TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘIBỘ MÔN TÂM THẦN RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TÌNH DỤC... Nội tiết: Hormon• Di truyền NST: bước đầu tiên xđ giới tính • Nội tiết: ảnh hưởng đến sự phát triển các đặc tính si
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ MÔN TÂM THẦN
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG
TÌNH DỤC
Trang 2Khái niệm về tình dục – giới tính
• Tình dục: hoạt động rất quan trọng trong đời sống của con người
• Vai trò quan trọng trong việc duy trì nòi giống
• Là thước đo chất lượng cuộc sống của con
Trang 3Khía cạnh sinh lý của tình dục
Nhiễm sắc thể giới tính
Nội tiết: hormon
Cơ quan sinh dục
“Bộ não tình dục” – brain sex
Trang 4Nhiễm sắc thể giới tính
• Thông thường: XX (nữ), XY (nam)
• Đột biến: XO, XXX, XYY, XXY
• 1 NST Y: phát triển đặc tính nam giới
nam/nữ
Trang 5Nội tiết: Hormon
• Di truyền (NST): bước đầu tiên xđ giới tính
• Nội tiết: ảnh hưởng đến sự phát triển các đặc tính sinh dục của 2 giới
➔RL nội tiết có thể gây ra sự biến đổi thông qua tương tác gen – môi trường
• HC không nhạy cảm androgen (AIS): nam giới (kiểu gen) phát triển kiểu hình phụ nữ (nữ hóa có tinh hoàn)
Trang 6Cơ quan sinh dục
• Cơ quan SD trong
– Nam: tinh hoàn
– Nữ: tử cung và buồng trứng
• Cơ quan SD ngoài
– Nam: dương vật và bìu
– Nữ: âm hộ bao gồm âm đạo và âm vật
Trang 7“Bộ não tình dục”
• Trải nghiệm/nhận thức giới tính
▪ Người chuyển giới (transgendered peole)
nhận thức mình là người có giới tính khác với giới tính sinh học
Trang 8Các giai đoạn hoạt động tình dục
❑ Giai đoạn kích thích (arousal)
• Bắt đầu khoái cảm: thích thú QHTD → thay đổi sinh lý, nhận thức, cảm xúc: tăng nhịp tim và HA, cương cứng dương vật, cương âm hộ và bôi trơn âm đạo
❑ Giai đoạn ổn định (plateau)
• Giai đoạn trước khi đạt cực khoái, thời gian QHTD, tăng nhịp tim, HA, khoái lạc tình dục, căng cơ, âm thanh không kiểm soát
❑ Giai đoạn cực khoái (organism)
• Cuối giai đoạn ổn định, đỉnh điểm của khoái lạc tình dục, co thắt cơ, âm thanh, cảm giác “euphoric”(phê/hưng phấn)
❑ Giai đoạn thoái trào (resolution)
• Các hiện tượng trên giảm xuống, cảm giác thư giãn
Trang 9Cơ sở sinh lý
Ở nam giới:
• Ảnh hưởng thần kinh
– Sự cương cứng tâm lý được hoạt hóa bởi
các xung TK bắt nguồn từ các nhân rải rác
ở hệ TKTW và TKNB Kích thích thị giác/
Thính giác / hình ảnh tưởng tưởng → đầu
vào cảm nhận trung tâm → trung tâm T11
đến L2 (trung tâm cương cứng vùng ngực
thắt lưng) → điều chỉnh lưu lượng máu tới
thể hang
– Kích thích xúc giác ở bộ phận sinh dục →
kích thích cung phản xạ rễ S2 – S4 (trung
tâm cương cứng vùng cùng)
– Sự cương cứng tâm lý phổ biến hơn trong
những năm đầu hoạt động tình dục, trong
khi đó hoạt động cương dương phản xạ
phổ biến ở thời gian trưởng thành
Trang 11Định nghĩa
• DSM-5: RLCNTD là một nhóm các rối loạn không đồng nhất, đặc trưng bởi sự xáo trộn lâm sàng đáng kể trong khả năng của một người để có đáp ứng tình dục hiệu quả hoặc trải nghiệm khoái cảm tình dục
• ICD-10: RLCNTD bao gồm các cách thức khác nhau, trong đó người bệnh không thể tham gia vào mối quan
hệ tình dục như mong muốn
Trang 12– F52.5 Co thắt âm đạo không thực tổn
– F52.6 Đau khi giao hợp không thực tổn
– F52.7 Xu hướng tình dục quá mức
– F52.8 Loạn chức năng tình dục khác,
không do rối loạn hoặc bệnh thực tổn
– F52.9 Loạn chức năng tình dục không biệt
định
• Theo DSM-5
– Xuất tinh muộn – Xuất tinh sớm – Rối loạn cương dương – Giảm ham muốn ở nam – Rối loạn ham muốn ở nữ – Rối loạn khoái cảm ở nữ – Đau khi giao hợp
– Rối loan chức năng tình dục
do chất và các thuốc – Rối loan chức năng tình dục biệt định khác
– Rối loan chức năng tình dục không biệt định
Trang 13Thiếu hoặc mất ham muốn tình
– Nữ 17- 55%, tăng dần theo tuổi, khoảng 10% phụ
nữ đến 49 tuổi có mức độ ham muốn thấp, từ
50–65 tuổi : 22% và 66–74 tuổi: 47%
– Nam: 8-18%, giảm hẳn sau 60 tuổi
Lewis R.W., Fugl-Meyer K.S., Corona G và cộng sự (2010) ORIGINAL ARTICLES:
Definitions/Epidemiology/Risk Factors for Sexual Dysfunction J Sex Med, 7(4), 1598–
1607.
Trang 14Thất bại trong đáp ứng tình
dục
• Ở đàn ông, vấn đề chủ yếu là loạn chức năng
cương dương, nghĩa là khó xuất hiện hoặc duy trì cường dương thích hợp để giao hợp được thỏa mãn
– Do: tâm sinh hoặc bệnh lý (nhiễm trùng,…) hoặc
thiếu estrogen (sau mãn kinh)
Lewis R.W., Fugl-Meyer K.S., Corona G và cộng sự (2010) ORIGINAL ARTICLES:
Definitions/Epidemiology/Risk Factors for Sexual Dysfunction J Sex Med, 7(4), 1598–1607.
Trang 15Loạn chức năng khoái dục
• Khoái cảm hoặc không xảy ra hoặc xảy ra rất chậm
• Phổ biến ở phụ nữ hơn là nam giới
• Nam: không thường gặp, biểu hiện dưới hình thức xuất tinh chậm
– Do tâm lý, sinh học
• Nữ :
– 16–25% :18–74 tuổi
– Phần lớn không phụ thuộc tuổi
Lewis R.W., Fugl-Meyer K.S., Corona G và cộng sự (2010) ORIGINAL ARTICLES:
Definitions/Epidemiology/Risk Factors for Sexual Dysfunction J Sex Med, 7(4), 1598–1607.
Trang 16– Phóng tinh ngay sau khi
đưa vào âm đạo
– Nặng, phóng tinh có thể
xảy ra trước khi đưa
vào âm đạo hoặc không
có cường dương
Mathers M.J., Schmitges J., Klotz T và cộng sự Introduction Into the Diagnostics and
Treatment of Premature Ejaculation Dtsch Arztebl, 9.
Trang 17Phóng tinh sớm
• Nồng độ serotonin tăng lên trong não ở
người và chuột làm tăng ngưỡng xuất tinh
• Sự suy yếu của tình dục nam giới được gán cho các nơron serotonergic ở nhân raphe
trung gian có chức năng ức chế trong giai
đoạn không chịu kích thích giữa các lần xuất tinh
• Kích hoạt không chọn lọc các thụ thể
serotonin dẫn đến sự kéo dài phụ thuộc liều của thời gian trễ xuất tinh lên xuất tinh
Trang 18Đau khi giao hợp
• Xảy ra ở cả nam lẫn nữ
• Nam: 3-6%
• Nữ: ảnh hưởng đến 14 đến 34% phụ nữ trẻ và 6,5 đến 45% phụ nữ từ trung niên trở lên
• Chỉ khi không có loạn chức năng tình dục nguyên phát khác (thí dụ, co thắt hoặc khô
âm đạo)
Trang 19RLTD do thuốc và chất khác
Trang 20Các bệnh cơ thể liên quan
RLCNTD
Shafer (2018) Sexual Disorders or Sexual Dysfunction Massachusetts General
Hospital: Handbook of General Hospital Psychiatry, 7th ed, 279-290
Trang 21– Các bài tập, kĩ thuật đặc biệt
– Liêụ pháp phân tích định hướng tình dục – Thiền định
– Thôi miên
Trang 22Hóa dược
• Một số loại thuốc chủ yếu mới để điều trị rối loạn cương dương
• Sildenafil (Viagra) và các đồng loại
• Phentolamine: đường uống ( Vasomax )
• Alprostadil: đường uống (Caverject); Đường niệu
Trang 23• Tăng cường nitric oxide tạo điều kiện cho dòng chảy của máu đến dương vật cần thiết cho sự cương cứng
• Tăng bôi trơn âm đạo ở nữ
• Thuốc có hiệu lực sau khoảng 1 giờ sau khi uống và tác dụng của thuốc có thể kéo dài tối đa 4 giờ.
• Tác dụng không mong muốn khi sử dụng:
– nhức đầu, đỏ bừng và khó tiêu.
– Gây thiếu máu đột ngột thần kinh thị giác (NAION) ngay sau sử dụng (gặp ở một số ít bệnh nhân đều có tiền sử THA,ĐTD, RL lipid máu)
• Chống chỉ định đối với những người dùng nitrat hữu
cơ Tác động đồng thời -> có thể dẫn đến giảm huyết
áp mạnh, đột ngột và đôi khi gây tử vong
Trang 24• Không hiệu quả ở
– Khoảng 50% nam giới có phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt hoàn toàn
– Mắc bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin lâu dài – một số trường hợp tổn thương thần kinh.
Trang 25Thuốc chống trầm cảm & giải
– Rối loan stress sau khi bị hãm hiếp
– Sử dung tác dung không mong muốn của thuốc chống trầm cảm (SSRI) để điều trị để kéo dài thời gian ở bệnh nhân phóng tinh
sớm