1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Y5 RL an uong tronghien

33 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 613,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử• Chán ăn tâm thần được mô tả rất sớm • TK4: tôn giáo coi thức ăn là hiện thân quỷ dữ → “Holy Anorexia” – phụ nữ thời Trung cổ thực hiện • 1689: Richard Morton mô tả 1 phụ nữ trẻ,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BỘ MÔN TÂM THẦN

RỐI LOẠN ĂN UỐNG

Trang 2

RỐI LOẠN ĂN UỐNG:

Trang 3

Rối loạn ăn uống là gì?

• RL ăn uống đặc trưng bởi

những thay đổi nghiêm

trọng hành vi ăn uống gây

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG

• ICD-10: F50 Các rối loạn ăn uống

– F50.0 Chán ăn tâm thần

– F50.1 Chán ăn tâm thần không điển hình

– F50.2 Ăn vô độ tâm thần

– F50.3 Ăn vô độ tâm thần không điển hình

– F50.4 Chứng ăn nhiều kết hợp với các rối loạn tâm lý khác – F50.5 Nôn kết hợp với các rối loạn tâm lý khác

• DSM-V: Feeding and Eating disorder - gồm 6 chẩn đoán

– Chán ăn tâm thần

– Ăn vô độ tâm thần

– Rối loạn ăn nhiều (BED)

– Rối loạn thu nhận thức ăn hạn chế/tránh né (ARFID)

– Ăn bẩn (pica)

– Rối loạn nhai lại

Trang 5

Lịch sử

• Chán ăn tâm thần được mô tả rất sớm

• TK4: tôn giáo coi thức ăn là hiện thân quỷ dữ → “Holy Anorexia” – phụ nữ thời Trung cổ thực hiện

• 1689: Richard Morton mô tả 1 phụ nữ trẻ, vô kinh, giảm cân nghiêm trọng, tự bỏ đói không vì tôn giáo

• 1860: William Gull (London), bs Charles Laségue (Pháp)

→ anorexia nervosa

• 1950: Hilda Bruch → giả thuyết theo phân tâm học

• 1960s: Gerald Russell, Arthur Crisp, Pierre Beaumont tiến hành nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên

Trang 6

Lịch sử

• Ăn vô độ tâm thần được phát hiện muộn hơn

• 1979: Gerald Russell báo cáo mẫu hành vi tăng ăn uống theo sau bởi hành vi bù trừ không thích hợp -> bulimia nervosa

• Ban đầu được coi là một biến thể của anorexia nervosa, nhưng sau đó được phân định rõ

• 1980: DSM-III

Trang 7

Chán ăn tâm thần

Là một rối loạn đặc trưng bởi:

• Trọng lượng cơ thể thấp bất thường

• Sợ hãi tăng cân, suy nghĩ sai lầm về trọng lượng và hình dạng cơ thể.

• Có thể có các hành vi như tự gây nôn, tự tẩy ruột, tập luyện quá mức, sử dụng các chất gây mất khẩu vị, thuốc lợi tiểu

Trang 9

Chán ăn tâm thần

❖Triệu chứng khác: Tâm lý + Hành vi

• Không ngừng theo đuổi thân hình mỏng

• Bận tâm, ám ảnh với thức ăn

• Sợ một số loại thức ăn

• Ưu tiên các loại thực phẩm ít năng lượng (nănglượng thấp )

• Sử dụng quá nhiều gia vị nhân tạo để gây ngọt

• Các bài tập cường độ cao và bắt buộc để duy trìcân nặng

Trang 10

Chán ăn tâm thần

➢ Lo ngại về ăn uống ở nơi công cộng

➢ Sự bồn chồn hoặc hiếu động thái quá

➢ Chỉ ăn vào một số thời điểm trong ngày hoặc saubữa ăn trước một khoảng thời gian nhất định

➢ Chống đối điều trị và tăng cân

➢ Ngủ kém

➢ Suy nghĩ chậm chạp

➢ Giảm ham muốn tình dục

➢ Hành vi cứng nhắc

Trang 11

Chán ăn tâm thần

Tiêu chuẩn chẩn đoán

Theo ICD – 10

A Có sự sụt cân hoặc không tăng cân ở trẻ em

B Sụt cân do tự bản thân gây ra bằng cách tránh các

thực phẩm gây béo

C Tự cho là mình quá béo, sợ béo, tự áp đặt cho bản

thân một ngưỡng trọng lương cơ thể thấp

D Ảnh hưởng trục dưới đồi tuyến yên => nữ mất

kinh, nam mất ham muốn tình dục

E Không đáp ứng tiêu chuẩn A và B với chứng ăn vô

độ tâm thần

Trang 12

C Rối loạn về suy nghĩ về đánh giá trọng lượng và

hình dáng của một người, ảnh hưởng quá mức

của sự tự đánh giá hình dáng và trọng lượng cơthể hoặc liên tục không công nhận mức độ nghiêmtrọng của trọng lượng cơ thể hiện tại

Trang 13

Chán ăn tâm thần

Phân loại mức độ nghiêm trọng của chán

ăn tâm thần theo BMI (kg/m2): (DSM-V)

▪ Nhẹ: 17 => 18,49

▪ Trung bình: 16 => 16.99 kg

▪ Nặng: 15 => 15.99

▪ Nghiêm trọng: <15

Trang 16

ĂN VÔ ĐỘ TÂM THẦN

Là một rối loạn được đặc trưng bằng:

• Các cơn thèm ăn tái diễn

• Sự bận tâm quá mức đến cân

nặng cơ thể

• Dùng biện pháp cực đoan để giảm

tác dụng “gây béo” của thức ăn

• Cảm thấy xấu hổ và mất kiểm soát

Trang 17

ĂN VÔ ĐỘ TÂM THẦN

Lâm sàng (ICD 10)

- Bận tâm dai dẳng về ăn uống, thèm ăn không cưỡng lại được, BN bị suy sụp trong cơn ăn quá nhiều, ăn một

khối lượng lớn thức ăn trong 1 thời gian ngắn

- BN cố gắng chống lại hậu quả gây béo của thức ăn: tự gây nôn, lạm dụng thuốc tẩy, xen giữa thời kỳ nhịn đói, thuốc lợi tiểu…

- Lo sợ béo bệnh lý nên Bn thường đặt ngưỡng cân nặng thấp hơn khi bị bệnh

- Thường có trong tiền sử 1 giai đoạn chán ăn tâm thần

Trang 18

ĂN VÔ ĐỘ TÂM THẦN

Theo DSM V

A Thường xuyên lặp lại các giai đoạn ăn vô độ:

• 1 Ăn trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ, trong khoảng 2 giờ), khối lượng thức ăn nhiều hơn nhiều so với một người bình thường trong khoảng thời gian và hoàn cảnh như vậy.

• 2 Cảm nhận được thiếu sự kiểm soát ăn (ví dụ, cảm giác không thể dừng được hoặc không kiểm soát được

ăn cái gì và bao nhiêu).

Trang 19

ĂN VÔ ĐỘ TÂM THẦN

B Hành vi bù trừ không hợp lí nhằm ngăn ngừa tăng cân: tự gây nôn, dùng thuốc tẩy, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc khác, chạy bộ hoặc tập thể dục quá sức

C Diễn ra thường xuyên (1 lần/tuần, trong 3 tháng)

D Tự đánh giá bị ảnh hưởng thái quá của trọng lượng

và hình dáng cơ thể

E Rối loạn không xuất hiện chỉ trong giai đoạn chán

ăn tâm lý

Trang 20

Ăn vô độ tâm thần

Dấu hiệu nguy hiểm

• Ăn một lượng lớn thức ăn

• Thường xuyên vào nhà

VS sau bữa ăn

• Các dấu hiệu “nôn mửa”

• Tập thể dục quá mức

• Xa lánh bạn bè/ người

thân

Trang 21

Ăn vô độ tâm thần

Hậu quả:

Trang 22

Dịch tễ

Trang 23

Nguyên nhân

• Phối hợp các yếu tố: di truyền, sinh học, tâm lý, môi trường

• Cơ chế chính xác: chưa rõ

• Tỷ lệ nhỏ → khó theo dõi dọc, trước-sau

• Giả thuyết: predisposing factors (sinh học, di truyền, nhân cách dễ tổn thương) → kích hoạt bởi precipitating event (stress dậy thì, ăn

kiêng ) ➔ rối loạn

• Yếu tố duy trì: sự tán dương của xã hội với giảm cân, tác dụng của trạng thái đói… ➔ duy trì vòng xoáy của hạn chế ăn

Trang 24

Cơ chế

• Yếu tố di truyền và sinh học:

– Tính nhạy cảm về di truyền: tiền sử gia đình

– Họ hàng bậc 1: tăng nguy cơ mắc bệnh 11 lần

– NC sinh đôi: tỷ lệ ở cặp cùng trứng > khác trứng

– NC về kênh v/c serotonin: gen tương tác với stress môi trường trong phát triển bệnh

• Yếu tố phát triển: xu hướng xuất hiện gđ vị thành niên

– Thay đổi về sinh học, tâm lý, xã hội → tăng sự không thỏa mãn với cơ thể, giảm tự trọng, đb với trẻ dậy thì sớm

– Bắt nạt vì cân nặng

– Giả thuyết về tăng estrogen

– Thay đổi về xã hội: xây dựng vai trò, cái tôi, tự lập, tình cảm

Trang 25

Cơ chế

• Yếu tố tâm lý:

– Nét nhân cách: cầu toàn cao độ, tự kỷ luật, sợ hãi-tránh né, tự chỉ trích

– Mức xung động thấp, trì hoãn phần thưởng (loại giới hạn ăn uống)

– Cứng nhắc về nhận thức

– Lo âu và trầm cảm đi trước

– Yếu tố tăng tổn thương: nét nhân cách OCD

• Yếu tố môi trường và xã hội:

– Gia đình: không đúng chức năng

– Hoạt động liên quan cân nặng: Ballet, gyms, người mẫu, thể thao cần hạn chế cân nặng

– Yếu tố văn hóa

Trang 26

Đánh giá BN có RL ăn uống

• Khám lâm sàng (tâm thần và cơ thể),

CLS, và các trắc nghiệm đặc hiệu giúp nhận biết các RL ăn uống

• Khám tâm thần

• Trch LS gợi ý, hành vi ăn uống

• Yếu tố tâm lý

• RLTT đồng diễn: trầm cảm, lo âu, lạm dụng chất, RL nhân cách…

Trang 27

Đánh giá BN có RL ăn uống

❖ Khám cơ thể

• Cân nặng, DHST

• Tim mạch, tiêu hóa…

• Cơ quan khác: răng miệng

❖ CLS: XN máu, XQ…

❖ Các TNTL

• EAT (Eating attitudes test)

• EDI-2 (Eating disorder Inventory)

• PBIS (Perceived Body Image Scale)

• FRS (Figure Rating Scale)

• SCOFF

Trang 28

Đánh giá BN có RL ăn uống

• F: Fat: bạn có nghĩ rằng mình béo khi mọi người nói mình

quá gầy không

• F: food: bạn có nói rằng thức ăn là tất cả cuộc sống của bạn

Trang 29

Điều trị

• Nhằm vào 2 khía cạnh: tâm lý và cơ thể

• BN thường không thừa nhận bệnh →

chống đối điều trị

• Điều trị lâu dài

• Phối hợp nhiều nguồn lực: BS tâm thần, nhà tâm lý, chuyên gia dinh dưỡng,…

• Điều trị ngoại trú/ nội trú

Ngày đăng: 12/03/2020, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w