- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học.. - Thể hiện sự vận động tất yếu của nền văn học dân tộc, đáp ứng nhu cầu phản ánh hiện thực đời sống và diễn tả đời
Trang 1- Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của VHVN: VHDG và VH viết.
- Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên
- Thiết kế bài giảng
đã học, em hãy cho biết các
thể loại cơ bản tạo thành nền
văn học viết Việt Nam?
I Các bộ phận hợp thành của Văn học Việt Nam.
Có 2 bộ phận : Văn học dân gian và Văn học viết
1 Văn học dân gian.
- VHDG là sáng tác tập thể của nhân dân lao động, được truyền miệng từ đời này sang đời khác
- Thể loại: có 4 cụm thể loại:
+ Truyện: Truyền thuyết, thần thoại, cổ tích, sử thi, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ
+ Thơ dân gian: Ca dao, vè
+ Câu nói dân gian: Câu đố, tục ngữ
+ Sân khấu dân gian: Chèo, tuồng
- Đặc trưng: + Tính truyền miệng
Có 3 kiểu cơ bản: chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ
b Hệ thống thể loại của văn học Viết.
Hệ thống thể loại của VHVN phong phú và đa dạng:
- Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX:
+ VH chữ Hán: 3 nhóm Văn xuôi, văn biền ngẫu, thơ
+ VH chữ Nôm: 2 nhóm Thơ, văn biền ngẫu
- Từ đầu thế kỉ XX đến nay: có sự phân giới rõ ràng các loại hình và thể loại
+ Tự sự: Tiểu thuyết, truyện ngắn, kí
+ Trữ tình: Thơ trữ tình, trường ca
+ Kịch: Kịch nói, kịch thơ
Trang 2? Theo em, VH viết VN chính
thức được hình thành từ bao
giờ, và đã vận động, phát
triển qua mấy thời kì, đó là
những thời kì nào? Căn cứ
vào đâu để phân kì như vậy ?
? VHTĐ bao gồm 2 thành
phần: VH chữ Hán và VH
chữ Nôm Anh/chị hãy giới
thiệu một cách sơ lược về
từng thành phần đó ở các
phương diện : thời gian tồn
tại, ý nghĩa, những thành tựu
chủ yếu?
? So sánh với văn học chữ
Hán, anh/chị thấy vai trò của
văn học Nôm trong sự phát
triển của văn học viết VN như
- Văn học viết VN đã trải qua 3 thời kì lớn:
+ Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX: quan hệ và giao lưu với các nền văn hóa, văn học khu vực, đặc biệt là văn học Trung Quốc (VHTĐ)
- Nhiều tác phẩm lớn, đáng tự hào của VHVN đã được viết bằng chữ Hán ở thời kì này:
+ Thơ văn yêu nước Lí – Trần: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ + Truyện truyền kì: Truyền kì mạn lục, Thánh Tông di thảo
+ Kí sự : Vũ trung tùy bút, Thượng kinh kí sự
+ Tiểu thuyết chương hồi: Hoàng Lê nhất thống chí
- Các nhà thơ yêu nước và nhân đạo thời kì này: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cao Bá Quát đều sáng tác bằng chữ Hán
b Văn học chữ Nôm.
- Chữ Nôm có thể đã xuất hiện từ lâu, nhưng VH chữ Nôm bắt đầu phát triển mạnh từ thế kỉ XV và đạt tới đỉnh cao ở thế kỉ XVIII, XIX
- Thể hiện sự vận động tất yếu của nền văn học dân tộc, đáp ứng nhu cầu phản ánh hiện thực đời sống và diễn tả đời sống tâm hồn người Việt Nam Là bằng chứng hùng hồn cho ý chí xây dựng một nền văn hiến độc lập của dân tộc
- Thành tựu nổi bật:
+ Thơ Nôm của Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương + Truyện thơ Nôm bác học : Truyện Kiều & bình dân: Phạm
Công Cúc Hoa, Phương Hoa
+ Ngâm khúc: Cung oán ngâm khúc, Chinh phụ ngâm
- Sự phát triển của VH Nôm gắn liền với sự trưởng thành của những truyền thống lớn của VHTĐ: lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo, tính hiện thực đồng thời phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của VHTĐ
2 Văn học hiện đại.
- Sự khác nhau giữa VHHĐ và VHTĐ:
Văn học hiện đại Văn học trung đại
+ Có quan hệ giao lưu rộng, tiếp xúc với các nền văn học châu Âu.
+ Là nền văn học tiếng Việt, sáng tác bằng chữ Quốc ngữ.
+ Vừa kế thừa tinh hoa văn học truyền thống, vừa tiếp nhận ảnh hưởng của VH châu Âu hiện đại để
+ Chịu ảnh hưởng lớn từ nền văn hóa và văn học Trung Quốc.
- Sự đổi mới khiến VHHĐ có một số điểm khác biệt với VHTĐ:
Trang 3? Vậy theo anh/chị, nội dung
cơ bản của VHVN hiện đại là
gì ?
? Con người Việt Nam qua
văn học được thể hiện ở
những phương diện nào?
Biểu hiện cụ thể của từng
+ Về đời sống văn học: Sôi nổi, năng động hơn
+ Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch thay thế các thể loại cũ
+ Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã được thay thế bằng lối viết hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo, cái tôi cá nhân
- Nội dung cơ bản: P/á hiện thực xã hội & chân dung con người VN với tất cả các phương diện, phong phú, đa dạng:+ Trước c/mT8: P/á không khí ngột ngạt của xã hội thực dân nửa phong kiến, đề cao cái tôi cá nhân, đấu tranh cho hạnh phúc và quyền sống cá nhân (VHLM)
+ Sau c/mT8: VH hiện thực XHCN đi sâu vào phản ánh sự nghiệp đấu tranh cách mạng và xây dựng cuộc sống mới
+ Sau 1975: Phản ánh sâu sắc công cuộc xây dựng CNXH của cả nước
- Thành tựu:
+ Thuộc về VH yêu nước và cách mạng, gắn với công cuộc giải phóng dân tộc
+ Văn học đương đại: là tâm tư, tình cảm của con người
VN trước những vấn đề mới mẻ của thời kì mở cửa, hội nhập quốc tế
III Con người Việt Nam qua văn học.
1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên.
Góp phần hình thành tình yêu thiên nhiên Từ tình yêu thiên nhiên hình thành các hình tượng nghệ thuật để con người thể hiện chính mình
2 Con người trong mối quan hệ quốc gia dân tộc.
Góp phần hình thành tư tưởng yêu nước
- Yêu thương con người, yêu quê hương căm ghét các thế lực ngoại xâm … trong VHDG
- Ý chí căm thù, sẵn sàng hi sinh vì độc lập dân tộc: thơ văn
Lí - Trần, Đại cáo bình Ngô …
3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội.
Nhìn thẳng vào thực tại để đấu tranh, phê phán và cải tạo xã hội, để xây dựng một xã hội tươi đẹp hơn Cảm hứng xã hội sâu đậm hình thành chủ nghĩa hiện thực và nhân đạo
4 Con người Việt Nam và ý thức bản thân.
Xây dựng đạo lí làm người với những phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, thủy chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh cho chính nghĩa …
E CỦNG CỐ - DẶN DÒ.
- Những gì còn đọng lại trong anh/chị sau khi học xong bài này?
- Soạn bài mới: “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”
Trang 4- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
- Nâng cao kĩ năng phân tích, lĩnh hội, tạo lập văn bản trong giao tiếp
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- SGK, SGV, Thiết kế bài giảng
- Bài soạn của học sinh
GV yêu cầu HS đọc văn bản
và chia nhóm thảo luận theo hệ
Nhân vật giao tiếp: Vua nhà Trần và các vị bô lão
Cương vị : - Vua đầu triều, bề trên
- Bô lão thần dân, bề dưới
b Vai của các nhân vật giao tiếp đổi liên tục
Lượt lần 1: Vua nói các vị bô lão nghe
Lượt lần 2: Các vị bô lão nói, nhà vua nghe
Lượt lần 3: Nhà vu hỏi, các vị bô lão nghe
Lượt lần 4: Các vị bô lão trả lời, nhà vua nghe
c Hoàn cảnh giao tiếp:
Địa điểm: Điện Diên Hồng
Thời điểm: Quân Nguyên xâm lượt nước ta lần thứ 2 (lần 1:1257; lần 2:1285; lần 3: 1288)
Mục đích của cuộc giao tiếp là nhằm “thống nhất ý chí
và hành động” để đấu tranh bảo vệ Tổ Quốc Mục đích ấy đã thành công tốt đẹp bằng quyết tâm “ Muôn miệng một lời: - Đánh! Đánh!”
2 Xét ngữ liệu 2.
a Diễn biến của HĐGT
Nhân vật giao tiếp:
- Người viết: Tác giả Trần Nho Thìn
- Người đọc: HS lớp 10 nói riêng, những người quan tâm đến VH nói chung
Đặc điểm của nhân vật giao tiếp:
- Tương đương về trình độ hiểu biết ( Những người cùng thế hệ tác giả)
Trang 53 Kết luận:
Qua việc xét ngữ liệu,
yêu cầu học sinh trả lời các
Người viết: Cung cấp cái nhìn tổng quát về VHVN
Người đọc: Lĩnh hội 1 cách tổng quát về VHVN
e Đặc điểm về phương tiện ngơn ngữ và cách tổ chức văn bản:
◊ Phương tiện ngơn ngữ: Dùng ngơn ngữ của ngành khoa học XH, chuyên ngành ngữ văn như: VHDG, VHV, thể loại văn xuơi, thơ, lịch sử văn học, VH trung đại, VH hiện đại ◊ Cách tổ chức văn bản: Cĩ kết cấu rõ ràng thể hiện:
• Tính mạch lạc: Độc lập tương đối về nội dung
• Tính chặt chẽ: Làm chứng tỏ cho tiêu đề
3 Kết luận :
Ghi nhớ SGK
II Luyện tập
Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa người mua và người bán ở chợ
- NVGT: người mua-người bán
- Hoàn cảnh: ở chợ , lúc chợ đang họp.
- Nội dung: trao đổi thoả thuận về mặt hàng, chủng loaị,
số lượng, giá cả
- Mục đích:người mua mua được hàng.
Người bán bán được hàng
E CỦNG CỐ - DẶN DỊ.
- Nắm được những kiến thức cơ bản về hoạt động giáo tiếp bằng ngơn ngữ
- Soạn bài mới: Khái quát văn học dân gian Việt Nam
Kiểm tra ngày: / / 2011
Tổ trưởng
Lê Thị Thoa
Ngày soạn: 28 / 08 / 2011
Trang 6- Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của Văn học dân gian.
- Nắm được những giá trị to lớn của Văn học dân gian; nắm được các khái niệm về các thể loại văn học dân gian Việt nam, nhớ, kể tên và phân biệt được các thể loại trong hệ thống
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- SGK, SGV, Thiết kế bài giảng
- Bài soạn của học sinh
? Theo anh/chị tại sao lại
? Theo anh/chị tại sao tên
từng người lại không được
lưu lại, đọng lại trong kí ức
dân gian?
I Đặc trưng cơ bản của Văn học dân gian
1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn
từ truyền miệng (tính truyền miệng).
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ bởi vì:
+ Chất liệu để làm nên tác phẩm VHDG là ngôn từ, những ngôn từ giầu hình ảnh, có cảm xúc và súc tích
+ Thể hiện thái độ của con người trước thiên nhiên, trước con người và xã hội
Ví dụ : - “Đường vô xứ Nghệ … họa đồ”
- “ Tát nước đầu đình”
- Cổ tích “Trầu cau”, truyền thuyết “Hồ Gươm”, truyện cười “Lợn cưới – Áo mới” …
- VHDG tồn tại và phát triển là nhờ truyền miệng.
+ Truyền miệng là ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc trình diễn cho người khác xem
+ VHDG khi được phổ biến lại, đã thông qua lăng kính chủ quan của người truyền tụng nên thường được sáng tạo thêm Tạo nên tính dị bản
+ Có hai cách truyền miệng: theo không gian theo thời gian
=> Quá trình truyền miệng được thông qua diễn xướng dân gian, có thể là vài người, nhiều người, có khi là cả tập thể trong sinh hoạt văn hóa cộng đồng
2 VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính tập thể).
- Tập thể: là một nhóm người (nghĩa hẹp)
là một cộng đồng dân cư (nghĩ rộng)
- Tác phẩm ban đầu do một người sáng tác kÓ cho nhau nghe, chØnh söa theo ý m×nh Qu¸ tr×nh nµy lµm cho t¸c phÈm hoµn thiÖn vÒ mÆt nội dung và nghệ thuật
Trang 7? Từ những kiến thức trên,
anh/chị hãy phát biểu khái
niệm thế nào là VHDG dựa
trên những đặc trng cơ bản
đó?
? VHDG gồm những thể
loại nào? lấy VD minh họa
? Nêu khái niệm về các thể
loại?
? Văn học dõn gian cú
những giỏ trị cơ bản nào?
Hóy nếu rừ từng giỏ trị đú?
Do mỗi cỏ nhõn tham gia ở những thời điểm khỏc nhau, lại được truyền miệng nờn khụng ai nhớ tỏc giả trở thành sản phẩm của tập thể
- Nhân dân lao động là lực lợng chính tạo ra kho tàng vhdg đồ sộ
- VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
Tính vô danh của VHDG
* Khái niệm:
VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục
đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
II Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam.
Gồm 12 thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện
cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cời, tục ngữ, câu đố, ca dao,
vè, truyện thơ, chèo
III Những giá trị cơ bản của VHDGVN
1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.
- Tri thức thuộc đủ mọi lĩnh vực của đời sống: tự nhiên, xã hội và con ngời
- Tri thức phần lớn là những kinh nghiệm lâu đời đợc nhân dân đúc rút từ thực tiễn
- Tri thức dân gian thể hiện trình độ và quan điểm nhận thức của nhân dân
2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm ngời.
- Giáo dục con ngời tinh thần nhân đạovà niềm lạc quan
- Góp phần hình thành phẩm chất tốt đẹp: lòng yêu quê
h-ơng, đất nớc, tinh thần bất khuất, đức kiên trung, lòng vị tha, tính cần kiệm óc sáng tạo
3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắ riêng cho nền VH dân tộc.
Trang 8Tuần 02 – Tiếng Việt
- Rốn luyện kĩ năng phõn tớch, lĩnh hội và tạo lập văn bản trong giao tiếp
- Củng cố và nắm vững khỏi niệm hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ, cỏc nhõn tố tạo thành hoạt đụng giỏo tiếp
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- SGK, SGV, Thiết kế bài giảng
- Bài soạn của học sinh
(G) gọi, (H) trả lời câu hỏi
(G)? nhân vật giao tiếp ở đây
đợc thể hiện qua từ nào, có đặc
điểm gì về lứa tuổi, giới tính.
(H): trả lời
(G)? HĐGT diễn ra vào thời
điểm nào ? Thời điểm đó thờng
(G)? Cách nói của “ anh” có
phù hợp với nội dung và mục
đích giao tiếp không, qua đó cho
* Nhân tố giao tiếp gồm: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh
giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phơng tiên
và cách thức giao tiếp
* Phân tích nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng : Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
- Nhân vật giao tiếp: những ngời nam, nữ thanh niên (anh,
nàng)
- Hoàn cảnh giao tiếp: vào một đêm trăng thanh (đêm
trăng sáng và thanh vắng) - thời gian thích hợp cho những câu chuyện tâm tình của nam nữ thanh niên ; bộc bạch tình yêu
- Nội dung và mục đích giao tiếp:
+ Nội dung: nhân vật “anh” nói về việc “tre non đủ lá” và
đặt vấn đề “ đan sàng nên chăng?”
+ Mục đích gián tiếp bày tỏ tình yêu và ớc muốn đợc nên duyên vợ chồng
- Phơng tiện và cách thức giao tiếp: ngôn ngữ nói, mợn
hình ảnh “tre non đủ lá” và mợn chuyện “ đan sàng” phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp Cách nói tế nhị , kín
đáo, mang màu sắc văn chơng, dễ đi vào lòng ngời
+ Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không? (Hỏi)
(Hđ chào)
+ Tha ông có ạ!
( Đáp lời)
Trang 9tiếp có những biểu hiện cụ thể,
đa dạng:
Mục đích giao tiếp có thể là :
trao đổi thông tin, biểu lộ tình
cảm, tranh luận, thiết lập quan
- Hoàn cảnh giao tiếp nhân
ngày Môi trờng thế giới, trong
hiện trong bức th Bác Hồ gửi HS
cả nớc nhân ngày khai giảng
năm học đầu tiên của nớc Việt
- Quan hệ - tình cảm giữa hai nhân vật
Thái độ yêu quý, trìu mến của ông đối với cháu (hả, nhỉ, vui vẻ.)
Thông báo
Hởng ứng( nhân ) ngày Môi trờng thế giới, nhà trờng tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trờng để làm cho trờng ta xanh, sạch, đẹp hơn.
- Thời gian làmviệc :
- Nội dung công việc: quét sân trờng, thu dọn rác, phát quang cỏ dại, trồng thêm cây xanh…
- Lực lợng tham gia: toàn thể HS.
- Dụng cụ:
- Kế hoạch cụ thể : nhận tại văn phòng.
Nhà trờng kêu gọi toàn thể HS trong trờng hãy hởng ứng tích cực tham gia buổi tổng vệ sinh này.
Ngày…tháng…năm…
Bài 5(21)
- Nhân vật giao tiếp : Bác Hồ ( chủ tịch nớc) viết th cho HS
toàn quốc – thế hệ chủ nhân tơng lai của đất nớc
- Hoàn cảnh giao tiếp : Đất nớc vừa giành độc lập
- Nội dung : Th nói tới niềm vui sớng vì HS đợc hởng nền
độc lập của đất nớc , nói tới nhiệm vụ và trách nhiệm của HS
đối với đất nớc Cuối th là lời chúc của bác đối với HS
- Mục đích: Chúc mừng HS nhân ngày khai trờng đầu tiên
của nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, để xác định nhiệm vụ nặng nề nhng cũng đầy vẻ vang của HS
- Phơng tiện : hình thức viết th, lời lẽ chân tình, gần gũi,
Trang 10- Nõng cao kĩ năng thực hành phõn tớch và tạo lập văn bản trong giao tiếp.
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- SGK, SGV, Thiết kế bài giảng
- Bài soạn của học sinh
với nhau nh thế nào?
I - Khái niệm, đặc điểm.
* Đặc điểm:
- Văn bản (1): có 1 câu, thể loại thơ (Tục ngữ) (2): có 2 câu, thể loại thơ (Ca dao) (3): có nhiều câu, thể loại văn xuôi (Lời kêu gọi)
Văn bản có thể gồm một hoặc nhiều câu, có thể bằng thơ hoặc văn xuôi.
- Nội dung:
+ VB 1: đề cập đến một kinh nghiệm sống + VB2: bài ca dao nói đến số phận bấp bênh của ngời phụ nữ trong chế độ cũ
+ VB 3: lời kêu gọi toàn dân Việt Nam đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp
Văn bản bao giờ cũng mang một chủ đề nhất định
- Quan hệ giữa những câu trong văn bản 2, 3 rõ ràng, chặt chẽ:
+ Văn bản 2: khái quát số phận ngời phụ nữ = hình ảnh
Trang 11vực giao tiếp nào?
? Mục đích giao tiếp của
- Mục đích của việc tạo lập các văn bản (1),(2),(3):
VB1 mang đến cho ngời đọc một kinh nghiệm sống( ảnh hởng của môi trờng đối với cá nhân)
VB 2 nói lên số phận của ngời phụ nữ trong xã hội cũ
- Cách thức trình bày nội dung:
+ Văn bản 1, 2 dùng hình ảnh và lối ví von mang tính hình tợng
+ Văn bản 3 dùng lí lẽ và lập luận để khẳng định rằng cần phải kháng chiến chống Pháp( nh đã pt ở phần trên )
Kết luận : Văn bản 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật có thể dùng trong sinh hoạt hàng ngày , văn bản 3 thuộc phong cách chính luận
- Mục đích giao tiếp : VB(2) nhằm bộc lộ cảm xúc ;
VB(3) nhằm kêu gọi toàn dân kháng chiến; Đơn xin nghỉ học dùng để trình bày nguyện vọng của cá nhân với một tổ chức, cá nhân khác có quan hệ
- Từ ngữ: + VB(2) dùng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh, văn
chơng + VB(3) dùng nhiều từ ngữ chính trị + Đơn xin nghỉ học dùng những từ ngữ chính
Trang 12trị nh “cộng hòa xã hội …, kính gửi , …
- Kết cấu : VB(2) có kết cấu của ca dao, thể thơ lục bát
VB(3) có kết cấu ba phần rõ ràng
Đơn xin có thể theo mẫu có sẵn hoặc trình bày theo quy
định nhất định : Tiêu ngữ, nội dung đơn, kết
Kết luận : Mỗi loại văn bản đều thuộc về một loại
phong cách nhất định, có cách trình bày riêng theo từng loại phong cách
Vậy văn bản phân loại theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp gồm:
- Văn bản thuộc PC ngôn ngữ sinh hoạt
- Văn bản thuộc PC ngôn ngữ NT (thơ, truyện, kịch…)
- Văn bản thuộc PC NNKH(SGK,tài liệu học tập, bài báo khoa học…)
- Văn bản thuộc PC NNHC(đơn, biên bản, nghị quyết …)
- Văn bản thuộc PC ngôn ngữ chính luận (bài bình luận, lời kêu gọi, hịch,…)
- Văn bản thuộc PC ngôn ngữ báo chí ( bản tin, bài phóng
Trang 13- Từ việc thấy đợc năng lực, trình độ của học sinh, giáo viên xác định đợc các u - nhợc
điểm của học sinh để định hớng đào tạo, bồi dỡng phù hợp
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- SGK, SGV, Thiết kế bài giảng
- Bài soạn của học sinh
Trang 14+ Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng Tiếng việt (đặc biệt
là về câu và các biện pháp tu từ) + Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt những cảm xúc, suy ngẫm về bài thơ
Ngày soạn: 04 / 09 / 2011
Tuần 03 – Đọc văn
Tiết : 08 - 09
(Trớch “Đăm Săn” – Sử thi Tõy Nguyờn)
A MỤC TIấU.
Giỳp học sinh
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đựoc đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “ nhân vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ
2 Kỹ năng: biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy dợc giá trị cả sử thi
về nội dung và nghệ thuật
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- SGK, SGV, Thiết kế bài giảng
- Bài soạn của học sinh
1 Khỏi niệm sử thi.
Sử thi là tỏc phẩm tự sự dõn gian cú qui mụ lớn, sử dụng ngụn ngữ cú vần, nhịp, xõy dựng những hỡnh tượng nghệ thuật hoành trỏng, hào hựng, kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn
ra trong đời sống cộng đồng của dõn cư thời cổ đại
2 Phân loại:
- Sử thi thần thoại: đợc xây dựng trên cơ sở các truyện kể về
sự hình thành thế giới và muôn loài, con ngời và bộ tộc thời cổ
đại
- Sử thi anh hùng: kể về cuộc đời và chiến công của những tù trởng anh hùng - chiến công ấy có ý nghĩa với cả cộng đồng
Trang 15GV có thể so sánh Đăm
Săn với các sử thi nổi tiếng
khác về đề tài chiến tranh
như “Iliat” và “Ôđixê” của
năng, phẩm chất giữa Đăm
Săn với Mtao Mxây? Từ đó
em hãy cho biết thái độ của
người kể chuyện khi nhận
xét về hai nhân vật là như
thế nào ?
? Qua trận chiến trên, em
rút ra nhận xét gì về nghệ
thuật xây dựng hình tượng
người anh hùng trong sử thi?
? Trong lời nói của ĐS
với dân làng, ta thấy chàng
là 1 tù trưởng như thế nào?
Thái độ và tình cảm của dân
làng đối với mục đích của
cuộc chiến nói chung và đối
với người anh hùng nói
riêng qua những hành động
và cuộc đối thoại giữa họ?
? Phần cuối đoạn trích
chú ý nhiều đến việc miêu tả
3 Sử thi Đăm Săn.
- Tóm tắt tác phẩm: SGK
- Vị trí – Ý nghĩa:
+ Đăm Săn là tác phẩm tiêu biểu cho sử thi anh hùng Tây Nguyên
+ Tác phẩm kể về cuộc đời Đăm Săn nhưng ẩn đằng sau đó
là h/a của cả cộng đồng dân tộc Êđê Số phận người anh hùng thống nhất cao độ với só phận của cả thị tộc
+ Chiến tranh là đề tài nổi bật nhất trong sử thi anh hùng
II Đọc hiểu văn bản.
1 Bố cục.
Bố cục gồm 3 phần tương ứng với 3 cảnh được kể:
- Cảnh trận chiến giữa hai tù trưởng
- Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về trong chiến thắng
- Cảnh ăn mừng chiến thắng của Đăm Săn
2 Cuộc chiến giữa Đăm Săn với Mtao Mxây Mtao Mxây trong giao
+ Khi đối diện với Đăm Săn: múa khiên trước và rất khuếch khoác, huênh hoang
- Tài năng: múa khiên kêu lạch xạch … hốt hoảng chạy trốn …
Thái độ người kể: chê bai, mỉa mai, hạ thấp giá trị
và tài năng của Mtao Mxây
- Thái độ:
+ Tức giận khi bị trêu chọc
+ Trước sự mặc cả: đàng hoàng, khí khái
Cách nói thể hiện sự khinh miệt, coi thường
- Hành động: nhường Mtao Mxây múa khiên trước
không hề nhúc nhích chế nhạo sự kém cỏi của y
- Tài năng: hơn hẳn Mtao Mxây …
Thái độ người kể chuyện: Ca ngượi Đăm Săn với những phẩm chất cao quí: tài giỏi, trọng danh dự,
có tinh thần cộng đồng, ngày thẳng và dũng cảm
Tính cách và sức mạnh, bản lĩnh và trí tuệ của người anh hùng đều được thể hiện qua trận chiến Đó là thước đo tài năng
và phẩm chất của người anh hùng trong sử thi
3 Cảnh ra về và ăn mừng sau chiến thắng.
a Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn với dân làng ( Nô lệ MX)
- Đối thoại: Qua 3 nhịp hỏi đáp với mức độ tăng dần
→ Thể hiện sự mến phục, hưởng ứng và lòng trung thành tuyệt đối đối với Đăm Săn
- Ý nghĩa: Thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi khát vọng của cá nhân anh hùng với cộng đồng; lòng yêu mến tuân phục của tập thể đối với cá nhân anh hùng → Là ý chí thống nhất → Ý thức dân tộc, ước muốn có một cuộc sống ổn định đông hơn, giàu mạnh hơn, thịnh vượng hơn
Trang 16cảnh chết chóc hay ăn mừng
chiến thắng? Hãy phân tích
ý nghĩa của sự lựa chọn ấy?
? Cảm nhận của em về
nghệ thuật miêu tả nhân vật
và không gian sử thi trong
trích đoạn?
b Cảnh ăn mừng sau chiến thắng.
- Mọi người sung sướng, trưng bày, tấp nập
- Con người, thiên nhiên chung say trong men rượu và ca ngợi người anh hùng – trung tâm miêu tả
- Hướng về cuộc sống no đủ, hoà bình, giàu có cuả cộng đồng
- Người anh hùng được cộng đồng tôn vinh tuyệt đối →
Sự vận động lịch sử của cả thị tộc qua chiến thắng của mỗi cá nhân
3 Nghệ thuật miêu tả nhân vật và không gian sử thi.
- Sử dụng ngôn từ so sánh
- Hình ảnh lấy từ thế giới thiên nhiên vũ trụ, phóng đại
- Dùng vũ trụ để đo kích cỡ con người anh hùng → Phong cách nghệ thuật sử thi