Bài 2 Giới thiệu các giới sinh vật Ngày soạn: 2082009 I. Mục tiêu: Các hệ sống là hệ mở, tương tác với nhau và với môi trường sống, tiến hoá. Sự đa dạng và thống nhất giữa các cấp tổ chức. Đặc điểm của các cấp tổ chức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế. II. Phương tiện dạy học: Hình 1 trang 7. III. Phương pháp: Vấn đáp, trực quan. IV: Tiến trình tổ chức dạy học: 1. Tổ chức: sĩ số, trật tự. 2. Khái quát chương trình Sinh học THPT, Sinh học 10. 3. Bài mới: Các tính chất cơ bản phân biệt vật chất vô cơ với cơ thể sống? Mục đích việc phân chia các cấp tổ chức sống? Hoạt động thày trò Nội dung bài giảng Hệ sống là gì? Các cấp tổ chức chính? Hình 1 trang 7 (xuất phát từ nhân tế bào cơ). Vì sao tế bào là cấp tổ chức cơ bản? Nêu VD về chất vô cơ, hữu cơ? Bào quan là gì? VD và chức năng? Tế bào có liên quan gì với cơ thể? Phân biệt SV đơn bào với SV đa bào? cho VD? Trả lời câu hỏi trang 8? Phân biệt loài với quần thể? VD? HS thử giải thích (lớp 12)? Khái niệm? Mối quan hệ trong quần xã? Khái niệm, VD? Đặc điểm chung của hệ sống? Lưu ý: Hệ sống là hệ mở có tổ chức phức tạp theo nhiều cấp tương tác với nhau và tương tác với môi trường sống. Có 5 cấp chính: Tế bào; cơ thể; quần thể loài; quần xã; hệ sinh thái sinh quyển. I. Cấp tế bào: Là đơn vị cơ bản của sự sống, vì: Mọi sinh vật đều cấu tạo từ tế bào. Các hoạt động sống đều diễn ra trong tế bào. Các thành phần cấu trúc của tế bào chỉ thực hiện được chức năng khi chúng trong tổ chức tế bào toàn vẹn. 1. Cấp phân tử: Phân tử vô cơ, ion khoáng: CO2, H2O, Na+, Cl,... Phân tử hữu cơ: axitamin, axit béo, gliêrin, đường đơn, nuclêôtit. 2. Các đại phân tử: Gồm: prôtêin, axit nuclêic (chủ yếu), lipit, gluxit,... Chức năng: cấu tạo các bào quan. 3. Bào quan: Mỗi bào quan thực hiện một chức năng nhất định. VD: Ribôxôm, gôngi, lưới nội chất, ty thể, lạp thể,... Bào quan > tế bào > mô > cơ quan > hệ cơ quan > cơ thể. II. Cấp cơ thể: 1. Cơ thể đơn bào: Cấu tạo từ 1 tế bào. VD: vi khuẩn, trùng roi, tảo đơn bào,... 2. Cơ thể đa bào: Cấu tạo từ nhiều tế bào. VD: người có khoảng 1013 tế bào. Các tế bào được phân hoá, hoạt động thống nhất, thích nghi với điều kiện sống. VD: Tim, hệ tuần hoàn chỉ hoạt động khi có sự phối hợp điều chỉnh của các hệ cơ quan. III. Cấp quần thể loài: Loài: các cá thể giống nhau về hình thái, sinh lí, có thể giao phối với nhau và cách li sinh sản với loài khác. Quần thể: + Tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong một không gian, thời gian nhất định, có khả năng sinh con hữu thụ. + Là đơn vị sinh sản và tiến hoá của loài. IV. Cấp quần xã: Khái niệm: nhiều quần thể khác loài sống trong một vùng địa lí. Quanh hệ trong quần xã: + Cá thể cá thể: cùng hoặc khác loài. + Quần thể quàn thể. V. Hệ sinh thái sinh quyển: 1. Hệ sinh thái: gồm sinh vật và môi trường sống. 2. Sinh quyển: Là khoảng không gian có sinh vật sinh sống. Là cấp tổ chức cao nhất, lớn nhất của hệ sống. Lưu ý: Các đặc điểm chung của hệ sống: Gồm các tổ chức đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động sống; tiến hoá từ thấp đến cao. Có sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng. Là hệ thống mở: thường xuyên trao đổi chất với môi trường, làm thay đổi môi trường. Có xu hướng duy trì đặc điểm đã có (nhờ vật chất di truyền) và tiến hoá (đột biến). 4. Củng cố BTVN: Kết luận trang 9. Câu hỏi SGK: Câu 3: A. Câu 4: B. Câu 5: điền “quần thể”, “quần xã”. Câu 6: Phân biệt vật chất vô cơ với cơ thể sống Tính chuyển hoá vật chất, sinh trưởng, sinh sản, cảm ứng, thích nghi.
Trang 1Giáo án
Môn Sinh học lớp 10 - nâng cao
Năm học 2009 - 2010
Phần I: giới thiệu chung về thế giới sống
Tuần 1: Tiết 1- Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống
Bài 2- Giới thiệu các giới sinh vật Ngày soạn: 20/8/2009
I Mục tiêu:
- Các hệ sống là hệ mở, tơng tác với nhau và với môi trờng sống, tiến hoá
- Sự đa dạng và thống nhất giữa các cấp tổ chức
- Đặc điểm của các cấp tổ chức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế
II Phơng tiện dạy học: Hình 1 trang 7
III Phơng pháp: Vấn đáp, trực quan
IV: Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Tổ chức: sĩ số, trật tự
Trang 22 Khái quát chơng trình Sinh học THPT, Sinh học 10.
3 Bài mới:
- Các tính chất cơ bản phân biệt vật chất vô cơ với cơ thể sống?
- Mục đích việc phân chia các cấp tổ chức sống?
Hoạt động thày- trò Nội dung bài giảng
đa bào? cho VD?
- Trả lời câu hỏi
I Cấp tế bào: Là đơn vị cơ bản của sự sống, vì:
- Mọi sinh vật đều cấu tạo từ tế bào
- Các hoạt động sống đều diễn ra trong tế bào
- Các thành phần cấu trúc của tế bào chỉ thực hiện đợc chức năngkhi chúng trong tổ chức tế bào toàn vẹn
1 Cấp phân tử:
- Phân tử vô cơ, ion khoáng: CO2, H2O, Na+, Cl-,
- Phân tử hữu cơ: axitamin, axit béo, gliêrin, đờng đơn, nuclêôtit
2 Các đại phân tử:
- Gồm: prôtêin, axit nuclêic (chủ yếu), lipit, gluxit,
- Chức năng: cấu tạo các bào quan
3 Bào quan:
- Mỗi bào quan thực hiện một chức năng nhất định
- VD: Ribôxôm, gôngi, lới nội chất, ty thể, lạp thể,
- Bào quan -> tế bào -> mô -> cơ quan -> hệ cơ quan -> cơ thể
II Cấp cơ thể:
1 Cơ thể đơn bào:
- Cấu tạo từ 1 tế bào
- VD: vi khuẩn, trùng roi, tảo đơn bào,
2 Cơ thể đa bào:
- Cấu tạo từ nhiều tế bào VD: ngời có khoảng 1013 tế bào
- Các tế bào đợc phân hoá, hoạt động thống nhất, thích nghi với
điều kiện sống
- VD: Tim, hệ tuần hoàn chỉ hoạt động khi có sự phối hợp điềuchỉnh của các hệ cơ quan
III Cấp quần thể- loài:
- Loài: các cá thể giống nhau về hình thái, sinh lí, có thể giaophối với nhau và cách li sinh sản với loài khác
- Quần thể:
+ Tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong một không gian, thờigian nhất định, có khả năng sinh con hữu thụ
+ Là đơn vị sinh sản và tiến hoá của loài
IV Cấp quần xã:
- Khái niệm: nhiều quần thể khác loài sống trong một vùng địa lí
- Quanh hệ trong quần xã:
+ Cá thể- cá thể: cùng hoặc khác loài
+ Quần thể- quàn thể
V Hệ sinh thái- sinh quyển:
1 Hệ sinh thái: gồm sinh vật và môi trờng sống.
2 Sinh quyển:
- Là khoảng không gian có sinh vật sinh sống
- Là cấp tổ chức cao nhất, lớn nhất của hệ sống
* Lu ý: Các đặc điểm chung của hệ sống:
- Gồm các tổ chức đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động sống;
Trang 3- Đặc điểm chung
của hệ sống? tiến hoá từ thấp đến cao. - Có sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng.
- Là hệ thống mở: thờng xuyên trao đổi chất với môi trờng, làm thay đổi môi trờng.
- Có xu hớng duy trì đặc điểm đã có (nhờ vật chất di truyền) và tiến hoá (đột biến).
- Câu 5: điền “quần thể”, “quần xã”
- Câu 6: Phân biệt vật chất vô cơ với cơ thể sống - Tính chuyển hoá vật chất, sinh tr ởng,sinh sản, cảm ứng, thích nghi
Bài 2- Giới thiệu các giới sinh vật Ngày soạn: 22/8/2009
I Mục tiêu:
- Đặc điểm của 5 giới sinh vật
- Nhận biết tính đa dạng sinh học
- Kể tên các bậc phân loại từ thấp đến cao
- Gồm những sinh vật có chung những đặc điểm nhất định
b Lợc sử phân chia sinh giới:
- Thế kỉ 18: chia SV làm 2 giới- thực vật và động vật
- Giai đoạn sau: 3 giới- TV, ĐV, vi sinh vật
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo: 4 giới- TV, ĐV, vi khuẩn, nấm
- Năm 1969, Whitaker: 5 giới theo cấu tạo, trao đổi chất, sinhsản,
2 Hệ thống năm giới sinh vật (Whitaker):
-TB nhân thực.
- Đa bào phức tạp.
-TB nhân thực.
- Đa bào phức tạp.
-TB nhân thực.
- Đa bào phức tạp.
2.Dinh dỡng: - Dị dỡng.
- Tự dỡng. - Dị dỡng. - Tự dỡng. - Dị dỡng hoại sinh.
-Sống cố định.
-Tự dỡng QH -Sống cố định. - Dị dỡng. - Sống chuyển
Trang 4- Trả lời câu hỏi
trang 10? - Nhận xét: cấu tạo từ đơn giản -> phức tạp -> hoàn thiện(chuyên hoá hơn) về phơng thức dinh dỡng
Trang 5- Giới VK và VSV cổ thuộc nhóm tế bào nhân sơ, nhng chúng khác nhau về nhiều đặc điểm VD:
+ Thành tế bào của vi khuẩn có peptiđoglican.
+ Hệ gen của vi khuẩn không chứa intron.
+ VSV cổ sống trong các điều kiện khắc nghiệt: nhiệt độ, muối,
II Các bậc phân loại trong mỗi giới:
1 Sắp xếp theo bậc phân loại từ thấp đến cao:
Loài - Chi (giống) - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới
2 Đặt tên loài:
- Nguyên tắc: tên kép theo tiếng la tinh, viết nghiêng
- Cách viết: tên chi (viết hoa) + tên loài (viết thờng)
- VD: + Loài ngời: Homo sapiens
+ Loài hổ: Felis tigris
+ Loài s tử: Felis leo
+ Loài chó sói: Canis lupus
III Đa dạng sinh vật:
- Đa dạng loài: mô tả khoảng 1,8 triệu loài.VD:
+ Khoảng 100 nghìn loài nấm
+ Khoảng 290 nghìn loài thực vật
+ Trên 1 triệu loài động vật
- đa dạng quần xã, hệ sinh thái
- Nguyên nhân giảm sút đa dạng sinh vật và tăng ô nhiễm môi ờng: cha bảo vệ tài nguyên, do đô thị hoá, công nghiệp hoá,
tr-4 Củng cố- BTVN:
* Kết luận trang 12
* Câu hỏi 1 trang 12:
- Giới là cấp phân loại cao nhất trong bậc thang phân loại sinh vật
- Giới thiệu hệ thống phân loại 5 giới, đặc điểm từng giới -> mức độ phân hoá, tiến hoá
Tiết 2 - Bài 3 - Giới khởi sinh - Giới nguyên sinh và giới nấm
Ngày soạn: 23/8/2009
I Mục tiêu bài học:
- Đặc điểm giới khởi sinh, giới nguyên sinh và giới nấm
- Phân biệt đợc đặc điểm các sinh vật thuộc vi sinh vật
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế
II Phơng tiện dạy học:
- Tranh vẽ 3.1, 3.2 SGK
- Tranh về vi khuẩn, động vật đơn bào, tảo, nấm (nếu có)
III Phơng pháp: Vấn đáp, trực quan
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Tổ chức: sĩ số, trật tự
2 KTBC: câu hỏi trang 12
3 Bài mới: Lấy VD về sự lên men do VSV hoặc sự h hỏng thực phẩm?
Hoạt động thày - trò Nội dung bài giảng
I giới khởi sinh (Monera): gần đây chia 2 nhóm
Trang 6- Tự dỡng: sử dụng nguồn cacbon từ các chất vô cơ.
+ Hoá tự dỡng: sử dụng NL từ phân giải các chất hoá học.
+ Quang tự dỡng: sử dụng năng lợng ánh sáng.
- Dị dỡng: sử dụng nguồn cacbon từ các hợp chất hữu cơ.
+ Hoá dị dỡng: sử dụng NL từ phân giải các chất hữu cơ.
+ Quang dị dỡng: sử dụng năng lợng từ ánh sáng mặt trời.
2 Vi sinh vật cổ (Archaea):
- Có nhiều đặc điểm khác vi khuẩn: thành tế bào, bộ gen,
- Có khả năng sống trong điều kiện môi trờng khắc nghiệt:Nồng độ muối 20- 25%; To từ 0- 100oC;
- Về tiến hoá: gần với sinh vật nhân chuẩn hơn so với vi khuẩn
II Giới nguyên sinh (Protista):
1 Đặc điểm chung:
- Thuộc sinh vật nhân thực
- Đơn bào hoặc đa bào
- Cấu tạo, phơng thức trao đổi chất đa dạng
2 Phân loại theo phơng thức trao đổi chất: 3 nhóm(SGK 13)
III Giới nấm (Fungi):
- TB nhân thực
- Thành có kitin, một số ít có xenlulôzơ
- Không có lục lạp, lông và roi
- Đơn bào hoặc đa bào dạng sợi
- TĐC: dị dỡng hoại sinh, kí sinh, cộng sinh (địa y)
- Sinh sản bằng bào tử
- Hai loại:
+ Nấm men: đơn bào, sinh sản vô tính (nảy chồi, phân cắt)
+ Nấm sợi (n mốc): đa bào hình sợi, SS vô tính hoặc hữu tính
- Giới khởi sinh: vi khuẩn
- Giới nguyên sinh: ĐVNS, tảo đơn bào
- Giới nấm: nấm men
- Vi rut: không xếp vào giới nào vì:
+ Không có cấu tạo tế bào: thiếu nhiều cấu trúc
+ Kí sinh bắt buộc: chỉ sống trên sinh vật khác, không trong
Trang 7môi trờng thiên nhiên.
4 Củng cố- BTVN:
- Kết luận trang 15
- Câu 2 trang 15: Điền từ
ĐVNS thuộc giới Nguyên sinh là những sinh vật nhân thực, đơn bào, sống dị d - ỡng Tảo thuộc giới Nguyên sinh là những sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào,sống quang tự d ỡng
Tuần 2 Tiết 3 - Bài 4 - Giới thực vật
Bài 5 - Giới động vật
Ngày soạn: 24/8/2009
I Mục tiêu:
- Phân biệt các ngành trong giới thực vật và các đặc điểm của chúng
- Sự đa dạng và vai trò của giới thực vật
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế
- Giáo dục: ý thức, trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thực vật- bảo vệ rừng
II Thiết bị dạy học:
- Sơ đồ hình 4- SGK trang 17
- Mẫu cây: rêu, dơng xỉ, thông, lúa, đậu (hoặc tranh vẽ)
III Phơng pháp: Vấn đáp, trực quan
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
I Đặc điểm chung của giới thực vật:
1 Đặc điểm về cấu tạo:
- Nhân thực, đa bào- phân hoá thành các mô, cơ quan
+ Biểu bì lá có khí khổng để trao đổi khí, thoát hơi nớc
+ Hệ mạch phát triển để dãn truyền nớc, chất vô cơ, hữu cơ
+ Thụ phấn nhờ gió, côn trùng
+ Thụ tinh kép tạo hợp tử và nội nhũ nuôi phôi
+ Có sự tạo quả và hạt
II Các ngành thực vật:
* Lu ý : Sơ đồ cây phát sinh giới thực vật.
- Nguồn gốc TV: 1 loài tảo lục đa bào nguyên thuỷ.
- Phân bố khắp nơi.
- Mức độ tiến hoá thể hiện ở cấu tạo cơ thể và sự thích nghi
Trang 8sinh? với môi trờng sống.
Rêu Quyết Hạt trần Hạt kín
TV có hạt nguyên thuỷ
TV có mạch nguyên thuỷ
Tổ tiên TV (Tảo lục đa bào nguyên thuỷ)
Tảo lục đơn bào nguyên thuỷ
- Thảo luận (thoát li
+ Cung cấp nguyên, vật liệu: gỗ, sợi, tinh dầu,
+ Tạo cân bằng hệ sinh thái
+ Cung cấp năng lợng, chất hữu cơ, ôxi cho sinh giới: khoảng21% nguồn ôxi khí quyển đảm bảo sự sống của ĐV và ngời làsản phẩm của quang hợp
- Bảo vệ tài nguyên thực vật và rừng
4 Củng cố- BTVN:
- Kết luận trang 17
- Câu 3 trang 18:
3.1: Rêu là TV cha có mạch (a)
3.2: Quyết là TV thụ tinh nhờ nớc (c)
- Đặc điểm của giới động vật
- Các ngành thuộc giới động vật và đặc điểm của chúng
Trang 9- Tính đa dạng của giới ĐV và vai trò của chúng.
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế
- Giáo dục: ý thức bảo vệ tài nguyên ĐV
II Thiết bị dạy học:
- Hình 5 trang 20
- Mẫu các ĐV đại diện ĐV không xơng và ĐV có xơng (hoặc tranh vẽ)
III Phơng pháp: Vấn đáp, trực quan
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Tổ chức: sĩ số, trật tự
2 KTBC: câu hỏi trang 18
3 Bài mới:
Hoạt động thày- trò Nội dung bài giảng
- Câu hỏi 1 trang
I Đặc điểm chung của giới động vật:
1 Đặc điểm về cấu tạo:
II Các ngành của giới động vật:
1 Nguồn gốc: tập đoàn ĐV đơn bào cổ xa ( giống trùng roi).
2 Hớng tiến hoá:
- Phức tạp về cấu tạo, chuyên hoá về chức năng
- Thích nghi cao với môi trờng
3 Phân loại: có 7 ngành (SGK trang 19)
* Sơ đồ phân loại: Giáo án trang 12.
* Giải thích:
- Đa bào cha hoàn thiện: cha phân hoá mô (bọt biển).
- ĐV có đối xứng phóng xạ: cơ thể đối xứng phóng xạ, phân hoá thành mô đơn giản nhng cha phân hoá cơ quan (thuỷ tức, sứa).
- ĐV có đối xứng 2 bên: hình thành mô, cơ quan.
- ĐV cha có thể xoang: các nội quan cha nằm trong xoang cơ thể nên hoạt động kém hiêuh quả.
- ĐV có thể xoang thật: (ngợc lại) Có 2 loại:
+ Nhóm thể xoang đợc hình thành từ khối tế bào.
+ Nhóm thể xoang đợc hình thành từ ống tiêu hoá.
* Lu ý: Nhóm Da gai (đại diện là Cầu gai) chiếm vị trí trung gian chuyển tiếp giữa ĐVKXS và ĐVCXS vì chúng vừa có đặc điểm của:
Trang 10ĐVCXS (7 lớp): Cá miệng tròn, Cá sụn, Cá xơng, lỡng c, Bò sát, Chim, Thú.
- Câu hỏi 2 trang 19?
- Vai trò, tác hại của
động vật?
4 Phân biệt ĐVKXS với ĐVCXS: SGK trang 20.
III Đa dạng giới động vật:
- Đa dạng về loài: hơn 1 triệu loài
- Đa dạng về số lợng
- Phân bố rộng
- Vai trò: cung cấp thực phẩm, dợc phẩm,
4 Củng cố- BTVN: Kết luận và câu hỏi trang 20
Tiết 4 - Bài 6 - Thực hành: Đa dạng thế giới sinh vật
- Đĩa, băng hình, mẫu vật, tranh ảnh về các cấp độ tổ chức và 5 giới sinh vật
- Máy chiếu, đầu video, máy tính,
III Nội dung:
1 Quan sát sự đa dạng về các cấp tổ chức:
- Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan
- Cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào
- Quần thể
- Quần xã và hệ sinh thái
2 Quan sát đa dạng 5 giới sinh vật:
- Giới thiệu một hệ sinh thái: VD- rừng Cúc Phơng
- Giới thiệu đa dạng về cấu tạo, tập tính, nơi ở của các cá thể
3 Tiến hành:
- Cách 1: xem phim qua băng hình, đĩa theo nội dung trên
- Cách 2: xem tranh ảnh, mẫu vật
- Cách 3: Quan sát ở vờn trờng, bảo tàng,
Iv Thu hoạch:
1 Kẻ bảng theo nội dung:
Đối tợng quan sát Phân loại Hình thái, cấu tạo Dinh dỡng Vai trò
1
Trang 112 .
7
2 Trả lời các câu hỏi:
- Vì sao phải bảo tồn đa dạng sinh vật?
- Thực tế về vấn đề bảo tồn đa dạng sinh vật ra sao, đặc biệt ở địa phơng em đang ở?
- Em phải làm gì để đóng góp vào việc bảo tồn đa dạng sinh vật?
Phần II Sinh học tế bào
Chơng 1 Thành phần hoá học của tế bào Tuần 3 Tiết 5 - Bài 7 - Các nguyên tố hoá học và nớc của tế bào
Ngày soạn: 05/9/2009
I Mục tiêu:
- Kể tên các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, sự tạo các chất hữu cơ trong tế bào
- Phân biệt các nguyên tố đa lợng và vi lợng cùng vai trò của chúng
- Giải thích tại sao nớc lại là dung môi tốt; vai trò của nớc đối với tế bào
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế
II Thiết bị dạy học: Tranh vẽ SGK; phiếu học tập
III Phơng pháp: vấn đáp, trực quan
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
I Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào:
1 Những nguyên tố hoá học của tế bào:
- Trong TB có mặt 74 nguyên tố hoá học
- Đã chứng minh đợc vai trò của 25 nguyên tố trong TB
- Có mặt trong tất cả các sinh vật: 16 nguyên tố
- Trong TB, các nguyên tố kết hợp với nhau tạo chất vô cơ (H2O,muối khoáng, ) hoặc chất hữu cơ (prôtêin, lipit, gluxit, axitnuclêic, )
2 Các nguyên tố đa lợng, vi lợng:
- Đa lợng: chiếm > 0,01% khối lợng chất sống (C, H, O, N, P, K,
S, Ca, Na, )
- Vi lợng: chiếm < 0,01% khối lợng chất sống (Zn, Mn, Cu, )
- VD: Tỷ lệ các nguyên tố chủ yếu trong tế bào ngời- SGK 25
3 Vai trò của các nguyên tố hoá học trong tế bào:
- Thành phần cấu tạo tế bào, cơ thể
- Có 4 nguyên tố chủ yếu: C, H, O, N Vì:
+ Chiếm 96,3% khối lợng khô
+ Thờng kết hợp với các nguyên tố khác
+ Cacbon tạo sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
- Trong chất nguyên sinh, các nguyên tố hoá học tồn tại ở dạng:+ Anion: Cl-, NO3-, SO42-, PO43-,
+ Cation: Na+, K+, Ca2+,
+ Trong thành phần các chất hữu cơ: Mg trong diệp lục, Cotrong vitamin B12, Fe trong hêmôglôbin của hồng cầu,
Trang 12II N ớc và vai trò của n ớc đối với tế bào:
1 Cấu trúc và đặc tính lí, hoá của nớc:
- Thành phần nguyên tố: 2 nguyên tử H kết hợp với 1 nguyên tử
O bằng các liên kết cộng hoá trị
- Tính phân cực: do đôi electron dùng chung bị kéo lệch về phía
O nên phân tử nớc có 2đầu tích điện trái dấu (H7.1)
- Sự hấp dẫn tĩnh điện giữa các phân tử nớc tạo mạng lới nhờ các liên kết yếu (liên kết hiđrô)
nớc-2 Vai trò của nớc đối với tế bào:
- Thành phần cấu tạo tế bào,cơ thể (chủ yếu ở chất nguyên sinh)
- Là nguyên liệu phản ứng
- Là dung môi hoà tan các chất -> trao đổi chất qua màng
- Là môi trờng phản ứng
- Trao đổi nhiệt -> điều hoà thân nhiệt
- Nớc liên kết bảo vệ cấu trúc tế bào
- Môi trờng sống của sinh vật
3 Củng cố- BTVN:
a Kết luận trang 27
b Câu hỏi trang 27:
* Câu hỏi 1: Hoàn thành bảng
Nhóm nguyên tố Tên nguyên tố Vai trò
- Có trong thành phần chất hữu cơ
- Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều enzim
* Câu hỏi 2:
- Tính phân cực vbà các liên kết hiđrô giữa các phân tử nớc
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt dung riêng và khả năng bốc hơi của nớc
- ý nghĩa của nớc trong tế bào
* Câu hỏi 3: Điền từ
- Phân biệt đợc các thuật ngữ: đơn phân (monome), đa phân (polime), đại phân tử
- Vai trò của cacbohiđrat và lipit trong tế bào và cơ thể
Trang 13- Phân biệt saccarit và lipit về cấu tạo, tính chất và vai trò.
- Giáo dục: sức khoẻ
II Thiết bị dạy học càn thiết: Hình 8.1 - 8.6 SGK
III Phơng pháp: vấn đáp, trực quan
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
I Cacbohidrat (saccarit, gluxit, đ ờng):
1 Khái niệm: là hợp chất hữu cơ có khối lợng lớn, đợc cấu tạo từ
C, H, O theo công thức chung (CH2O)n
2 Cấu trúc của cacbohidrat: 3 loại.
a Cấu trúc các mônôsaccarit (đ ờng đơn):
- Khái niệm: đờng có 3 - 7 C trong phân tử
- VD:
+ Đờng hêxô (6C): glucôzơ (nho), fructôzơ (đờng quả),
galactôzơ (đờng sữa) - đều có công thức phân tử C 6 H 12 O 6 nhng cấu tạo khác nhau -> đặc tính khác nhau.
+ Đờng pentô (5C): ribôzơ C5H10O5, đêôxiribôzơ C5H10O4.
- Đặc điểm: có tính khử mạnh - do có nhóm chức CHO
b Cấu trúc các đisaccarit (đ ờng đôi):
- Khái niệm: đợc tạo thành do sự kết hợp giữa 2 phân tử đờng đơnnhờ liên kết glicôzit bền vững
- VD 1:
Tạo liên kết glicôzit
Glucôzơ + Fructôzơ Saccarôzơ + H 2 O (đờng đơn) Thuỷ phân (enzim hoặc T o ) (đờng đôi)
(Phân huỷ liên kết glicôzit)
- VD 2: saccarôzơ (đờng mía), mantôzơ (đờng mạch nha), lactôzơ(đờng sữa),
c Cấu trúc các polisaccarit (đ ờng đa):
- Khái niệm: đợc tạo thành do nhiều phân tử đờng đơn bằng phảnứng trùng ngng, nhờ các liên kết glicôzit
- Có 2 dạng cấu trúc:
+ Mạch thẳng: xenlulôzơ.
+ Phân nhánh: tinh bột, glicôgen.
2 Chức năng của cacbohiđrat: SGK trang 29.
- Nguyên liệu chính của hô hấp, cung cấp năng lợng: glucôzơ.
- Cấu tạo axit nuclêic: ADN, ARN.
- Cấu tạo các hợp chất cao năng: ATP, ADP.
- Đờng đơn tạo các loại đờng phức tạp.
- Đờng phức tạp:
+ Dự trữ năng lợng: tinh bột, glicôgen.
+ Cấu trúc tế bào: xenlulôzơ, kitin.
- Một số polisaccarit kết hợp prôtêin tạo glicôprôtêit - vận chuyển các chất
II Lipit (chất béo):
1 Khái niệm:
- Là HCHC đợc cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố C, H, O
- Tính chất: không tan trong nớc (là chất kị nớc), chỉ tan trong dungmôi hữu cơ (ête, benzen, clorofoooc)
2 Cấu trúc của lipit:
Trang 14a Mỡ, dầu, sáp (lipit đơn giản):
- Là hợp chất của glixêrôn và axit béo nhờ liên kết este
- Thành phần nguyên tố: C, H, O
- Trạng thái tồn tại ở To thờng và cấu trúc:
+ Dầu: lỏng; glixêrôn + axit béo không no
+ Mỡ: nửa lỏng nửa rắn; glixêrôn + axit béo no
+ Sáp: rắn; axit béo + 1 rợu mạch dài (thay cho glixêrôn)
- Tính kị nớc của lipit do các liên kết không phân cực C-H trongaxit béo
- Do không tan trong nớc -> tạo lớp màng mỏng trên mặt nớc ->
TB sử dụng lipit tạo các dạng màng ngăn cách (màng sinh chất).
b Các photpholipit và stêrôit (lipit phức tạp):
- Là hợp chất chứa glixêrôn, axit béo và các nhóm khác
- Photpholipit:
+ Cấu tạo: 1 glixêrôn + 2 axit béo + nhóm photphat
+ Có tính lỡng cực do đầu ancol của nhóm photphat a nớc và đuôi
kị nớc (mạch cacbuahiđrô dài của axit béo)
- Stêrôit: cấu tạo từ C, H, O; có chứa các nguyên tử kết vòng
3 Chức năng của lipit: SGK trang 31.
- Cấu trúc màng sinh học: photpholipit, colesterôn.
- Dự trữ năng lợng, nớc: dầu, mỡ.
- Bảo vệ tế bào, giữ nhiệt khi nhiệt độ thấp.
- Một số hoocmôn có bản chất stêrôit: ơstrôgen, prôgestêrôn, testôsterôn,
- Cấu tạo ARN
- Nguyên liệu chủ yếu cho hôhấp TB tạo NL; cấu tạo đi,polisaccarit
- Là loại đờng vận chuyển trongcây
- Chất dự trữ trong cây
2 Tính chất: - Tan nhiều trong nớc, dễ phân huỷ
3 Vai trò: - Đờng đơn: cung cấp NL, cấu tạo - Cấu trúc màng sinh chất
Trang 15đờng đôi, đa.
- Đờng đa: dự trữ NL, cấu trúc TB, vận chuyển các chất qua màng
- Tại sao trẻ em hiện nay hay bị béo phì?
- Tại sao ngời già không nên ăn nhiều lipit?
- Tại sao trẻ em ăn bánh kẹo vặt có thể bị suy dinh dỡng?
- Nếu ăn quá nhiều đờng có thể dẫn đến bệnh gì? Tại sao?
- Tại sao các động vật ngủ đông (gấu) thờng có lớp mỡ rất dày?
- Tại sao ở ngời không tiêu hoá đợc xenlulozơ mà ta vẫn phải ăn rau xanh hàng ngày?
Tuần 4 Tiết 7 - Bài 9 - Prôtêin
Ngày soạn: 15/9/2009
I Mục tiêu:
- Viết đợc công thức tổng quát của axitamin
- Phân biệt 4 bậc cấu trúc của prôtêin
- Giải thích đợc tính đa dạng và đặc thù của prôtêin
- Các chức năng sinh học của prôtêin
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế
- Giáo dục: sức khoẻ
II Thiết bị dạy học: Tranh vẽ SGK, mô hình cấu trúc prôtêin
* Lu ý: - prôtêin là hợp chất hữu cơ quan trọng đặc biệt đối với cơ thể sống.
- prôtêin chiếm trên 50% khối lợng khô của tế bào.
- Dựa vào cấu trúc, chia 2 loại:
+ prôtêin đơn giản: chỉ gồm các axitamin.
Hoạt động thày - trò Nội dung bài giảng
- Hình 9.1, trả lời câu
1 trang 33?
I Cấu trúc của prôtêin:
1 Axitamin- đơn phân của prôtêin:
- Trong tự nhiên có 20 loại aa
- Maa = 110 đvC NH2
- Laa = 3 Ao
- Cấu tạo 1 aa: 3 thành phần R - CH COOH+ 1 nhóm amin (-NH2): tính bazơ
+ 1 nhóm cacboxyl (-COOH): tính axit Aa lỡng tính
+ 1 gốc hiđrrôcacbon (-R): các aa chỉ khác nhau gốc R- dài hayngắn; mạch thẳng, nhánh hay vòng; có chứa S hay không;
Trang 16- Lấy VD minh hoạ? - VD:
H 2 N - CH - COOH H 2 N - CH - COOH H 2 N - CH - COOH H 2 N - CH - COOH
H CH 2 - OH CH 2 CH 2
SH
(Glixin) (Xêrin) OH (Tirôzin) (Xistêin)
- Phân tích hình 9.2
- Câu hỏi trang 34? 2 Cấu trúc bậc 1 của prôtêin:- Là trình tự sắp xếp các axitamin trong chuỗi polipeptit bằng
liên kết peptit - liên kết đợc hình thành giữa OH - thuộc nhóm cacboxyl của axitamin trớc với H + thuộc nhóm amin của axitamin sau, giải phóng 1 phân tử nớc.
- Lu ý: đầu chuỗi polipeptit là nhóm amin, cuối chuỗi là nhóm cacboxyl.
- Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù do: Với 20 loại aa đợc kết hợp tuỳ số lợng, thành phần, trật tự sắp xếp của nó trong chuỗi polipeptit Kết hợp 4 loại cấu trúc không gian.
- Phân biệt các bậc cấu trúc của prôtêin căn cứ vào số chuỗi polipeptit và các loại liên kết trong phân tử.
II Chức năng của prôtêin: là thành phần không thể thiếu củamọi cơ thể sống
ĐH chuyển hoá
Dự trữ aaVận chuyển
Nhận tín hiệu HHCocơ,vđộngChống bệnhtật
- Kêratin (lông, tóc, móng), côlagen (mô liên kết, tơ nhện)
- Lipaza, prôtêaza, amilaza,
- Insulin điều chỉnh hàm lợng glucôzơ trong máu
- Albumin, prôtêin sữa, prôtêin trong hạt cây,
- Hêmôglôbin vận chuyển O2, CO2; các prôtêin màng
- Các prôtêin thụ thể trên màng sinh chất
- Actin, miozin trong cơ, pr cấu tạo nên đuôi tinh trùng
- Kháng thể, inteferôn chống lại sự xâm nhập của virus, vikhuẩn
4 Củng cố - BTVN: - Câu 3 trang 35 (D); Câu 4 trang 35 (B)
- Tại sao các loại thịt lại khác nhau mặc dù đều là prôtêin?
- Tại sao 1 số prôtêin không ăn đợc (tóc, móng, mạng nhện, )?
- Tại sao khi sốt trên 42oC thì con ngời dễ bị tử vong?
Tiết 8 - Bài 10 - Axit nuclêic
Ngày soạn: 20/9/2009
I Mục tiêu:
- Viết đợc sơ đồ khái quát nuclêic
Trang 17- Cấu trúc, chức năng của ADN và giải thích tính đa dạng, đặc thù của ADN.
* ADN- Đơn phân: nuclêôtit- 3 phần: 1 đờng C5H10O4 (đêôxi ribôzơ)
1 trong 4 bazơnitơ: A, T, G hoặc X
1 H3PO4
* ARN- Đơn phân: nuclêôtit- 3 phần: 1 đờng C5H10O5 (ribôzơ)
1 trong 4 bazơnitơ: A, U, G hoặc X
Hoạt động thày- trò Nội dung bài giảng
- H10.1, trả lời câu hỏi trang 36?
- Các nuclêôtit khác nhau khác nhau bởi
thành phần nào?
- Có những loại bazơ nitric nào?
- Có những loại nuclêôtit nào cấu tạo
+ Hai mạch có quan hệ nh thế nào?
+ Đờng kính vòng xoắn, chiều cao vòng
I Cấu trúc và chức năng của ADN:
1 Nuclêôtit- đơn phân của ADN:
- Mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần:
+ Axit photphoric: H3PO4.+ Đờng đêôxiriboozơ: C5H10O4.+ Bazơnitơ: A, T, G hoặc X
• A, G: nhóm purin- có 2 vòng thơm -> kích
th-ớc, khối lợng lớn.
• T, X: pirimidin- có 1 vòng thơm -> kích thớc, khối lợng nhỏ.
- Có 4 loại nu: A, T, G, X
- M nu = 300 đvC.
- L nu = 3,4 A o
- Cấu tạo 1 nu:
- Liên kết hoá trị: H + của axit kết hợp OH - của
đờng, giải phóng 1 phân tử nớc.
2 Cấu trúc của ADN:
- ADN tồn tại chủ yếu trong nhân tế bào
- ADN là một axit hữu cơ có chứa các nguyên tốA,H,O,N và P
- Phân tử ADN gồm hai mạch pôlynuclêôtitxoắn lại quanh trục, tạo nên xoắn kép đều vàgiống 1 thang dây xoắn
- Mỗi mạch là một mạch pôlynuclêôtit, cácnuclêôtit trên mỗi mạch liên kết với nhau bằngliên kết cọng hoá trị
- Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhaubằng liên kết hiđrô theo NTBS
+ NTBS: Một bazơ lớn liên kết với một bazơ cókích thớc bé và ngợc lại
Trang 18+ Theo NTBS: A luôn liên kết với T và ngợc lại;
G luôn liên kết với X và ngợc lại
Vì vậy trong phân tử ADN: A = T
G = X
- Mỗi bậc thang là 1 cặp bazơ nitric, tay thang làcác phân tử đờng và axit phôtphoric xếp xen kẽnhau
- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3.4A0
- Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu có chiều cao34A0
* Chú ý:
- Tế bào nhân sơ ADNcó dạng mạch vòng.
- Tế bào nhân thực có dạng mạch thẳng.
3 Chức năng của ADN:
- Nguyên tắc cấu trúc đa phân làm cho ADN vừa
đa dạng vừa đặc thù Mỗi loại ADN có cấu trúcriêng, phân biệt nhau ở số lợng thành phần trật
tự các nuclêôtit
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở hìnhthành tính đa dạng và đặc thù của các loài sinhvật
- ADN bảo quản và truyền đạt thông tin ditruyền
+ Thông tin di truyền lu giữ trong phân tử ADNdới dạng trình tự, số lợng, thành phần của cácnuclêôtit
+ Trình tự các nu trong ADN quy định trình tựcác axit amin trong phân tử prôtêin
+ Thông tin di truyền trên ADN đợc truyền từthế hệ này sang thế hệ khác nhờ sự tự nhân đôicủa ADN trong quá trình phân bào
4 Củng cố- BTVN:
- Viết công thức chung của một nuclêôtit?
- Nêu cấu trúc củaADN? Vì sao ADN vừa mang tính đa dạng vừa mang tính đặc trng?
- Vì sao mạch pôlynuclêôtit luôn có chiều 3’ – 5’?
Trang 19Tuần 5 - Tiết 9 - Bài 11: Axitnuclêic (tiếp theo)
Ngày soạn: 27/9/2009
I Mục tiêu:
- Viết đợc sơ đồ khái quát nuclêôtit
- Cấu trúc, chức năng của ARN
II Cấu trúc và chức năng ARN:
1 Nuclêôtit- đơn phân của ARN:
- Mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần:
+ Axit photphoric: H3PO4.+ Đờng đêôxiriboozơ: C5H10O5.+ Bazơnitơ: A, U, G hoặc X
- Có 4 loại nu: A, U, G, X
- M nu = 300 đvC.
- L nu = 3,4 A o
- Liên kết hoá trị: H + của axit kết hợp OH - của đờng, giải phóng
1 phân tử nớc (tơng tự nh ở 1 nuclêôtit của ADN).
2 Cấu trúc của ARN: có 3 loại.
3 Chức năng của ARN:
Trang 20Đặc điểm mARN tARN rARN
pôlinuclêic, dạngmạch thẳng
- Có trình tự đặcbiệt để ribôxômnhận biết chiều củathông tin di truyềntrên mARN
- Một mạchpôlinuclêic xoắn lại
1 đầu tạo thành cácthuỳ
- Có 3 thuỳ, 1 thuỳmang bộ ba đốimã
- Đầu đối diện là vịtrí gắn kết axitamin
- Có 1 mạch nhiềuvùng các nu liênkết với nhau theoNTBS tạo ra cácvùng xoắn cục bộ
2 Chức năng: - Truyền thông tin
di truyền - Vận chuyển cácaxit amin tới
ribôxôm thực hiệngiải mã
- Tham gia cấu tạonên ribôxôm
IV Củng cố:
- So sánh cấu tạo ADN và ARN
- So sánh cấu tạo và chức năng của các loại ARN
V H ớng dẫn học ở nhà : Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài.
- Nhận biết một số thành phần khoáng của tế bào: K, S, P,
- Nhận biết một số chất hữu cơ của tế bào: saccarit, lipit, prôtêin,
2 Kĩ năng: biết cách làm các thí nghiệm đơn giản
II Chuẩn bị: SGK trang 41
III Cách tiến hành: chia nhóm, thảo luận
1 Xác định các chất hữu cơ có trong mô thực vật và động vật:
a Nhận biết tinh bột:
- Cách tiến hành: trang 41
- HS giải thích, nhận xét bổ sung và ghi kết quả thí nghiệm
- Phân biệt đờng đơn (glucôzơ) và đờng đôi (saccarôzơ) bằng dung dịch Phêlinh (thuốcthử đặc trng với các đờng có tính khử, chứa CuO):
+ Đờng đơn tạo kết tủa màu đỏ gạch- Do:
Đờng khử + CuO -> CuO2 + 1/2O2 + đờng bị ôxi hóa
+ Đờng đôi không tạo kết tủa đỏ gạch vì không có tính khử
nitrat bạc - Đáy ống nghiệm tạo kết tủatrắng, chuyển màu đen lúc để
ngoài sáng 1 thời gian ngắn
- Trong mô có anion Cl- nên đã kếthợp với Ag+ tạo AgCl
2 Dịch mẫu,
clorua bari - Đáy ống nghiệm tạo kết tủatrắng - Trong mô có anion SO4
2- nên kết hợpvới Ba2+ tạo BaSO4
3 Dịch mẫu,
amôn magiê - Đáy ống nghiệm tạo kết tủatrắng - Trong mô có PO4
3- nên đã tạo kết tủatrắng phôtpho kép amôn- magiê:
Trang 213 Tách chiết ADN: Dựa vào kiến thức đã học, giải thích tại sao có thể tách đợc phân tử
ADN?
iv Thu hoạch: theo mẫu trang 43- 44
Chơng II: Cấu trúc của tế bào
Tuần 6 Tiết 11 - Bài 13 Tế bào nhân sơ
Ngày soạn:02/10/2009
I Mục tiêu học tập:
1 Kiến thức:
- Nêu đợc các đặc điểm cơ bản của tế bào nhân sơ
- Giải thích đợc tế bào nhân sơ có kích thớc nhỏ sẽ có những lợi ích gì?
- Trình bày đợc cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ
2 Kĩ năng: quan sát tranh hình nhận biết kiến thức, phân tích, so sánh, khái quát
II Phơng tiện dạy – học: học: Hình 7.1 ; 7.2 phóng to (tốt nhất là sử dụng máy chiếu)
III Tiến trình dạy – học: học:
1 ổn định lớp: sĩ số, trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: khác nhau giữa AND với ARN về cấu tạo và chức năng?
3 Bài mới:- Cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ
- Lợi thế về kích thớc của tế bào nhân sơ
Hoạt động thày - trò Nội dung bài giảng
- Quan sát tranh tế bào nhân sơ và tế bào
nhân thực
- Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì về cấu
tạo?
Gợi ý:
- Một kilôgam khoai tây to và một
kilôgam khoai tây nhỏ thì loại củ nào gọt
- Chỉ đợc sinh ra bằng sự phân chia của
tế bào đang tồn tại trớc đó
* Tế bào nhân sơ:
- Cha có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệ thống nộimàng, không có các bào quan có mànglọc
II Cấu tạo tế bào nhân sơ (vi khuẩn):
Trang 22Cấu tạo tế bào động vật
- Quan sát cấu tạo tế bào nhân chuẩn và
tế bào nhân sơ, cho biết tế bào nhân sơ
cấu tạo gồm những thành phần nào?
- Thành tế bào có cấu tạo nh thế nào?
- Giáo viên giải thích thêm về vi khuẩn
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông
và roi:
a Thành tế bào:
- Thành phần hoá học: peptiđôglycan
- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào
- Dựa vào thành tế bào vi khuẩn đợc chialàm hai loại khi nhuộm màu:
+ Vi khuẩn Gram dơng có màu tím
+ Vi khuẩn Gram âm có màu đỏ
b Màng sinh chất:
- Cấu tạo: phôtpholipit 2 lớp và prôtêin
- Chức năng: trao đổi chất và bảo vệ
c Lông và roi:
- Roi (tiên mao): prôtêin có tính khángnguyên, giúp vi khuẩn di chuyển
- Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên bềmặt tế bào
- Phân tử AND và plasmit chính là vậtchất di truyền của vi khuẩn
4 Củng cố- BTVN:
- Tế bào nhân sơ có cấu tạo nh thế nào?
- Tế bào nhân sơ có kích thớc nhỏ điều này có lợi gì cho bản thân nó? Và đợc con ngờiứng dụng vào thực tiễn nh thế nào?
Trang 23***Kiến thức bổ sung:
1 Phơng pháp nhuộm Gram do Hans Christian Gram (1853-1938) phát minh năm 1884.
- Cố định tiêu bản vi khuẩn bằng ngọn lửa đèn cồn.
- Nhuộm thuốc đầu bằng dung dịch tím tinh thể khoảng 1 phút.
- Nhuộm tiếp bằng thuốc nhuộm màu đỏ trong 30 – 60 giây.
- Rửa qua nớc sây khô rồi soi kính.
+ Nhóm Gram dơng có đặc tính không bị dung môi hữu cơ etanol, axeton tẩy phức chất màu giữa tím kết tinh và iốt Kết quả là màu tím.
+ Nhóm Gram âm bị dung môi hữu cơ tẩy màu thuốc nhuộm đầu do đó sẽ bắt màu với thuốc nhuộm bổ sung Do đó có màu của thuốc nhuộm bổ sung.
2 Điểm khác biệt giữa hai nhóm vi khuẩn này:
Trong quá trình nhuộm màu: tế bào trớc hết đợc xử lí với tím tinh thể rồi iốt Kết quả tạo thành phức chất tím tinh thể – iốt bên trong tế bào Khi G - bị tẩy cồn lipit của lớp màng ngoài bị hoà tan làm tăng tính thấm của màng dẫn đến sự rửa trôi phức chất tím tinh thể – iốt và làm cho vi khuẩn mất màu Khi nhuộn bổ sung chúng sẽ bắt màu với thuốc nhuộm này ở vi khuẩn Gramdơng cồn làm các lỗ trong PG co lại do đó phức chất tím tinh thể – iốt bị giữ lại trong đó.
Tiết 12 - Bài 14: Tế bào nhân thực
Ngày soạn: 03/10/2009
I Mục tiêu:
- Học sinh phải trình bày đợc các đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả đợc cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả đợc cấu trúc, chức năng của: nhân tế bào, ribôxôm, khung xơng TB, trung thể
II Phơng tiện dạy học: Tranh vẽ phóng hình 8.1, 8.2, 9.1, 9.2 SGK.
III Phơng pháp: vấn đáp, trực quan
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Trang 24- Tế bào vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thớc nhỏ đem lại cho chúng u thế gì?
3 Bài mới:
Hoạt động thày - trò Nội dung bài giảng
- Đặc điểm chung của
- Có nhiều bào quan thực hiện các chức năng khác nhau
- Cấu tạo NST điển hình: có ADN và prôtêin histol
- VCDT gômd NST trong nhân và ADN trong 1 số bào quan
- Trung tâm điều hành, định hớng sự phát triển của TB, cơ thể
II Ribôxôm (vi thể):
1 Cấu tạo:
- Là bào quan không có màng
- Thành phần chủ yếu: rARN và prôtêin
- Cấu tạo từ 2 tiểu phần: 1 lớn, 1 nhỏ
- Số lợng: hàng vạn - hàng triệu ribôxôm/1TB
2 Chức năng: là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào
III Khung x ơng tế bào:
1 Cấu trúc: Là 1 hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian.
2 Chức năng:
- Tạo hình dạng cho tế bào động vật
- Neo giữ các bào quan, nhân
- Gồm 2 trung tử xếp thẳng góc với nhau ở gần nhân TB
2 Chức năng: hình thành thoi vô sắc trong phân bào.
Trang 25Tuần 7 Tiết 13 - Bài 15: Tế bào nhân thực
Ngày soạn: 04/10/2009
I Mục tiêu:
- Mô tả đợc cấu trúc và chức năng của ti thể, lục lạp
- Tính thống nhất giữa cấu trúc với chức năng
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế
II Phơng tiện dạy học: Tranh vẽ SGK.
III Phơng pháp: vấn đáp, trực quan
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đại cơng về tế bào nhân chuẩn
- Giữa 2 lớp màng là xoang ngoài: kho ion H+
- Xoang trong: chất nền dạng bán lỏng- chứa ADN vàribôxôm
2 Chức năng:
- Là nơi diễn ra quá trình quang hợp
- Di truyền ngoài nhân
Trang 264 Củng cố- BTVN:
a Kết luận trang 56
b Câu hỏi SGK trang 56:
- Câu 3- Nêu đợc: + Cấu trúc màng tilacoit phù hợp với pha sáng
+ Cấu trúc chất nền phù hợp với pha tối
- Mô tả đợc cấu trúc và chức năng: lới nội chất, Gôngi, lizôxôm, không bào
- Tính thống nhất giữa cấu trúc với chức năng
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế
II Phơng tiện dạy học: Tranh vẽ SGK.
III Phơng pháp: vấn đáp, trực quan
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Phần 4- bài 15
1 Lới nộichất
- Là hệ thốngống và xoangdẹp thôngnhau
- Lới nộichất hạt
+ 1 đầu nốivới màngnhân, 1 đầunối với lớinội chất trơn
+ Có đínhRibôxôm
- Lới nộichất trơn có
đính nhiềuloại enzim
- Là nơi tổnghợp prôtêin
- Tham gia tổnghợp lipit, chuyểnhoá đờng, phânhuỷ chất độchại
- TB có lớinội chất hạtphát triển:Bạch cầu
- Tế bào có
l-ới nội chất
triển: tế bàogan
2 Lizôxôm - Có 1 lớp
màng
- Có nhiềuenzim thuỷphân
- Phân huỷ tếbào, bào quangià, tế bào bị tổnthơng không cònkhả năng phụchồi
3 Bộ máyGôngi
- Là chồngtúi màng dẹp
độc lập xếp
- Thu nhận,
đóng gói lắp rápphân phối các
Trang 27- Một số tếbào động vật
có không bàonhỏ
- Chứa các chất
dự trữ hoặc phếthải, giúp tế bàohút nớc
- ở 1 số độngvật có khôngbào tiêu hoá,không bào cobóp
4 Củng cố- BTVN:
a Kết luận trang 59
b Câu hỏi trang 59:
- Câu 2: + Hình dạng TB ổn định nhờ bộ khung xơng tế bào
+ ở ngời, tế bào bạch cầu thay đổi hình dạng vẫn hoạt động bình thờng
- Câu 3: B
Ngày soạn: 07/10/2009
I Mục tiêu:
- Mô tả đợc cấu trúc và chức năng: màng sinh chất, thành tế bào
- Tính thống nhất giữa cấu trúc với chức năng của tế bào nhân thực
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế
II Phơng tiện dạy học: Tranh vẽ SGK.
III Phơng pháp: vấn đáp, trực quan
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
Trang 281 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Phần 4- bài 16
+ Cấu tạo chức năng của
chất nền ngoại bào?
IX Màng sinh chất:
- Trao đổi chất có chọn lọc với môi trờng ngoài
- Thực hiện các chức năng khác nhau: Vận chuyển các chất,thu nhận thông tin, nhận biết
X Các cấu trúc ngoài màng sinh chất:
1 Thành tế bào:
- Thành tế bào thực vật: Cấu tạo chủ yếu bằng xenlulôzơ
- Thành tế bào nấm cấu tạo bằng kitin
- Chức năng: Quy định hình dạng tế bào, bảo vệ tế bào
2 Chất nền ngoại bào:
I Mục đích yêu cầu:
- Trình bày đợc kiểu vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Nêu đợc sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Mô tả đợc các hiện tợng nhập bào và xuất bào
II Thiết bị dạy học: Phóng to các hình 11.1, 11.2 (SGK)
III Phơng pháp: vấn đáp, trực quan
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức: sĩ số, trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày cấu trúc chức năng của lục lạp, không bào, lizôxôm
2 Nêu các thành phần của màng sinh chất, vai trò của màng sinh chất
Trang 29thụ động ?
- Sự vận chuyển thụ động
dựa theo nguyên lý nào ?
- Điều kiện để các chất
màng của các chất phụ
thuộc vào những yếu tố
VD: Tại sao khi bón phân
quá nhiều lợng cây lại bị
Có mấy kiểu nhập bào
- Thế nào là xuất bào?
- Là phơng thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất màkhông tiêu tốn năng lợng
- Theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độcao đến nơi có nồng độ thấp
Tốc độ khuếch tán phụ thuộc:
+ Đặc tính lý hoá của các chất
+ Chênh lệch nồng độ các chất giữa môi trờng bên trong vàbên ngoài tế bào
Môi trờng Nồng độ chất tan Sự di chuyển chất tan
+ Các kiểu nhập bào: Thực bào và ẩm bào
- Xuất bào: Vận chuyển các chất ra khỏi tế bào cách ngợclại với nhập bào
Trang 304 Củng cố:
- Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động cho ví dụ
- Thế nào là nhập bào và xuất bào
- Một ngời hoà nớc giải để tới cây nhng không hiểu tại sao sau khi tới cây lại bị héo?(
Do hoà ít nớc nên nồng độ các chất tan trong nớc giải còn cao ngăn cản sự hút nớc củacây mà nớc trong cây lại bị hút ra ngoài nên cây bị héo)
- Sau khi rửa rau sống xong thờng ngâm vào nớc muối để sát trùng Nếu nhiều muốirau sẽ bị nhũn Giải thích?
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Vẽ vào vở sơ đồ các kiểu vận chuyển các chất qua màng
- Học bài và trả lời các câu hỏi ở cuối bài (SGK)
- Ôn lại các kiến thức về sự đóng mở lỗ khí, vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Phân nhóm thực hành Giờ sau mỗi nhóm mang đi một dao lam, giấy thấm, lá thàilài tía
Tuần 8 Tiết 17 - Bài 19 - Thực hành: Quan sát tế bào
dới kính hiển vi, thí nhiệm co và phản co nguyên sinh
Ngày soạn: 10/10/2009
I Mục đích yêu cầu:
- Học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi
- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí không thông qua điều khiển mức
độ thẩm thấu ra vào tế bào
- Quan sát và vẽ đợc tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Dụng cụ: Kính hiển vi, phiến kính, lá kính dao lam, ống nhỏ giọt, nớc cất, dung dịchmuối (hoặc đờng) loãng, giấy thấm
- Mẫu vật: Lá thài lài tía
2 Học sinh: Dao lam Giấy thấm Lá thài lài tía.
III Tiến trình bài giảng:
1 ổn định lớp học.
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra dụng cụ mẫu vật cho giờ thực hành của học sinh.
3 Nội dung bài thực hành:
a Quan sát hiện t ợng co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây
- Tách lớp biểu bì ở lá thài lài tía
- Đặt lớp biểu bì vừa tách lên phiến kính đã nhỏ sẵn giọt nớc cất
- Quan sát để thấy đợc tế bào biểu bì thờng và tế bào lỗ khí (Khí khổng mở)
- Nhỏ 1 giọt dung dịch nớc muối loãng vào rìa lá kính đậy trên mẫu vật, dùng giấy thấm
đặt ở mép lá kính phía đối diện -> Nớc từ tế bào ra ngoài -> Tế bào chất co lại (hiện tợng
co nguyên sinh) Tế bào lỗ khí mất nớc Khí khổng đóng
b Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự đóng mở khí khổng
- Nhỏ 1 giọt nuớc cất vào rìa của lá kính, dùng giấy thấm đặt ở phía đối diện của lá kính-> Nớc từ ngoài thấm vào tế bào -> tế bào từ trạng thái co nguyên sinh trở về trạng tháibình thờng (phản co nguyên sinh), khí khổng mở
4 Củng cố:
- Học sinh nhắc lại các bớc tiến hành thí nghiệm về hiện tợng co nguyên sinh vàphản co nguyên sinh
Trang 31- Khi nào khí khổng đóng, khi nào khí khổng mở? Sự vận chuyển nớc qua màngsinh chất diễn ra nh thế nào.
- Cho học sinh dọn vệ sinh lớp học
5 Hớng dẫn học ở nhà:
- Hớng dẫn học sinh làm báo cáo thí nghiệm
- Hoàn chỉnh báo cáo thí nghiệm, các hình vẽ về tế bào đã quan sát đợc
Tiết 18 - Bài 20 - Thực hành:
Thí nghiệm sự thẩm thấu và tính thấm của tế bào Ngày soạn: 12/10/2009
I Mục đích yêu cầu:
- Kiến thức: quan sát hiện tợng thẩm thấu
- Kĩ năng: thực hành, làm các thí nghiệm đơn giản
II Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất: theo hớng dẫn SGK
III Ph ơng pháp: chia nhóm, thảo luận và tiến hành thí nghiệm
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Tổ chức: sĩ số, trật tự.
2 Tiến trình thực hành:
a Thí nghiệm sự thẩm thấu:
* Cách tiến hành: SGK
* Gợi ý giải thích kết quả thí nghiệm: Trả lời 3 câu hỏi trang 70
- Câu 1 (với mẫu khoai lang B): Các TB sống tác động nh 1 màng thẩm thấu có chọnlọc Nớc cất có thế năng thẩm thấu cao hơn dung dịch đờng chứa trong củ khoai Do đó,mực nớc trong dung dịch đờng dâng cao
- Câu 2 (với mẫu khoai lang C): các TB đã chết do đun sôi -> không còn tác động nh 1màng thẩm thấu có chọn lọc -> hiện tợng thẩm thấu không diễn ra (thấm tự do) -> một l-ợng dung dịch đờng khuếch tán ra ngoài -> mức dung dịch đờng trong khoang củ khoailang C hạ thấp
- Câu 3 (Với mẫu khoai lang A): Trong ruột củ khoai lang A vẫn không có n ớc Chứng
tỏ sự thẩm thấu không xảy ra khi không có sự sai khác về nồng độ giữa hai mặt của cácmô sống
b Thí nghiệm tính thấm của tế bào sồng và chết:
* Nguyên liệu, dụng cụ, cách tiến hành: nh SGK
* Giải thích một số thao tác thí nghiệm:
- Đun sôi cách thủy các phôi trong 5 phút: để giết chết phôi
- Các lát phôi sống không nhuộm màu, còn phôi chết ăn màu sẫm Do: tế bào sống cótính thấm chọn lọc, chỉ những chất cần thiết đi qua màng vào trong tế bào
V Thu hoạch:
1 Trả lời các câu hỏi trang 70
2 Giải thích hiện tợng và kết quả các thí nghiệm
Tuần 10 - Tiết 19 và 20: Bài tập - Kiểm tra 45 phút
Ngày soạn: 13/10/2009
Câu 1: So sánh ADN với ARN về cấu trúc và chức năng
Câu 2: Cấu tạo lục lạp có đặc điểm gì phù hợp với chức năng của nó?
Câu 3: Phân biệt dung dịch đẳng trơng, u trơng và nhợc trơng?
Chơng III : Chuyển hoá vật chất và năng lợng trong tế bào
Ngày soạn: 14/10/2009
I Mục đích yêu cầu:
- Phân biệt đợc thế năng và động năng đồng thời đa ra đợc các ví dụ minh hoạ
Trang 32- Mô tả đợc cấu trúc và nêu đợc chức năng của ATP
- Trình bày đợc khái niệm chuyển hoá vật chất
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế
II Thiết bị dạy học: tranh vẽ SGK (hoạt động bắn súng cao su)
III Phơng pháp: Vấn đáp, trực quan
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
- Cấu tạo ATP?
- Vì sao ATP đợc xem
+ Thế năng: Là loại năng lợng dự trữ, có tiềm năng sinh công
- Các dạng năng lợng trong tế bào: Hoá năng điện năng, nhiệtnăng (chủ yếu là hoá năng)
II Chuyển hoá năng l ợng:
- Là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bàogiúp tế bào thực hiện các đặc tính đặc trng của sự sống
Đồng hoá:tổng hợp chất hữu cơ, tích lũy NL
- Bao gồm:
Dị hoá: phân giải CHC, giải phóng NL
- Chuyển hoá vật chất luôn kèm theo chuyển hoá năng lợng
III ATP - đồng tiền năng l ợng của tế bào:
- Cấu tạo: ATP là hợp chất cao năng, gồm 3 thành phần.+ Bazơ nitơ ađênin
+ Đờng ribôzơ
+ 3 nhóm phôtphat, liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối rất dễ
bị phá vỡ và giải phóng năng lợng
- Sử dụng năng lợng trong ATP ở tế bào:
+ Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào
+ Vận chuyển các chất qua màng
+ Sinh công cơ học
3 Củng cố - BTVN: Kết luận và câu hỏi trang 73 - Câu 3: A
Tiết 22 - Bài 22: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất
Ngày soạn: 15/10/2009
I Mục tiêu:
- Cấu trúc và chức năng của enzim cũng nh các cơ chế tác động của enzim
- Giải thích đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng đến hoạt tính của enzim
- Giải thích đợc cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim
II Phơng tiện dạy học: Tranh vẽ phóng to hình 14.1 và 14.2 SGK
III Phơng pháp: Vấn đáp, trực quan
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, trật tự
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc hoá học và chức năng của ATP
3 Bài mới:
Hoạt động thày - trò Nội dung bài giảng
I Enzim và cơ chế tác động của enzim:
1 Cấu trúc của enzim:
Trang 33- Tại sao cơ thể ngời có
thể tiêu hoá đợc đờng
- Tại sao khi ở nhiệt độ
cao thì enzim lại mất hoạt
tính? Nếu nhiệt độ thấp?
- Cho VD minh họa?
- Tại sao hoạt tính của
enzim thờng tỷ lệ thuận
hợp quá ít hoặc bất hoạt?
- Enzim là chất xúc tác sinh học đợc tổng hợp trong các tếbào sống
- Enzim có bản chất là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với chấtkhác không phải là prôtêin
- Trong phân tử enzim có trung tâm hoạt động tơng thích vớicấu hình không gian của cơ chất mà nó tác động
3 Đặc tính của enzim:
- Hoạt tính mạnh: cao hơn chất xúc tác hóa học
- Tính chuyên hóa cao: mỗi enzim chỉ tác dụng với 1 hoặc 1
- Nhiệt độ cao: enzim bị biến tính
- Nhiệt độ thấp: enzim ngừng hoạt động
b Độ pH:
- Mỗi enzim chỉ hoạt động trong 1 giới hạn pH xác định
- VD: Enzim pepsin ở dạ dày hoạt động ở pH 2
c Nồng độ enzim và cơ chất:
- Hoạt tính của enzim thờng tỷ lệ thuận với nồng độ enzim
và cơ chất
- Đồ thị trang 76
d Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim:
- Một số hoá chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính củaenzim
- VD: sản phẩm của phản ứng, chất từ môi trờng ngoài,
II Vai trò của enzim trong qúa trình chuyển hoá vật chất:
- Enzim giúp cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào diễn ranhanh hơn (không quyết định chiều phản ứng) tạo điều kiệnduy trì các hoạt động sống của tế bào
- Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất
để thích ứng với môi trờng bằng cách điều chỉnh hoạt tínhcủa các enzim
4 Củng cố- BTVN:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài
- Tại sao enzim Amylaza chỉ tác động đợc lên tinh bột mà không tác động đợc lênprôtêin, xenlulôzơ (Do trung tâm hoạt động của enzim không tơng thích cơ chất)
- Khi ăn thịt với nộm đu đủ thì đỡ bị đầy bụng( khó tiêu hoá)? (Trong đu đủ có enzimphân giải prôtêin)
- Giải thích câu: ”nhai kĩ no lâu”?
Trang 34Tuần 12 Tiết 23- Bài 23: Hô hấp tế bào
Ngày soạn:16/10/2009
I Mục tiêu bài dạy:
- Nêu đợc khái niệm, vai trò của hô hấp tế bào
- Nêu đợc sản phẩm cuối cùng của hô hấp tế bào là các phân tử ATP
- Bản chất là 1 chuỗi các phản ứng ôxy hoá khử, gồm nhiều giai đoạn
- Trình bày đợc các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào
- Kĩ năng: so sánh, liên hệ thực tế
- Giáo dục: sức khỏe
II Phơng tiện dạy học: Tranh vẽ hình 23.1, 23.2 và 23.3 SGK
III Phơng pháp: Vấn đáp, trực quan, giảng giải
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi phần 4 - tiết 23
các giai đoạn nào và diễn
ra ở đâu trong tế bào?
- Nguyên liệu, kết quả?
- Xảy ra trong bào tơng( chất nguyên sinh)
- Nguyên liệu là đờng glucôzơ,ADP,NAD,Pi
- Kết quả: Từ 1 phân tử glucôzơ tạo ra 2 phân tử axitpyruvic( C3H4O3 ), 2 phân tử NADH và 2 phân tử ATP(thựcchất 4 ATP, sử dụng 2 ATP)
2) Chu trình Crep:
- Xảy ra trong chất nền của ty thể
- Nguyên liệu: axit pyruvic axêtyl-CoA(và tạo ra 2 phân
tử NADH và 2 phân tử CO2)
- Axêtyl-CoA đi vào chu trình Crep bị phân giải hoàn toàn