG:

TÙ GÓC SƯỜN HOÀNH

BÓNG MỜ VÙNG THẤP XÓA BỜ VÒM HOÀNH VỚI GIỚI HẠN TRÊN LÀ ĐƯỜNG CONG

Trang 37

PHIM NGHIÊNG:

 BÓNG MỜ VÙNG THẤP VỚI GIỚI HẠN TRÊN LÀ ĐƯỜNG CONG LÕM XUỐNG DƯỚI

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI TỰ DO

Trang 44

PHIM NẰM

Mờ lan toả phế trường với bóng mạch máu vẫn còn

Mờ vùng đỉnh phổi và ngoại biên

Mất bóng mờ sắc nét của vòm hoành cùng bên

Tù góc sườn hoành

Dày rãnh liên thuỳ bé

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI TỰ DO

Trang 45

Dị vật phế quản?(Bệnh

nhân được chụp ở tư thế

nằm)

Tràn dịch màng phổi (T).

Trang 46

TDMP THỂ HOÀNH

 PHIM THẲNG

KHÔNG CÓ ĐƯỜNG CONG DAMOISEAU

BÊN (T): ĐÁY PHỔI CAO, TĂNG KC BÓNG HƠI DẠ DÀY-ĐÁY PHỔI > 1,5CM

BÊN (P): HÌNH ẢNH GIẢ VÒM HOÀNH, VÒM HOÀNH GIẢ THƯỜNG NẰM CAO, GẦN RỐN PHỔI, ĐỈNH

VÒM HOÀNH NẰM NGOÀI HƠN SO VỚI BÌNH

THƯỜNG

Trang 50

TDMP KHU TRÚ

 KHÔNG THAY ĐỔI THEO TƯ THẾ

 PHIM THẲNG VÀ TIẾP TUYẾN: GIỐNG TT THÀNH

NGỰC

 PHIM NGHIÊNG:

TRÀN DỊCH RÃNH LIÊN THÙY: BÓNG MỜ HÌNH THOI, HAI ĐẦU NHỌN, Ở VỊ TRÍ RÃNH LIÊN THÙY

 HÌNH ẢNH GIẢ U HAY U MA, MẤT ĐI SAU ĐIỀU TRỊ (PB VỚI U)

Trang 51

a.Tràn dịch màng phổi khu

Trang 56

PHIM ĐỨNG:

 VÙNG SÁNG VÔ MẠCH NẰM NGOÀI LÁ TẠNG

 ĐƯỜNG MỜ CỦA LÁ TẠNG BAO BỌC NHU MÔ PHỔI XẸP

 TKMP ÁP LỰC: ĐẨY TRUNG THẤT VỀ ĐỐI BÊN, XẸP

PHỔI THỤ ĐỘNG, VÒM HOÀNH DẸT, RỘNG KHOẢNG

Trang 61

TRÀN KHÍ ĐÁY PHỔI

(P)

TRÀN KHÍ ĐÁY PHỔI (T)

Trang 63

khoâng saéc neùt Saéc neùt

Trang 64

A=B: ABSCESS PHỔI A#B: TD-TKMP

Trang 66

DÀY MP

• Hình mờ, đậm độ không cao nhiều, bờ thường không rõ

và liên quan hướng chùm tia

• DH MỦ ĐỈNH (apical cap) (xơ hóa do thiếu máu nuôi mạn tính phổi-MP đỉnh ở người lớn tuổi)

• PHÂN BIỆT LÀNH VÀ ÁC

ĐÓNG VÔI MP

• Đậm độ vôi liên quan màng phổi

• Dạng nốt, bờ không đều hoặc dạng đám đường dọc theo màng phổi thành ngực bên, trung thất hay vòm hoành

BẤT THƯỜNG MÀNG PHỔI

Trang 71

 Dày màng phổi >1cm, dạng

nốt,không đều, ăn lan vào màng phổi trung thất và vào các rãnh liên thùy,thường ở một bên.

 Thường có đóng vôi và có dịch màng phổi nhưng không đẩy bóng tim qua bên đối diện.

 Xâm lấn thành ngực, trung thất,

hạch

 CE: Bắt thuốc mạnh, không đồng nhất

MESOTHELIOMA

Trang 74

Tràn dịch màng phổi (P)

và Tràn mủ màng phổi

(T) (có khí sau chọc

hút).Màng phổi bắt

thuốc đều

(smooth)Lành tính.

Tràn dịch màng phổi (P).Màng phổi dày,không đều (irregular) Diffuse pleural mesothelioma.

Trang 75

HỘI CHỨNG PHẾ NANG

Định nghĩa:

• Hội chứng phế nang bao gồm các dấu hiệu diễn tả sự hiện diện của dịch hoặc tế bào (lành,ác) trong phế nang.

• Hội chứng này thường gặp trong các bệnh lý cấp

tính,diễn tiến mau lẹ.

Trang 76

1.Bóng mờ có đậm độ dịch,bờ mờ nhoè.2.Các bóng mờ có khuynh hướng hội tụ (lỗ Kohn, ống Lambert)

3.Các bóng mờ có thể hệ thống hóa : theo giải phẫu

4.Các bóng mờ tụ tập thành hình cánh

bướm

5.Có khí ảnh nội phế quản (air

bronchogram)

6.Có những nốt “acini” (nốt phế nang ): 5 – 10mm,

bờ khơng rõ, giai đoạn sớm, sẽ hợp lưu ở giai đoạn

muộn

7.Diễn biến thường mau lẹ

ĐẶC ĐIỂM XQUANG:

Trang 77

A.Tổn thương khu trú: Viêm phổi do vi

trùng, Nhồi máu phổi, Lao phổi, Nấm phổi…

B.Tổn thương lan tỏa:

1.Cấp tính: OAP, ARDS, Viêm phổi do siêu vi…

2 Mạn tính: lao, nấm, K (UTTPQ-PN), sỏi nhỏ phế nang (microlithiasis)…

NGUYÊN NHÂN:

Trang 78

A.J.Chandrasekhar,M.D.Chest X-ray Atlas.

Trang 82

HỘI CHỨNG MƠ KẼ

Định nghĩa:

• Hội chứng mô kẽ bao gồm tất cả những dấu hiệu X

quang diễn tả tổn thương

trong khoảng mô kẽ do

dịch,do tế bào,và hiếm khi

Trang 84

BIỂU HIỆN TT MÔ KẼ

 DẠNG ĐƯỜNG:

 KERLEY A: đỉnh, trung tâm, hình cung, dài #3-5cm, dày #3-4mm, bản chất

là dày mô kẽ trục PQ-MM

 KERLEY B: đáy, ngoại biên, vuông góc màng phổi, dài #2cm, dày <2mm,

bản chất là mô kẽ ngoại biên (vách liên tiểu thùy)

 KERLEY C: chồng nhau của Kerley A và B

Trang 85

BI ỂU HI ỆN TỔN THƯƠNG MÔ K Ẽ

Trang 86

CÁC LOẠI TỔN THƯƠNG CHÍNH VÀ NGUYÊN NHÂN TƯƠNG

ỨNGA.Đường mờ thẳng hoặc mạng lưới:

1.Phù mô kẽ do hẹp 2 lá hoặc suy tim (T).

Trang 87

CÁC LOẠI TỔN THƯƠNG CHÍNH VÀ NGUYÊN NHÂN TƯƠNG

Trang 96

ĐẶC ĐIỂM PHẾ NANG MÔ KẼ

Trang 97

1 BỜ CỦA TỔN THƯƠNG

Trang 98

2 TÍNH HỢP LƯU

Trang 99

Viêm phổi

Trang 100

3 TÍNH

HỆ THỐNG

Phế nang

Mô kẽ

Trang 101

4.KHÍ PHẾ QUẢN ĐỒ

(AIR-BRONCHOGRAM)

 Là hình ảnh khí trong các phế quản và phế nang còn bình thường (biểu hiện trên Xquang là đường sáng phân nhánh hay hình sáng trong phế nang) nằm trong vùng mờ của các phế nang bị tổn

Trang 103

5 HÌNH CÁNH BƯỚM (CÁNH DƠI)

Trang 104

PN: mịn, dạng cuộn len hay đám mây MK: dạng đường, lưới, nốt, lưới-nốt

PB HÌNH MỜ CỦA PHẾ NANG & MÔ KẼ

Trang 105

Phế nang Mô kẽ

Trang 106

HỘI CHỨNG PHẾ QUẢN

Định nghĩa:

• Hội chứng phế quản bao gồm các dấu hiệu X quang trực tiếp hoặc gián tiếp diễn tả:

o Sự dày lên của thành phế quản.

o Sự giãn phế quản.

o Sự tắc hoàn toàn hoặc không hoàn toàn của

lòng phế quản.

• Đứng trước một hình ảnh xẹp phổi ở trẻ em luôn luôn phải nghĩ đến Dị vật phế quản,còn

ở người lớn luôn luôn phải nghĩ đến U phế quản

Trang 107

DÀY THÀNH PHẾ QUẢN:

• Do tổn thương niêm mạc pq hay phù nề mô kẽ quanh pq

• HÌNH “NÒNG SÚNG” ( trục phế quản song song chùm tia)

• HÌNH “ĐƯỜNG RAY” ( trục phế quản vuông góc chùm tia)

GIÃN PQ:

• 3 dạng: ống, túi, tràng hạt

• Khẩu kính PQ lớn hơn động mạch đi kèm, thành PQ mất hình ảnh song song, dày không đều, hình ảnh tổn thương giả tổ ong, nang với mức khí – dịch

Trang 116

TẮC PQ KHÔNG HOÀN TOÀN

Đẩy lồi rãnh liên thùy về phía lành

Đẩy rốn phổi, trung thất về phía lành

Đẩy vòm hoành xuống thấp, dẹt

Rộng khoảng liên sườn

CÁC DH RÕ HƠN Ở THÌ THỞ RA

Trang 117

HÍT VÀO THỞ RA

Trang 118

Hít vào Thở ra

Trang 119

Phim chụp thì hít vào

Phim chụp thì thở raỨ khí phổi (T)Dị vật phế quản không cản quang (hạt

đậu phộng).

Trang 120

TẮC PQ HOÀN TOÀN : XẸP PHỔI

 Kéo rãnh liên thùy về phía tổn thương: sớm, quan trọng nhất

 Tăng thông khí bù trừ vùng phổi lân cận

 Kéo rốn phổi, trung thất về phía tổn thương (xẹp thuỳ giữa và thuỳ lưỡi có thể không ảnh hưởng)

 Kéo vòm hoành lên cao

 Hẹp khoảng liên sườn

Trang 123

Xẹp phổi dạng đĩa

-BN sau mổ ổ bụng, BN già, thông khí kém

-Dạng đường, nằm ngang/chếch, dày 1-3 mm, trên vòm hoàng

Biến mất khi lâm sàng và thông khí cải thiện

Trang 125

HỘI CHỨNG MẠCH MÁU

Định nghĩa

Hội chứng mạch máu bao gồm những dấu hiệu biểu hiện những thay đổi về cấu trúc, số lượng, kích thước

mạch máu phổi

Trang 126

Khẩu kính mạch máu cũng giảm dần khi đi từ 1/3 trong ra 1/3 giữa va 1/3

ngoai

Giới hạn để nhìn thấy các mạch máu phổi: 1.5cm từ thành ngực

Trang 127

Đối xứng tưới máu

Trang 129

THAY ĐỔI KHẨU KÍNH MẠCH MÁU

 Tăng khẩu kính mạch máu khu trú: phình ĐM phổi, dò động tĩnh mạch phổi

 Tăng khẩu kính mạch máu lan toả

- Tăng tuần hoàn phổi chủ động

- Tăng tuần hoàn phổi thụ động

o Tăng khẩu kính mạch máu trung tâm và giảm khẩu kính mạch máu ngoại biên

o Giảm khẩu kính mạch máu khu trú hay tan toả

Trang 130

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI

CHỦ ĐỘNG

 Là tình trạng tăng lưu lượng máu

trong ĐMP, còn gọi là tăng áp tiền mao mạch phổi.

 Khi lưu lượng ĐMP tăng, các ĐMP đều tăng khẩu kính từ trong ra ngoài, từ dưới lên nhưng vẫn giữ tỉ lệ như

đối với phân bố mạch máu bình

thường.

Trang 131

BÌNH THƯỜNG

HÌNH MẮT KÍNH

TĂNG THP CHỦ ĐỘNG

HÌNH DẤU TRIỆN

Trang 132

NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TUẦN HOÀN PHỔI TRÊN X QUANG NGỰC TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC BỆNH LÝ TIM-

MẠCH TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG

Trang 133

 Tăng cung lượng tim.

Sinh lý:

-Bệnh nhân sốt cao

-Phụ nữ có thai

-Vận động viên

Trang 134

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI CHỦ ĐỘNG

Trang 135

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI

THỤ ĐỘNG

 Là tình trạng tăng áp TMP, còn gọi là

tăng áp sau mao mạch phổi

 Khi có tăng áp TMP,thì sẽ có hiện tượng tái phân phối mạch máu phổi: Khẩu kính mạch máu phổi ở 1/3 trên sẽ gấp đôi

khẩu kính của mạch máu phổi ở 1/3 dưới

Trang 136

BÌNH THƯỜNG

HÌNH MẮT KÍNH

TĂNG THP THỤ ĐỘNG

HÌNH VÒNG NHẪN

Trang 137

Normal Redistribution

Trang 138

TĂNG TUẦN HOÀN PHỔI THỤ

ĐỘNG

Trang 139

 Thường gặp nhất là Hẹp van 2 lá.

 Tất cả các nguyên nhân gây Suy tim (T)

 Thuyên tắc nhiều chỗ của ĐMP ở 2 đáy

 Khí phế thũng toàn tiểu thùy

Trang 140

Mitral stenosis

Trang 141

TĂNG Ở TRUNG TÂM, GIẢM

Ở NGOẠI BIÊN

Tăng áp động mạch phổi: Hình ảnh

cắt cụt (cut-off sign) hay cịn gọi ĐMP

giống đuơi củ cải (lớn ở trung tâm, giảm đột ngột ngoại biên)

Trang 142

HÌNH ẢNH CẮT CỤT (CUT-OFF SIGN)

Trang 143

EISENMENGER’S SYNDROME / ASD

Trang 144

GIẢM TUẦN HOÀN PHỔI

 Các mạch máu phổi giảm khẩu kính từ trong ra

ngoài,từ dưới lên trên Hai trường phổi sáng hơn bình thường.

 Cung ĐMP lõm vào do hẹp phễu (Tứ chứng Fallot).

 Cung ĐMP phồng do giãn sau hẹp (Hẹp van ĐMP đơn

độc).

 Thuyên tắc ĐMP hai bên.

 Giảm tuần hoàn phổi một bên có thể do:

 Thuyên tắc ĐMP một bên ngay tại gốc.

 ĐMP bị chèn ép một bên ngay tại gốc.

Trang 145

Valvular pulmonary stenosis

Trang 146

Pulmonary embolism

Trang 147

Pulmonary embolism

Trang 148

HỘI CHỨNG NHU MƠ

Định nghĩa

Hội chứng nhu mô bao gồm những dấu hiệu X quang diễn tả nhữõng tổn thương nhu mô biểu hiện qua 6 loại hình ảnh:

1.Đốm mờ tròn đơn độc,đường kính > 3cm.

2.Nhiều đốm mờ tròn,đường kính > 3cm.

3.Những bóng dạng hang: Aùp xe,hang lao,K hoại tử.

4.Những bóng sáng có viền rõ (bong bóng,kén khí).

5.Bóng sáng lan tỏa (khí phế thũng),hoặc khu trú (ứ khí).

6.Những đốm vôi trong nhu mô.

Trang 149

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

 Có 8 đặc tính:

1.Kích thước : Khi D>4cm  K

Có 2 ngoại lệ: Nang

Phổi cách ly (Séquestration pulmonaire).

2.Đường viền :

-Bờ nhẵn,trơn láng  Thường lành tính.

-Bờ hình gai (spiculated),hình đa cung hoặc mờ nhòe  Thường ác tính.

3.Vôi hóa bên trong :

-Vôi hóa toàn bộ,vôi hóa trung tâm,vôi hóa dạng bắp rang, vôi hóa đồng tâm  Thường lành tính.

-Vôi hóa lấm tấm hoặc lệch tâm  Thường ác tính.

Trang 150

4.Thời gian nhân đôi thể tích:

-Nếu nốt mờ nhân đôi thể tích trong vòng 1 tháng: Tổn thương thường là nhiễm trùng, lymphoma hoặc di căn phát triển nhanh.

-Nếu nốt mờ nhân đôi thể tích trong vòng 1 tháng đến 1 năm: Tổn thương thường là ác tính.

-Nếu nốt mờ không thay đổi thể tích sau 2 năm:

Tổn thương thường là lành tính.

(X quang qui ước : Sự gia tăng ¼ đường kính tương

đương với sự nhân đôi thể tích (ví dụ:khi nốt mờ

tăng đường kính từ 1cm lên 1,25cm) Sự gia tăng gấp đôi đường kính tương đương với sự nhân 8 lần thể

tích (ví dụ:khi nốt mờ tăng đường kính từ 1cm lên

2cm).Với MSCT: Hình ảnh tái tạo 3 chiều giúp đo chính xác thể tích nốt mờ).

Trang 151

5.Sự tăng đậm độ sau chích thuốc cản quang:

-Nếu bóng mờ tăng đậm độ sau chích cản quang > 20HU :đó là tổn thương ác tính (Se:98%,Sp:73% -

Swensen,1996).

6.Nếu bóng mờ tạo hang:

-Vách hang dày < 4mm: 95% tổn thương là lành tính -Vách hang dày > 15mm: 85% tổn thương là ác tính.

7.Những tổn thương kết hợp:

-Rigler notch sign: Chỗ lõm ở một bên bóng mờ tương ứng với mạch máu đi vào nuôi bóng mờ  Thường ác tính.

-Co kéo màng phổi  Thường ác tính.

8 Nguy cơ ác tính tăng theo lứa tuổi:

-3% ở lứa tuổi 35-39.

-15% ở lứa tuổi 40-49.

-43% ở lứa tuổi 50-59.

->50% ở lứa tuổi >60.

Trang 152

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN ĐỘC

Trang 153

BRONCHOGENIC CARCINOMA

Trang 155

Liên quan với

phổi Nằm trong màng phổi chung Có màng phổi riêng

TM hồi lưu TM phổi TM hệ thống

Vị trí Phổi (T):60-70 % Phổi (T):90%

Bất thường kết

Tuổi lúc chẩn

đoán 50% trước 20 tuổi 60% trước 1 tuổi

Tỷ lệ Nam/Nữ Nam/Nữ = 1:1 Nam/Nữ = 8:1

Bội nhiễm Thường Hiếm

18/35

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN

ĐỘC PHỔI CÁCH LY - PULMONARY

SEQUESTRATION

Trang 156

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN

ĐỘC PHỔI CÁCH LY - PULMONARY

SEQUESTRATION

INTRALOBAR EXTRALOBAR

Trang 157

BÓNG MỜ TRÒN ĐƠN

ĐỘC

PHỔI CÁCH LY-PULMONARY SEQUESTRATION

Trang 158

NHỮNG BÓNG MỜ TRÒN

RẢI RÁC

1.K di căn  Hình bong bóng bay

2.Nang Hydatique rải rác

3.Nhiễm trùng huyết do tụ cầu vàng

ở trên phổi

Trang 160

NHỮNG BÓNG MỜ TRÒN

RẢI RÁC

Kystes hydatiques bilatéraux

Trang 161

NHỮNG BÓNG MỜ TRÒN

RẢI RÁC

Kyste hydatique : aspect en "brioche à tête" typique

(Hình ảnh “Bụng phệ” do chứa dịch)

Trang 162

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

Trang 163

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

Trang 164

ÁP-XE THÙY TRÊN PHỔI

(P)

Trang 165

HANG LAO

Trang 166

HANG LAO

Trang 167

HANG LAO

Trang 168

ASPERGILLOME

Trang 169

ASPERGILLOME

Trang 170

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

Trang 171

NHỮNG BÓNG DẠNG HANG

ASPERGILLOME

Trang 172

U phổi hoại tử

Trang 174

Bóng khí ( hình sáng, viền mỏng

<1mm, không có mạch máu, có thể

nhiễm trùng )

Trang 175

 -Mức khí-dịch

 -Phân biệt abscess phổi:

+Chứa ít dịch hơn

+Thành mỏng hơn

+Không có viêm phổi xung quanh

+Lâm sàng biểu hiện nhẹ nhàng hơn

BÓNG KHÍ NHIỄM TRÙNG

Trang 176

Khí phế thũng (Emphysema)

-COPD:Chronic Obstructive Pulmonary Disease -Có 2 dạng chính:

+Khí phế thũng toàn tiểu thùy.

+Khí phế thũng trung tâm tiểu thùy.

Trang 177

Khí phế thủng ( tăng ứ khí, giảm khẩu kính số

lượng mạch máu, bóng khí )

Trang 178

ĐÓNG VÔI

 DẠNG LÀNH TÍNH

 DẠNG ÁC TÍNH

Dạng A, B,C và D thường gặp

trong nốt lành tính.

Dạng E, F: thường gặp trong nốt ác tính

Trang 179

ĐÓNG VÔI NHU MÔ HÌNH “BẮP NỔ” (HAMARTOMA)

Trang 180

HỘI CHỨNG TRUNG THấT

Định nghĩa

• Hội chứng trung thất bao gồm các dấu hiệu X quang diễn tả sự hiện diện của các tế bào bất thường

trong trung thất (Khí,dịch,đóng vôi, bướu).

•Thường gặp ba dạng:

Bóng mờ.

Tăng sáng trung thất.

Ngấm vôi trung thất

Trang 181

NHẮC LẠI GIẢI PHẪU TRUNG THẤT

ĐƯỜNG VIỀN TRUNG THẤT

BỜ PHẢI TRUNG THẤT

1.Thân TM cánh tay-đầu (P) 2.TMC trên.

Trang 182

THEO BENJAMIN FELSON THEO LUCY SQUIRE

Ngày đăng: 26/08/2017, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w