Tuy nhiên hiệu quả các hoạt động còn hạn chế nhất là về công tác truyền thông: nhận thức của người dân trong việc chăm sóc sức khỏe ban đầu còn rất kém 3.. Danh mục các vấn đề đang tồn t
Trang 1dMỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Hoạt động 1: Thu thập thông tin để đánh giá tình hình tại xã Dương Xá 2
1 Tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội 2
2 Tình hình hoạt động chăm sóc sức khoẻ tại xã 2
3 Tình hình sức khoẻ người dân và các vấn đề sức khỏe nổi cộm 3
4 Danh sách các thông tin cần thu thập thêm 6
Hoạt động 2: Xác định vấn đề ưu tiên can thiệp 7
1 Danh mục các vấn đề đang tồn tại tại xã Dương Xá 7
2 Danh sách các vấn đề cần can thiệp chọn được qua phương pháp biểu quyết nhiều lần……… ……….………7
3 Danh sách vấn đề ưu tiên xác định được theo phương pháp hệ thống thang điểm cơ bản 8
Hoạt động 3: Phân tích các bên liên quan 10
Hoạt động 4: Phân tích vấn đề tìm nguyên nhân gốc rễ 10
Hoạt đông 5: Xác định mục tiêu can thiệp 12
Hoạt động 6: Lựa chọn giải pháp 12
Hoạt động 7: Viết kế hoạch hành động 15
Bảng kế hoạch hoạt động cụ thể 15
Bảng kế hoạch hoạt động theo thời gian 21
Trang 2Hoạt động 1:
Thu thập thông tin để đánh giá tình hình tại xã Dương Xá
1 Tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội
Vị trí địa lý: Xã Dương Xá nằm ở phía Đông Nam của huyện Gia Lâm, phía bắc
giáp thị trấn Trâu Quỳ, phía nam giáp xã Như Quỳnh – Hưng Yên, phía tây giáp xã
Đa Tốn, Kiêu Kỵ, phía đông giáp xã Dương Quang Xã có diện tích đất tự nhiên 487,67 ha
Kinh tế: Phần lớn người dân trong xã làm nông nghiệp (gần ½ diện tích đất tự
nhiên của xã dành cho nông nghiệp), ngoài ra còn có nghề phụ là sản xuất hành khô
và nuôi cá, hiện nay ở xã có 21 ao, hồ Đời sống nhân dân còn nghèo Năm 2008 trung bình thu nhập một hộ dân là 33,64 triệu đồng và thu nhập bình quân đầu người
là 8,03 triệu/năm trong khi đó mức này ở cả nước là trên 18 triệu/năm Trên địa bàn
xã hiện nay có hơn 30 cơ quan, xí nghiệp hoạt động và có tuyến đường quốc lộ 5 đi qua cũng đã góp phần tạo điều kiện phát triển kinh tế
Xã hội: Tính đến tháng 11 năm 2008 toàn xã có 12.647 nhân khẩu với 2.815 hộ
gia đình Xã hiện có 3.568 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và 1.092 trẻ em dưới 5 tuổi
Tỷ lệ sinh thô của xã là 1,7%; tỷ lệ chết thô là 0,5% , tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,21% trong khi tỷ lệ gia tăng dân số cả nước là 1,2%
Văn hoá: Trong xã có 4 trường học gồm: 1 trường trung học phổ thông, 1 trường
trung học cơ sở, 1 trường tiểu học và 1 trường mầm non
2 Tình hình hoạt động chăm sóc sức khoẻ tại xã
Về nhân lực: Trạm y tế (TYT) xã có 6 cán bộ gồm: 1 bác sỹ, 1 y tá điều dưỡng, 1
y sỹ y học dân tộc, 1 nữ hộ sinh, 1 nữ y tá hành chính, 1 y sỹ sản nhi Ngoài ra còn có
6 CBYT thôn và 12 cộng tác viên (CTV) dân số và dinh dưỡng, tuy nhiên lực lượng này hoạt động chưa thật sự hiệu quả Cụ thể là tỷ lệ sinh con thứ 3 trong xã vẫn cao,
ở mức 17,9% năm 2008, hiểu biết về HIV/AIDS của người dân còn rất kém, tỷ lệ phụ nữ mắc NKSS cao, hiểu biết của chị em về NKSS nhìn chung còn thấp
Về hoạt động: Tại TYT hiện đang triển khai 30 chương trình y tế Hoạt động khám
chữa bệnh tại TYT diễn ra thường xuyên nhưng số lượt bệnh nhân tới khám còn ít
Trang 3(năm 2008 có 2.534 lượt) TYT xã hiện đang quản lý 5 bệnh nhân Lao trong đó đã điều trị khỏi 3 bệnh nhân Toàn xã không còn bệnh nhân sốt rét
Tuy nhiên hiệu quả các hoạt động còn hạn chế nhất là về công tác truyền thông: nhận thức của người dân trong việc chăm sóc sức khỏe ban đầu còn rất kém
3 Tình hình sức khoẻ người dân và các vấn đề sức khỏe nổi cộm
3.1 Tỷ lệ người nhiễm HIV/AIDS cao
- Tổng số: 62 ca nhiễm HIV độ tuổi 25-40 tuổi chiếm 0,5% dân số toàn xã)
- 25 ca chuyển sang giai đoạn AIDS và tử vong, chiếm tỷ lệ 40,3%
- Đối tượng: chủ yếu là nghiện chích ma túy( 73% )
- Quản lý và điều trị nhiễm trùng cơ hội cho 7 đối tượng
- Chưa được điều trị bằng ARV
- Tỷ lệ có hiểu biết đúng về HIV: 27,3%
- Tỷ lệ biết sử dụng BCS để phòng chống HIV/AIDS: 67,3% (đa số không biết sử dụng đúng cách)
- 50% số người hiểu biết về không dùng chung BKT giúp phòng nhiễm HIV
3.2 Tỷ lệ sinh con thứ ba cao
- Tỷ lệ sinh con thứ 3 chiếm 17,9% (đứng thứ 4 trong toàn huyện)
- Tổng số trẻ sinh sống năm 2008: 69, trong đó con thứ 3 là 13 trường hợp
- Chưa có chế tài xử phạt sinh con thứ 3
3.3 Đuối nước
- Trong 3 năm có 7 trẻ tử vong do đuối nước (trong đó 2 học sinh tiểu học)
- Tổng số ao hồ: 21, tập trung ở thôn Dương Đanh và Dương Đá (08 ao hồ)
- 100% ao hồ không có biển báo nguy hiểm
- 3/4 ao hồ không có rào chắn, rào chắn chỉ được dựng lên khi có 1 trẻ bị đuối nước
- 69,2% trẻ thường chơi quanh ao
- 72% trẻ không biết bơi
- 90% trẻ không được dạy các kỹ năng về phòng chống đuối nước
- 28,2% trẻ đã bị rơi xuống ao, trong đó 73% bị rơi xuống nước 1 lần, 18% rơi 2 lần, 9% rơi 3 lần
- 91,4% người dân cho rằng đuối nước là vấn đề nghiêm trọng
Trang 4- 60% người dân có hiểu biết về sơ, cấp cứu ban đầu nhưng hầu hết chưa mô tả đúng cách sơ cấp cứu
Thườ
ng xu
yên c
hơi c
ạnh a
o hồ
Khôn
g biết
bơi
Khôn
g đượ
c dạy
kỹ nă
ng PC
đuối
nước
Đã từ
ng bị
rơi x
uống
nước 000%
020%
040%
060%
080%
100%
28%
Biểu đồ 1:Thực trạng phơi nhiễm với đuối nước của trẻ em trong xã Dương Xá
Bên cạnh đó, chính quyền và các ban ngành đoàn thể chưa có sự quan tâm đúng về vấn đề đuối nước 91,4% người dân cho rằng đuối nước là vấn đề nghiêm trọng và có tới 60% trả lời biết cách sơ cứu nạn nhân bất tỉnh do đuối nước, nhưng khi được hỏi chi tiết đều không mô tả đúng
3.4 Cận thị học đường
Tỷ lệ cận thị học đường trong xã khá cao, tỷ lệ này tăng qua các cấp học
000%
005%
010%
015%
020%
025%
030%
035%
019%
013%
019%
029%
T l h c sinh c n th t ng c p h c và toàn xã D ng Xá qua 2 đ t khám năm 2008 (%) ừng cấp học và ở toàn xã Dương Xá qua 2 đợt khám năm 2008 (%) ấp học và ở toàn xã Dương Xá qua 2 đợt khám năm 2008 (%) ương Xá qua 2 đợt khám năm 2008 (%) ợt khám năm 2008 (%)
Biểu đồ 2: Tỷ lệ cận thị học đường tại xã Dương Xá năm 2008.
3.5 Vấn đề vệ sinh răng miệng
Trang 5- Trẻ mầm non sâu răng 36,7%.
- HS Tiểu học: 63% (tỷ lệ mắc ở khối lớp 3 chiếm 72,6%, lớp 5: 52,2%, lớp 1: 58,82%, lớp 2: 63,77%, lớp 4: 68,46%)
- HS THCS: 39,9 %
- THPT: 29,8%
- 33,1% H/S không quan tâm đến VSRM
- Tỷ lệ H/S biết phương pháp đánh răng đúng cách: 48%
- Có kiến thức đúng về VSRM, Đánh răng đúng cách và 2 lần/ngày: 38,4%
- Tỷ lệ HS được nhắc nhở VSRM thường xuyên: 54,4%
- Có ban điều hành chương trình Nha học đường
3.6 Tỷ lệ phụ nữ mắc nhiễm khuẩn sinh sản cao
- Trong năm 2008 có 688 lượt người đến khám và điều trị,
- Trong 2 đợt chiến dịch phát hiện 148/300 trường hợp mắc NKSS
- Tình trạng NKSS của xã đứng thứ 3 toàn huyện
- 102 PN có chồng độ tuổi 15-49 có kiến thức và thực hành phòng chống NKSS còn kém,
- 22, 5% có kiến thức đúng về phòng bệnh,
- 85% không biết đến hậu quả của bệnh như: Ung thư cổ tử cung, vô sinh, ảnh hưởng quá trình mang thai, chửa ngoài tử cung
- Tỷ lệ PN đến khám phụ khoa định kỳ thấp: 17%
- Số lượng các buổi nói chuyện, truyền thông về SKSS thấp: 1 năm có 2 lần, số lượng PN tham gia thấp (60 người/buổi)
- Kiến thức về phòng chống các bệnh NKSS thấp,
- Điều kiện môi trường sống kém: ô nhiễm nguồn nước
- PN làm nông nghiệp
3.7 Sốt xuất huyết tăng đột biến
- Tỷ lệ mắc SXH năm 2008: 87/12.643 ≈ 0,7%
- Địa bàn xã trũng, nhiều ao hồ
- Rác thải không được thu gom, xử lý
Trang 6- Hệ thống thoát nước kém, rất dễ ngập nước nhiều ngày nếu có mưa to.
- Ý thức VSMT của người dân trong xã kém
4 Danh sách các thông tin cần thu thập thêm
STT Thông tin cần thu thập Nguồn thu thập Phương pháp thu thập
3 Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi bị suy dinh dưỡng Báo cáo của TYT Số liệu thứ cấp
5 Thông tin về các chương trình
6 Thông tin về các chương trình
phòng chống HIV/AIDS Báo cáo của TYT Số liệu thứ cấp
7 Số lượng người nghiện chính ma
8 Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng
9 Nguyên nhân gây cận thị Các em học sinh Điều tra, phỏng vấn
11 Kinh phí cho các chương trình
chăm sóc sức khoẻ cho người dân TYT Số liệu, sổ sách
12 Trình độ chuyên môn của các
Trang 7Hoạt động 2:
Xác định vấn đề ưu tiên can thiệp
1 Danh mục các vấn đề đang tồn tại tại xã Dương Xá
1 Hiểu biết về HIV/AIDS và các biện pháp phòng lây nhiễm của người dân nhìn chung còn kém
2 Tồn tại nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS cao
3 Các hoạt động KHHGĐ chưa tốt
4 Hiểu biết của người dân còn hạn chế; sự chưa quan tâm và nhận thức đúng đắn vềvấn đề đuối nước của chính quyền địa phương
5 Kiến thức, thực hành về VSRM còn kém
6 Tỷ lệ phụ nữ mắc NKSS cao
7 Ý thức vệ sinh môi trường kém
8 Tỷ lệ mắc sốt xuất huyết năm 2008 cao đột biến
9 Hiệu quả của các hoạt động truyền thông về y tế chưa cao
2 Danh sách các vấn đề cần can thiệp chọn được qua phương pháp biểu quyết nhiều lần
ST
Kết quả biểu quyết lần 1
Kết quả biểu quyết lần 2
1 Hiểu biết về HIV/AIDS và các biện
Trang 8nhìn chung còn kém
2 Tồn tại nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS
4 Hiểu biết của người dân còn hạn chế; sự
chưa quan tâm và nhận thức đúng đắn về
vấn đề đuối nước của chính quyền địa
phương
8 Tỷ lệ mắc sốt xuất huyết năm 2008 cao
9 Hiệu quả của các hoạt động truyền
3 Danh sách vấn đề ưu tiên xác định được theo phương pháp hệ thống thang điểm
cơ bản
ST
T Vấn đề Phạm vi A Nghiêm trọng B Hiệu quả C (A+2B)*C Kết quả Xếp loại
Trang 93 Tỷ lệ sốt xuất huyết năm 2008 tăng cao
đột biến.
4 Hiệu quả của các hoạtđộng truyền thông về
y tế chưa cao
Dựa vào bảng chấm điểm nhóm đã xác định được vấn đề ưu tiên can thiệp : Tỷ lệ sốt xuất huyết tăng cao đột biến.
Lý giải việc chấm điểm
Phạm vi vấn đề (A)
ST
1 Hiểu biết vềHIV/AIDS còn kém Tỷ lệ người dân trong xã có hiểu biết đúng về HIV/AIDS là 27,3% 9
2 Ý thức vệ sinh môi
trường kém
Rác thải không được thu gom sử lý, hệ thống thoát nước kém dễ ngập nước nhiều ngày nên môi trường toàn xã bị ô nhiễm
9
3 Tỷ lệ sốt xuất huyết năm2008 tăng cao đột biến. Chỉ có 87/12.643 (≈ 0,7%) người mắc sốt xuất huyết trong toàn xã. 4
4
Hiệu quả của các hoạt
động truyền thông về y
tế chưa cao
Nhận thức của người dân về các vấn đề sức
Mức độ nghiêm trọng (B)
ST
1 Hiểu biết về
HIV/AIDS còn thấp
Nếu tỷ lệ người dân hiểu biết không đúng về HIV/AIDS thì số người nguy cơ bị nhiễm và tử
9
Trang 10vong do HIV/AIDS ngày càng cao, việc kì thị đối với người nhiễm HIV ngày càng nặng nề, để lại hậu quả lâu dài
2 Ý thức vệ sinh môi trường kém Môi trường ô nhiễm gây thiếu nguồn nước sạch và là nguy cơ bùng phát dịch bệnh 8
3
Tỷ lệ sốt xuất huyết
năm 2008 tăng cao đột
biến
Là nguy cơ bùng phát dịch, nếu không khống chế
4
Hiệu quả của các hoạt
động truyền thông về y
tế chưa cao
Người dân thiếu hiểu biết không quan tâm tới việc chăm sóc sức khỏe dẫn đến thiếu kiến thức
Hiệu quả giải pháp can thiệp (C)
ST
1 Hiểu biết về HIV/AIDS còn thấp.
Định kiến của người dân về HIV/AIDS đã ăn sâu vào suy nghĩ, rất khó để thay đổi nên việc can thiệp sẽ khó đạt hiệu quả cao và cần thời gian dài
6
2 Ý thức vệ sinh môi trường kém Vệ sinh môi trường tốt, đủ nước sạch để sinh hoạt, hạn chế các chi phí về y tế 6
3 Tỷ lệ sốt xuất huyết năm
2008 tăng cao đột biến
Can thiệp sẽ đạt hiệu quả cao, giảm nguy cơ
4 Hiệu quả của các hoạt động truyền thông về y
tế chưa cao
Nâng cao nhận thức của người dân, người dân biết cách phòng chống và đối phó với bệnh tật 7
Sau khi xem xét, phân tích vấn đề ưu tiên, vấn đề sức khoẻ và các tiêu chuẩn của vấn đề ưu tiên đã được phân tích nhóm lựa chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên cần được can thiệp dựa trên điều kiện kinh tế và nguồn lực, vật lực của xã đó là:
Tỷ lệ mắc Sốt xuất huyết tăng đột biến năm 2008
Trang 11Hoạt động 3:
Phân tích các bên liên quan
Vấn đề bệnh Sốt xuất huyết tại xã Dương Xá:
BÊN LIÊN
Chính quyền
huyện, xã
Đơn vị tài trợ, giám sát về tài chính
Giảm số lượng các ca bệnh mắc mới
Các chi phí, và hoạt động thanh quyết toán tuân thủ đúng quy định tài chính
Toàn bộ can thiệp, kinh phí của can thiệp
Trung tâm y tế
huyện
Đơn vị giám sát
về chuyên môn,
kỹ thuật
Hoạt động được thực hiện đúng theo quy trình kỹ thuật
về phòng chống dịch SXH
Toàn bộ can thiệp về mặt chuyên môn, kỹ thuật dự phòng, phòng chống dịch
Bệnh viện đa
khoa huyện
Đơn vị phối hợp thực hiện
- Cung cấp dịch vụ điều trị bệnh nhân
- Hỗ trợ chuyên môn cho Trạm y tế xã
Toàn bộ can thiệp về chuyên môn kỹ thuật điều trị bệnh nhân
Trạm y tế Đơn vị thực hiện
- Cung cấp kiến thức cho người dân về bệnh SXH
- Cung cấp dịch vụ khám, điều trị có chất lượng
- Triển khai tốt, có hiệu quả, chất lượng hoạt động VSMT phòng chống bệnh SXH
Toàn bộ can thiệp
Người dân Đối tượng hưởng lợi
- Có kiến thức về phòng chống bệnh SXH
- Được khám, và điều trị kịp thời, đúng phác đồ
- Có môi trường sống tốt, không có véc tơ truyền bệnh
Trang 12Công tác diệt
bọ muỗi,
bọ gậy chưa tốt
Còn chủ quan trong chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của bản thân
Chưa phát huy được vai trò lãnh đạo trong công tác
CS và
BV SKND
Tình trạng mắc bệnh Sốt xuất huyết tăng cao năm 2008
Chỉ số vector truyền
bệnh tăng cao kiến thức phòng bệnhNgười dân thiếu quan tâm đến công tác y tếChính quyền chưa thực sự phòng chống SXH còn kém Hoạt động chương trình
hiệu quả
Chưa hiểu được tầm quan trọng của công tác phòng chống
kế hoạch giám sát và theo dõi
cụ thể
Do
điều
kiện
thời
tiết
thuận
lợi
(mưa
nhiều)
Có nhiều phế thải
có khả năng chứa nước
Có nhiều rãnh nước đọng
ao tù
Công tác giám sát chưa tốt
Hoạt động
vệ sinh môi trườn
g chưa thườn
g xuyên
Hoạt động xây dựng, sản xuất, kinh doan h
Ý
thức
của
ngườ
i dân
với
việc
bảo
vệ
môi
trườn
g
Chưa được tiếp cận chương trình phòng chống SXH
Trình
độ dân trí thấp
Khôn
g thực
sự hiểu được lợi ích của việc diệt muỗi,
bọ gậy
Không được
đi học
Điều kiện kinh tế khó khăn
Bận
đi làm
Công tác truyền thông phòng bệnh chưa tốt Trình độ
chuyên môn của cán bộ y tế chưa cao
Phương pháp tiếp cận trong
TT chưa tốt
Xã hội hóa công tác phòng chống Sốt xuất huyết chưa tốt
Hoạt động 4: Phân tích hoạt động để tìm nguyên nhân gốc rễ
Trang 13XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN GỐC RỄ
Ngoài các yếu tố đã phân tích ở trên còn một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến tình hình bệnh SXH bùng phát và gây thành dịch như: Mưa nắng xen kẽ, địa hình vùng nông thôn có nhiều ao tù, nước đọng, các vũng nước tại các mương máng nằm cạnh khu dân cư, tạo môi trường cho muỗi sinh truởng phát triển Muỗi kháng thuốc, người dân chủ quan không phòng bệnh Tuy nhiên trong điều kiện thời gian, nguồn lực có hạn qua bàn bạc phân tích chúng tôi chỉ tập trung vào một số nguyên nhân có thể giải quyết ngay trong thời gian ngắn
* Các nguyên nhân gốc rễ
- Thói quen vứt rác bừa bãi của người dân
- Hoạt động vệ sinh môi trường chưa thường xuyên
- Trình độ chuyên môn của cán bộ y tế chưa cao
- Phương pháp tiếp cận trong truyền thông chưa tốt
- Xã hội hóa công tác phòng chống Sốt xuất huyết chưa tốt
- Chưa có kế hoạch giám sát và theo dõi cụ thể
Hoạt đông 5:
Xác định mục tiêu can thiệp
1 Mục tiêu chung
Giảm tỷ lệ mắc SXH tại xã Dương Xá 6 tháng đầu năm 2012 từ 0,7% xuống còn 0,1% (Giảm 42 ca so với năm 2008)
2 Mục tiêu cụ thể
- 100% cán bộ y tế xã, thôn được tập huấn kiến thức về phòng bệnh Sốt xuất huyết
- 95% người dân được tuyên truyền kiến thức về bệnh SXH, trong đó 70% biết được cách phòng, phát hiện biểu hiện của bệnh SXH và đến khám kịp thời tại cơ sở y tế
- 100% các thôn, xóm tổ chức vệ sinh môi trường thường xuyên và định kỳ thu gom xử
lý rác thải
- Huy động được sự tham gia tích cực của các ban, ngành đoàn thể của địa phương vào công tác phòng chống dịch SXH
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông phòng chống dịch SXH
- Giám sát phát hiện dich sớm và có kế hoạch dập dịch kịp thời