1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất (tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH scancom việt nam)

92 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Lập Kế Hoạch Sản Xuất Tại Nhà Máy Nhôm Thuộc Công Ty TNHH ScanCom Việt Nam
Tác giả Lê Thị Mỹ Huệ
Người hướng dẫn TS. Trần Đăng Thịnh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Công Nghiệp
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 6,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT Tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH ScanCom Việt Nam Giảng viên hướng dẫn Sinh viên th

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

TẠI NHÀ MÁY NHÔM THUỘC CÔNG TY TNHH SCANCOM VIỆT NAM

GVHD: TS.TRẦN ÐANG THỊNH

S K L 0 0 5 1 5 6

SVTH : LÊ THỊ MỸ HUỆ MSSV: 14124030

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

(Tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH ScanCom Việt Nam)

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Lớp

Mã số sinh viên Khóa

Hệ

: TS Trần Đăng Thịnh : Lê Thị Mỹ Huệ : 141240A : 14124030 : 2014 : Đại học chính quy

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2018

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

——

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

——

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và lời tri ân sâu sắc đến Ban

giám hiệu trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm

khoa Kinh tế cùng toàn thể các Thầy Cô đã tạo môi trường học tập, rèn luyện tích

cực và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng cần thiết cho em trong suốt

thời gian học tập tại trường Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy Trần Đăng

Thịnh đã định hướng đề tài, góp ý và hướng dẫn nhiệt tình giúp em hoàn thành tốt

bài Khóa luận tốt nghiệp

Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn các Anh Chị trong bộ phận Lập kế

hoạch sản xuất (PPM) đã tạo mọi điều kiện cho em học hỏi, tìm hiểu và tiếp cận với

thực tế hoạt động tại công ty Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn chị Nguyễn Ngọc

Bảo Hạnh, trưởng bộ phận PPM là người chịu trách nhiệm hướng dẫn trực tiếp cho

em

Vì kiến thức còn hạn chế nên bài Khóa luận tốt nghiệp của em sẽ không

tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Thầy Cô

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Em xin kính chúc quý Thầy Cô cùng các Anh Chị trong công ty sức khỏe và

thành công!

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Mỹ Huệ

Trang 7

L

Leader Trưởng bộ phận

Leadtime Thời gian giao hàng

Line Dây chuyền

Outsource Gia công ngoài

SCVN ScanCom Việt Nam

SCVN-TMG Nhà máy CM Tiền Giang, Việt Nam

T

Trang 8

TFT Quỹ tín thác rừng nhiệt đới

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

Trang BẢNG

Bảng 1.1: Tình hình nhân sự ScanCom tháng 3/2018 13Bảng 4.1: Các khóa đào tạo ngắn hạn về lập kế hoạch sản xuất 49

Bảng 4.2: Kế hoạch bảo trì bảo dƣỡng máy móc tại nhà máy nhôm 53

Bảng 4.3: Đánh giá thực hiện 5S tại nhà máy nhôm

Công ty TNHH ScanCom Việt Nam 55

HÌNH

Hình 1.1: Văn phòng chính ScanCom Việt Nam 4

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1: Doanh thu thuần ScanCom giai đoạn 2014-2016 10

Biểu đồ 1.2: Lợi nhuận sau thuế ScanCom giai đoạn 2014-2016 10

Biểu đồ 1.3: Trình độ lao động ScanCom tháng 3/2018 14

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty ScanCom Việt Nam 11

Sơ đồ 2.1: Phân loại hoạch định tổng hợp 16

Sơ đồ 2.2: Mối quan hệ hoạch định tổng hợp với các hoạt động 18

Sơ đồ 2.3: Quy trình lập kế hoạch sản xuất 23

Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất sản phẩm tại nhà máy nhôm 26

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ phận lập kế hoạch sản xuất (PPM) 29

Sơ đồ 3.3: Quy trình lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy nhôm … 35

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang

Phụ lục 1: Tình hình kinh doanh ScanCom giai đoạn 2014-2016 60

Phụ lục 2 Alu Master season 2017-2018 61

Phụ lục 3 Works Orders season 2017-2018 62

Phụ lục 4: Change Point season 2017-2018 63

Phụ lục 5: Kế hoạch AE tháng 3/2018 64

Phụ lục 6: Định mức vật tư BOM cho Aluminium Profile 65

Phụ lục 7: Kế hoạch CB tháng 3/2018 66

Phụ lục 8: Bảng công suất khu vực CB- Sản phẩm Flamingo carver easy chair, ALU MAG, PAR FSC 67

Phụ lục 9: Kế hoạch WG tháng 3/2018 xưởng MSF1 68

Phụ lục 10: Kế hoạc WG tháng 3/2018 xưởng MSF3 69

Phụ lục 11: Kế hoạch PA tháng 3/2018 70

Phụ lục 12: Kế hoạch CB ngày 17/3/2018 71

Phụ lục 13: Kế hoạch PA ngày 17/3/2018 72

Phụ lục 14: Kế hoạch WG ngày 17/3/2018 73

Phụ lục 15: Kế hoạch WG tuần 25/12/2017 đến 31/12/2017 74

Phụ lục 16: Kế hoạch CB tuần 25/12/2017 đến 31/12/2017 75

Phụ lục 17: Kế hoạch PA tuần 27/11/2017 đến 2/12/2017 76

Phụ lục 18: Định mức vật tư BOM 77

Trang 12

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 2

6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SCANCOM VIỆT NAM 4

1.1 Tổng quan về Công ty TNHH ScanCom Việt Nam 4

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.3 Lĩnh vực hoạt động 6

1.3.1 Các sản phẩm 6

1.3.2 Khách hàng của ScanCom 9

1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh 10

1.5 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự 11

1.5.1 Cơ cấu tổ chức 11

1.5.2 Tình hình nhân sự 13

1.6 Định hướng phát triển 14

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 15 2.1 Khái niệm lập kế hoạch sản xuất 15

2.2 Phân loại kế hoạch sản xuất 15

2.3 Vai trò của công tác lập kế hoạch sản xuất 17

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất 19

2.4.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 19

2.4.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 20

2.5 Nguyên tắc và cơ sở của công tác lập kế hoạch sản xuất 21

2.5.1 Nguyên tắc của công tác lập kế hoạch sản xuất 21

Trang 13

2.5.2 Cơ sở của công tác lập kế hoạch sản xuất 21

2.6 Quy trình lập kế hoạch sản xuất 22

2.7 Các phương pháp lập kế hoạch sản xuất 24

2.7.1 Phương pháp trực quan 24

2.7.2 Phương pháp biểu đồ và phân tích chiến lược 24

2.7.3 Phương pháp cân bằng tối ưu 25

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY NHÔM CÔNG TY TNNH SCANCOM VIỆT NAM 26

3.1 Quy trình sản xuất tại nhà máy nhôm 26

3.2 Tổng quan về công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy nhôm 29

3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ phận lập kế hoạch sản xuất (PPM) 29

3.2.2 Nhiệm vụ bộ phận lập kế hoạch sản xuất (PPM) 30

3.2.3 Nguyên tắc và cơ sở của công tác lập kế hoạch sản xuất 30

3.2.4 Phương pháp lập kế hoạch sản xuất 32

3.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất 33

3.3 Công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy nhôm 34

3.3.1 Quy trình lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy nhôm 34

3.3.2 Các kế hoạch chi tiết của bộ phận PPM 37

3.3.3 Theo dõi kế hoạch 44

3.4 Đánh giá công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy nhôm 45

3.4.1 Ưu điểm 45

3.4.2 Hạn chế 46

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY NHÔM THUỘC CÔNG TY TNHH SCANCOM VIỆT NAM 48

4.1 Cải thiện hệ thống AXAPTA 48

4.2 Nâng cao năng lực nhân viên PPM 49

4.3 Nâng cao chất lượng của công tác đánh giá kế hoạch sản xuất 50

4.4 Tăng cường sự hỗ trợ và phối hợp giữa các bộ phận 51

Trang 14

4.5 Ổn định nguồn đầu vào các công đoạn 51

4.6 Kiểm soát, đẩy mạnh năng lực và ý thức làm việc của công nhân 52

4.7 Đẩy mạnh công tác bảo trì, bảo dưỡng và đầu tư cho dây chuyền, máy móc sản xuất 52

4.8 Chủ động trong mua sắm và dự trữ nguyên vật liệu 53

4.9 Thực hiện 5S một cách triệt để 54

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 60

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, bất cứ một doanh nghiệp nào muốn phát triển và đứng vững trên thị trường đều phải có những phương án chiến lược nhằm không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đối với Công ty TNHH ScanCom Việt Nam nói riêng và các Công ty sản xuất khác nói chung, làm sao để sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng, chi phí thấp và năng suất cao là một câu hỏi luôn luôn cần phải giải quyết Và để làm được điều đó, nhất thiết doanh nghiệp cần có các phương

án nhằm tận dụng tối đa nguồn lực hiện có của mình vào trong quá trình sản xuất,

mà điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác lập kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch sản xuất được xem là một công tác quan trọng, quyết định trực tiếp đến kết quả của hoạt động sản xuất Sản phẩm được sản xuất ra có đạt được chất lượng, số lượng và đúng tiến độ hay không phụ thuộc rất lớn vào công tác lập

kế hoạch Công tác lập kế hoạch sản xuất giúp cho doanh nghiệp trả lời được các câu hỏi như “Sản xuất cái gì?”, “Sản xuất bao nhiêu?”, “Sản xuất khi nào?”, “Sản xuất ở đâu?”, “Sản xuất như thế nào?”, cũng như là công cụ giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn với các tình huống xảy ra trong tương lai mà có những phương pháp xử lý kịp thời và hiệu quả

Nắm được tầm quan trọng của công tác lập kế hoạch sản xuất, đồng thời, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn và đề xuất các giải pháp nhằm giúp cho công tác này trở nên hoàn thiện hơn để quá trình sản xuất diễn ra tốt hơn chính là lý do mà em

chọn đề tài Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy nhôm thuộc

Công ty TNHH ScanCom Việt Nam để hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp của

mình

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy nhôm thuộc Công ty TNHH ScanCom Việt Nam Từ đó đưa ra nhận xét và kiến nghị để hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất

Trang 16

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

Công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy nhôm thuộc Công ty TNHH ScanCom Việt Nam

 Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian: Nhà máy nhôm thuộc Công ty TNHH ScanCom Việt Nam

Lô 10, đường số 8, KCN Sóng Thần 1, Dĩ An, Bình Dương

Thời gian: Từ khi thành lập năm 1995 đến tháng 4/2018

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thực tế từ phân xưởng sản xuất chính và bộ phận kế hoạch, kinh doanh, nhân sự, kỹ thuật thuộc nhà máy nhôm và các tài liệu khác liên quan đến đề tài nghiên cứu

Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn, tìm hiểu tình hình thực tế tại các công đoạn của dây chuyền sản xuất để biết tình hình tổng quát về quy trình sản xuất, tìm hiểu tình hình và quy trình lập kế hoạch sản xuất tại bộ phận PPM

 Phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp tổng hợp số liệu, phân tích, so sánh, đối chiếu các dữ liệu thu nhập được, từ đó đánh giá khách quan về thực trạng lập kế hoạch sản xuất và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này

5 Ý nghĩa nghiên cứu

Thông qua đề tài “Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy

nhôm thuộc Công ty TNHH ScanCom Việt Nam” giúp bản thân em có thể trau dồi

thêm nhiều kiến thức, kinh nghiệm về thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy nhôm Công ty ScanCom Việt Nam Đồng thời, đề tài cũng là tài liệu giúp Công ty có cái nhìn chung về thực trạng trên, từ đó xem xét và thực hiện những giải pháp mà em đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch sản xuất

Trang 17

6 Kết cấu đề tài

Gồm 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu Công ty TNHH ScanCom Việt Nam

Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác lập kế hoạch sản xuất

Chương 3: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy nhôm thuộc Công ty TNHH ScanCom Việt Nam

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy nhôm thuộc Công ty TNHH ScanCom Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH SCANCOM VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về Công ty TNHH ScanCom Việt Nam

- Tên công ty: Công ty TNHH ScanCom Việt Nam

- Tên tiếng Anh: ScanCom Vietnam Co.,Ltd

 Xưởng 1: Lô 10, đường số 8, KCN Sóng Thần 1, Dĩ An, Bình Dương

 Xưởng 2: Lô 12, đường số 6, KCN Sóng Thần 1, Dĩ An, Bình Dương

 Xưởng 3: Lô 11, đường số 6, KCN Sóng Thần 1, Dĩ An, Bình Dương

 Xưởng 4: Lô MN, đường số 7, KCN Sóng Thần 1, Dĩ An, Bình Dương

Hình 1.1: Văn phòng chính ScanCom Việt Nam

(Nguồn: Webite www.intranet.ScanCom.net)

Trang 19

Ngày 1/4/1995, với nguyên liệu gỗ xuất xứ từ Việt Nam, ScanCom ra mắt thị trường những sản phẩm đồ trang trí ngoại thất bằng gỗ đầu tiên, được sản xuất tại nhà riêng của một trong bốn nhà sáng lập - ông Bojes Bendtzen

Năm 1996 - 1997, ScanCom tung ra thị trường các dòng sản phẩm ngoại thất

từ gỗ Teak có nguồn gốc từ Indonesia Đồng thời, ScanCom đưa vào hoạt động tại trụ sở chính - tòa nhà Skovhuset, Đan Mạch

Năm 1998 - 1999, ScanCom tung ra các sản phẩm có kết cấu thép từ Việt Nam Cũng trong thời gian này, ScanCom bắt đầu xây dựng các chính sách về trách nhiệm môi trường và xã hội, từ đó thành lập Quỹ tín thác rừng nhiệt đới (Tropical Forest Trust - TFT)

Năm 2000, ScanCom tung ra các dòng sản phẩm từ gỗ sơn Bên cạnh đó, tập đoàn còn xây dựng văn phòng giao dịch đại diện tại Anh và nhận được “Chứng nhận sở hữu gỗ hợp pháp – FSC TM” tại Malaysia

Năm 2001 - 2003, ScanCom tung ra các sản phẩm từ thép tại Việt Nam, sản phẩm kết hợp nhôm và gỗ, đồng thời mở văn phòng giao dịch đại diện tại Đức, Mỹ

và Canada Đặc biệt, năm 2001, ScanCom vinh hạnh là doanh nghiệp tư nhân đầu tiên được Quỹ thế giới (World Wide Funds) trao tặng giải thưởng “Gift to the Earth” Cũng trong giai đoạn này, ScanCom ký kết hợp đồng mua bán gỗ lâu dài từ Brazil và bắt đầu sản xuất với công suất 110.000 m3/ năm

Năm 2004, ScanCom hợp nhất tất cả các hoạt động tại Việt Nam về KCN Sóng Thần 1, Bình Dương bao gồm trụ sở mới ScanCom Việt Nam và một phòng trưng bày quốc tế, đồng thời, giới thiệu dịch vụ kho bãi và hậu cần cho khách hàng

Trang 20

tại Việt Nam và đưa vào hoạt động dây chuyền sợi Petan tại Việt Nam năm 2005

Năm 2006 - 2007, ScanCom Việt Nam đạt chứng nhận về tiêu chuẩn chất lượng ISO: 9001 và đạt mốc doanh số 1 tỷ tiền Đan mạch (DKK)

Năm 2008 - 2014, ScanCom ra mắt dây chuyền lưới thép mới, bộ sưu tập Formwood, bộ sưu tập bằng kim loại kết hợp với lưới, dòng sản phẩm UV Duranite

và đạt được chứng nhận về 11 nguyên tắc trong Bộ Quy Tắc Ứng Xử BSCI, nhận giải thưởng về Chính sách xã hội CSR Fonden Đan Mạch 2014

Năm 2015, kỉ niệm 20 năm thành lập, ScanCom đã tăng cường công suất nhà máy nhôm với nhiều robot hơn để hàn tự động, xây dựng nhà máy sản xuất nhựa hoàn toàn mới với công suất đáng kể

Năm 2016, ScanCom khai trương Trung tâm thương mại và thiết kế Châu Âu tại Mallorca, Tây Ban Nha và đồng thời giới thiệu dòng sản phẩm mới Wide Duradoard

Từ lúc thành lập cho đến nay, ScanCom đã không ngừng phát triển và khẳng định được vị trí của mình trên thế giới bằng những sản phẩm ngoại thất chất lượng

và tinh tế Với quy mô ngày càng mở rộng, phục vụ khách hàng ở hơn 50 quốc gia cùng 10 công ty con trên 3 lục địa, ScanCom hứa hẹn sẽ trở thành một trong những tập đoàn lớn mạnh nhất thị trường sản phẩm trang trí ngoại thất trong tương lai

1.3 Lĩnh vực hoạt động

Hiện nay, Công ty TNHH ScanCom Việt Nam hoạt động trong hai lĩnh vực chính là sản xuất và thương mại các sản phẩm trang trí ngoại thất, cung cấp dịch vụ thiết kế, sửa chữa, bảo dưỡng sản phẩm

Vật liệu được sử dụng chính trong hoạt động sản xuất bao gồm: Gỗ, Nhôm, Thép, Sắt, Nhựa, Duranite, Duraboard, Durawood

Trang 21

 Hardwood

Sản phẩm Hardwood được sản xuất từ gỗ bạch

đàn có chứng nhận FSC®, là một chất liệu tự

nhiên, đặc tính phù hợp cho bất kỳ đồ ngoại thất

Các chi tiết của sản phẩm Hardwood trải qua quá

trình xử lý để phù hợp với mọi loại thời tiết,

đồng thời vẫn giữ được vẻ đẹp tự nhiên của gỗ

 Teak

Teak là một loài gỗ độc đáo trên thế giới, nổi

tiếng với màu nâu vàng, có khả năng chống lại

các bệnh về nấm và tác động mạnh trong môi

trường sống ngoài trời

Gỗ tếch của ScanCom được trồng ở Indonesia

và tuân thủ các quy định của TLAS, nghĩa là gỗ

có thể truy tìm đến nơi cây đã từng phát triển

 Aluminium

Sản phẩm Aluminium làm từ nhôm khá nhẹ nên

thuận tiện cho việc di chuyển, đồng thời được

phủ lớp bột Duracoat®, polymer, để bảo vệ

hiệu quả khỏi thời tiết

Duracoat® là chất phủ lý tưởng cho nhôm vì nó

đa dạng màu sắc và cung cấp lớp phủ bảo vệ

cao, bảo dưỡng thấp và giữ được màu sắc của

nó sau năm năm

Trang 22

 Steel & Steel Mesh

ScanCom sử dụng thép và lưới thép cho dòng sản

phẩm Steel & Steel Mesh vì nó có độ bền cao và

khả năng chống chọi thời tiết mạnh mẽ

Sản phẩm Steel & Steel Mesh được phủ bằng

Durasint®, là lớp bột nóng chảy để bảo vệ hiệu

quả, chống hư hỏng và ăn mòn bề mặt

 Full Woven

Petan® là chất liệu chính của dòng sản phẩm

Full Woven, là sợi mây tổng hợp của ScanCom,

có độ bền cao và màu sắc tự nhiên, bắt mắt

Các sợi Petan® được tạo ra bằng kỹ thuật dệt tay

truyền thống với các hỗn hợp polyolefin tiên tiến

tạo nên độ bền màu rất cao

Ngoài ra, sợi Petan® cũng rất linh hoạt, do đó có

thể đan dệt kết hợp để tạo ra những kiểu dáng

đẹp khác nhau

 Plastic

Dòng sản phẩm Plastic được làm từ sợi

Duresin®, là sợi tổng hợp sử dụng polypropylene

và polypropylene với kính sợi để tạo ra sản phẩm

bền bỉ, tái chế và bảo trì thấp

Với công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại,

Duresin® mang lại độ bền cao, vẻ đẹp sang

trọng tinh tế

Trang 23

 Các dòng sản phẩm khác:

+ Wrought Iron: Là dòng sản phẩm có sự kết hợp tinh tế của gỗ và sắt tạo nên những bộ bàn, ghế và các loại đồ trang trí ngoại thất khác với độ bền cao, có tính thẩm

mỹ và gọn nhẹ, dễ dàng cho việc di chuyển

+ Painted Wood: Là dòng sản phẩm bằng gỗ được phủ sơn bên ngoài nhằm tăng độ bền, chống ẩm, mọt và tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm

+ Duranite, Duraboard, Durawood: Là những dòng sản phẩm mới được ScanCom

và được nhiều khách hàng ưa chuộng bởi vẻ đẹp, độ tinh tế, thẩm mỹ cao, độ bền bỉ với thời gian và thời tiết

1.3.2 Khách hàng của ScanCom

Hiện nay, thị trường chủ yếu của công ty ScanCom là Châu Âu, những nước

có nhiều khách hàng lớn như Đức, Italy, Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Úc, New Zealand, Nam Phi,…

- IKEA Supply AG

Trong đó, IKEA Supply AG là khách hàng lớn nhất của ScanCom với số lượng đơn đặt hàng chiếm khoảng 50% trong tổng số đơn đặt hàng của công ty

Trang 24

1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh

Biểu đồ 1.2: Lợi nhuận sau thuế ScanCom giai đoạn 2014-2016 (Đvt: triệu USD)

0 10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000 70,000 80,000 90,000 100,000

Doanh thu thuần giai đoạn 2014-2016

0 200 400 600 800 1,000 1,200 1,400 1,600 1,800

Lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2014-2016

Trang 25

Nhận xét:

Mặc dù, doanh thu tăng trong giai đoạn 2014 - 2015 nhưng lợi nhuận sau thuế lại có xu hướng giảm từ 1,562 triệu USD xuống 1,002 triệu USD do sự tăng lên về chi phí hoạt động và giá vốn hàng bán Cũng chính do sự thay đổi về chi phí hoạt động và giá vốn hàng bán đã giảm xuống mà lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2015

- 2016 tăng từ 1,002 triệu USD lên đến 1,051 triệu USD

1.5 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự

1.5.1 Cơ cấu tổ chức

1.5.1.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty ScanCom Việt Nam

(Nguồn: Phòng Nhân sự công ty TNHH ScanCom Việt Nam)

1.5.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

 Giám đốc điều hành

Là người lãnh đạo cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, chỉ đạo và giám sát việc sử dụng vốn, lao động, thiết bị, nắm bắt và giải quyết các vấn đề quan trọng trong công ty

Phòng

Nhân sự

Phòng Tài chính

Phòng Chuỗi cung ứng

Phòng R&D

Phòng Sản xuất

Phòng Chất lượng

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty ScanCom Việt Nam

Trang 26

 Trợ lý Giám đốc điều hành

Hỗ trợ và phối hợp với Giám đốc điều hành quản lý các hoạt động sản xuất

và kinh doanh bao gồm lập kế hoạch, tìm nguồn cung ứng và mua hàng, quản lý sản xuất, quản lý chất lượng, phân phối sản phẩm, quản lý hệ thống thông tin,

 Phòng Nhân sự

Phòng Nhân sự bao gồm hai bộ phận chính là HR và CSR Nhiệm vụ chính của Phòng Nhân sự là thực hiện và quản lý các vấn đề liên quan đến nhân sự trong công ty như tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân lực phù hợp với chuyên môn, quản lý

hồ sơ nhân sự, các vấn đề về lương, bảo hiểm, chế độ chính sách,… cho nhân viên

 Phòng Tài chính

Phụ trách các vấn đề liên quan đến tài chính, các kế hoạch đầu tư tài chính, chính sách phát triển nguồn vốn, kiểm soát và quản lý thông tin trong toàn bộ hệ thống thông tin tài chính tại công ty

Trang 27

phẩm, thực hiện nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao năng suất sản

xuất và chất lƣợng sản phẩm

 Phòng Chất lƣợng (QA)

Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến chất lƣợng sản phẩm nhƣ xây dựng hệ thống quản lý chất lƣợng, thiết lập qui trình kiểm tra, triển khai thực hiện theo dõi quản lý chất lƣợng, đảm bảo sản phẩm đầu ra đạt yêu cầu của khách hàng

và giải quyết các sai hỏng về chất lƣợng sản phẩm

(Nguồn: Phòng Nhân sự công ty TNHH ScanCom Việt Nam)

Năm 1995, khi mới thành lập, ScanCom chỉ có 4 nhân viên, đến nay khi công ty đã phát triển và mở rộng, số lƣợng nhân viên cũng tăng lên đáng kể, bao gồm 3285 nhân viên sản xuất trực tiếp và 578 nhân viên sản xuất không trực tiếp, trong đó, nhân viên nam chiếm đa số với số lƣợng khoảng 70% do tính chất loại hình doanh nghiệp của ScanCom là doanh nghiệp sản xuất cơ khí

Trang 28

Biểu đồ 1.3: Trình độ lao động ScanCom tháng 3/2018

Số lượng lao động đã qua đào tạo của ScanCom khá cao, chiếm 31% tổng số nhân viên cho thấy công ty khá quan tâm đến tuyển dụng và đãi ngộ những nhân viên giỏi, những chuyên gia ưu tú trên toàn thế giới

1.6 Định hướng phát triển

Hiện nay, thế mạnh sản xuất của công ty là các sản phẩm bằng gỗ, do đó, trong tương lai công ty sẽ phát triển mạnh mẽ các dòng sản phẩm kết hợp gỗ, hoặc các sản phẩm với nguyên liệu khác như thép, nhôm, plastic, với những mẫu mã mới, tinh tế và bền bỉ hơn, đáp ứng thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao của khách hàng

Với phương châm “DO BUSINESS THE RIGHT WAY”, ScanCom luôn hướng tới một nền công nghiệp sạch, không ngừng bảo vệ và cải thiện môi trường, trở thành sự lựa chọn đáng tin cậy và ưu tiên hàng đầu của khách hàng

Chính vì vậy, mục tiêu 5 năm tới của ScanCom là trở thành một trong 1 trong 25 nhà cung cấp đồ gỗ ngoại thất lớn nhất thế giới, cung cấp sản phẩm chất lượng cao, thẩm mỹ và thân thiện với môi trường, không những chiếm lĩnh thị trường châu Âu mà còn mở rộng thị trường sang các nước châu Á như Nhật Bản,

Trang 29

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

2.1 Khái niệm lập kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch là một phần quan trọng trong các chức năng của một nhà quản trị Theo đó, nhà quản trị sẽ có những chiến lược và quyết định nhằm đạt được mục đích sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp

Theo GS TS Đồng Thị Thanh Phương (2014), lập kế hoạch (hoạch định tổng hợp) là sự kết hợp các nguồn lực doanh nghiệp một cách hợp lý vào trong quá trình sản xuất nhằm có được các chi phí trong quá trình lập kế hoạch và sản xuất là cực tiểu, đồng thời giảm đến mức thấp nhất mức lao động của công việc và mức tồn kho Lập kế hoạch sẽ dựa vào các yếu tố như sau: dự báo nhu cầu, khả năng của các phương tiện sản xuất, mức tồn kho, khối lượng công việc và các yếu tố đầu vào, từ

đó, nhà hoạch định sẽ lựa chọn mức sản xuất hợp lý trong khoảng thời gian từ 3 đến18 tháng sắp tới

Hoạch định tổng hợp được xem là phần mở rộng của lập kế hoạch sản xuất Dựa trên cơ sở của hoạch định tổng hợp, kế hoạch sản xuất được lập ra sẽ giúp cho nhà quản trị trả lời các câu hỏi như sau: “Sản xuất cái gì?”, “Sản xuất bao nhiêu?”,

“Sản xuất khi nào?”, “Sản xuất ở đâu?”, “Sản xuất như thế nào?” Để lập kế hoạch sản xuất có hiệu quả, nhà hoạch định cần nắm vững các thông tin về dự báo nhu cầu sản phẩm, tài chính, nhân sự, khả năng đáp ứng nguyên vật liệu, từ đó xem xét và phân tích các khả năng hiện có để đưa ra quyết định tối ưu nhất, tiết kiệm chi phí sản xuất và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

2.2 Phân loại kế hoạch sản xuất

Theo PGS TS Trương Đoàn Thể (2007), trong quá trình lập kế hoạch, xét

về mặt thời gian, nhà quản trị sử dụng 3 loại kế hoạch, đó là kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch trung hạn và kế hoạch dài hạn, trong đó kế hoạch trung hạn là hạt nhân của hoạch định tổng hợp

Trang 30

1

tháng

2 tháng

3 tháng

1 năm

3 năm

5 năm

6 năm

Hôm

nay

2 năm

Thời gian

Sơ đồ 2.1: Phân loại hoạch định tổng hợp

(Nguồn: PGS TS Trương Đoàn Thể (2007))

Trang 31

Trong đó,

Kế hoạch dài hạn có nhiệm vụ xác định định hướng phát triển sản xuất và

kinh doanh mà doanh nghiệp hướng đến trong thời gian dài từ 5 năm trở lên, thông thường là các kế hoạch về phát triển sản phẩm, định vị doanh nghiệp,

Kế hoạch trung hạn bao gồm 3 nhiệm vụ như sau:

 Lập kế hoạch về mức dự trữ và sản xuất cho từng loại sản phẩm của doanh nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng sao cho tổng chi phí dự trữ

và sản xuất đạt mức tối thiểu

 Phân bổ mức dự trữ và sản xuất cho từng loại sản phẩm của doanh nghiệp sao cho tổng giá trị phân bổ bằng giá trị tổng hợp và tổng các chi phí đạt mức tối thiểu

 Huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp hiện có, đặc biệt là nguồn nhân lực một cách có hiệu quả tối ưu

Kế hoạch trung hạn là cầu nối cho các quyết định giữa các kế hoạch dài hạn

và kế hoạch ngắn hạn

Kế hoạch ngắn hạn bao gồm các kế hoạch có thời gian ngắn như kế hoạch

ngày, tuần, tháng, với nhiệm vụ xây dựng lịch trình sản xuất, phân bổ công việc cho các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đảm bảo đúng tiến độ, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

2.3 Vai trò của công tác lập kế hoạch sản xuất

Việc lập kế hoạch sản xuất giúp doanh nghiệp định hướng được phương hướng hoạt động trong tương lai, từ đó giảm được các tác động bởi sự thay đổi môi trường, giảm tối đa các lãng phí về nguyên vật liệu, nhân công, thời gian, thiết lập nên các tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra

Kế hoạch sản xuất có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, cụ thể như sau:

 Phân bổ số lượng sản phẩm và thời gian sản xuất một cách hợp lý nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất, chi phí dự trữ và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 32

 Huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách tối ưu

 Đảm bảo sản phẩm sản xuất đạt chất lượng và đúng tiến độ, đáp ứng

nhanh chóng và kịp thời nhu cầu của khách hàng

 Tạo điều kiện cho công tác kiểm tra đạt hiệu quả, từ đó chủ động trước

những thay đổi bất ngờ, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro

 Là cơ sở cho các bộ phận có liên quan khác hoạt động, tạo điều kiện để

các bộ phận phối hợp chặt chẽ, thống nhất với nhau, phát huy khả năng sản xuất của

công ty Theo TS Hồ Tiến Dũng (2008), mối quan hệ giữa hoạch định tổng hợp với

hoạt động của các bộ phận khác được thể hiện như sau:

Sơ đồ 2.2: Mối quan hệ hoạch định tổng hợp với các hoạt động

(Nguồn: TS Hồ Tiến Dũng (2008))

Thị trường và nhu

cầu thị trường

Quyết định sản phẩm và công nghệ

Lượng lao động Nguồn nguyên liệu Tồn kho sẵn có Khả năng hợp đồng phụ Khả năng máy móc

Hoạch định tổng hợp

Dự báo đơn

đặt hàng

Nghiên cứu sản phẩm và kỹ thuật

Sắp xếp thứ tự ưu tiên sản xuất và điều hành Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

Lịch trình sản xuất

Trang 33

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất

2.4.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

2 4.1.1 Tầm nhìn, chiến lược của doanh nghiệp

Công tác lập kế hoạch sản xuất phải đảm bảo thực hiện được mục đích chung của doanh nghiệp, tổ chức, nhằm cụ thể hóa và thực thi hóa những chiến lược

đã đề ra Một kế hoạch sản xuất có hiệu quả đến đâu, đáp ứng nhu cầu thị trường tốt như thế nào nhưng nếu không phù hợp với những tầm nhìn, chiến lược của doanh nghiệp thì cũng không có ý nghĩa Chính vì lẽ đó, nhà hoạch định phải luôn xem xét thận trọng và gắn kế hoạch với chiến lược phát triển của doanh nghiệp trước, trong

và sau khi thực hiện trong công tác lập kế hoạch sản xuất

2 4.1.2 Đặc điểm của ngành nghề, doanh nghiệp

Mỗi ngành nghề, mỗi doanh nghiệp luôn có tính chất, đặc điểm phát triển, hình thức sản xuất kinh doanh, yêu cầu sản phẩm khác nhau Do đó, việc lập kế hoạch cho các ngành nghề, các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau Nhiệm vụ của nhà hoạch định là phải tìm hiểu chi tiết, cụ thể các đặc điểm của doanh nghiệp mình, các đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mình, từ đó đề ra những phương pháp và yêu cầu lập kế hoạch sản xuất sao cho phù hợp

2 4.1.3 Nguồn lực của doanh nghiệp

Nguồn lực doanh nghiệp là yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả công tác lập kế hoạch sản xuất Nguồn lực doanh nghiệp được chia thành 3 thành phần chủ chốt là Nhân lực (con người), Vật lực (cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, ), Tài lực (khả năng về tài chính, nguồn vốn) Điều này có nghĩa là khi lập kế hoạch sản xuất, nhà hoạch định cần nắm rõ khả năng của doanh nghiệp mình về nguồn nhân lực, về

cơ sở hạ tầng máy móc, về tài chính để có sự điều chỉnh phù hợp, đồng thời phòng tránh, giảm thiểu tối đa các rủi ro có thể xảy ra và có phương hướng xử lý sự cố kịp thời trong các trường hợp cụ thể

2 4.1.4 Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là chiếc cầu nối các bộ phận, giúp cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ và thống nhất với nhau Hiện nay, đa số các

Trang 34

doanh nghiệp đều sử dụng các chương trình phần mềm quản lý doanh nghiệp nhằm lưu trữ và trao đổi thông tin giữa các bộ phận, thay cho các phương pháp lưu trữ thủ công cũ Một số phần mềm quản lý doanh nghiệp có thể kể đến như là IMC.ERP, HTsoft BizMan.NET, AVE, Odoo, Junsky.ERP, Nhờ các phần mềm này, thông tin trong doanh nghiệp sẽ được trao đổi một cách nhanh chóng, chính xác, giúp cho công tác lập kế hoạch sản xuất hiệu quả hơn Ngược lại, nếu thông tin trong doanh nghiệp gặp các vấn đề như tắt nghẽn, không liền mạch thì sẽ tốn thời gian cho việc tìm kiếm và truy xuất dữ liệu, khả năng sai sót cao hơn, làm ảnh hưởng đến tiến độ

và khả năng thực thi của kế hoạch sản xuất

2.4.1.5 Quan điểm, năng lực của nhà hoạch định

Nhà hoạch định là người chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng và thực thi kế hoạch sản xuất Bởi vậy, năng lực và quan điểm của nhà hoạch định ảnh hướng rất lớn đến hiệu quả của công tác lập kế hoạch Để công tác lập kế hoạch đạt hiệu quả cao, đáp ứng được chiến lược phát triển của doanh nghiệp, nhà hoạch định cần phải là người có chuyên môn cao, óc nhạy bén, tinh tế, có khả năng phân tích sâu sắc và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, hợp lý

2 4.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

2 4.2.1 Môi trường kinh doanh

Kế hoạch lập ra nhằm định hướng doanh nghiệp đến một sự phát triển nhất định trong tương lai, đồng thời là công cụ để giúp doanh nghiệp đối phó với những

sự thay đổi trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh luôn có những sự thay đổi trong những thời kỳ khác nhau Sự thay đổi trong môi trường kinh doanh có thể bao gồm những sự thay đổi về thị trường, về nguyên vật liệu, thị hiếu tiêu dùng, tình hình lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế, Khi một môi trường kinh doanh ít có sự biến động, kế hoạch của doanh nghiệp sẽ dài hạn và mang tính cố định, chỉ số tin cậy cao hơn, chắc chắn hơn Ngược lại, nếu môi trường kinh doanh có nhiều biến động, nhiều sự thay đổi thì kế hoạch của doanh nghiệp cần được điều chỉnh thường xuyên, ngắn hạn và linh hoạt hơn

Trang 35

2 4.2.2 Cơ chế quản lý về kinh tế của Nhà nước

Cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước có ảnh hưởng sâu sắc đến hiệu quả của công tác lập kế hoạch sản xuất Các kế hoạch của doanh nghiệp như sản xuất sản phẩm gì, sản xuất như thế nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào từ đâu, đều phải dựa vào các quy định của pháp luật Các doanh nghiệp luôn phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội

và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy định Một cơ chế quản lý phù hợp sẽ có tác dụng thúc đẩy hiệu quả công tác lập kế hoạch nói riêng và sự phát triển của toàn doanh nghiệp nói chung, ngược lại, nó sẽ kìm hãm sự phát triển của

doanh nghiệp, của công tác lập kế hoạch sản xuất

2.5 Nguyên tắc và cơ sở của công tác lập kế hoạch sản xuất

2.5.1 Nguyên tắc của công tác lập kế hoạch sản xuất

Để đảm bảo công tác lập kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cần đảm bảo các nguyên tắc như sau:

 Phù hợp và thỏa mãn được các mục đích, yêu cầu theo tầm nhìn chiến lược của doanh nghiệp

 Phải có sự đồng bộ và thống nhất thông tin nội bộ và các bộ phận có liên quan khác

 Có khả năng thực thi, phù hợp với nguồn lực doanh nghiệp

 Mang tính cụ thể, chi tiết, chính xác đảm bảo đúng số lượng, chất lượng, tiến độ, linh hoạt, dễ sửa đổi khi có sai sót hoặc dễ khắc phục các sai hỏng xảy ra

 Phải kết hợp đúng đắn các loại lợi ích kinh tế trong doanh nghiệp và lợi ích xã hội Đây chính là cơ sở cho của sự phát triển và việc thực hiện có hiệu quả các phương án sản xuất kinh doanh

2.5.2 Cơ sở của công tác lập kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch sản xuất cần dựa vào một số cơ sở mà nhờ nó, kế hoạch mang tính chính xác, linh hoạt và có khả năng thực thi hơn, như là:

 Dựa vào kết quả của nghiên cứu thị trường Một doanh nghiệp không thể khai thác hết tiềm năng của mình cũng như không thể thoả mãn tốt được nhu cầu

Trang 36

của khách hàng nếu không có được đầy đủ các thông tin chính xác về thị trường Vì vậy, nghiên cứu thị trường là khâu quan trọng đầu tiên làm cơ sở cho việc lập kế hoạch sản xuất

 Dựa vào kết quả phân tích về tình hình sản xuất kinh doanh, về khả năng nguồn lực có thể khai thác của doanh nghiệp các kỳ trước để làm cơ sở lập kế hoạch cho các kỳ sau, vì thông thường một doanh nghiệp khi đã đi vào hoạt động ổn định thì khả năng sản xuất kinh doanh ít biến động

 Dựa vào đơn đặt hàng của khách hàng với doanh nghiệp Đây là cơ sở quan trọng và có ý nghĩa nhất cho công tác lập kế hoạch vì nó mang tính thực tế cao

2.6 Quy trình lập kế hoạch sản xuất

Công tác lập kế hoạch sản xuất tuân theo một quy trình bao gồm 8 bước:

 Bước 1: Xác định cơ sở lập kế hoạch sản xuất để kế hoạch có tính khả thi

 Bước 4: Xây dựng kế hoạch nhu cầu vật liệu để xác định các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất

 Bước 5: Xác định kế hoạch nhu cầu công suất thích hợp phù hợp với năng lực của doanh nghiệp

 Bước 6: Xác định tính khả thi của kế hoạch nhu cầu công suất Nếu công suất thực tế của máy móc thiết bị không đáp ứng được nhu cầu công suất cần huy động thì phải điều chỉnh kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu, kế hoạch chỉ đạo sản xuất và kế hoạch sản xuất tổng thể Ngược lại thì tổ chức thực hiện kế hoạch công suất

 Bước 7: Thực hiện kế hoạch nhu cầu công suất

 Bước 8: Thực hiện kế hoạch nhu cầu vật liệu

Trang 37

Trong quá trình thực hiện hai kế hoạch trên, cần phải tiến hành kiểm tra xem

nó có phù hợp với kế hoạch tổng thể và kế hoạch chỉ đạo hay không, nếu không phù

hợp thì phải tiến hành những điều chỉnh cần thiết

Quy trình lập kế hoạch sản xuất trên đƣợc thể hiện cụ thể trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.3: Quy trình lập kế hoạch sản xuất

(Nguồn: Th.S Bùi Đức Tuân (2005))

Thực hiện kế hoạch nguyên vật liệu

Kiểm tra công suất

Điều chỉnh công suất?

Điều chỉnh nhu cầu

Sản xuất

Năng lực

Tồn kho

Tài chính Luồng tiền

Marketing Nhu cầu

Thực hiện kế hoạch công suất

Kế hoạch nhu cầu nguyên

vật liệu

Thực hiện có phù hợp với kế hoạch Không

Khả thi ?

Trang 38

2.7 Các phương pháp lập kế hoạch sản xuất

Phương pháp có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của công tác lập kế hoạch sản xuất Đối với mỗi doanh nghiệp khác nhau, ngành nghề kinh doanh khác nhau thì sẽ

áp dụng các phương pháp lập kế hoạch khác nhau Hiện nay, có nhiều phương pháp lập kế hoạch sản xuất được các doanh nghiệp sử dụng, nhưng nhìn chung được chia thành 3 loại Theo TS Trần Đức Lộc, TS Trần Văn Phùng (2008), 3 phương pháp chủ yếu được các nhà quản trị sử dụng như: Phương pháp trực quan, phương pháp biểu đồ và phân tích chiến lược, phương pháp cân bằng tối ưu

2.7.1 Phương pháp trực quan

Phương pháp trực quan là phương pháp lập kế hoạch sản xuất mà nhà quản trị dựa vào những kinh nghiệm của mình trong các bản kế hoạch ở kỳ trước đó để tiến hành công tác lập kế hoạch sản xuất

Với ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện, phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ với tình hình sản xuất kinh doanh tương đối ổn định Tuy nhiên, trong trường hợp có biến động lớn về thị trường, kế hoạch của những kỳ trước có thể sẽ không còn phù hợp, làm cho kế hoạch sẽ mất đi tính chính xác, ảnh hưởng đến việc sản xuất, đáp ứng nhu cầu khách hàng Do đó, nhược điểm của phương pháp này là chứa đựng nhiều rủi ro, đi theo lối mòn và tốn kém nhiều chi phí

2.7.2 Phương pháp biểu đồ và phân tích chiến lược

Phương pháp biểu đồ và phân tích chiến lược là phương pháp mà nhà quản trị xây dựng biểu đồ các phương án từ đó phân tích các thông số về chi phí làm cơ

sở cho việc đánh giá, so sánh nhằm chọn ra những phương án có chi phí thấp hơn, phù hợp với tình hình nguồn lực doanh nghiệp hơn Để lập kế hoạch sản xuất bằng phương pháp này, nhà quản trị phải tiến hành xác định:

 Nhu cầu trong từng thời kỳ

 Chi phí lưu kho, gia công ngoài, làm thêm giờ, và các loại chi phí chủ yếu khác cho từng phương án kế hoạch

 Khả năng thay đổi mức tồn kho, mức nhân công theo mức cầu

Trang 39

Từ những thông tin có được, nhà quản trị tiến hành xây dựng các phương án rồi tiến hành đánh giá, so sánh và chọn ra phương án tối ưu nhất

2.7.3 Phương pháp cân bằng tối ưu

Phương pháp cân bằng tối ưu áp dụng bài toán vận tải với nguyên tắc cơ bản

là tạo ra sự cân bằng giữa cung và cầu trong từng giai đoạn khác nhau, sao cho luôn thỏa mãn sự ưu tiên nguồn lực có chi phí từ thấp đến cao

Phương pháp này được thực hiện dựa trên cơ sở huy động các khả năng khác nhau như lực lượng lao động chính thức, huy động làm thêm giờ, gia công ngoài, với mục tiêu là tổng chi phí nhỏ nhất Khi sử dụng phương pháp này, nhà quản trị cũng tìm ra các phương án chiến lược tương ứng với các khả năng khác nhau đó, tính toán chi phí đơn vị của từng phương án, sau đó sử dụng nguyên tắc của bài toán vận tải để kết hợp các phương án lại với nhau

Đây là phương pháp được các nhà quản trị sử dụng khá phổ biến và rộng rãi tại doanh nghiệp vào những năm cuối thế kỷ 20

Trang 40

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI

NHÀ MÁY NHÔM CÔNG TY TNNH SCANCOM VIỆT NAM

3.1 Quy trình sản xuất tại nhà máy nhôm

Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất sản phẩm tại nhà máy nhôm

Ngày đăng: 29/11/2021, 10:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đặng Minh Trang & Lưu Đan Thọ. (2016). Quản trị tồn kho ABC. Trong Quản trị vận hành hiện đại (trang 332 - 333). Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị vận hành hiện đại
Tác giả: Đặng Minh Trang & Lưu Đan Thọ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2016
4. GS. TS. Đồng Thị Thanh Phương. (2014). Quá trình hoạch định tổng hợp. Trong Quản trị sản xuất và dịch vụ (trang 181-182). Hà Nội: NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và dịch vụ
Tác giả: GS. TS. Đồng Thị Thanh Phương
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2014
6. PGS. TS. Trương Đoàn Thể. (2007). Thực chất và nhiệm vụ của hoạch định tổng hợp. Trong Quản trị sản xuất và tác nghiệp (trang 170). Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Trương Đoàn Thể
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
10. SAM. Khóa học “Lập kế hoạch vận hành, điều độ sản xuất". Truy xuất từ http://www.sam.edu.vn/khoa-hoc-lap-ke-hoach-van-hanh-dieu-do-san-xuat ngày 20/6/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch vận hành, điều độ sản xuất
11. Th.S. Bùi Đức Tuân. (2005). Kế hoạch hóa sản xuất và dự trữ. Trong Kế hoạch kinh doanh (trang 118). Hà Nội: NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch kinh doanh
Tác giả: Th.S. Bùi Đức Tuân
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2005
12. TS. Hồ Tiến Dũng. (2008). Hoạch định tổng hợp các nguồn lực. Trong Quản trị sản xuất và điều hành (trang 122). TP.HCM: NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và điều hành
Tác giả: TS. Hồ Tiến Dũng
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2008
1. AIT-VN. Hoạch định và điều độ sản xuất. Truy xuất từ http://vi.aitvn.asia/khoa- hoc-ngan-han/hoach-dinh-va-dieu-do-san-xuat/ ngày 20/6/2018 Link
2. Công ty TNHH ScanCom Việt Nam. Sơ đồ văn phòng chính ScanCom Việt Nam & Sơ đồ tổ chức bộ phận lập kế hoạch sản xuất. Truy xuất từ http://www.intranet.scancom.net ngày 20/6/2018 Link
5. IBM. Xây dựng và quản lý kế hoạch sản xuất. Truy xuất từ http://www.ibm.edu.vn/xay-dung-va-quan-ly-ke-hoach-san-xuat/ ngày 20/6/2018 Link
14. VJCC. Kỹ năng giải quyết vấn đề tại hiện trường sản xuất. Truy xuất từ http://vjcchcmc.org.vn/business/114/ky-nang-giai-quyet-van-de-tai-hien-truong-san-xuat.html ngày 20/6/2018 Link
15. VJCC. Xây dựng và quản lý kế hoạch sản xuất. Truy xuất từ http://vjcc.org.vn/khoa-hoc/xay-dung-va-quan-ly-ke-hoach-san-xuat-11- Link
7. Phòng Nhân sự Công ty TNHH ScanCom Việt Nam. Sơ đồ tổ chức ScanCom Việt Nam & Tình hình nhân sự ScanCom Việt Nam tháng 3/2018 Khác
8. Phòng Sản xuất Công ty TNHH ScanCom Việt Nam. Các bản kế hoạch chi tiết (tháng, tuần, ngày,...) Khác
9. Phòng Tài chính Công ty TNHH ScanCom Việt Nam. Tình hình kinh doanh ScanCom Việt Nam giai đoạn 2014-2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Văn phòng chính ScanCom Việt Nam - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất (tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH scancom việt nam)
Hình 1.1 Văn phòng chính ScanCom Việt Nam (Trang 18)
1.5.1.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty ScanCom Việt Nam - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất (tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH scancom việt nam)
1.5.1.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty ScanCom Việt Nam (Trang 25)
Bảng 1.1: Tình hình nhân sự ScanCom tháng 3/2018 - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất (tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH scancom việt nam)
Bảng 1.1 Tình hình nhân sự ScanCom tháng 3/2018 (Trang 27)
Sơ đồ 2.1: Phân loại hoạch định tổng hợp - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất (tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH scancom việt nam)
Sơ đồ 2.1 Phân loại hoạch định tổng hợp (Trang 30)
Sơ đồ 2.2: Mối quan hệ hoạch định tổng hợp với các hoạt động - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất (tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH scancom việt nam)
Sơ đồ 2.2 Mối quan hệ hoạch định tổng hợp với các hoạt động (Trang 32)
Sơ đồ 2.3: Quy trình lập kế hoạch sản xuất - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất (tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH scancom việt nam)
Sơ đồ 2.3 Quy trình lập kế hoạch sản xuất (Trang 37)
Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất sản phẩm tại nhà máy nhôm - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất (tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH scancom việt nam)
Sơ đồ 3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm tại nhà máy nhôm (Trang 40)
3.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ phận lập kế hoạch sản xuất (PPM) - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất (tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH scancom việt nam)
3.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ phận lập kế hoạch sản xuất (PPM) (Trang 43)
Sơ đồ 3.3: Quy trình lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy nhôm - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất (tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH scancom việt nam)
Sơ đồ 3.3 Quy trình lập kế hoạch sản xuất tại nhà máy nhôm (Trang 49)
Bảng 4.1: Các khóa đào tạo ngắn hạn về lập kế hoạch sản xuất - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất (tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH scancom việt nam)
Bảng 4.1 Các khóa đào tạo ngắn hạn về lập kế hoạch sản xuất (Trang 63)
Bảng 4.2: Kế hoạch bảo trì bảo dƣỡng máy móc tại nhà máy nhôm - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất (tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH scancom việt nam)
Bảng 4.2 Kế hoạch bảo trì bảo dƣỡng máy móc tại nhà máy nhôm (Trang 67)
Bảng  4.3:  Đánh  giá  thực  hiện  5S  tại  nhà  máy  nhôm  Công  ty  TNHH  ScanCom Việt Nam - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất (tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH scancom việt nam)
ng 4.3: Đánh giá thực hiện 5S tại nhà máy nhôm Công ty TNHH ScanCom Việt Nam (Trang 69)
Phụ lục 8: Bảng công suất khu vực CB- Sản phẩm Flamingo carver easy chair, ALU MAG, PAR FSC - Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất (tại nhà máy nhôm thuộc công ty TNHH scancom việt nam)
h ụ lục 8: Bảng công suất khu vực CB- Sản phẩm Flamingo carver easy chair, ALU MAG, PAR FSC (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w