1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Sinh học 11

36 962 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ
Người hướng dẫn Hồ Tấn Khải
Trường học Trường THBC Mang Thít
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Kế hoạch bài học
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 314,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Trình bày được đđ hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng - Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây - Trình b

Trang 1

Tuần: Ngày soạn:

Tiết:

lượng

A- CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

*******************

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Trình bày được đđ hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng

- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây

- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và ion khoáng

Hình thành niềm tin vào thế giới sống, tin vào khoa học

II.PHƯƠNG PHÁP: thảo luận nhóm , vấn đáp

III PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của thầy: tranh vẽ cấu tạo hệ rễ, lông hút ở rễ, các con đường xâm nhập của nước và ion khoáng

vào rễ, phiếu học tập

Cơ chế hấp thu

Điều kiện xảy ra sự hấp thụ

2 Chuẩn bị của trò: SGK, bút, tập,…

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Oån định lớp

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Mở bài: tại sao cây lại hấp thụ nước và ion khoáng?

Cây hấp thụ nước và ion khoáng bằng cách nào? ( cây hút nước và ion khoáng qua miền lông hút của rễ, một số cây thủy sinh hấp thụ qua toàn bộ bề mặt của cây) Rễ là cơ quan chính hấp thụ nước và ion khoáng Vậy rễ có đđ

gì phụ hợp với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng?

1 Rễ là cơ quan hấp thụ nước -Cho hs quan sát hình 1.2 và 1.2 - Rễ chính, rễ bên, lông hút, miền

Trang 2

1.1.Hình thái của hệ rễ

Hệ rễ được phân hóa thành rễ

chính và rễ bên, trên các rễ có các

miền lông hút nằm gần đỉnh sinh

trưởng

1.2.Rễ cây phát triển nhanh bề mặt

hấp thụ

- Rễ đâm sau, lan rộng và phát triển

liên tục hình thành nên số lượng lớn

các lông hút làm tăng bề mặt tiếp

xúc giữa rễ và đất , giúp rễ cây hấp

thụ được nhiều nước và ion khoáng

- Đđ của tế bào lông hút: thành tb

mỏng, không có lớp cutin, có áp suất

thẩm thấu lớn

2 Cơ chế hấp thụ nước và ion

khóang ở rễ cây

2.1 Hấp thụ nước và ion khoáng từ

đất vào lông hút

- Dựa và hình 1.2 hãy mô tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ?

- Hãy tìm mối liên hệ giữa nguồn nước và sự phát triển của hệ rễ?

- Rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng như thế nào?

- Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi với chức năng hút nước và khoáng như thế nào?

- Môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của lông hút như thế nào?

- Phát phiếu học tập cho hs

- Dựa vào nội dung SGK hạy hoàn thành nội dung phiếu học tập

sinh trưởng kéo dài, đỉnh sinh trưởng, đặc biệt là miền lông hút phát triển

- rễ cây phát triển hướng tới nguồn nước

- Trong môi trường quá ưu trương quá axit hay thiếu ôxy thì lông hút sẽ biến mất

- Hs nghiên cứu nôi dung SGK và hoàn thành nội dung phiếu học tập

Đáp án phiếu học tập

Cơ chế hấp thu

Thụ động( cơ chế thẩm thấu): nước

đi từ MT nhược trương ( thế nướccao) vào các TB lông hút ở rễ, nơicó dịch bào ưu trương ( thế nướcthấp)

Theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động

- Cơ chế thụ động: khuếch tán từnơi có nồng độ ion cao đến nơi cónồng độ ion thấp hơn

- Cơ chế chủ động: di chuyểnngược chiều gradien nồng độ và cầnNL

Điều kiện xảy ra sự hấp thụ khi có sự chênh lệch thế nước giữađất( MTDD) và TB lông hút

Khi có sự chênh lệch nồng độ ionkhoáng giữa đất và tb lông hút ( theo

cơ chế thụ động) hoặc có sự tiêu tốn

NL ATP( theo cơ chế chủ động)

2.2 Dòng nước và các ion khoáng

đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ

Theo 2 con đường:

- Từ lông hút → khoảng gian bào

→ mạch gỗ

- Từ lông hút → các tế bào sống

→ mạch gỗ

3 Aûnh hưởng của MT đối với quá

trình hấp thu nước và ion

khoáng ở rễ cây

- Cho hs quan sát hình 1.3-Hãy ghi tên các con đường vận chuyển nước và ion khoáng?

- Vì sao nước từ lông hút vào mạchgỗ của rễ theo một chiều?

Hãy cho biếtmôi trường có ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và

theo 2 con đường:

- Từ lông hút → khoảng gian bào

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và ion khoáng là: nhiệt

Trang 3

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình

hấp thụ nước và ion khoáng là: nhiệt

độ, ánh sáng, ôxy, pH, đđ lí hoá của

đất,…

- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến MT

ion khoáng của rễ cây như thế nào? độ, ánh sáng, ôxy, pH, đđ lí hoá của

đất,…

4 Củng cố:

4.1.Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?

Đối với cây trên cạn, khi bị ngập úng rễ cây thiếu ôxy Thiếu ôxy làmphá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ, tích lũy các chất độc đối với tb và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới Không có lông hút thì cây không hấp thụ được nước, cân bằng nước trong cây bị phá hủy và cây bị chết

4.2 Vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngặp mặn?

Để sống được trên đất ngặp mặn TB của ieeusn ( ? ) phải có áp suất thẩm thấu cao hơn( dịch bào phải ưu trương)

so với MT đất mặn bao quanh rễ thì mới hấp thụ được nước từ đất

Dịch bào rễ cây trên cạn nhược trương so với mt đất ngặp mặnnên không thể hấ tụ được nước từ đất, cân bằng nước trong cây bị phá hủy và cây chết

5 Bài tập về nhà

- Trả lời các câu hỏi trong sgk

- Cắt ngang qua thân cây cà chua ( hoặc cây khác) hãy quan sát hiện tượng xảy ra, giả thích ?

- Khi nghiên cứu chiều dài của rễ một số loài cây người ta thu được số liệu: đậu côve 0,8-0,9m; cỏ 3 lá 1-3m ; kê 0,8-1,1m; khoai tây 1,1-1,6m; ngô 1,1-2,6m; nhiều cây bụi ở sa mạc lại có rễ dài trên 10m

a Các con số trên nói lên điều gì?

b Tại sao cây bụi ở sa mạc lại có rễ dài trên 10m?

Trang 4

Tuần: Ngày soạn:

- Mô tả được dòng vận chuyển vật chất trong cây

- Con đường vận chuyển

- Thành phần của dịch vận chuyển

- Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh

- Khai thác kiến thức trong hình vẽ

1 Chuẩn bị của thầy:

- Tranh vẽ cấu trúc mạch gỗ , mạch rây

- Tranh vẽ các con đường của dòng mạch gỗ trong cây, sự lưu thông giữa mạch gỗ và mạch rây

Cấu tạoThành phần của dịch mạch

Động lực đẩy dòng mạch

2 Chuẩn bị của trò:tập, sgk

IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Oån định lớp

2 Bài cũ:

a Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khóng ở rễ cây?

b Hãïy giải thích vỉ sao các loài cây trên cạn không sống được trong môi trường ngập mặn?

3 Bài mới:

Giải thích sơ đồ sau:

Nước → rễ → thân → lá → dạng hơi

Sau khi nước và các ion khoáng di chuyển vào mạch gỗ của rễ thì chúng được vận chuyển trong cây như thế nào?

Trong cây có các dòng vận chuyển

vật chất sau:

- Dòng mạch gỗ ( dòng đi lên) vận

chuyển nước và ion khoáng từ đất

- Trong cây có những dòng vậnchuyển vật chất nào?

-Dòng mạch gỗ ( dòng đi lên)-Dòng mạch rây( dòng đi xuống)

Trang 5

vào đến mạch gỗ của rễ rồi tiếp tục

dâng lên theo mạch gỗ trong thân để

lan tỏa đến lá và những thành phần

khác của cây

- Dòn gmạch rây ( dòng đi xuống)

vận chuyển các chất hữu cơ từ các tế

bào quang hợp trong phiến lá chảy

vào cuống lá rồi đến nơi cần sử

con đường của dòng mạch gỗ trongcây

- Quan sát hình vẽ 2.2 đến 2.6 sgk,nội dung kiến thức sgk và hoànthành phiếu học tập

- Gv chính xác hoá kiến thức

- Hs hoàn thành nội dung phiếuhọc tập theo yêu cầu của gv

- Hs thông báo kết quả trên phiếuhọc tập

Đáp án phiếu học tập

những ống dài từ rễ lên lá

- Là cơ quan vận chuyển thuận

chiều trọng lực

- Gồm các TB sống ( ống rây và tb kèm) nối với nhau thành ống dài đi

từ lá xuống rễ

Thành phần của dịch mạch Chủ yếu là nước, các ion khoáng,các chất hữu cơ

Các sản phẩm đồng hoá ở lá: đườngsaccarôzơ, axit amin, vitamin,hoocmon thực vật,…

Động lực dẩy dòng mạch

Là sự phối hợp của 3 lựuc:

- Lực đẩy ( áp suất rễ )

- Lực hút do thoát hơi nước ở lá(đóng vai trò chính)

- Lực liên kết các phân tử nước vớinhau và với thành tb mạch gỗ

Là sự chênh lêch áp suất thẩm thấugiữa cơ quan cho ( lá) và cơ quan

nhận ( rễ,…)

4 Củng cố:

4.1 Có mấy dòng vận chuyển chất trong cây?

Con đường: qua dònh mạch gỗ và dòng mạch rây

4.2 Nếu 1 số ống mạch gỗ bị tắc, dòng mạch gỗ trong ống có thể di lên được hay không? Tại sao?

Dòng mạch gỗ trong ống vận có thể tiếp tục đi lên được bằng cách di chuyển ngang qua các lỗ bên cạnh và tiếp tục di chuyển lên

IV.3 Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành hay thân cây thì 1 thời gian sau phía trên chỗ vỏ bị bóc phình to ra? Trả lời câu trắc nghiệm: chọn phương án đúng Giải thích

1 Nơi nước và chất khoáng hoà tan không đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ:

A Khí khổng

Trang 6

B Tế bào biểu bì

C Tế bào nội bì

D Tế bào nhu mô vỏ

E Tế bào lông hút

2 Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi:

A Đưa cây ra ngoài ánh sáng

B Bón phân cho cây

C Tưới nước cho cây

D Đưa cây vào trong tối

E Tưới nước mặn cho cây

3 Nồng độ ca2+ trong cây là 0.3% trong đất là 0,1% Cây sẽ nhận ca2+ bằng cách:

A Hấp thụ bị động

B Hấp thụ chủ động

C Khuếch tán

D Thẩm thấu

6 Dặn dò

- Trả lời câu hỏi trong sgk

- Làm thí nghiệm quan sát hiện tượng và giải thích

Thí nghiệm: lấy 1 bao poliêtylen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trong chậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại , để 1 ngày sau đó quan sát

Trang 7

Tuần : Ngày soạn:

- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống của thực vật

- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chứa năng thoát hơi nước

- Trình bày được cơ chế điều tiết độ mở của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng phân tích , so sánh

- Khai thác kiến thức trong hình vẽ

- Tư duy logic

3 Thái độ:

- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kỹ thuật tạo điều kiện cho cây điều hoà thoát hơi nước dễ dàng

- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học , nơi ở và đường phố

II PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp

III PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của thầy

- Tranh vẽ hình 3.1 đến 3.4 sgk

- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước

2 Chuẩn bị của trò

I Vai trò của quá trình thoát hơi

nước ở lá

- Tạo lực hút đầu trên của dòng

mạch gỗ

- Khí khổng mở cho co2 vào cung

- Ví dụ: để tổng hợp kg chất khô, ởngô phải thoát 250kg nước, ở lúa mìhay khoai tây thoát 600kg nước

Những con số trong ví dụ trên nóilên điều gì?

- Vậy thoát hơi nước có vai trò gì đốivới cây?

- Lượng nước thoát ra ngoài môitrường rất lớn so với lượng nước màcây sử dụng

Trang 8

cấp cho quá trình quang hợp

- Hạ nhiệt độ của lá cây vào những

ngày nắng nóng

II Thoát hơi nước qua lá

1 Cấu tạo của lá thích nghi với

chức năng năng thoàt hơi nước

- Thoát hơi nước chủ yếu qua khí

khổng phân bố ở mặt dưới của lá

- Sự thoát hơi nước của lá còn được

thực hiện qua lớp cutin ( không đáng

kể )

2 Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước

qua cutin và qua khí khổng

Sự đóng mở khí khổng phụ thuộc

vào hàm lượng nước trong tế bào khí

khổng

- Khi no nước khí khổng mở

- Khi mất nước khí khổng đóng

III Các tác nhân ảnh hưởng đến

quá trình thoát hơi nước

- Nước : điều tiết độ mở của khí

khổng (là tác nhân quan trọng nhất)

- Aùnh sáng : cường độ ánh sáng tăng

thì độ mở của khí khổng tăng và

ngược lại

- Nhiệt độ , gió và các ion khóang

IV Cân bằng nước và tưới tiêu

nước hợp lí cho cây trồng

- Cân bằng nước: lượng nước do rễ

hút vào bằng lượng nước thoát qua

- Nhu cầu nước của cây được chẩn

đoán theo các chỉ tiêu sinh lí như áp

suất thẩm thấu, hàm lượng nước và

sức hút nước của lá cây

- Cho hs đọc số liệu ở bảng 3.1 vàquan sát hình từ 3.1 đến 3.3

- Em có nhận xét gì về tốc độ thoáthơi nước ở mặt trên và mặt dưới củalá cây?

- Từ đó cho biết có mấy con đườngthoát hơi nước?

- Cho hs độc mục ii và quan sát hình3.4

Hãy giải thích cơ chế đóng mở củakhí khổng?

-Có khi nào khí khổng đóng hoàntoàn không?

- Những loài cây thường sống trênđồi và những loài cây thường sốngtrong vườn loài cây nào thoát hơinước qua cutin nhiều hơn?

Lớp cutin dày thì thoát hơi nướccàng giảm và ngược lại

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đếnquá trình thoát hơi nước của cây?

- Trong các tác nhân trên thì tácnhân nào quan trọng nhất?

- Vậy cần làm gì để đảm bảo hàmlượng nước trong cây?

- Tưới tiêu như thế nào là hợp lí?

- Sự thoát hơi nước ở mặt dưới caohơn mặt trên lá

- Có 2 con đường thoát hơi nước là:qua tầng cutin và qua khí khổng

- Sự đóng mở của khí khổng phụthuộc vào hàm lượng nước trong tếbào

- Khi no nước khí khổng mở, khimất nước khí khổng đóng

- Không Vì tế bào hạt đậu không

bị mất nước hoàn toàn

- Cây sống trong vườn vì có lớpcutin mỏng hơn

- Nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió,…

- Nước vì hàm lượng nước liên quan

đến điều tiết độ mở của khí khổng

- Tưới tiêu nước hợp lí

Trang 9

4 Củng cố:

4.1 Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?

Vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm cho nhiệt độ tăng cao, còn lá cây thoá t hơi nước làm hạ nhiệt độ môi trường xung quanh

4.2.Giáo viên cần nhấn mạnh mối liên quan chặc chẻ giữa 3 quá trình : hấp thụ nước, vận chuyển nước, thóat hơi nước trong cơ thể thực vật Đây là kiến thức cốt lõi để phân biệt sự khác nhau giữa quá trình trao đổi nước ở tế bào và trao đổi nước ơ cơ thể

5 Hướng dẫn về nhà

5.1 Hs trả lời câu hỏi cuối bài

5.2 Vì ao khi trồng cây người ta thường ngắt bớt lá?

5.3 Xem nội dung: thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, các nguyên tố dd đại lượng và vi lượng?

Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGk

Câu 2 cây trong vườn vì cây trong vườn có lớp cuti phát triển yếu do ánh sáng ở vườn yếu ( ánh sáng tán xạ ) cây ở đồi do ánh sáng mạnh, cutin phát triển mạnh

Câu 3: hàm lượng nước trong tế bào khí khổng

Trang 10

Tuần : Ngày soạn:

- Nêu được các khái niệm: nguyên tố dd thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng

- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu một số nguyên tố dd và nêu được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố ding dưỡng thiết yếu

- Liệt kê các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng quan sát phân tích sơ đồ

3 Thái độ:

- Hiểu được ý nghĩa của liều lượng phân bón hợp lí đối với cây trồng, môi trường và sức khỏe con người

II PHƯƠNG PHÁP:

Thảo luận nhóm, vấn đáp

III PHƯƠNG TIỆN:

1 Chuẩn bị của thầy:

- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 sgk

- Sử dụng phim trong và máy chiếu overhead ( nêú có điều kiện )

2 Chuẩn bị của trò

Chúng ta đã học sự hấp thụ các ion khoáng ở rễ, các con đường di chuyển của ion khoáng từ rễ lên lá và đến các

cơ quan khác của cây Trong bài này các em sẽ được hiểu cây hấp thụ và vận chuyển các nguyên tố dinh dưỡng khoáng để làm gì ?

I Nguyên tố dinh dưỡng thiết

yếu trong cây

- Nguyên tố mà thiếu nó cây

không hoàn thành được chu trình

sống

- Không thể thay thế được bởi bất

kì một ngtố nào khác

- Trực tiếp tham gia vào quá trình

trao đổi chất trong cơ thể

+ Ngtố đại lượng:

C, H ,O, N, P, K, S, Ca

- Cho hs quan sát hình 4.1

- Hãy nêu nhạn xét và giải thíchthí nghiệm ?

- Vì sao các ngtố trên được gọi làngtố dinh dưỡng thiết yếu?

- Các ngtố dd thiết yếu được phânchia như thế nào?

- Nhận xét: thiếu kali cây sinhtrưởng kém , không ra hoa

- Vì: kali là nguyên tố dinh dưỡngthiết yếu

- Phân thành ngtố đại lượng và vilượng tương ứng với hàm lượng củachúng trong mô thực vật

Trang 11

+ Ngtố vi lượng ( chiếm≤

100mg/kg chất khô của cây) :

Fe,Mn,B, Cl, Cu, Mo

II.Vai trò của các ngtố dinh dưỡng

trong cơ thể thực vật

1 Dấu hiệu thiếu các ngtố dd

2 Vai trò của các ngtố khoáng

- Tham gia cấu tạo chất sống

- Điều tiết quá trình trao đổi chất

II Nguồn cung cấp các

nguyên tố dd cho cây

- Đất là nguồn cung cấp các ngtố

dd khoáng cho cây

- Phân bón cho cây trồng

- Dựa vào mô tả cũa hình 4.2 và5.2 hãy giải thích vì sao thiếu mg lácó vệt màu đỏ, thiếu n lá có màuvàng nhạt?

- Cho hs hoàn thành phiếu học tậpNgtô’ Dấu hiệuthiếu Vai tròNitơ

PhotphoMagiêCanxi

- Hàm lượng tổng số gồm hàmlượng ở dang không tan (cây khônghấp thụ đươc ) và hàm lượng dạngion(cây hấp thụ được )

- Hàm lượng dễ tiêu: cây hấp thụđược

- Vi sinh vật phân giải chất cặn bãhữu cơ như thế nào?

- Tại sao trong thực tiễn xs phảilàm cỏ, sục bùn?

- Yêu cầu hs thảo luận trả lời câuhỏi lệnh ở hình 4.3

- hs giải thích được vì chúng thamgia gia vào thành phần của diệp lục ,

do đó khi thiếu ngtố này lá cây mấtmàu xanh lục và có màu như trên

- Hs hoàn thành phiếu học tậpNgtô’ Dấu hiệuthiếu Vai tròNitơ

PhotphoMagiêCanxi

- Hs dựa vào kiến thức đã học ởlớp 10 để trả lời

- Nếu bón phân với hàm lượng tốiưuđối với từng giống và loài cây đểđảm bảo cho cây sinh trưởng tốt vàkhông gây ô nhiễm môi trường

4 Củng cố

4.1 Cây bình thường có lá xanh, do thiếu dd cây bị vàng lá Đưa vào gốc hoặc phun lên lá chất nào trong 3

chất dưới đâyđể lá cây xanh lại? Giải thích ?

A Ca2+

B Fe2+

C Mg2+

4.2 Trả lời câu hỏi 2 trong sgk

Làm cỏ sục bùn, phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi cho đất chua.4.3 Câu hỏi trắc nghiệm

1 Thế nước của cơ quan nào trong cây là thấp nhất:

A Các lông hút ở rễ

Trang 12

B Các mạch gỗ ở thân

C Lá cây

D Cành cây

2 Sự hút khóang thụ động của tế bào phụ thuộc vào:

A Hoạt động trao đổi chất

B Chênh lệch nồng độ ion

C Cung cấp năng luợng

D Hoạt độnbg thẩm thấu

3 Sự xâm nhập chất khoáng chủ động của tế bào phụ thuôc vào:

A Gradien nồng độ chất tan

B Hiệu điện thế màng

C Trao đổi chất của tế bào

D Tham gia của năng lượng

4 Các ngtố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng vì:

A Chúng cần cho một số pha dinh dưỡng

B Chúng được tích lũy trong hạt

C Chúng tham gia vào hoạt động chính của enzim

D Chúng có trong cấu trúc tất cả bào quan

5 Ơû nốt sần cây họ đậu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở cây chủ:

A ôxi b đường C nitrat D prôtêin

6 Quá trình khử NO3- (NO3- → NH4+ )

A thực hiện chỉ ở thực vật B là quá trình ôxi hoá nitơ trong không khí

C thực hiện nhờ enzim nitrogenaza D bao gồm phản ứng khử NO2- thành NO3

7 Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục có thể chọn nhóm các ngtố khoáng thích hơp để bón cho cây là;

A P, K, Fe B N, MG, Fe C P, K, Mn D S, P, K E N, K, Mn

5 Hướng dẫn về nhà

- Học câu hỏi trong SGK

- Nêu được vai trò của các ngtố Nitơ trong đời sống của cây?

-Trình bày được quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật?

Trang 13

Tuần : Ngày soạn:

- Hiểu được vai trò sinh lí của nguyến tố nitơ

- Trình bày được các quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật

2 Kỹ năng

Hiểu và vận dụng được nhu cầu dinh dường của nitơ để tính được nhu cầu phân bón cho thu hoạch định trước

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức vận dụng lí thuyết vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn sản xuất

Thảo luận, vấn đáp

III PHƯƠNG TIÊN :

1 Chuẩn bị của thầy:

a Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong mô thực vật?

b Vì sao phải bón phân hợp lí cho cây trồng?

3 Bài mới:

Hỗn hợp phân khoáng phổ biến nhất trong sản xuất nông nghiệp là gì ? Vậy vai trò của nitơ đối với thực vật như thế nào?

I Vai trò sinh lí của cá nguyên tố

nitơ

Nitơ là ngtố dd thiết yếu, có vai trò

quan trọng bậc nhất đối với TV

Cây hấp thụ nitơ ở dạng: NO3

-,NH4+

Vai trò:

- Nitơ là thành phần cấu trúc của

prôtêin, axit nuclêic,…

- Nitơ là thành phần cấu tạo của

prôêin- enzim, côenzim và ATP…

- Quan sát hình 5.1 và 5.2

- Nhận xét vai trò của nitơ đối vớisự phát triển của cây?

- Vậy nitơ có vai trò gì đối với cây?

- Nitơ là thàh phần không thể thiếuđược để tạo ra prôtêin và a Nuclêiccho cây

- Nitơ có vai trò điều tiết các quá

- Khi thiếu nitơ cây phát triểnkhông bình thường ( chậm lớn,không ra hoa)

- Nitơ có trong thành phần các hợpchất của cây: prôtêin, axit nuclêic,ATP,…

- Nitơ còn có vai trò điều tiết quátrình trao đổi chất

Trang 14

II Quá trình đồng hoá nitơ trong

là quá trình chuểnhóa NO3- thành

NH4+ trong mô TV theo sơ đồ:

NO3- ( nitrat)→ NO2- ( nitrit ) →

NH4+ ( amôni )

2 Quá trình đồng hóa NH 3

trong mô thực vật

- Amin hoá trực tiếp

axit xêtô + NH3 → axit amin

- Hãy cho biết dạng nitơ cây hấpthu từ môi trường ngoài và dạng nitơcó trong các hợp chất hữu cơ trong

cơ thể?

- Lưu ý: quá trình này thực hiện

trong mô rễ và mô lá có các ngtố vilương ( Mo, Fe ) là các côfactor hoạthóa các quá trình khử trên

- Quá trình này có thể xảy ra ở láhoặc cả lá và rễ tùy loại cây

- NH3 trong mô thực vật được đồnghóa như thế nào ?

- Hình thành amit có ý nghĩa gì ?

- Dạng nitơ cây hấp thu từ MTngoài gồm: NH4+ và NO3- trong đó

NO3- ở dạng oxy hoá nitơ có trongcác hợp chất hữu cơ trong cơ thểthực vật tồn tại ở dạng khử như NH,

- Đây là hình thức giải độc cho câykhi NH3 tích lũy nhiều

- Nguồn dự trữ nhóm amin cần choquá trình tổng hợp aa trong cơ thểthực vật khi cần thiết

4 Củng cố:

Hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK

Câu 1: vì nitơ là ngtố dd thiết yếu

Câu 2: vì trong 2 dạng nitơ cây hấp thụ từ môi trường bên ngoài có dạng NO3- là dạng ôxi hoá, nhưng trong cơ thể thực vật nitơ chỉ tồn tại ở dạng khử do đó , nitrat cần được khử thành amoniac để tiếp tục được đồng hóa thành axit amin

Câu 3: hình thành amit

Hãy ghép nội dung ghi ở mục b cho phù hợp với mỗi quá trình đồng hoá nitơ

a) Các quá trình đồng hóa nitơ

- + amin hoá trực tiếp

+ chuyển vị amin

+ hình thành amit

b) Bằng cách

Trang 15

- aa đicacbôxilic + NH3 → amit

- axit xêtô + NH3 → axit amin

-aa + axit xêtô → aa mới + a.xêtô mới

- axit α - xêtôglutaric + NH3 → axit glutamic

Ơû nốt sần cây học đâu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở cây chủ:

A ôxi B đường C nitrat D prôtêin

5 Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững phần in nghiêng trong SGK

- Chú ý một số nội dung quan trọng ở bài sau:

+ Nêu được các dạng nitơ cây hấp thụ từ đất

+ Mô tả được quá trình chuyển hoá nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong đất

+ Nắm được các con đường cố định nitơ trong tự nhiên và vai trò của chúng

Trang 16

Tuần : Ngày soạn:

- Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây

- Nêu được dạng nitơ cây hấp thụ từ đất

- Trình bày được các con đường cố định nitơ và vai trò của quá trình cố địng nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiển trong ngàng trồng trọt

- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí với sinh trưởng và môi trường

2 Kĩ năng

Hình thành kĩ năng phân tích , so sánh, vận dụng vào trong thực tiển sx

3 Thái độ

Bón phân hợp lí,bảo vệ môi trường sống

II PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp , thảo luận

III PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của thầy

- Aûnh , sơ đồ, hình vẽ, phim trong về sự phụ thuộc dd của cây vào hoạt động của vi khuẩn đất, về các quá trình chuyển hoá nitơ xảy ra trong đất

- Vì sao thiếu nitơ trong môi truờng dd cây không thể phát triển bình thường được ?

- Nêu các con đường đồng hóa nitơ trong mô thực vật ?

3 Bài mới:

Qua bài trước các em đã biết vai trò quan trọng của nitơ trong dd của thực vật và đặt câu hỏi “ vậy nguồn cung cấp nitơ chop cây là từ đâu ? “ vào bài :

I Nguồn cung cấp nitơ trong tự

nhiên cho cây

1 Đất là nguồn cung cấp nitơ

cho cây

Dạng nitơ Đđiểm Khả năng hấpthụ của cây

Nitơ vô cơ - NH 4 : ít di

động, được

Cây dễ hấp thu

Cho hs đọc mục III SGK

- Hãy nêu các dạng nitơ chủ yếu trên trái đất ?

- cho hs nghiên cứu mục 1, hoàn thành phiếu học tập

Dạng nitơ Đđiểm Khả năng hấpthụ của câyNitơ vô cơ

- Nitơ trong không khí: N2, NO,

NO2

Nitơ liên kết trong đất

- Hs nghiên cứu mục 1 SGK và hoàn thành nôi dung phiếu học tập

- Gọi 1 hs lên trình bày

- Các hs khác chỉnh sửa,, nhận xét

Trang 17

hấp thụ trên bề mặt của các hạt keo đất

- NO 3- dễ bị rửa trôi Nitơ hữu cơ phân tử lơnKích thước hấp thu đượcCây không

2 Quá trình cố định nitơ phân tử

Con đường Điều kiện PT phản ứng

Con đường

hóa học

Nhiệt độ khoảng

200 0 vá 200atm trong tia chớp lửa điện hay trong công nghiệp

N 2 + 3H 2 →

3NH 3

Trong môi trường nước

NH 3 biến thành NH 4

IV Bón phân với năng suất cây

trồng và môi trường

1 Bón phân hợp lì và năng

suất cây trồng

Tác dụng:

- Tăng năng suất cây trồng

- Không gây ô nhiễm môi trường

2 Các phương pháp bón phân

- Bón phân qua rễ

- Bón phân qua lá

3 Phân bón và môi trường

khi lương phân bón quá tối ưu, cây

hấp thụ không hết, gây ô nhiễm môi

trường

Nitơ hữu cơ

- Cho hs quan sát hình 6.1

- Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn đất trong quá trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên ?

- Cho hs nghiên cứu SGK hoàn thành nội dung PHT

Con đường Điều kiện PT phản ứng Con đường

hóa học Con đường sinh học

- Yêu cầu đọc thông SGK mục IV

- Thế nào là bón phân hợp lí?

- Phương phápbón phân?

- Phân bón có quan hệ với năng suấtcây trồng và môi trường như thế nào?

- Tăng năng suất cây trồng

- Không gây ô nhiễm môi trường

4 Các phương pháp bón phân

- Bón phân qua rễ

- Bón phân qua lá

5 Phân bón và môi trườngkhi lương phân bón quá tối ưu, cây hấp thụ không hết, gây ô nhiễm môi trường

4 Củng cố:

- Nêu vai trò của nước với sự hấp thụ khoáng của cây?

- Vì sao khi trồng các cây họ đậu người ta chỉ bón 1 lượng phân đạm rất ít?

- Nêu các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được?

5 Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững phần in nghiêng trong SGK

- Đọc trước bài thực hành

Trang 18

Trả lời câu hỏi trong SGK

Câu 1: Nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật ( vi sinh vật, thực vật, động vật) dạng

nitơ cây hấp thụ được là dạng nitơ khoáng NO3- và NH4+

Câu 2: Biến đổi nitơ phân tử có sẳn trong khí quyển ( nhưng TV không hấp thụ được) thành dạng nitơ khoáng NH3 (

NH4+ trong môi trường nước) cây dễ dàng hấp thụ Nhờ cò quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên trái đất mà lượng nitơ bị mất hằng năm do cây lấy đi luôn được bồi đắp lại đảm bảo nguồn cung cấp dinh dưỡng nitơ bình thường của cây

Câu 3: Bón đu’ng nhu cầu của cây theo đđ di truyền của giống, loài cây, theo pha sinh trưởng và phát triển, theo

đđ lí hoá của đất và theo đk thời tiết phân bón phải đúng loại, lượng và tỉ lệ các thành phần hợp lí

Bón phân không đúng thì năng suất sẽ thấp Bonù phân vượt quá liều lượng cần thiết sẽ làm giảm năng suất, hiệu quả kinh tế thấp, gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường đe doạ sức khỏe con người

Ngày đăng: 20/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kĩ năng phân tích , so sánh, vận dụng vào trong thực tiển sx - Giáo án môn Sinh học 11
Hình th ành kĩ năng phân tích , so sánh, vận dụng vào trong thực tiển sx (Trang 16)
Bảng 7.2: Kết quả thí nghiệm - Giáo án môn Sinh học 11
Bảng 7.2 Kết quả thí nghiệm (Trang 20)
Hình thành kĩ năng vận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào trồng trọt để cây có năng suất cao - Giáo án môn Sinh học 11
Hình th ành kĩ năng vận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào trồng trọt để cây có năng suất cao (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w