1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn sinh học lớp 9

202 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giải thích thêm: năm 1865 công trình của Menđen được công bố nhưng đến 1900 mới được thừa nhận do hạn chế sự hiễu biết về tế bào học lúc bấy giờ -Menđen thành công hơn các nhà khoa học

Trang 1

-Mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của DTH.

-Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ laicủa Menđen

-Hiểu và nêu được 1 số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH

2.Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình tìm ra kiến thức

3.Thái độ: Có niềm tin khoa học về bản chất, vật chất của các hiện tương sống B/ TRỌNG TÂM BÀI GIẢNG:

* Di truyền học nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng ditruyền, biến dị Là cơ sở lý thuyết cho khoa học chọn giống, y học và công nghệsinh học hiện đại

* Phương pháp nghiên cứu độc đáo của Menđen là phương pháp phân tíchcác thế hệ lai

-Yêu cầu HS đọc + trả lời 2 câu hỏi sau:

1 Hiện tượng DT là gì?

2 Hiện tượng BD là gì?

-Giải thích rõ ý trong SGK: “ Biến dị và DT

là hai hiện tượng song song gắn liền với quá

trình sinh sản”

-Yêu cầu thực hiện lênh ở SGK /trang 5 ->

lâp bảng và điền vào bảng theo mẫu sau:

- Học sinh nghe giảng

-Làm bài cá nhân

-Hs tự rút ra nhận xét: bản thân cónhiều điểm giống bố mẹ,nhưng cũng

Trang 2

tự rút ra nhận xét đặc điểm di truyền và biến

dị đối với bản thân

-Cho HS đọc tiếp thông tin hình 5

DTH nghiên cứu điều gì? Có vai trò gì đối

với công nghiệp sinh học hiện đại?

có những điểm khác với bố mẹ -Học sinh tự đọc SGK và trả lời câuhỏi của GV

-Nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế , tính qui luật của hiện tượng di truyền và biến dị -Có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống và y học, trong công nghệ sinh học hiện đại.

Họat động 2:

-Mục tiêu: Tìm hiễu từng cặp tinh trạng đem lại trong phương pháp phân tích các

thế hệ lai của Menđen

-Gọi 1 hs đọc thông tin/ phần II trang 5

Người đặt nền móng cho DT học là ai?

Trong nghiên cứu DT ông đã dùng

phương pháp nào?

Cho cả lớp gạch dưới vào SGK(=

viết chì) nội dung trả lời

nghiệm của Menđen.?

2/ Vì sao Menđen lại chọn đậu Hà

lan làm đối tượng để nghiên cứu?

3/ Menđen sử dụng phương pháp nào để

rút ra qui luật di truyền các tính trạng?

-Giải thích thêm: năm 1865 công trình

của Menđen được công bố nhưng đến

1900 mới được thừa nhận

(do hạn chế sự hiễu biết về tế bào học

lúc bấy giờ)

-Menđen thành công hơn các nhà khoa

học đương thời do biết tách ra từng

cặp tính trạng để theo dõi, còn các nhà

khoa học khác thì nghiên cứu tính di

truyền qua toàn bộ các tính trạng

trong 1 lần

-Họat động cá nhân -1,2 HS trả lời câu hỏi

-Dùng viết chì gạch dưới các từ sau:

* Menđen(1822-1884)

* Phương pháp phân tích các thế hệ lai -Quan sát cá nhân H12, nghe GVhướng dẫn khi quan sát

-Thảo luận nhóm và thống nhất trả lờicác câu hỏi

Yêu cầu trả lời:

* lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 cặptính trạng thuần chủng tương phản

* Hoa lưỡng tính, dễ trồng ,thụ phấnnghiêm ngặt

* Theo dõi sự di truyền của từng cặptính trạng đem lại

* dùng toán thống kê để phân tích các

số liệu thu được

TIỂU KẾT: II/ Menđen- Người đặt nền móng cho Di truyền học:

Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai,Menđen đã phát minh ra các qui luật di truyền từ thực nghiệm, đặt nền móng cho Di truyền học.

Họat động 3:

Trang 3

-Mục tiêu:Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của DTH.

-Cho HS đọc thông tin + gạch dưới những cụm từ có trong sách giáo khoa về từng khái niệm: .Tính trạng là gì? Cho thí dụ (ngòai thí dụ trong SGK) Cặp tính trạng tương phản là gì? Cho thí dụ .Nhân tố DT là gì? Cho TD Giống (hay dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền thống nhất(GV nên giải thích thêm) -Hướng dẫn HS cách viết sơ đồ lai(sử dụng các kí hiệu) - vài HS phát biểu, vài HS nhận xét , bổ sung -Vài HS đọc lại các kí hiệu P? G? đực? Cái? F1? F2 ? X ? Tổng kết bài: Cho 1 hs đọc lại khung tóm tắt ở cuối bài học. CỦNG CỐ BÀI: 1) Nội dung và ý nghĩa thực tiễn của DTH? 2) Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen gồm những điểm nào? DẶN DÒ: -Học bài + phần gạch dưới ở SGK. -Đọc “Em có biết “ trang 7 -Chuẫn bị bài 2: (đọc phần II) Giải thích Kết quả của thí nghiệm trong trang 9 RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

Bài 2:LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG.

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức:

_ Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen

_ Nêu được khái niệm kiểu hình

_ Phát biểu được nội dung qui luật phân li

_ Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen

2/ Kỹ năng: rèn kỹ năng phân tích số liệu và kênh hình.

3/ Thái độ: Sẵn sàng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực

sinh học vào trồng trọt, chăn nuôi

B/ TRỌNG TÂM: Nội dung qui luật phân li tính trạng của Menđen và giải thích

kết quả thí nghiệm bằng sự phân li và tổ hợp của các cặp nhân tố di truyền

C/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh H.2.1 ; H.2.3 SGK

Bảng 2 trang 8 SGK

D/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

KIỂM TRA BÀI CŨ:

CÂU 1: Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của

Menđen gồm những điểm nào?

CÂU 2: Nêu khái niệm về: tính trạng, cặp tính trạng tương phản , nhân tố

di truyền , giống (hay dòng thuần chủng)

BÀI MỚI:

* MỞ BÀI: H:Bằng phương pháp nào Menđen đã phát hiện ra qui luật di

truyền ( HS: bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai)

- GV: với phương pháp phân tích các thế hệ lai, Menđen đã phát hiện ra cácqui luật di truyền  đặt nền móng cho di truyền học Một trong những thí nghiệmcủa ông là “ Lai một cặp tính trạng “ Vậy Menđen đã tiến hành thí nghiệm rasao ? và giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào? ( ghi tựa bài)

Hoạt động 1:

I/ THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN:

- Mục tiêu: Trình bày được thí nghiệm của Menđen và nêu khái niệm về kiểu hình.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS.

- GV y/c HS nghiên cứu SGK + q/ s

H.2.1  đại diện lên trình bày lại thí

nghiệm của Menđen dựa trên sơ đồ

H.2.1

- GV giới thiệu: Menđen đã tiến hành

thí nghiệm trên vài cặp tính trạng và

ông đã đưa ra kết quả thí nghiệm ở

bảng 2 như sau:

- GV treo bảng 2  đặt câu hỏi:

1 Các tính trạng như hoa đỏ, hoa

trắng, thân cao, thân lùn, quả vàng, quả

- HS tự đọc thông tin và trả lời câu hỏicủa GV

- Thảo luận nhóm  điền vào bảng 2:

Trang 5

quả vẫn không thay đổi  kết luận:

Bố, mẹ có vai trò di truyền như nhau

Menđen gọi tính trạng xuất hiện ở F1

Tính trạng xuất hiện ở F2 là tínhtrạng lặn

HS tự điền các từ và cụm từ vào chỗtrống

* Ghi chú: Tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể gọi là kiểu hình.

Hoạt động 2:

II/ MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.

- Mục tiêu: giải thích kết quả thí nghiệm, rút ra qui luật phân li.

- y/ c HS đọc thông tin/ SGK trang 9

Quan niệm của Menđen có điểm gì

khác với quan niệm đương thời

Tại sao Menđen quan niệm như thế?

- GV giải thích sơ đồ H.2.3 y/ c HS

thảo luận nhóm theo  / trang 9 phần

II

- Cho HS đọc thông tin / trang 10 

nêu 2 câu hỏi:

1 Thông qua H.2.3 Menđen đãgiải

thích thí nghiệm như thế nào?

2 Qua đó ông đã phát hiện ra qui luật

gì? Nội dung ra sao?

Y/c trả lời:

* quan niệm đương thời  các tínhtrạng của bố, mẹ trộn lẫn vào nhautrong quá trình di truyền, tạo nên tínhtrạng trung gian (thí dụ: P: hoa đỏ Xhoa trắng  F1: hoa hồng)

* Menđen cho rằng: các tính trạngkhông hòa lẫn vào nhau

- y/c trả lời:

vì: F1 chỉ toàn hoa đỏF2 mới xuất hiện hoa trắng  F1 tínhtrạng hoa trắng chỉ tạm thời bị che lấpchứ không trộn lẫn với tính trạng hoa

Trang 6

mỗi câu trả lời hoàn chỉnh (2 HSnhắc lại)

TIỂU KẾT:

* Menđen đã giải thích các kết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền quy định cặp tính trạng tương phản thông qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.

* Quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở

cơ thể thuần chủng của P.

- TỔNG KẾT BÀI: theo phần tóm tắt SGK

- BÀI TẬP: Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong 2 câu sau:

Câu 1: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng sự ……… và

………… của cặp nhân tố di truyền (gen) qui định cặp tính trạng tương phảnthông qua các quá trình……… và ……… Đó là cơ chế di truyềncác tính trạng

Câu 2: Nội dung của qui luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố

di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chấtnhư ở cơ thể thuần chủng của P

Ký tên

Trang 7

 Nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.

 Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trongnhững điều kiện nhất định

 Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất,

 Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyền trunggian) với di truyền trội hoàn toàn

2/ Kỹ năng: Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh.

3/ Thái độ: Sẵn sàng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực

sinh học vào trồng trọt, chăn nuôi

B/ TRỌNG TÂM: * Khái niệm , phương pháp và ý nghĩa củaphép lai phân tích.

* Khái niệm trội không hoàn toàn

C/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh phóng to H 2.3 SGK + H.3/ trang 12

- Sơ đồ động “2 sơ đồ lai của phần lai phân tích”

-Bảng so sánh DT trội không hoàn toàn và TN của Menđen

D/ HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

Mở bài: Chúng ta đã tìm hiểu về TN và cách giải quyết TN của Menđen trong

“lai 1 cặp tính trạng” Hôm nay ta sẽ tìm hiểu tiếp 1 số nội dung khác có liên quanđến lai một cặp tính trạng (->ghi tựa bài 3)

- Chuyển y: trong chọn giống vật nuôi và cây trồng người ta thường áp dụngphương pháp lai phân tích Vậy lai phân tích là gì? (.Phần III)

Tiến trình bài giảng:

Họat động 1

-Mục tiêu: Hình thành & và khắc sâu 1 số khái niệm: kiểu gen, thể ĐH,thể DH.

- Khái niệm, nội dung và mục đích của phép lai phân tích

- GVsử dụng lại H.2.3 / trang 9

Nêu khái niệm kiểu hình? Cho thí dụ

cụ thể dựa theo sơ đồ của H.2.3 (lấy

điểm kiểm tra bài cũ cho HS trả lời

đúng)

- Y/c HS tự đọc thông tin và gạch dưới

những cụm từ dùng để trả lời các câu

hỏi của GV

1/ Kiểu gen là gì? Cho thí dụ

2/ Kiểu gen như thế nào gọi là thể đồng

- HS q/s lại H.2.3

 trả lời câu hỏi:

y/c trả lời: kiểu hình là tổ hợp toàn bộcác tính trạng của cơ thể

thí dụ: kiểu hình hoa đỏ , hoa trắng (theo H.2.3)

- Hoạt động cá nhân: tự đọc thông tin, gạch dưới trong SGK những cụm từ về:

Trang 8

Chuyển ybằng câu hỏi: trong thí

nghiệm của Menđen, tính trạng trội hoa

đỏ ở F2 do 2 kiểu gen nào biểu hiện ?

(dựa theo H.2.3)

GV: Nếu đem lai 2 cây hoa đỏ có 2

kiểu gen trên với cây hoa trắng (mang

tính lặn) thì kết quả ra sao?  y/c các

nhóm thảo luận 3 ý:

* hoàn thành 2 sơ đồ lai

* Trả lời câu hỏi: làm thế nào để xác

định kiểu gen của cá thể mang tính

trạng trội?

* Điền từ thích hợp

Lưu y: Để HS dễ thảo luận  GV có

thể triển khai trước các ý từ 2 sơ đồ lai

sau khi HS đã hoàn thành

qua 2 sơ đồ, có nhận xét gì về 2 cá thể

(bố, mẹ) đem lai

so sánh kết quả F1 ở 2 sơ đồ lai

- GV đặt vấn đề: phân tích xem tại sao

P giống nhau mà kết quả ở F1 khác

nhau để từ đó tìm ra kết luận cho các

câu hỏi ở SGK/ trang 11

qua 2 sơ đồ lai  ta có thể kết luận

nhóm đọc lại câu hoàn chỉnh

 cho ghi tiểu kết:

* Thể đồng hợp (thể đồng hợp trội, thể đồng hợp lặn)

P: hoa đỏ X hoa trắng

Aa aaGP: A, a aF1: 1 Aa: 1 aa

1 hoa đỏ:1 hoa trắngy/c trả lời: P giống nhau (cùng là hoa

đỏ lai với hoa trắng)

sơ đồ 1: F1: 100% hoa đỏ (đồng tính)

sơ đồ 2: F1: 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng (phân tính)

- Cử đại diện nhóm trả lời:

* Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải thực hiện phép lai phân tích

* Điền từ thích hợp:

TIỂU KẾT:

Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

Trang 9

IV/ Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN TRỘI- LẶN:

- Mục tiêu: xác định được phép lai dùng để xác định độ thuần chủng của giống.

- y/ c HS tự đọc thông tin trang 11

mục tiêu trong chọn giống là xác định

điều gì?

- GV giới thiệu thêm: 1 số giống tốt ở

cây trồng có ưu điểm như sản lượng

cao, khả năng chống chịu tốt v…v…

- HS tự đọc thông tin (tt) trang 12 SGK

 trả lời câu hỏi: để xác định được

tương quan trội- lặn của một cặp tính

trạng tương phản, người ta sử dụng

phương pháp nào? mục đích của phương

pháp này là gì?

- GV giảng thêm: cá thể mang tính trạng

trội có thể thuần chủng hoặc không

thuần chủng  cần phải xác định độ

thuần chủng của giống để có hiệu quả

kinh tế tránh được sự phân li tính trạng

(xuất hiện tính trạng lặn- xấu)

vậy để xác định giống có thuần chủng

hay không cần phải thực hiện phép lai

nào?

vậy tương quan trội- lặn có ý nghĩa gì?

- HS hoạt động cá nhân: trả lời câu hỏi của GV

* mục tiêu của chọn giống là xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào 1 kiểu gen để tạo

ra giống có giá trị kinh tế cao

- Hoạt động cá nhân:

* phương pháp phân tích các thế hệ lai

* mục đích của phương pháp này là xác định tính trạng trội (thường có lợi)

* Lai phân tích dùng để xác định giống

có thuần chủng hay không

- HS tự rút ra kết luận

TIỂU KẾT:

 Tương quan trội- lặn là hiện tượng phổ biến ở sinh vật, trong đó tính

trạng trội thường có lợi.

 Trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội (thường có lợi) để tập

trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.

Hoạt động 3:

V/ TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN.

- Mục tiêu: so sánh di truyền trội không hoàn toàn và thí nghiệm của Menđen (trội

hoàn toàn)

- chuyển y: Trong thí nghiệm của Menđen:

khi lai 2 bố mẹ khác nhau về một cặp tính

Trang 10

- GV treo bảng (bài tập 3/ trang 13 SGK)

y/c các nhóm hoàn tất nội dung bảng 3 và

điền từ thích hợp vào chỗ trống

1 HS trả lời

 HS tự quan sát tranh + đọc thông tin Sau đó thảo luận nhóm

TIỂU KẾT: HS tự chép câu đã điền từ / SGK trang 12.

TỔNG KẾT BÀI: một HS đọc phần tóm tắt ở cuối bài / trang 13

 CỦNG CỐ – ĐÁNH GIÁ: sử dụng các bài tập trắc nghiệm:

CÂU 1: Ý nghĩa của phép lai phân tích là gì?

 a/ phát hiện được thể đồng hợp trong chọn giống

 b/ phát hiện được thể dị hợp trong chọn giống

 c/ để kiểm tra độ thuần chủng của giống

 d/ phát hiện được tính trạng trội và tính trạng lặn

CÂU 2: Khi cho lai cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:

 a/ toàn cà chua quả vàng

 b/ toàn quả đỏ

 c/ tỉ lệ 1 quả đỏ: 1 quả vàng

 d/ tỉ lệ 3 quả đỏ: 1 quả vàng

CÂU 3: Người ta sử dụng phép lai phân tích nhằm mục đích gì?

 a/ Để nâng cao hiệu quả lai

 b/ Xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội

 c/ Để phân biệt thể đồng hợp trội với thể dị hợp

 d/ Cả b và c đều đúng

CÂU 4: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về kiểu gen aa

 a/ Cá thể có kiểu hình trội

 b/ là kiểu gen đồng hợp trội

 c/ Luôn biểu hiện kiểu hình lặn

Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

Trang 11

A/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen

Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen

Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

2 Kỹ năng:

Phát triển được kỹ năng phân tích kết quả thí nghiệm

Vận dụng qui luật phân li để phân tích kết quả của thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng (hay nhiều cặp) của Menđen

3/ Thái độ: Sẵn sàng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực

sinh học vào trồng trọt, chăn nuôi

B/ TRỌNG TÂM: Định luật phân li độc lập: sự di truyền của mỗi cặp tính trạng C/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh phóng to H.4 SGK / trang 14

Bảng 4 trang 15

D/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

KIỂM TRA BÀI CŨ:

Câu 1: Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải

làm gì?

(TL: dùng phương pháp lai phân tích  nêu khái niệm, nội dung ,kết quả của phép lai phân tích)

Câu 2: Tương quan trội- lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?

TL: - là hiện tượng phổ biến ở sinh vật

- tính trạng trội thường là có lợi

 trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội vềcùng 1 kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế)

Câu 3 : Qua thí nghiệm” lai một cặp tính trạng của Menđen “  nêu một số

khái niệm về kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp Cho thí dụ cụ thể

- Giới thiệu bài: Trong quá trình nghiên cứu, Menđen đã tách các tính trạng

trên cơ thể sinh vật ra thành từng cặp tính trạng để theo dõi sự di truyền của các tính trạng được chính xác hơn Sau đó nâng dần lên hai hay nhiều cặp tính trạng đểcuối cùng rút ra được các qui luật di truyền của chúng Hôm nay ta sẽ tìm hiểu về thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen

- Tiến hành:

Hoạt động 1:

I/ THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN:

- Mục tiêu: Nêu thí nghiệm và phân tích các kết quả của thí nghiệm.

- Treo tranh phóng to H.4/ SGK trang

14

 y/ c HS đọc to thí nghiệm và kết

quả của thí nghiệm

* giới thiệu và giải thích H.4 (chú ý

Trang 12

nhấn mạnh các điểm:

_ P: mẹ: vàng, trơn

Bố: xanh, nhăn

Hoặc ngược lại  kết quả cũng như

nhau  kết luận về khả năng di truyền

của bố, mẹ là ngang nhau

* Sau khi thụ phấn chéo  quả có

mang hạt nằm trên cây mẹ  hạt F1

Đem hạt F1 gieo trồng thành cây F1

Cho các cây F1 tự thụ phấn  quả của

trong cặp tính trạng tương phản trên?

- Cho 1 HS đọc tiếp thông tin/ trang 15

SGK  GV gợi ý để HS thấy được mối

tương quan giữa tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2

với tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó (theo

như SGK) Từ đó hình thành dần khái

niệm về 2 sự kiện độc lập cho HS

- gọi 1 HS đọc câu (điền cụm từ / trang

15)

F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế

nào thì các cặp tính trạng di truyền độc

lập với nhau ?

bằng thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng theo

phương pháp phân tích các thế hệ lai,

Menđen đã phát hiện ra được điều gì?

P: vàng, trơn X xanh , nhăn.F1: 100% vàng, trơn

F2: 4 kiểu hình: (vàng, trơn Xanh, nhăn Vàng, nhăn Xanh, nhăn)

- Cả lớp nghe GV giới thiệu và giải thíchH.4

* tính tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2 Vàng: xanh:

32 108

101 315

Trơn: nhăn:

32 101

108 315

- hoạt động cá nhân: theo dõi thông tin

 tự rút ra được nhận xét về mối tương quan giữa tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 với tỉ

Trang 13

TIỂU KẾT:

 Bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp phân tích các

thế hệ lai, Menđen đã phát hiện ra sự di truyền độc lập của các tính trạng.

 Lai hai bố mẹkhác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di

truyền độc lập với nhau cho F 2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

Hoạt động 2:

II/ BIẾN DỊ TỔ HỢP:

- Mục tiêu: Khái niệm biến dị tổ hợp và xác định tỉ lệ của nó dựa vào kiểu

hình của P

dựa vào bảng phân tích kết quả thí

nghiệm của Menđen  có nhận xét gì

về kiểu hình ở F2 so với P

trong thí nghiệm trên của Menđen tỉ lệ

của 2 kiểu hình mới là bao nhiêu?

- y/c HS tự đọc thông tin/ trang 16

 trả lời câu hỏi: Biến dị tổ hợp

hợp kiểu hình mới xuất hiện,

được gọi là biến dị tổ hợp)

Mỗi loài có hàng ngàn, hàng vạn

cặp nhân tố di truyền nên thông

qua lai giống đã làm xuất hiện các

biến dị tổ hợp phong phú, đa dạng

 thúc đẩy sự tiến hóa và thích

nghi của sinh vật (có hình thức

sinh sản hữu tính thông qua giao

tổ hợp

TIỂU KẾT: Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này gọi là biến dị tổ hợp.

* TỔNG KẾT BÀI: 1 HS đọc phần tóm tắt SGK

CỦNG CỐ – ĐÁNH GIÁ:

Trang 14

Câu 1: biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

(TL: nêu khái niệm biến dị tổhợp: theo SGK

*Xuất hiện ở các loài sinh sản hữu tính (có giao phối) vì thông qua sinh sản

có sự phân li độc lập các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử tạo

ra nhiều loại giao tử khác nhau  khi thụ tinh tạo ra nhiều kiểu tổ hợp hợp tử (biến

dị tổ hợp)

Câu 2: đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất:

Biến dị tổ hợp là gì?

 a/ biến dị tổ hợp là làm thay đổi những kiểu hình đã có

 b/ biến dị tổ hợp là tạo ra những biến đổi hàng loạt

 c/ biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại những tính trạng đã có ở bố, mẹ

 d/ cả a và b đều đúng

Câu 3:Tại sao biến dị tổ hợp chỉ xảy ra trong sinh sản hữu tính ?

 a/ vì thông qua giảm phân (phân li độc lập, tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng) đã tạo ra sự đa dạng của các giao tử

 b/ vì trong thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên

đã tạo ra nhiều tổ hợp gen

 c/ vì trong quá trình giảm phân đã có những biến đổi của các gen

TT

Ký tên

Trang 15

BÀI 5:

LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

(TIẾP THEO) A/ MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

 Giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo quan điểm củaMenđen

 Trình bày được nội dung qui luật phân li độc lập

 Phân tích được ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống vàtiến hóa

2.Kỹ năng: phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình.

3.Thái độ: giải thích được sự đa dạng và phong phú của sinh vật.

B/ TRỌNG TÂM:

* Giải thích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng theo quan điểm củaMenđen

* Ý nghĩa của định luật phân li độc lập là giải thích nguyên nhân của biến

dị tổ hợp (nguồn nguyên liệu quan trọng đối với quá trình tiến hóa và chọn giống)

C/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh phóng to H.5 SGK/ trang 17

D/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

KIỂM TRA BÀI CŨ:

Câu 1: bằng thí nghiệm nào Menđen đã phát hiện ra sự di truyền độc lập củacác cặp tính trạng? Trình bày tóm tắt thí nghiệm và nhận xét về kết quả của thínghiệm?

(TL: bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp phân tích các thế hệlai, Menđen đã phát hiện ra sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng

Câu 2: biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

BÀI MỚI:

- Vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp 1 số nội dung về lai hai cặp tính trạng: ở tiết trước ta đã tìm hiểu về thí nghiệm và phân tích được kết quả thí nghiệm Vậy Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào? ( vào phần III)

TUẦN:

TIẾT:

NS :

ND:

Trang 16

Hoạt động 1:

I/ MENĐEN GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM:

- Mục tiêu: Xác định nguyên nhân hình thành 16 hợp tử ở F2 là kết quả của sự

kết hợp ngẫu nhiên qua thụ tinh của 4 loại giao tử đực với 4 loại giao tử cái

GV sử dụng lại bảng 4 / SGK

trang 15

Qua phân tích kết quả của thí

nghiệm ,cho biết tỉ lệ phân li của

màu hạt do 1 gen chi phối và hạt

vàng trội hoàn toàn so với hạt

xanh  qui ước: gen A  hạt

vàng

gen a  hạt xanh

Tương tự như trên

 qui ước: gen B: hạt trơn

các kiến thức: Trong quá trình

phát sinh giao tử các gen tương

ứng A và a ; B và b phân li độc

lập với nhau; còn các gen không

tương ứng thì tổ hợp tự do với

nhau  F1 đã tạo ra được 4 loại

giao tử: AB, Ab, aB, ab

* tỉ lệ của 4 loại giao tử đực (hoặc

cái) là ngang nhau (= có xác suất

ngang nhau đều = ¼)

- GV nêu câu hỏi: Từ những phân

- hoạt động chung cả lớp:

y/c trả lời:

tỉ lệ phân li của từng cặp tính trạng là 3:1 vàng/ xanh: 3/ 1

- 4 nhóm lên hoàn thành 4 nội dung để trống ở bảng 5/ trang 18

- các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- y/c hoàn thành chi tiết bảng 5 như sau:

KH F 2 Vàng,trơn Vàng,nhăn Xanh,trơn Xanh,nhă

n

Tỉ lệ của mỗi KG ở

F 2

1 AABB 2AABb 2AaBB 4AaBb 9A_ B _

1Aabb 2Aabb

3 A – bb

1aaBB 2aaBb

Trang 17

1 hạt xanh, nhăn (1 aabb)

* Sự di truyền các tính trạng dựa trên sự phân li độc lâp và tổhợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao

tử trong thụ tinh.

Hoạt động 2:

IV/ Ý NGHĨA CỦA QUI LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP:

- Mục tiêu: Ý nghĩa của qui luật trong sự hình thành nguồn biến dị tổ hợp phong

phú ở những loài sinh sản giao phối đối với chọn giống và tiến hóa

- y/c HS đọc thông tin / tr.18 (đoạn thứ

nhất)

 biến dị tổ hợp là gì? Được hình

thành qua các quá trình nào?

- cho HS đọc tiếp thông tin 

tại sao nói qui luật phân li độc lâp đã

chỉ ra 1 trong những nguyên nhân làm

xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng

phong phú?

- GV giải thích thêm về ý nghĩa của biến

dị tổ hợp trong chọn giống và tiến hóa

* Trong chọn giống: sinh vật đa dạng

 con người có thể chọn và giữ lại

những dạng phù hợp với nhu cầu sử

dụng  tạo ra giống mới có năng suất

- hoạt động cá nhân: đọc thông tin  trả lời câu hỏi của GV

 Biến dị tổ hợp là kết quả của sự

tổ hợp lại các cặp nhân tố di truyền của P

 Thông qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh

- 1 HS đọc thông tin  cả lớp theo dõi

 cá nhân phát biểu và trả lời câu hỏi của GV

- y/c trả lời:

* Các sinh vật bậc cao có rất nhiều gen vàcác gen thường tồn tại ở thể dị hợp, nhờ phân li độc lập và tổ hợp tự do  tạo ra nhiều kiểu gen và kiểu hình

Trang 18

cao và phẩm chất tốt

* Trong tiến hóa: sinh vật đa dạng: mỗi

loài có khả năng thích nghi và phân bố

ở nhiều môi trường sống khác nhau

 làm tăng khả năng đấu tranh sinh

 b/ F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:2:1

 c/ F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạnghợp thành nó

 d/ F2 có tỉ lệ kiểu hình 3:1 Câu 2: Đánh dấu X vào câu trả lời đúng nhất: Tại sao biến dị tổ hợp chỉ xảy

ra trong sinh sản hữu tính?

 a/ Vì thông qua giảm phân (phân li độc lập, tổ hợp tự do của cáccặp gen tương ứng) đã tạo ra sự đa dạng của các giao tử

 b/ Vì trong thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫunhiên vì đã tạo ra nhiều tổ hợp gen

 c/ Vì trong quá trình giảm phân đã có những biến đổi của các gen

 d/ Cả a và b

DẶN DÒ:

Học bài: phần tóm tắt SGK + tậpTrả lời các câu hỏi ở cuối bài (câu 3 muốn trả lời được cần xem lạichương trình sinh 6 

Thế nào là sự sinh sản hữu tính ? sinh sản vô tính ?) chuẩn bị cho tiết thực hành:

Trang 19

BÀI 6 : THỰC HÀNH TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI.

2.Kỹ Năng: Rèn kỹ năng thống kê, phân tích kết quả thực hành.

3.Thái độ: rèn luyện tính nghiêm túc, chính xác, khoa học.

B/ CHUẨN BỊ:

 Mỗi HS có sẵn 2 đồng kim loại

 Phần chuẩn bị ở nhà của HS (theo phiếu 6.1 và 6.2 + bảng tổng hợpkết quả của các nhóm ở mục gieo 1 đồng xu

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 TỔ CHỨC LỚP:

chia lớp làm 10 nhóm (mỗi nhóm khoảng 4 HS)

Cho HS ngồi theo nhóm, kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 THỰC HIỆN:

GIỚI THIỆU BÀI: Qua chương I , chúng ta đã tìm hiểu qui luật của di truyền

của Menđen Để phát hiện những qui luật này, trong quá trình nghiên cứu củamình, ông đã sử dụng một phương pháp toán học là phân tích các kết quả laibằng phép tính xác suất thống kê Trong bài thực hành hôm nay ta sẽ tìm hiểu 1cách sơ lược về phép tính này thông qua việc xác định khả năng xuất hiện cácmặt của đồng kim loại, từ đó giúp các em có thể hiểu được tỉ lệ xuất hiện củacác loại giao tử vàcác kiểu gen trong các thí nghiệm của Menđen

Hoạt động 1:

I/ GIEO MỘT ĐỒNG KIM LOẠI:

Mục tiêu: thống kê kết quả gieo  tính tỉ lệ “ sấp- ngửa.

Từ đó tỉ lệ giao tử của con lai F1: Aa

- Giới thiệu 2 mặt của đồng kim loại,

hướng dẫn các gieo và cách ghi kết quả

vào bảng 6.1

- y/ c mỗi nhóm gieo 100 lần

- Sau khi thực hiện xong, GV hướng

dẫn HS thống kê kết quả theo các mốc:

- Các nhóm thực hiện:

tính tỉ lệ S- N là 50% S: 50%N hay 1S:1N  khả năng xuất hiện của mặt sấp

TUẦN

TIẾT:

NS:

ND:

Trang 20

- hoạt động lớp:

GV: căn cứ vào kết quả, ta giả sử mặt

sấp là A, mặt ngửa là a, như vậy cá thể

Aa có khả năng tạo ra mấy loại giao tử,

với tỉ lệ như thế nào?

= khả năng xuất hiện của mặt ngửa = 50% hay ½

 đại diện nhóm báo cáo kết quả và

II/ GIEO HAI ĐỒNG KIM LOẠI

- Mục tiêu: thống kê kết quả gieo  tính tỉ lệ SS: SN:NS:NN Từ đó liên hệ

với tỉ lệ xuất hiện các kiểu gen ở F2 trong lai một cặp tính trạng

- GV giới thiệu: hai đồng kim loại

được gieo cùng 1 lần hoàn toàn độc lập

với nhau Khi rơi xuống đất thì mặt

trên của 2 đồng kim loại có thể là 1

trong 4 trường hơp sau đây: 2 đồng

sấp (SS), 1 đong sấp và 1 đồng ngửa

(SN) hoặc 1 đồng ngửa và 1 đồng sấp

(NS) hoặc 2 đồng ngửa (NN)  hướng

dẫn kết quả mỗi lần rơi

- y/c mỗi nhóm gieo 100 lần

- sau khi thực hiện xong , tính tỉ lệ

SS:SN:NS:NN

- căn cứ vào kết quả , giả sử mặt S là

A, mặt N là a vàlà 2 loại giao tử của cá

thể Aa Vậy sự tổ hợp lại 2 loại giao

tử (A,a) của cơ thể cái (giả sử là đồng

xu thứ nhất) với 2 loại giao tử (A,a)

của cơ thể đực (đồng xu thứ hai) sẽ tạo

được những loại tổ hợp gen có tỉ lệ như

thế nào ?

- GV giải thíc Xác suất xuất hiện đồng

thời của 2 mặt đồng kim loại có thể là:

SS: 1/2 1/2 = 1/4

SN: 1/2 1/2 = 1/4

NS: 1/2 1/2 = 1/4

NN: 1/2 1/2 = 1/4

vậy khi gieo đồng thời 2 đồng kim loại

thì khả năng xuất hiện các sự kiện

- HS tự phân công trong nhóm:

Trang 21

SS,SN,NS,NN như thế nào? (GV bổ

sung thêm cho câu trả lời của HS: 1/4

là tỉ lệ xuất hiện của mỗi mặt S hoặc N

từ đó suy ra tỉ lệ các kiểu gen của F2 ?

- Thực hiện: gọi lần lượt 10 nhóm đọc kết quả khi gieo 1 đồng xu.

- GV ghi vào bảng tổng hợp như sau:

Kết luận: tỉlệ thống kê 1S:1N càng chính xác khi số lần gieo càng nhiều

 tỉ lệ phân li trong lai 1 cặp tính trạng chỉ đúng khi số lượng cá thể đemlai càng lớn

TT

Ký tên

Trang 22

o Củng cố,khắc sâu và mở rộng nhận thức về các qui luật di truyền

o Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập

2.Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan.

3.Thái độ: Xây dựng ý thức tự giác trong học tập.

B/ KIỂM TRA BÀI CŨ :

Câu 1 : cho biết tỉlệ kiểu gen thu được ở F1 trong 3 trường hợp sau đây:

P: AA x aa  tỉ lệ KG ở F1: 100% AaP: Aa x aa  tỉ lệ : 1 Aa: 1 aaP: Aa x Aa  tỉ lệ : 1 AA: 2 Aa: 1 aa

Câu 2: hoàn thành sơ đồ lai sau:

P: vàng, trơn x xanh, nhăn

C/ GIẢI BÀI TẬP:

Bài 1: y/ c HS đọc to đề bài + các HS

còn lại theo dõi SGK

- GV gợi ý hướng dẫn HS phân tích đề

* vì kiểu hình lông ngắn TC có KGđồng hợp trội nên chỉ tạo ra 1 loại giao

tử duy nhất mang gen trội (A) cung cấpcho con => F1 chỉ có duy nhất 1 kiểuhình lông ngắn

- HS chọn đáp án đúng và giải thích vềcác đáp án đề bài đưa ra

TUẦN:

TIẾT:

NS:

ND:

Trang 23

Kết luận: cơ thể P thuần chủng lông ngắn  KG: thể đồng hợp trội , chỉ tạo ra

một loại giao tử duy nhất mang gen trội cung cấp cho F1 Do đó , ở F1 chỉ có duynhất 1 kiểu hình là lông ngắn

- Giải thích: đây là tỉ lệ của định luât

phân li => 2 cây đời P có KG như thế

=> F1 có tỉ lệ của định luật phân li

Suy ra cả 2 cây đời P đều có kiểu gen dị hợp: Aa

* 2 cây hoa hồng đời P mang tínhtrạng trung gian và có KG: dị hợp AaGIẢI:

Trang 24

- GV giảng: trong cặp gen aa: F1 nhận

được từ bố 1 gen a và của mẹ 1 gen a

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài bằng

các câu hỏi gợi ý

Trang 25

lệ của định luật phân li độc lập => Pphải thuần chủng về 2 cặp tính trạngtương phản.

P: đỏ , bầu dục TC x vàng, tròn TC Aabb aaBB

- Đáp án đúng là dGIẢI:

- Xét tỉ lệ KH ở F1: 100% đỏ, tròn

- Tỉ lệ KH ở F2: 901 đỏ,tròn: 299 đỏ, bầu dục: 301 vàng, tròn: 103 vàng,bầu dục

D/ DẶN DÒ: Ôn tập chương I  KT 15 phút vào tuần 4

Đọc trước phần I / bài 8 / trang 24

Trang 26

 Nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài

 Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của nguyênphân

 Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng

2 Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng các tri thức kỹ năng học được vào cuộc sống,

lao động, học tập

B/ TRỌNG TÂM: Tính đặc trưng của bộ NST và chức năng của NST.

C/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: H.8.1 ; H.8.2 ; H.8.3 ; H.8.4 ; H.8.5 SGK / trang 25 D/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

của các hiện tượng di truyền ở sinh vật chính là các nhân tố di truyền

Vậy nhân tố di truyền là gì ? (gọi 1 HS trả lời  chấm điểm KTBC)

Ngày nay người ta đã phát hiện ra nhân tố di truyền là gì? (là gen)

GV: nhân tố di truyền (= gen) nằm trên 1 yếu tố có trong nhân tế bào là NST 

chương II: NST.Vậy NST có tính chất, cấu trúc và chức năng gì? (vào bài 8: NST)

 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

hoạt động 1:

I/ TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ.

- Mục tiêu: Phân tích ý nghĩa số lượng NST trong bộ lưỡng bội và xác định tính

đặc trưng của bộ NST của ruồi giấm

- Sử dụng H.8.1 + y/c 1 HS đọc thông

tin  nêu hệ thống câu hỏi để giúp HS

phân tích thông tin

thế nào là cặp NST tương đồng?

- GV chỉ lên H.8.1  Kết luận: do

NST tồn tại thành từng cặp tương đồng

 các gen trên NST cũng tồn tại từng

cặp tương ứng (nghĩa là mỗi tính trạng

được qui định bởi 1 cặp gen)

Hãy phân biệt bộ NST lưỡng bội và

bộ NST đơn bội?

- y/c 1 HS trả lời  giải thích bằng

việc y/c 1 HS khác nhắc lại qui luật

- hoạt động chung cả lớp:

* 1 HS đọc thông tin, các HS còn lạitham khảo SGK (theo dõi thông tin bạnvừa đọc)

* y/ c HS nêu được 2 ý:

- cặp NST tương đồng giống nhau

về hình thái và kích thước

- trong cặp NST tương đồng , mộtNST có nguồn gốc từ mẹ, một NST cónguồn gốc từ bố

- y/c HS trả lời:

Bộ NST lưỡng bội  có trong tếbào sinh dưỡng (ký hiệu 2nNST) chứa các cặp NST tương

TUẦN:

TIẾT:

NS:

ND:

Trang 27

- GV giảng thêm: ở chim , bướm, cá:

con đực là XX, con cái là XY

- gợi ý: Tại sao nói tế bào của mỗi loài

trong bộ lưỡng bội của người với các

loài động vật khác (đặc biệt là tinh

tinh) + q/s H.8.2 => thảo luận nhóm,

- y/c trả lời:

* khác nhau ở 1 cặp NST giới tính:cặp NST XX (cái)

và cặp NST XY (ở đực)

- Hoạt động nhóm:

q/s bảng 8  trả lời câu hỏi : sốlượng NST trong bộ lưỡng bội có phảnánh trình độ tiến hóa của loài không?

q/s H.8.2  trả lời câu hỏi: mô

tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng

và hình dạng

-y/c trả lời:

Số lượng NST trong bộ lưỡngbội không phản ánh trình độ tiến hóacủa loài(người tiến hóa hơn tinh tinh ,nhưng số lượng NST lại ít hơn)

Bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm

có 2 cặp NST hình chữ V , 1 cặp NSThình hạt, 1 cặp NST hình que (XX) ởcon cái hay 1 hình que và 1 hình móc(XY) ở con đực

- Hoạt động cá nhân:

- y/c trả lời: Tại kỳ giữa , NST co ngắncực đại và có hình dạng đặc trưng (hìnhchữ V, hình que, hình hạt)

- Tại kỳ giữa của quá trình phân chia tế bào, NST co ngắn cực đại và cóhình dạng đặc trưng nhất

Trang 28

Hoạt động 2:

II/ CẤU TRÚC CỦA NST:

- Mục tiêu: Xác định cấu trúc của NST

GV sử dụng tranh vẽ H.8.4 và H.8.5 +

gọi 1 HS đọc thông tin

chú thích H.8.5

Nêu cấu trúc điển hình của NST ở kỳ

giữa của quá trình phân chia tế bào?

- GV giúp HS hoàn chỉnh câu trả lời

TIỂU KẾT: Nhiễm sắc thể có cấu trúc điển hình gồm 2 crômatit đính với nhau ở

tâm động (mỗi crômatit gồm 1 phân tử AD N và prôtêin loại histôn)

Hoạt động 3:

III/ CHỨC NĂNG CỦA NST:

- Mục tiêu: Vai trò của NST trong di truyền tính trạng qua các thế hệ tế bào và cơ

thể

- GV sử dụng phương pháp thuyết trình

 nhấn mạnh các ý:

 NST là cấu trúc mang gen

quan đến AD N là thành phần cấu tạo của

nó  gợi ý để HS đi đến kết luận

- HS nghe giảng rút ra kết luận về:chức năng của NST trong di truyền cáctính trạng

- Thí dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật

+ về số lượng: mỗi loài có số lượng NST đặc trưng riêng (tế bào 2n củangười 46 NST - ruồi giấm  8 NST - gà  78 NST)

+ về hình dạng: mỗi loài có hình dạng bộ NST đặc trưng riêng (ở ruồi giấm

có 8 NST xếp thành 4 cặp , gồm: 3 cặp NST thường giống nhau ở ruồi đực và cái ;

1 cặp NST giới tính gồm 2 NST hình que ở ruồi cái hoặc 1 NST hình que, 1 NSThình móc ở ruồi đực

- Phân biệt bộ NST lưỡng bội – bộ NST đơn bội

Trang 29

Bộ NST lưỡng bội Bộ NST đơn bội

-* có trong hầu hết các tế bào bình

Câu 3: vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng (theo SGK)

Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………

TT

Ký tên

Trang 30

- Trình bày được những diễn tiến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân

- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối sự sinh sản và sinh trưởngcủa cơ thể

2 Kỹ năng: Tiếp tục phát triễn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình.

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng các tri thức kỹ năng học được vào cuộc

sống, lao động, học tập

B/ TRỌNG TÂM: Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân

đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng cho lòai

C) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Tranh phóng to H9.1,9.2, 9,3

 Bảng 9.2 SGK trang 29

D) HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

*KIỂM TRA BÀI CŨ: Nêu chức năng của NST

- GV từ câu trả lời của HS dẫn dắt vào bài:

* Ta đã biết nhờ có NST mà các tính trạng của loài được di truyền qua các thế

hệ, và chức năng này được thực hiện thông qua 1 quá trình phân chia của tế bàogọi là nguyên phân

Họat động 1:

I/ BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NST TRONG CHU KỲ TẾ BÀO:

-Mục tiêu: Tìm hiễu mức độ đóng, duỗi xoắn và trạng thái đơn, kép của NST.

Chuyển y: Nguyên phân là hình thức

phân bào của các tế bào sinh dưỡng,

tế bào sd sơ khai Trong nguyên phân

NST có sự biến đổi về hình thái -> Ta

tìm hiễu về sự biến đổi hình thái NST

trong chu kỳ tế bào như thế nào?

- Sử dụng H9.1 -> yêu cầu HS quan

sát + cho 1 HS đọc thông tin đọan thứ

I của phần I -> nêu câu hỏi:

Vòng đời của 1 tế bào được chia

làm mấy kỳ?

Vậy chu kì tế bào là gì? Giai đọan

-Họat động chung cả lớp:

Quan sát H9.1 +đọc thôngtin -> trả lời câu hỏi

Yêu cầu trả lời:

Vòng đời của 1 tế bào gồm 1 kì trunggian- quá trình nguyên phân (gồm 4kì: kì đầu, kì giữa, kì sau ,kì cuối) –kết thúc là sự phân chia tế bào

Sự lặp lại vòng đời của tế bào gọi

TUẦN: 5

TIẾT: 9

NS:

ND:

Trang 31

nào chiếm nhiều thời gian trong chu

kì?

GV giảng thêm: Vì sao kì trung

gian là giai đọan chiếm nhiều thời

gian nhất trong chu kì tế bào Vì đây

là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế

bào và hình thành đầy đủ các thành

phần cơ bản trong tế bào trước khi

bước vào nguyên phân

Yêu cầu 1 HS đọc thông tin tiếp theo

+ quan sát H9.2 y/c HS thực hiện

Yêu cầu trả lời:

Hình thái

NST

Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối

-GV cần chốt lại kiến thức ở phần này:

*Trong một chu kì nguyên phân

hình thái NST có sự biến đổi từ dạng NST

duỗi xoắn tối đa -> NST bắt đầu đóng

xoắn ->đóng xoắn cực đại -> bắt đầu tháo

xoắn -> duỗi xoắn trỡ lại dạng ban đầu

* Hiện tượng trên được lặp đi lặp lại

trong các lần nguyên phân kế tiếp làm cho

sự biến đổi hình thái NST có tính chu kì

Vậy hình thái NST biến đổi qua các kì của

chu kỳ tế bào thông qua hiện tượng nào

của NST?

* GV giảng thêm: tuy hình thái của NST

có sự biến đổi qua các kì của nguyên

phân , nhưng nó vẫn giữ cấu trúc riêng biệt

của mỗi NST từ thế hệ này sang thế hệ

Trang 32

- Mục tiêu: xác định được các diễn biến cơ bản của NST qua các kì.

GV chuyển ý vào phần II:

Sự biến đổi về hình thái của NST từ

dạng đơn chuyển thành dạng sợi kép

trước khi tiến hành nguyên phân có vai

trò gì cho sự phân chia tế bào

- Cho 1 HS đọc thông tin + q/s H.9.3

(đoạn đầu của phần II / trang 28  nêu

câu hỏi:

nêu hình thái của NST ở kì trung gian ?

- GV cần xác định trên H.9.2 giai đoạn

mà NST chuyển từ dạng đơn  dạng

kép

- Y/c HS tự tìm thông tin ở phần còn lại

SGK / trang 28 + q/s Hình ở bảng 9.2 +

giới thiệu 1 số “ cụm từ “ diễn tả những

diễn biến cơ bản của NST ở từng kì của

quá trình nguyên phân  y/c thảo luận

Diễn biến của các bào quan khác

trong tế bào qua các kì

Sự đóng và duỗi xoắn của NST có

ý nghĩa sinh học nhất định: tạo thuận lợi

cho sự phân chia tế bào

- vậy sự nhân đôi NST (đơn  kép)

xảy ra ở kỳ nào và sự phân li NST (kép

 đơn) xảy ra ở kì nào ?

- kết qua của quá trình nguyên phân?

- y/c HS điền vào chỗ trống trong đoạn

 Cho HS ghi vào phần tiểu kết

- 1 HS đọc đoạn thông tin + các HSkhác tham khảo SGK  trả lời câu hỏi

y/c trả lời:

Kì trung gian: NST dạng sợi dàimảnh , duỗi xoắn và ở dạng sợikép

- hoạt động nhóm: => cử đại diện 4nhóm lên gắn các cụm từ thích hợp vàotừng kì

- y/c trả lời:

 Kì trung gian  NST tự nhân đôi

 Kì sau  NST kép phân li thành2NST đơn

 Kết quả của quá trình nguyênphân: tạo ra 2 tế bào con có bộNST giống bộ NST trong tế bàomẹ

TIỂU KẾT:

II/ Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân:

Trang 33

Trong chu kì tế bào, NST nhân đôi ở kì trung gian và sau đó lại phân li đồng đềutrong nguyên phân Nhờ đó 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST của tế bào mẹ

Hoạt động 3:

- Mục tiêu: nêu được ý nghĩa của nguyên phân

- GV cho 1 HS đọc thông tin phần III/ trang

29

cho biết ý nghĩa của nguyên phân

- GV giảng thêm:

nhờ nguyên phân  duy trì và ổn định bộ

NST qua các thế hệ (của loài sinh sản vô

tính) có ý nghĩa về mặt sinh học

vậy trong thực tiễn nguyên phân đóng vai trò

gì?

- GV gợi y:

Trong hình thức sinh sản sinh dưỡng:

giâm cành, chiết cành, ghép cây  nguyên

phân giúp cho sự tạo thành tế bào mới, cókhả

năng tái sinh các tế bào, mô để đảm bảo cho

sự sinh trưởng bình thường của cơ thể

Ưng dụng trong nuôi cấy mô

- HS tham khảo thông tin ở SGK

 tìm ra ý cơ bản nêu lên được ýnghĩa của quá trình nguyên phân

Giúp tế bào sinh sản  cơthể tăng trưởng

Duy trì và ổn định bộ NSTđặc trưng cho loài qua các thế hệ

tế bào

TỔNG KẾT BÀI: Cho HS đọc SGK / trang 30

*CỦNG CỐ BÀI:

củng cố phần diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân

2 câu hỏi trắc nghiệm / trang 30 SGK

RÚT KINH NGHIỆM:

TIỂU KẾT:

III/ Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN:

 Giúp tế bào sinh sản  cơ thể lớn lên

 Giúp duy trì và ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào

Trang 34

Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: NST là gì ? Hãy nêu những mức độ đóng xoắn, duỗi xoắn của NST trongcác kì của nguyên phân?

Câu 2: Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân? Ýnghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?

Bài mới:

- VÀO BÀI: ở những loài sinh sản hữu tính, để tạo một cơ thể mới cần có

sự thụ tinh giữa 1 tế bào sinh dục đực và 1 tế bào sinh dục cái Các tế bàonày được tạo ra qua quá trình giảm phân Vậy giảm phân diễn ra như thếnào, có gì khác với nguyên phân?

Hoạt động 1:

I/ NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN I: -Mục tiêu: HS trình bày được những diễn biến cơ bản của NST trong giảm

phân I

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

* y/ c HS đọc thông tin (phần mở đầu

trang 31 SGK)

* nêu câu hỏi:

 Giảm phân xảy ra ở loại tế bào

 Mỗi lần phân bào đều có 4 kì

- HS thực hiện lệnh, thảo luận nhóm:

TIẾT: 1O

NS:

ND:

Trang 35

+ y/c HS đọc thông tin và q/s hình 

thảo luận nhóm

- GV treo bảng 10/ SGK trang 32

Hãy nêu kết quả của giảm phân I về số

lượng tế bào và số lượng NST trong mỗi

- HS trả lời:

1 tế bào (2n)  2 tế bào (n NSTkép)

Hoạt động 2:

II/ NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN II:

- Mục tiêu: HS hiểu được những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II

- y/c HS tiếp tục q/s H.10 + đọc thông

tin phần II/ trang 31, 32  thảo luận

nhóm

- gọi đại diện nhóm lên hoàn thành bảng

10

- GV cần hệ thống lại diễn biến của

NST ở lần phân bào II

kết quả của giảm phân là gì?

vậy giảm phân là gì?

- HS thực hiện lệnh , thảo luận nhóm hoàn thành bảng 10 (xác định cho phùhợp giữa hình và nội dung thông tin vềcác kì

- Đại diện nhóm lên ghi lại diễn biến củacác kì ở lần phân bào II , các nhóm khácnhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh kiến thức

Củng cố bài:

TIỂU KẾT:

 Kì đầu: Các NST kép tương đồng có sự tiếp hợp.

 Kì giữa I: các NST kép tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

 Kì sau I: có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép

tương đồng về 2 cực tế bào

 Kì cuối I: tạo ra 2 tế bào mới có bộ NST đơn bội (n NST kép ) khác nhau

về nguồn gốc.

TIỂU KẾT:

 Kì đầu II: các NST kép co lại.

 Kì giữa II: các NST kép tập trung và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

 Kì sau II: 2 crômatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2

NST đơn rồi phân li về 2 cực tế bào.

 Kì cuối II: tạo thành 4 tế bào con có bộ NST (n NST đơn )

Trang 36

- Nghiên cứu trước H.11 / trang 34 , kết hợp đọc thông tin trang 35 phần I.

- Xem lại “Lai 2 cặp tính trạng”  nguyên nhân tạo ra biến dị tổ hợp.RÚT KINH NGHIỆM:

Kí duyệt Ngày ……… tháng …………năm …………

TT

Ký tên

Trang 37

Trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật.

Nêu được điểm giong nhau và khác nhau cơ bản giữa 2 quá trình phátsinh giao tử đực và cái

Xác định được bản chất của quá trình thụ tinh

Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt

giai đoạn chín  giảm phân.)

GV: qua sinh sản tế bào sinh dục tạo ra được nhiều tế bào con  là cơ sở đểhình thành các loại giao tử đực và cái, về sau sẽ tham gia vào quá trình thụtinh Trong bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về quá trình phát sinh giao tử vàquá trình thụ tinh ở các loài sinh vật sinh sản hữu tính ( ghi tựa bài)

Hoạt động 1:

I/ SỰ PHÁT SINH GIAO TỬ:

- Chuyển y phần I: các tế bào sinh dục đực và cái qua sinh sản sẽ hình thành các

giao tử đực và cái Quá trình phát sinh của 2 loại giao tử này diễn ra như thế nào?

có những điểm giống và khác nhau cơ bản ra sao? ( ghi phần I)

- Mục tiêu: HS trình bày được những điểm giống nhau và khác nhau giữa quá

Trang 38

nguyên phân và giảm phân

(cho điểm HS phát biểu tốt , xem đây

là phần kiểm tra bài cũ)

- y/c thảo luận nhóm và trả lời trong

phiếu học tập (GV phát phiếu học tập)

- q/s và hướng dẫn phần làm việc của

các nhóm

- GV tổng kết về sự giống nhau của 2

quá trình phát sinh giao tử (đều qua

các giai đoạn sinh sản để tăng số lượng

 giai đoạn sinh trưởng tích lũy chất

dinh dưỡng  giai đoạn chín tạo giao

tử  giai đoạn phân hóa (biến đổi cấu

trúc , hình dạng) sẵn sàng tham gia

vào quá trình thụ tinh sau này

- nhận xét và bổ sung phần thiếu sót

của các nhóm, đồng thời giới thiệu:

đây là quá trình phát sinh giao tử ở tế

bào động vật khác với ở tế bào thực vật

 đọc thêm mục “ Em có biết “ ở nhà

 GV y/c 2 HS trình bày lại quá trình

phát sinh giao tử đực và cái bằng sơ đồ

và cho ghi tiểu kết

(là phần kết luận của phiếu học tập)

-hoạt động lớp: HS q/s hình, thu thậpthông tin

- HS q/s hình, trả lời các câu hỏi có liênquan đến 2 quá trình nguyên phân vàgiảm phân mà GV nêu

- Thảo luận nhóm và trả lời vào phiếuhọc tập

Nêu điểm giống nhau của 2 quátrình này

Nêu điểm khác nhau (qua từng giaiđoạn: giảm phân I , giảm phân II và kếtquả)

-y/c trả lời:

Giống nhau: đều dien ra 2 quátrình nguyên phân (noãn nguyên bào,tinh nguyên bào  noãn bào và tinh bàobậc 1) và giảm phân (từ noãn bào bậc 1,tinh bào bậc 1  trứng, tinh trùng)

Khác nhau: trình bày qua từng giaiđoạn:

- giảm phân I:

- giảm phân II:

- 2 HS tóm tắt 2 quá trình phát sinh giao

Trang 39

- Sau khi HS trả lời đựơc câu hỏi  GV

ghi tóm tắt lên phần ghi bài

1 trứng kết hợp 1 tinh trùng  1 hợp tử

(n) (n) (2n)

- Từ sơ đồ trên yêu cầu HS xác định tỉ lệ

của 2 loại giao tử khi tham gia thụ tinh

- GV kết luận: sự thụ tinh giữa các loại

giao tử đực và cái diễn ra với khả năng

như nhau

Nhận xét gì về bộ NST ở các loại giao

tử với ở hợp tử?

- GV tóm tắt ý: Thực chất của quá trình

thụ tinh làsự kết hợp hai bộ nhân đơn

bội(n NST) của giao tử đực và giao tử

cái tạo thành bộ NST lưỡng bội ở hợp tử

(2n) có nguồn gốc từ bố và mẹ

- Cho 1 HS đọc SGK trang 35 + sử

dụng H.5/ trang 17 để giúp HS giải

thích và trả lời câu hỏi của SGK

- Hoạt động chung cả lớp: q/s H.11 vàđọc thông tin  nêu khái niệm về sự thụtinh:

- y/c trả lời:

Thụ tinh là sự kết hợp giữa 1 tinh trùng

và 1 trứng

- HS trả lời: tỉ lệ giữa 2 loại giao tử đực

và cái khi tham gia thụ tinh là 1: 1

- HS nêu lên được thực chất của sự thụtinh

(theo thông tin SGK)

- Q/s H.5  nêu được ý: “ Menđen giảithích kết quả thí nghiệm của mình:chính nhờ sự phân li độc lập của các cặpnhân tố di truyền và sự tổ hợp tựdo(ngẫu nhiên) giữa các loại giao tử cónguồn gốc khác nhau dẫn đến các tổ hợpNST khác nhau về nguồn gốc

- Chuyển y: Chúng ta vừa tìmhiểu về quá trình giảm phân để tạo ra các loại giao

tử và sự thụ tinh Vậy giảm phân và thụ tinh có ý nghĩa gì đối với sinh vật?

Hoạt động 3:

III/ Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH:

- Mục tiêu: Làm rõ ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các mặt di truyền, biến dị

và thực tiễn

GV chỉ trên sơ đồ H.11  từ 1 tế bào

ban đầu (2n NST) phải thông qua

những quá trình nào để tạo ra được tế

 Giảm phân  tạo giao tử mang bộNST đơn bội (n)

Trang 40

- Cho HS ghi bài theo kết luận của HS

(sau khi có nhận xét bổ sung)

Qua giảm phân ,nhờ sự phân li độc lập

của các cặp nhân tố di truyền và sự tổ

hợp tự do của các loại giao tử dẫn đến

sự xuất hiện loại tổ hợp hợp tử nào ? và

có ở loài sinh sản theo hình thức nào?

- GV: Vì vậy trong chọn giống để tạo ra

nhiều biến dị tổ hợp người ta dùng

phương pháp nào?

 Thụ tinh  phục hồi bộ NSTlưỡng bội của loài (2n)

 HS tự kết luận: Nhờ nguyênphân , giảm phân , thụ tinh  duy trì và

ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinhsản hữu tính qua các thế hệ cơ thể

- HS trả lời câu hỏi:

 Xuất hiện biến dị tổ hợp

 Chỉ có ở loài sinh sản hữu tính

 Dùng phương pháp lai hữu tínhtrong chăn nuôi và trồng trọt

CỦNG CỐ – ĐÁNH GIÁ:

Câu 1: trình bày tóm tắt quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái

y/c trả lời:

- Noãn nguyên bào nguyênphân noãn bào bậc I giảmphân 1 trứng

- Tinh nguyên bào nguyênphân tinh bào bậc I giảmphân 4 tinh trùng Câu 2: cho HS làm bài tập 4 trang 36 SGK

 Ở loài sinh sản hữu tính: nhờ nguyên phân, giảm phân, thụ tinh  duy trì

ổn định bộ NST đặc trưng của loài

 Qua giảm phân xuất hiện biến dị tổ hợp  tạo nguồn nguyên liệu cho tiếnhóa và chọn giống

Ngày đăng: 12/05/2016, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng tai - Giáo án môn sinh học lớp 9
Hình d ạng tai (Trang 1)
Sơ đồ 1: F 1 :  100% hoa đỏ (đồng tính) - Giáo án môn sinh học lớp 9
Sơ đồ 1 F 1 : 100% hoa đỏ (đồng tính) (Trang 8)
Bảng 9.1 bằng cách:  tìm các từ thích - Giáo án môn sinh học lớp 9
Bảng 9.1 bằng cách: tìm các từ thích (Trang 31)
Sơ đồ theo trật tự 1, 2, 3 ? - Giáo án môn sinh học lớp 9
Sơ đồ theo trật tự 1, 2, 3 ? (Trang 62)
Hình AD N - Giáo án môn sinh học lớp 9
nh AD N (Trang 65)
Hình thái của các mẫu khi quan sát. - Giáo án môn sinh học lớp 9
Hình th ái của các mẫu khi quan sát (Trang 84)
Bảng 43.1 ( phần sinh vật biến nhiệt ) - Giáo án môn sinh học lớp 9
Bảng 43.1 ( phần sinh vật biến nhiệt ) (Trang 141)
Bảng 43.2 ( phân công : Nhóm 1,2,3 - Giáo án môn sinh học lớp 9
Bảng 43.2 ( phân công : Nhóm 1,2,3 (Trang 142)
Bảng để cả lớp theo dõi - Giáo án môn sinh học lớp 9
ng để cả lớp theo dõi (Trang 190)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w