NHẬN ĐỊNH CHUNG Trong quá trình khai thực hiện công tác y tế trên địa bàn huyện trong năm 5 từ 2016 – 2020, Trung tâm Y tế thực hiện các hoạt động y tế trong điều kiện cónhững thời cơ, t
Trang 1Số: 281 /KH-TTYT Nậm Pồ, ngày 12 tháng 6 năm 2020
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH Y TẾ NĂM 2021 - 2025
Thực hiện Công văn số 156 / SYT - KHTC ngày 12 tháng 5 năm 2020 của
Sở Y tế tỉnh Điện Biên về việc Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện công tác Y
tế giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp Y tế giai đoạn
2021 - 2025 Trung tâm Y tế huyện Nậm Pồ Báo cáo ước thực hiện Chỉ tiêu kế hoạch 2016 - 2020 và xây dựng kế hoạch phát triển Y tế huyện Nậm Pồ giai đoạn 2021 - 2025 cụ thể như sau:
Phần I ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH 5 NĂM 2016 - 2020
A NHẬN ĐỊNH CHUNG
Trong quá trình khai thực hiện công tác y tế trên địa bàn huyện trong năm 5
từ 2016 – 2020, Trung tâm Y tế thực hiện các hoạt động y tế trong điều kiện cónhững thời cơ, thuận lợi và khó khắn, thách thức đan xen
1 Thuận lợi.`
Đảng và nhà nước tiếp tục có những chủ trương, chính sách ưu tiên pháttriển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, đặc biệt là công tác Y tế tạo điều kiện chocác tỉnh, huyện miền núi khó khăn, trong đó có huyện Nậm Pồ
Công tác y tế trên địa bàn luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếpcủa Đảng uỷ, Ban giám đốc, các phòng chức năng Sở Y tế; sự hỗ trợ của cácbệnh viện, đơn vị chuyên khoa tuyến tỉnh
Sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Huyện uỷ, HĐND-UBND huyện; sự phốihợp của Đảng uỷ, chính quyền các xã, các ban ngành đoàn thể trong việc thựchiện công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện.Tập thể công chức, viên chức toàn Trung tâm Y tế từ huyện đến xã đoànkết, khắc phục khó khăn, phấn đấu hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao
2 Khó khăn.
Khó khăn vốn có của huyện miền núi, biên giới, nhất là kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội thấp kém, kinh tế chậm phát triển tỷ lệ hộ đói nghèo cao (năm
2019 là 56,09%), hệ thống đường giao thông từ huyện đến xã và từ xã đến các
bản còn khó khăn đặc biệt là vào mùa mưa lũ Trình độ dân trí không đồng đều,
Trang 2đồng bào dân tộc Mông trên địa bàn một số xã, bản theo tín đồ tôn giáo khônghưởng ứng với công tác y tế, nhận thức của người dân về vệ sinh, phòng bệnhcòn hạn chế Đội ngũ nhân lực y tế còn hạn chế về kỹ năng, trình độ chuyênmôn, đặc biệt ở tuyến xã nên chưa đáp ứng yêu cầu cao nhất cho công tác y tế.
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của Trung tâm Y tế huyện và một số Trạm Y tế
xã còn chưa đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Hiện có Trạm Y
tế xã Nà Hỳ, Chà Cang đang phải mượn cơ sở để làm việc
B KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU 5 NĂM 2016 - 2020
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
- 05 phòng chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch nghiệp
vụ, Phòng Điều dưỡng, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Dân số
- Theo quyết định thành lập Bệnh viện đa khoa huyện có 15 khoa: KhoaKiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS, Khoa Y tế công cộng và dinh dưỡng, Khoa
An toàn thực phẩm, Khoa Chăm sóc sức sức khỏe sinh sản, Khoa Khám bệnh,Khoa Hồi sức cấp cứu, Khoa Nội tổng hợp, Khoa Ngoại tổng hợp, Khoa Nhi,Khoa Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng, Khoa Liên chuyên khoa, KhoaDược - Trang thiết bị - Vật tư y tế, Khoa Truyền nhiễm, Khoa Xét nghiệm -Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
- 02 Phòng khám đa khoa khu vực
- 15 Trạm Y tế xã
1.2 Biên chế cán bộ.
- Biên chế tính đến 01/5/2010 của Trung tâm Y tế huyện 214 người
+ Tuyến huyện: 95 người
+ Phòng khám đa khoa khu vực 28 người ( Phòng khám ĐKKV Si Pa Phìn
12 người, Phòng khám ĐK Quân - Dân y khu vực Ba Chà 16 người )
+ Tuyến xã: 90 người
* Thành phần cơ cấu cán bộ:
+ Bác sỹ Chuyên khoa I: 10 người
+ BS Định hướng chuyên khoa: 7 người
Trang 3+ Bác sỹ đa khoa: 17 người
+ Y sỹ: 76 ( Đa khoa: 57 người; YHCT 15; YSSN 01; ĐHCK 03)
+ Dược sĩ: 15 (02 đại học; 09 cao đẳng; Dược sỹ trung học: 4 người
+ Điều dưỡng đại học: 01 người
+ Điều dưỡng cao đẳng: 15 người
+ Điều dưỡng trung học: 16 người
+ Điều dưỡng Gây mê hồi sức:0người
+ Dược tá: 01 người (Chuyển làm công tác hộ lý từ ngày 08/6/2018)
+ Nữ hộ sinh 26 (Cao đẳng 04 người; trung học 22 người)
+ Kỹ thuật viên Y 06 (xét nghiệm 3; Điều dưỡng văn bằng 2 xét nghiệm:01; 02 KTV X quang)
+ Cán bộ khác: 23 người
Trong 5 năm 2016 đến 2020 đội ngũ nhận lực tại Trung tâm Y tế không cónhiều biến động tổng số biên chế năm 2016 là 209 ( người), trong đó bác sỹ 31người đạt: 6,19 bác sỹ / vạn dân, số nhận lực có trình độ sau đại học ( ThS, CK1,CK2): 07 người, đến tháng 6 năm 2020 tổng số biên chế 214 ( người), trong đóbác sỹ: 34 bác sỹ, đạt: 6,05 bác sỹ / vạn dân, đạt mục tiêu đề ra, đến năm 2020đạt 6 bác sỹ / vạn dân
Đội ngũ nhân viên Y tế thôn bản từ năm 2016 đến 2019 cơ bản hoạt độnghiệu quả đã góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế trên địa bàn Tuy nhiên
từ ngày 01/01/2020 do ngừng hỗ trợ phụ cấp cho nhân viên Y tế bản vì thề từđầu năm 2020 đến nay đội ngũ nhân viên y tế bản gần như không hoạt động đãảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác y tế trên địa bàn
Bảng 1: Nhân lực theo chuyên môn qua các năm.
STT Trình độ chuyên môn Tổng số Quản lý Hệ điều trị Hệ dự phòng
Trang 4STT Trình độ chuyên môn Tổng số Quản lý Hệ điều trị Hệ dự phòng
Trang 5STT Trình độ chuyên môn Tổng số Quản lý Hệ điều trị Hệ dự phòng
Trang 6STT Trình độ chuyên môn Tổng số Quản lý Hệ điều trị Hệ dự phòng
2 Công tác quản lý nhà nước và điều hành Y tế.
2.1 Công tác xây dựng văn bản.
Trong những năm qua để thực hiện tốt công tác Y tế trên địa bàn Trung tâm
Y tế đã chủ động tham mưu giúp huyện Ủy, HĐND, UBND huyện ban hànhcác văn bản liên quan tới công tác y tế và chăm sóc sức khỏenhân dân, đơn cử như: Quy chế làm việc và phân công nhiệm vụcác thành viên Ban chỉ đạo Chăm sóc sức khỏe ban đầu; Thamgia xây dựng Nghị quyết của đại hội huyện Nậm Pồ lần thứ II nhiệm kỳ 2015 -
2020, xây dựng chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phònghàng năm Ngoài ra hàng năm Trung tâm Y tế còn chủ động tham mưu choUBND huyện các kế hoạch, văn bản chỉ đạo về công tác y tế trên địa bàn: Kếhoạch giảm tử vong trẻ em, Kế hoạch phòng chống dịch, Kế hoạch xây dựng xãđạt bộ tiêu chí quốc xã, các văn bản chỉ đạo về công tác vệ sinh an toàn thựcphẩm, Kế hoạch truyền thông giáo dục sức khỏe Đặc biệt trong giai đoạn cuốinăm 2019, đầu năm 2020 trước diễn biến phức tạp của dịch Covid 19, Trung tâm
Y tế đã chủ động tham mưu cho UBND huyện ban hành kế hoạch phòng chốngdịch bệnh Covid -19, quyết định thành lập Ban chỉ đạo huyện phòng chống dịchbệnh Covid -19, tham mưu phân công nhiệm vụ các thành viên Ban chỉ đạo;tham mưu cho UBND huyện ban hành văn bản chỉ đạo phòng chống dịch;
Đối với công tác y tế tại đơn vị trên cơ sở chỉ đạo, chỉ tiêu giao của Sở Y tế,các Trung tâm chuyên khoa và bệnh viện tuyến tỉnh, chỉ tiêu y tế của UBNDhuyện giao; Trung tâm Y tế đã xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thực hiệncác hoạt động Y tế trên địa bàn; ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn cáckhoa/phòng và đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện chỉ tiêu kế hoạch
2.2 Công tác cải cách thủ tục hành chính, tổ chức bộ máy.
* Cải cách thủ tục hành chính:
Trung tâm Y tế luôn xác định công tác cải cách thủ tục hành chính là nộidung quan trọng, thường xuyên, cần phải được tổ chức thực hiện nghiêm túctheo hướng đơn giản, gọn nhẹ, bảo đảm tính công bằng, công khai, minh bạch,hiệu quả nhằm xóa bỏ các thủ tục mang tính quan liêu, rườm rà cho tổ chức vàcông dân Các thủ tục đã được công khai tại các đơn vị về các loại giấy tờ, biểu
Trang 7mẫu, quy trình thủ tục đến khám chữa bệnh; các nội quy, các thủ tục nhập viện,chuyển viện, thanh quyết toán viện phí, rút ngắn thời gian thực hiện( trong 5năm qua các thủ tục đã giảm 30% thời gian làm thủ tục so với năm 2015).
Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, hướng tới sự hài lòng của ngườibệnh, ngoài công tác đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo cán bộ chuyênsâu , Trung tâm Y tế đã tập trung vào các giải pháp cải tiến quy trình và thủ tụckhám bệnh, rút ngắn thời gian chờ, tránh gây phiền hà, nâng cao chất lượngphục vụ, bước đầu tạo sự hài lòng cho người bệnh, đặc biệt là với người bệnhbảo hiểm y tế khi đến khám tại các cở sở y tế trực thuộc
* Cải cách tổ chức bộ máy:
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày20/11/2014 của Chính phủ về thực hiện tinh giản biên chế; triển khai thực hiệnQuy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành
Y tế Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách tiền lương mới đối với viên chức,người lao động theo quy định của Chính phủ Thực hiện tốt chế độ chính sách cóliên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động, thu hút, đãingộ nhân tài Củng cố, kiện toàn đội ngũ viên chức Trung Y tế từ huyện đến xã
cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu tổ chức gắn với tăng cường giáo dục chínhtrị, tư tưởng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho viên chức, người lao động; chấnchỉnh những biểu hiện tiêu cực nhằm không ngừng nâng cao chất lượng và hiệuquả các hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân
2.3 Công tác thanh kiểm tra:
Công tác kiểm tra, giám sát luôn được Trung tâm Y tế quan tâm, chú trọngnhằm thực hiện nghiêm các quy định của ngành, Luật khám chữa bệnh, Luật cán
bộ công chức, Luật viên chức; tháo gỡ, khắc phục những khó khăn, tồn tại củacác bộ phận, đơn vị trực thuộc
Ban thanh tra nhân dân duy trì và thực hiện tốt nhiệm vụ giám sát, thanh tra,kiểm tra các hoạt động chuyên môn, thực hiện chính sách pháp luật của nhà nước.Triển khai hòm thư góp ý, thông tin đường dây nóng theo quy định của Bộ
Y tế tại tất cả các đơn vị trực thuộc Giao phòng Tổ chức hành chính, Ban thanhtra nhân dân hàng tuần mở hòm thư góp ý, Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ theo dõiphần mềm quản lý thông tin đường dây nóng nhằm đảm bảo tiếp nhận và xử lýkịp thời phản ánh của cá nhân hay tổ chức liên quan đến hoạt động chuyên môn,thái độ, giao tiếp ứng xử của công chức, viên chức toàn Trung tâm Y tế
Trong 5 năm 2016 đến 2020, Trung tâm Y tế nhận được 03 phản ánh củangười dân về công tác y tế (trong đó có 01 trường hợp phản ánh qua số điệnthoại đường dây nóng của Bộ Y tế về việc tạm ứng viện phí), 02 trường hợpphản ánh trực tiếp Ngay sau khi nhận được các phản ảnh của người dân Giámđốc Trung tâm Y tế đã chỉ đạo các phòng chức năng, các bộ phận kiểm tra, xử lý
Trang 8trường hợp vi phạm báo cáo Sở Y tế và trả lời trên phần mềm quản lý thông tinphản ánh đường dây nóng của Bộ Y tế theo đúng quy định.
2.4 Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe.
Trong 5 năm qua Trung tâm Y tế phối hợp với Phòng Y tế, Trung tâm Dân
số - KHHGĐ đã chủ động tham mưu với UBND huyện chỉ đạo các ban ngành,
đoàn thể, chính quyền địa phương các xã cùng phối hợp với ngành y tế triểnkhai thực hiện các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe, đặc biệt là tại các
xã khi triển khai các chương trình y tế gặp nhiều khó khăn (Na Cô Sa, Nậm Tin,Nậm Nhừ, Nậm Chua ) bằng nhiều hình thức như: Truyền thông trực tiếp tạicộng đồng (băng, đĩa bằng tiếng dân tộc Mông, ), thăm hộ gia đình, tư vấn khingười dân đến khám bệnh, chữa bệnh, qua hệ thống loa truyền thanh xã, treobăng rôn khẩu hiệu, tranh ảnh
Kết quả thực hiện 5 năm: Tổng số lượt Truyền thông qua hệ thống loatruyền thanh xã 1.440 lượt ; tư vấn trực tiếp 37 618 lượt người; truyền thôngtrực tiếp tại cộng đồng 3.500 buổi với 97.714 lượt người nghe hàng năm các chỉtiêu về truyền thông đều đạt kế hoạch
2.5 Thực hiện quy chế dân chủ, Quy tắc ứng xử và kỹ năng giao tiếp.
* Thực hiện Quy chế dân chủ:
Trung tâm Y tế tiếp tục triển khai và thực hiện tốt Nghị định số
04/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc thực hiện dân chủ trong hoạt động cơquan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định số 44/2007/QĐ-BYTngày 12/12/2007 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ trongcác bệnh viện công lập Công khai, minh bạch thu chi tài chính, quản lý tài sảntrang thiết bị, xét cử viên chức đi đào tạo; đánh giá, phân loại viên chức; xét thiđua, khen thưởng
* Thực hiện Quy tắc ứng xử và kỹ năng giao tiếp:
Chỉ đạo các khoa, phòng, đơn vị trực thuộc tiếp tục triển khai thực hiện quytắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ
sở Y tế theo quy định của Bộ Y tế đến toàn thể viên chức và người lao động Cónhững giải pháp cụ thể để đưa các nội dung thực hiện quy tắc ứng xử vào cáctiêu chí đánh giá, bình xét đối với công chức, viên chức và người lao động Việcthực hiện quy tắc ứng xử được áp dụng linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế,tính chất công việc chuyên môn của mỗi khoa, phòng
2.6 Quản lý hành nghề Y, Dược tư nhân.
Tính đến ngày 30/5/2020 trên địa bàn huyện có 01 phòng khám hành nghề
y tế tư nhân (khám, chữa bệnh sản phụ khoa); có 25 quầy thuốc tư nhân, trong
đó 24/25 quầy thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc GPP, 01 cơ sở đanghoàn thiện hồ sơ đề nghị thẩm định
Trang 9Trong 5 năm 2016 đến tháng 6 năm 2020 trên địa bàn huyện đã xảy ra 07 vụ dịch.
+ Năm 2016 trên địa bàn huyện xảy ra 02 vụ dịch: 01 vụ dịch Lỵ trực trùngvới 20 mắc (từ ngày 13/7 - 11/8/2016) tại bản Na Cô Sa 1, xã Na Cô Sa; 01 vụdịch Quai bị với 52 ca mắc (từ ngày 18-29/11/2016) tại Trường tiều học xã Phìn
Hồ Cả 02 vụ dịch đều không có trường hợp nào biến chứng hoặc tử vong Ngaykhi nhận được thông tin báo cáo, Trung tâm Y tế đã cử viên chức Đội YTDPphối hợp với Trạm Y tế xác minh ca bệnh/vụ dịch, triển khai các biện phápchống dịch và báo cáo UBND huyện, Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnhtheo quy định
+ Năm 2018 trên địa bàn huyện xảy ra 04 vụ dịch: Dịch Quai bị tại xã
Na Cô Sa từ ngày 02/4 - 01/5/2018 tổng số 200 ca mắc, biến chứng viêmtinh hoàn 04 ca đã được điều trị khỏi, không có tử vong; Dịch bệnh TayChân Miệng xảy ra ở xã Nà Hỳ từ ngày 30/9 – 01/11/2018 tổng số ca mắc 48
ca, khỏi 48 ca không có biến chứng, không có tử vong (Trung tâm y tế lấy
05 mẫu xét nghiệm trong đó 01 mẫu dương tính với bệnh Tay Chân Miệng);
Dịch Quai bị xảy ra ở xã Nậm Tin từ ngày 18/11 – 29/11/2018 tổng số 57 camắc, khỏi 57 ca không có biến chứng, không có tử vong, ngoài ra trên địabàn còn mắc rải rác các chùm ca bệnh Thủy đậu tại 02 xã Phìn Hồ, Nậm Tinđến thời điểm hiện tại các bệnh nhân đều đã được điều trị khỏi, không cóbiến chứng, không có tử vong
+ Năm 2019 trên địa bàn huyện ghi nhận 01 vụ dịch Sởi/Sốt phát ban dạngSởi xảy ra tại 10 xã của huyện Nậm Pồ, ngày khởi phát ca bệnh đầu tiên ngày02/01/2019 và kết thúc vụ dịch ngày 09/6/2019 với 196 ca mắc (Nà Bủng 95 ca,Vàng Đán 25 ca, Nà Hỳ 09 ca, Nậm Chua 24 ca, Nà Khoa 07 ca, Nậm Nhừ 8 ca,Nậm Tin 05 ca, Na Cô Sa 07 ca, Chà Cang 11 ca, Chà Nưa 05 ca), đã tiến hànhgiám sát 100% các ca bệnh, lấy 102 mẫu gửi Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnhxét nghiệm trong đó có 85 ca dương tính với vi rút Sởi 17 ca âm tính; 01 vụ dịchTay Chân Miệng tại Trường mần non xã Nậm Khăn với ca mắc 08 ca, tiến hành
Trang 10lấy 05 mẫu phân gửi Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh xét nghiệm, kết quả05/05 mẫu dương tính Các ca bệnh của các vụ dịch đều được giám sát, cách lyđiều trị không có ca biến chứng nặng, không có tử vong.
Bảng 2: Tình hình các bệnh truyền nhiễm gây dịch:
TT Tên bệnh ĐVT Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
4 tháng 2020
3.1.2 Quản lý môi trường y tế và xử lý chất thải y tế.
Công tác kiểm tra, giám sát về kiểm soát nhiễm khuẩn, vệ sinh môi trường,
xử lý chất thải được thực hiện thường xuyên tại bệnh viện và tại các Phòngkhám đa khoa khu vực và Trạm Y tế xã Hầu hết các đơn vị đều triển khai thựchiện nghiêm túc theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT - BTN&MT,thực hiện tốt việc phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn theo quy định.Tuy nhiên việc xử lý chất thải y tế còn gặp khó khăn do Trung tâm Y tế chưa có
hệ thống xử lý chất thải rắn tại bệnh viện
3.2 Thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số.
3.2.1 Dự án 1 Phòng, chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và các bệnh không lây nhiễm phổ biến.
* Phòng chống bệnh Lao:
Trong 5 năm trên địa bàn phát hiện mới 29 bệnh nhân lao, Tỷ lệ bệnh nhânLao mới phát hiện / dân số: 0,09‰, tổng số bệnh nhân hoàn thành điều trị 25
Trang 11bệnh nhân, Tỷ lệ mắc Lao / 100.000 dân số giảm từ 37,9 năm 2016 xuống còn
34, 6 năm 2020 Mạng lưới chống bệnh Lao trên địa bàn huyện được triển khai ở100% các xã Chất lượng công tác phát hiện, quản lý và điều trị bệnh nhân Laotại cộng đồng ngày càng được nâng lên, hoạt động tuyên truyền tại cộng đồngđược tăng cường
* Phòng, chống bệnh Phong:
Thực hiện tốt công tác khám điều tra phát hiện và quản lý bệnh nhânPhong, trong 05 năm 2016 đến năm 2020 trên địa bàn toàn huyện phát hiện 3trường hợp mắc Phong mới ( năm 2017: 2 người; 2018: 01 người), đến thờiđiểm hiện tại 100% bệnh nhân phong đã hoàn thành điều trị, tái hòa nhập côngđồng Ngoài ra hàng năm Trung tâm Y tế chủ động xây dựng kế hoạch triểnkhai khám điều tra phát hiện bệnh nhân Phong mới đạt 100% kế hoạch giao
* Phòng chống sốt rét.
Được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Trung tâm phòng chống Sốtrét tỉnh, Trung tâm Y tế đã triển khai thực hiện đồng bộ các hoạt động phòngchống sốt rét và đạt được kết quả tốt Trung tâm Y tế đã chủ động triển khai thựchiện công tác giám sát phát hiện dịch; Phối kết hợp chặt chẽ với các lực lượngQuân Y trên địa bàn trong công tác phòng chống sốt rét, công tác giám sát dịch tễsốt rét tại các xã, bản trọng điểm được tiến hành thường xuyên, phát hiện sớm và
xử lý kịp thời, không để dịch sốt rét xảy ra; Tăng cường công tác truyền thônggiáo dục sức khỏe
Kết quả thực hiện hàng năm các chỉ tiêu đều đạt so với kế hoạch; đảm bảo100% bệnh nhân sốt rét được điều trị đúng thuốc, đủ liều theo quy định của Bộ Y
tế Tình hình mắc sốt rét trên địa bàn toàn tỉnh ổn định Không có dịch sốt rét xảy
ra, trong 5 năm trên địa bàn không phát hiện bệnh nhân có ký sinh trùng sốt rét
* Bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng:
Công tác quản lý, điều trị bệnh nhân tâm thần được triển khai thực hiện15/15 đến thời điểm trong đó có 8 xã triển khai cấp phát thuốc, 8 xã triển khaihoạt động lồng ghép; hiện tại đang quản lý và điều trị 23 bệnh nhân tâm thầnphân, 12 bệnh nhân động kinh, 100% các bệnh nhân tâm thần, động kinhđược quản lý và điều trị, Tỷ lệ mắc bệnh tâm thần / dân số: 40/100.000(dân)
* Phòng chống bệnh Ung thư:
Đã tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông về phòng, chống bệnhung thư, truyền thông trực tiếp tại cộng đồng nhằm nâng cao kiến thức và thựchành của người dân về phòng chống ung thư Trong 5 năm tổng số lượt bệnhnhân nghi ngờ mắc ung thư đến khám: 8.283 ( lươt); Bệnh viện, Phòng khám đakhoa khu vực, Trạm Y tế xã đã triển khai tư vấn trực tiếp về phòng, chống bệnhUng thư cho: 9.672 ( lượt)
Trang 12* Phòng chống bệnh Tăng huyết áp:
Được triển khai tại 100% xã trên địa bàn toàn huyện, hàng năm Trung tâm
Y tế đã triển khai các đợt khám sàng lọc cho các đối tượng có nguy cơ tănghuyết áp Tổng số bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý và điều trị đến thờiđiểm hiện tại: 1.873 người, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị 57% Công tác quản
lý điều trị bệnh nhân tăng huyết áp tại tuyến xã còn thiếu các dịch vụ để quản lý
và chăm sóc lâu dài Công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe chưa hiệu quảdẫn tới tỷ lệ người dân có kiến thức đúng để tự phát hiện sớm bệnh, chăm sóctheo dõi và tuân thủ điều trị còn thấp
* Phòng chống bệnh Đái tháo đường:
Hoạt động truyền thông lồng ghép phòng chống bệnh Đái tháo đường đượctriển khai tại 100% xã trên địa bàn toàn huyện Ngoài ra Trung tâm còn phối hợpvới Trung tâm nội tiết tỉnh tổ chức tư vấn thường xuyên, khám phát hiện bệnh nhânđái tháo đường, tổ chức truyền thống Ngày thế giới phòng chống ĐTĐ (14/11)hàng năm
* Phòng, chống các rối loạn do thiếu I ốt:
Công tác phòng, chống các rối loạn do thiếu I ốt được triển 15/15, duy trìtốt công tác giám sát chất lượng muối lưu hành trên địa bàn toàn huyện Phốihợp với các đơn vị chuyên khoa tuyến tỉnh thực hiện việc khám chữa bệnh Bướu
cổ và Basedow Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe để ngườidân dùng muối I ốt và các chế phẩm có chứa I ốt Tỷ lệ dân số dùng muối và cácchế phẩm có chứa Iốt đạt 100%
3.2.2 Dự án 2: Tiêm chủng mở rộng
Hoạt động tiêm chủng mở rộng trong 5 năm qua vẫn còn quá nhiều các khókhăn, thách thức Vẫn còn nhiều bậc cha mẹ (đặc biệt là đồng bào dân tộcMông) lo ngại và “không đồng ý” cho con em tiêm chủng (Do chưa hiểu rõ vềích lợi của phòng bệnh bằng vắc xin, hiểu biết không đúng về vắc xin; đặc biệt
là số gia đình không đồng ý cho trẻ tiêm chủng gia tăng sau khi triển khai vắcxin Combe Five mới thay thế vắc xin Quinvaxem trước đây và sau những biến
cố xảy ra sau khi tiêm vắc xin tại một số địa phương trong cả nước) Nhận thức
rõ các vấn đề bất cập trên Trung tâm Y tế đã chủ động tham mưu cho UBNDhuyện ban hành Kế hoạch về việc triển khai chương trình tiêm chủng mở rộnghàng năm, đồng thời tích cực triển khai các giải pháp đáp ứng nhằm tăng tỷ lệ vàchất lượng tiêm chủng đầy đủ:
- Thường xuyên báo cáo tỷ lệ, tiến độ thực hiện chỉ tiêu và tham mưu vớiUBND huyện chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương phối hợpvới ngành y tế đẩy mạnh các hoạt động tiêm chủng và công tác y tế nói chung.Lãnh đạo Trung tâm Y tế thường xuyên trao đổi với Lãnh đạo Đảng ủy, HĐND-UBND các xã về công tác tiêm chủng nói riêng để phối hợp chỉ đạo Đồng thời,
Trang 13yêu cầu Trưởng trạm Y tế xã hàng tháng đều phải báo cáo với Lãnh đạo Đảng ủy,HĐND - UBND xã về tình hình công tác Y tế của xã nói chung, công tác tiêmchủng nói riêng, những khó khăn, vướng mắc để xin ý kiến chỉ đạo Hàng thángtăng cường nhân lực hỗ trợ Trạm Y tế các xã triển khai thực hiện tiêm chủng đếncác bản, nhóm dân cư trên địa bàn Chỉ đạo các Trạm Y tế xã thực hiện việc in giấymời và thông báo lịch tiêm chủng của từng trẻ cho từng hộ gia đình để phối hợpcho trẻ đi tiêm chủng (ngày tiêm chủng, địa điểm tiêm chủng, loại vắc xin tiêm chotừng trẻ…); thông báo lịch tiêm chủng cố định hàng tháng cho từng bản; thực hiệntiêm chủng theo lịch đã thông báo (kể cả ngày tiêm đó vào ngày nghỉ, ngày mưa).
- Chỉ đạo Trạm Y tế xã thực hiện tiêm chủng 02 đợt/tháng, đợt 1 tổ chứctiêm theo lịch đã thông báo, đợt 2 tổ chức tiêm vét lại cho các đối tượng chưađược tiêm đợt 1 Tổ chức tiêm chủng vào các thời điểm phù hợp với tập quánsinh hoạt của người dân (buổi chiều, buổi tối, sáng sớm, ngày thứ 7, chủ nhật)
để tạo thuận lợi nhất cho người dân tham gia tiêm chủng
- Cấp thuốc hạ sốt miễn phí cho các Trạm Y tế xã không tổ chức khám chữabệnh (Nà Hỳ, Chà Cang) để cấp miễn phí cho trẻ em sau tiêm chủng và hướngdẫn gia đình trẻ theo dõi và cho trẻ uống thuốc hạ sốt khi trẻ có phản ứng sốt sautiêm chủng Mặc dù đã triển khai đồng bộ, quyết liệt nhiều giải pháp can thiệpnhưng tỷ lệ tiêm chủng của toàn huyện nói chung vẫn còn thấp, chưa đạt chỉ tiêugiao, chưa tạo miễn dịch phòng bệnh hiệu quả trong cộng đồng, kết quả cụ thể:
* Kết quả tiêm chủng:
+ Kết quả tiêm chủng đầy đủ đã tăng 4% trong giai đoạn 5 năm, từ 81%năm 2016 lên 85% năm 2020, tuy nhiên chi tiêu tiêm chủng đầy đủ đạt ở mứcthấp, không có giá trị phòng bệnh trong cộng đồng, hàng năm đều không đạt tiến
độ thực hiện chỉ tiêu Kế hoạch giao, không đạt Nghị quyết Đại hội Chi bộ (Nghị
quyết đại hội Chi bộ trên 90%).
+ Tỷ lệ trẻ 18 tháng tuổi được tiêm vắc xin Sởi mũi 2 và DPT mũi 4 hàngnăm đạt từ 85% - 87,6% (Kế hoạch giao 92%)
+ Tỷ lệ trẻ 1- 5 tuổi được tiêm vắc xin phòng viêm não mũi 2 hàng năm đạt
từ 76% - 87% (Kế hoạch giao 94%) Tỷ lệ trẻ 2- 5 tuổi được tiêm vắc xin phòngviêm não mũi 3 hàng năm đạt từ 87% - 93% (Kế hoạch giao 94%)
+ Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm UV2+ trước khi sinh hàng năm đạt từ61% - 75,7% (Kế hoạch giao 92%)
* Kết quả thực hiện chiến dịch trong 5 năm 2016- 2020
Hàng năm Trung tâm Y tế đã tổ chức tốt các chiến dịch tiêm chủng: Năm 2016
tổ chức chiến dịch tiêm vắc xin Sởi - Rubella cho đối tượng 16 - 17 tuổi đạt87,8% (Kế hoạch ≥ 90%); chiến dịch tiêm vắc xin phòng Viêm não Nhật Bản Bcho trẻ từ 1 - 5 tuổi, kết quả tiêm mũi 2 đạt 83,6%, mũi 3 đạt 93,6% (Kế hoạch ≥
Trang 1490%) Năm 2017 tổ chức chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin phòng Viêm nãoNhật Bản B cho trẻ em từ 6- 15 tuổi, kết quả tiêm mũi 2 đạt 90,7% (Kế hoạch
≥ 90%) Năm 2018 tổ chức chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin phòng Viêm nãoNhật Bản mũi 3 cho đối tượng trẻ từ 6 -15 tuổi, kết quả tiêm đạt 95,7% (Kếhoạch ≥ 95%); chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin Sởi - Rubella cho trẻ từ 1- 4 tuổi,kết quả tiêm đạt 92,5% (Kế hoạch ≥ 95%) Năm 2019 tổ chức chiến dịch tiêmvắc xin phòng Sởi - Rubella cho trẻ từ 1 -10 tuổi, kết quả tiêm đạt 95,1% (Kếhoạch ≥ 95%); chiến dịch tiêm bổ sung vắc xin phòng Uốn ván - Bạch hầu giảmliều (Td) cho trẻ 7 tuổi đạt 96,4% (Kế hoạch >95%)
Bảng 3: Kết quả tiêm chủng đầy đủ qua các năm tại các xã.
STT Tên xã Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Ước năm 2020
Bảng 4: Kết quả tiêm sởi 18 tháng và DPT mũi 4.
STT Tên xã Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Ước năm 2020
Trang 15STT Tên xã Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Ước năm 2020
Bảng 5: Kết quả tiêm phòng UV 2+ cho phụ nữ có thai.
STT Tên xã Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Ước năm 2020
Bảng 6: Kết quả tiêm phòng VN mũi 3
STT Tên xã Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Ước năm 2020
Trang 1615 Vàng Đán 96,5 93,9 96,7 95,1 92
* Một số nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ tiêm chủng đạt thấp
Kết quả thực hiện 5 năm các chỉ tiêu về tiêm chủng đều đang ở mức rất thấp,nguyên nhân do:
- Công tác truyền thông chưa hiệu quả do phương thức, kỹ năng truyền thôngcủa đội ngũ viên chức y tế xã, nhân viên y tế thôn bản còn nhiều hạn chế; thiếu tàiliệu truyền thông bằng tiếng Mông, bằng hình ảnh phải nhìn thấy, nghe được vềnhững nguy cơ mắc bệnh tật khi không tiêm phòng và có minh chứng cụ thể Nhiềunhân viên y tế bản hoạt động yếu, không nhiệt tình với công việc
- Công tác quản lý đối tượng của viên chức Trạm Y tế, nhân viên y tế bảncòn hạn chế, không quản lý, theo dõi được đối tượng tiêm chủng các loại vắcxin, trên địa bàn đối tượng thực tế luôn cao hơn so với kế hoạch
- Kết quả tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 01 đạt thấp trong các năm là
do ngừng triển khai tiêm vắc xin Quinvaxem đến hết 31/12/2018, thay thế sửdụng vắc xin ComBe Fevi từ 01/01/2019 tuy nhiên trong quá trình triển khai gặprất nhiều khó khăn về các phản ứng sau tiêm vắc xin như: Sốt cao, sốt kéo dài,sưng đỏ, đau tại vị trí tiêm và sự lan truyền thông tin phản ứng sau tiêm vắc xinComBe Fevi (VGB-DPT-Hid) trên các phương tiện thông tin đã làm cho các bậccha mẹ trẻ hoang mang, lo lắng không giám cho cho tiêm chủng vắc xin trongthời gian dài, đã làm ảnh hưởng đến kết quả tiêm các loại vắc xin khác trongchương trình tiêm chủng mở rộng trên địa bàn toàn huyện
- Nhận thức về lợi ích của việc tiêm chủng của phần lớn đồng bào dân tộcMông trên địa bàn huyện còn hạn chế, không quan tâm đến phòng bệnh vớiquan niệm không ốm không cần tiêm vắc xin phòng bệnh mặc dù đã được nhânviên y tế tư vấn, giải thích Người dân ở nhiều xã, bản không hưởng ứng vớicông tác tiêm chủng
3.2.3 Dự án 3: Chăm sóc SKSS và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em
* Chăm sóc sức khỏe sinh sản:
Mặc dù cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực của các đơn vị trực thuộcTrung tâm Y tế còn nhiều thiếu thốn song chương trình chăm sóc sức khỏe sinhsản được quan tâm chỉ đạo thực hiện đầy đủ các hoạt động, viên chức Trạm Y tế
xã chủ động xuống bản khám thai, đỡ đẻ, thực hiện chăm sóc sau sinh, hướngdẫn vệ sinh thai nghén, đẻ và làm mẹ an toàn, phòng tránh các tai biến sản khoa.Trung tâm Y tế phối hợp với Trung tâm DS - KHHGĐ huyện truyền thông,vận động, hướng dẫn, tư vấn cho các cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránhthai phù hợp; triển khai chiến dịch tăng cường truyền thông, vận động lồng ghépđưa dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản- KHHGĐ đến vùng đông dân có mứcsinh cao và vùng khó khăn, chiến dịch được triển khai mỗi năm 2 lần bao gồm
Trang 17khám thai, cấp gói đẻ sạch, khám điều trị bệnh phụ khoa, tư vấn và thực hiện cácbiện pháp tránh thai hiện đại tại cơ sở
Kết quả một số chỉ tiêu kế hoạch: Tỷ lệ phụ nữ đẻ được quản lý thai tăng từ
89 % năm 2016 lên 92 % năm 2020; tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai 3 lần/ 3 kỳ tăng
từ 48 % năm 2016 lên 70 % năm 2020; tỷ lệ phụ nữ đẻ tại cơ sở y tế tăng từ 27%năm 2016 lên 37, 5 % năm 2020; tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế đỡ tăng từ 67 %năm 2016 tăng lên 78 % năm 2020; tỷ lệ bà mẹ/trẻ em được chăm sóc tuần đầu sausinh tăng từ 74 % năm 2016 lên 85 % năm 2020, các chỉ tiêu đều đạt và vượt chỉtiêu kế hoạch giao hàng năm
* Hoạt động giảm tử vong trẻ em.
Trước tình hình tử vong trẻ em < 5 tuổi hàng năm trên địa bàn huyện còncao, phức tạp và khó khăn, Trung tâm Y tế đã chủ động triển khai quyết liệt cáchoạt động giảm tử vong trẻ em: Tham mưu cho UBND huyện ban hành Kếhoạch chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp phối hợp với cácđơn vị trực thuộc Trung tâm Y tế thực hiện các biện pháp giảm tử vong trẻ < 5tuổi trên địa bàn huyện, Tỷ suất tử vong trẻ <5 tuổi đã giảm từ 62,1‰ năm 2016xuống 55‰ năm 2020 tuy nhiên vẫn còn ở mức cao nguyên nhân:
- Tình trạng khi trẻ ốm gia đình không đưa trẻ đến cơ sở y tế để khám vàđiều trị kịp thời mà tự dùng thuốc nam không đúng bệnh, chích máu, cúng ma,châm lửa… tại nhà đến khi bệnh rất nặng mới đưa đến cơ sở y tế khám và điềutrị nên gặp nhiều khó khăn trong công tác cấp cứu, hồi sức và tỷ lệ cấp cứuthành công thấp Nhiều trường hợp không đưa đến cơ sở y tế hoặc có trường hợpkhông kịp đưa đến cơ sở y tế (tử vong trên đường đi) Nhiều trường hợp trẻđược gia đình đưa đến cơ sở Y tế trong tình trạng nặng, quá trình điều trị tiếntriển chậm, gia đình không muốn cho trẻ tiếp tục điều trị xin về nhà tự điều trị,khi cơ sở Y tế không cho về thì trốn viện, về nhà bệnh của trẻ diễn biến nặng và
Bảng 7: Tỷ suất chết em dưới 5 tuổi theo các năm
STT Nội dung ĐVT Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
5 tháng năm 2020
1 Tỷ suất chết trẻ em sơ sinh 24 15 9,5 7,9 9,3
2 Tỷ suất chết trẻ dưới 1 tuổi 58 75,9 56,8 52,9 50
Trang 183 Tỷ suất chết trẻ dưới 5 tuổi 62,1 83 67,6 59,6 55
* Cải thiên tình trạng dinh dưỡng trẻ em.
Là Chương trình Y tế có tầm chiến lược quan trọng, để trẻ em " những chủnhân tương lai của đất nước " phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần trongđiều kiện nuôi dưỡng và giáo dục tốt nhất của mỗi gia đình và xã hội Hàng nămTrung tâm Y tế xây dựng kế hoạch chỉ đạo các bộ phận chuyên môn, các đơn vịtrực thuộc kết hợp với các tổ chức, đoàn thể truyền thông cho các bà mẹ mangthai và người nuôi con dưới 05 tuổi biết cách sử dụng các loại thực phẩm giầudinh dưỡng bằng các thực phẩm sẵn có tại địa phương trong các bữa ăn hàngngày, chăm sóc bà mẹ khi mang thai, cân trẻ dưới 05 tuổi định kỳ để đánh giá tỷ
lệ suy dinh dưỡng trẻ em từ đó hướng dẫn các biện pháp phục hồi suy dinhdưỡng cho trẻ Tuy nhiên do điều kiện kinh tế xã hội còn thấp kém, tỷ lệ hộ đóinghèo còn cao, trình độ nhận thức của đồng bào dân tộc còn hạn chế, người dânchưa thật sự quan tâm đến sức khỏe, thiếu kiến thức về nuôi dưỡng và chăm sóccon, đặc biệt là khi trẻ ốm vì vậy tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi, tỷsuất chết trẻ em dưới 05 tuổi trên địa bàn huyện còn cao
Kết quả một số chỉ tiêu kế hoạch: Tỷ lệ trẻ 6- 60 tháng uống VTMA hàngnăm đều trên 93%; tỷ lệ trẻ 24 -60 tháng uống thuốc tẩy giun hàng năm đều trên95% (vượt chỉ tiêu kế hoạch giao hàng năm) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suydinh dưỡng cân nặng giảm từ 24,2% năm 2016 xuống 23,3%, suy dinh dưỡngchiều cao / tuổi từ 37% năm 2016 xuống còn 35 % năm 2020, các chỉ tiêu tuy cógiảm hàng năm tuy nhiên tỷ lệ suy dưỡng cân nặng, chiều cao trên tuổi vẫn còn
ở mức cao và chỉ tiêu về tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi chưa đạt chỉtiêu Nghị quyết Đại hội Chi bộ lần thứ II (theo cân nặng dưới 20%, theo chiềucao dưới 30%)
3.2.4 Dự án 4: An toàn thực phẩm
Công tác thanh, kiểm tra tiếp tục được đẩy mạnh và phát huy hiệu quả nhờlàm tốt việc tổ chức phối hợp liên ngành Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biếnthực phẩm được kiểm tra đạt yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm đạt 81%
Công tác quản lý và đảm bảo an toàn thực phẩm có tiến bộ rõ nét, năng lựcquản lý chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm được nâng lên Việc kiểm trakhông chỉ thực hiện trong các đợt kiểm tra định kỳ mà còn chủ động giám sátnguy cơ ô nhiễm thực phẩm để cảnh báo cho cộng đồng, góp phần tích cực trongcông tác phòng ngừa ngộ độc thực phẩm
3.2.5 Công tác phòng, chống HIV/AIDS
Các hoạt động phòng chống phòng chống HIV/AIDS được triển khai tại15/15 xã, chủ yếu là thực hiện công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, quản lý,chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng, tư vấn xét nghiệm sàng lọc
Trang 19HIV cho các đối tượng có nguy cơ cao, cấp phát bơm kim tiêm sạch, bao cao sumiễn phí cho người nghiện chích ma túy trên địa bàn toàn huyện.
Tính đến ngày 31/5 /2020, tổng số người nhiễm HIV lũy tích là 68 người tại 12/15 xã, số bệnh nhân AIDS lũy tích 28 người, trong đó đã tử vong 28 người, mất dấu không tìm thấy 01 người, hiện đang quản lý 39 người Hình thái lây truyền
bệnh chủ yếu là qua đường tiêm chích ma túy do dùng chung bơm kim tiêm, đườnglây truyền qua quan hệ tình dục cũng là mối nguy cơ trong lây nhiễm bệnh
Triển khai hoạt động tiếp cận kết nối điều trị, quản lý, theo dõi bệnh nhânđược triển khai thực hiện, tuy nhiên kết quả đạt được chưa cao: Số bệnh nhân duytrì, tuân thủ điều trị ARV tốt còn thấp (10 bệnh nhân); bệnh nhân không duy trì điềutrị ARV 09 bệnh nhân; bệnh nhân chưa được kết nối điều trị, bỏ trị còn cao (17
bệnh nhân).
3.2.6 Công tác dân số - KHHGĐ.
Hàng năm Trung tâm DS – KHHGĐ đã chủ động phối hợp với các ngànhthành viên Ban chỉ đạo công tác Dân số huyện tổ chức triển khai tuyên truyềnđường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tácDS-KHHGĐ; phối hợp với Trung tâm Y tế tổ chức triển khai chiến dịch tăngcường tuyền truyền, vận động lồng ghép đưa dịch chăm sóc SKSS-KHHGĐ đếnvùng đông dân có mức sinh cao, vùng khó khăn, nhằm làm giảm tỷ lệ sinh, giảm
tỷ lệ sinh con thứ 3, để từng bước ổn định quy mô dân số và chất lượng dân số
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 đạt 2,38%/năm, giảm 0,22%/năm
so với năm 2015 Dân số trung bình năm 2020 ước đạt 57 826 người, tăng 7.679người so với năm 2016 Tỷ số giới tính khi sinh 108 trẻ trai/100 trẻ gái; Tỷ lệ cặp
vợ chồng áp dụng biện pháp tránh thai đạt 63,4%
3.2.7 Công tác Quân dân Y kết hợp.
Trung tâm Y tế huyện và các đơn vị trực thuộc tiếp tục phối hợp tốt với cácđơn vị Quân y trên địa bàn huyện (Bệnh xá Quân - Dân Y Đoàn 379, Quân Y cácĐồn Biên phòng) trong công tác giám sát dịch bệnh, khám chữa bệnh, vận chuyểncấp cứu bệnh nhân, thực hiện các chương trình mục tiêu Y tế Trong 5 năm quacông tác kết hợp đã góp phần cải thiện đáng kể công tác Y tế trên địa bàn
3.3 Công tác xây dựng xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã
Duy trì và giữ vững 01xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia Y tế xã năm 2014, giaiđoạn từ 2015 - 2019 xây dựng được thêm 08 xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia Y tế xã,lũy tích đến năm 2019 toàn huyện có 9/15 xã (Pa Tần, Chà Nưa, Nậm Khăn, Si
Pa Phìn, Phìn Hồ, Vàng Đán, Chà Cang, Nà Bủng, Nà Khoa) đạt Bộ tiêu chíQuốc gia Y tế xã, trong đó có 03 xã (Phìn Hồ, Chà Nưa, Nậm Khăn) đạt tiêu chí
Y tế (tiêu chí 15) trong xây dựng nông thôn mới theo quy định của UBND tỉnh
Dự kiến đến hết năm 2020 có 11/15 (73,3%) xã đạt tiêu chí Quốc gia Y tế xã, đạt