1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DIA 7 ( 3 COT) KG-KL

86 303 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra viết 1 tiết môn địa lý 7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 872,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : 1- Về kiến thức: Củng cố và khắc sâu những nôi dung kiến thức cơ bản đã học về: -Thành phần nhân văn của môi trường – Môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế của con người

Trang 1

TUẦN 7

TIẾT 14 Ngày soạn: ĐỀ KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÍ 7 I MỤC TIÊU : 1- Về kiến thức: Củng cố và khắc sâu những nôi dung kiến thức cơ bản đã học về: -Thành phần nhân văn của môi trường – Môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế của con người 2-Về kỹ năng: Trình bày rõ ràng những hiểu biết của bản thân về những kiến thức địa lý đã học II ĐỀ KIỂM TRA

A-Tư luân: 7 điểm 1 – Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư trên TG? Vì sao dân cư TG lại có sự phân bố như vây? Hãy giải thích ( 1 điểm) 2 - Hãy phân biệt phạm vi, đặc điểm của 3 môi trường đới nóng: Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa( 3 điểm) 3 - Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của con người ở đới nóng?(3 điểm) B-Trắc nghiệm: 3 điểm Hãy chọn ý đúng trong các câu sau: 1 - Quang cảùnh của môi trường nhiệt đới thay đổi dần về 2 chí tuyến theo thứ tự a) Rừng thưa, nửa hoang mạc, sa van

b) Rừng thưa, sa van, nửa hoang mạc

c) Sa van, nửa hoang mạc, rừng thưa

d) Nửa hoang mạc, sa van, rừng thưa

2 - Hình thức canh tác có hại cho môi trường đới nóng a) Làm ruộng bậc thang

b) Làm rẫy

c)Trồng theo đường đồng mức

d) Cả ba hình thức

3 - Hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh ở đới nóng a) Kinh tế chậm phát triển

b) Đời sống người dân chậm được cải thiện

c) Tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi trường

Trang 2

d) Cả 2 đều sai

5 – Rừng đầu nguồn là rừng ở thượng lưu các con sông có tác dụng:

a) Điều hoà nguồn nước sông

b) Hạn chế lũ lụt trong mùa mưa

c) Chống hạn hán trong mùa khô

d) Tất cả đều đúng

6 – Hậu quả tăng dân số nhanh ở đới nóng:

a) Kinh tế chậm phát triển

b) Đới đời sống chậm được cải thiện

c) Tác động tiêu cực đến tài nguyên môi trường

d) Tất cả đều đúng

7 – Trồng nhiều loại cây trong cùng một thời gian trên một diện tích đất trồng:

a) Luân canh b) Thâm canh

c) Xen canh d) Đa canh

8 – Thiên tai bão lụt thường xuyên xảy ra ở vùng khí hậu:

a ) hàn đới b) Nhiệt đới c) Hàn đới d) Cả 3 đều đúng

9 – Đặc điểm của thâm canh lúa nước là:

a) Lực lượng lao động đông b) Nguồn nước tưới ổn định c) a đúng, b sai d) Cả 2 đều đúng

10 – Đốt rừng làm nương rẫy là hình thức canh tác nông nghiệp:

a) Luân canh b) Thâm canh

c) Du canh d) Định canh

11 – Để giảm bớt sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường đới nóng:

a) Giảm tỉ lệ gia tăng dân số b) Phát triển kinh tế và nâng cao đời sống c) Cả 2 đều đúng d) Cả 2 đều sai

12 – Quang cảnh của môi trường nhiệt đới thay đổi dần về 2 chí tuyến theo thứ tự:

a) Rừng thưa, nửa hoang mạc, xa van b) Rừng thưa , xa van, nửa hoang mạc c) Xa van hoang mạc, rừng thưa d) Nửa hoang mạc,xa van, rừng thưa

II.DẶN DÒ

+Đọc trước bài 13: Môi trường đới ôn hòa.

+Giới hạn của đới ôn hòa?

+Đặc điểm khí hậu của đới ôn hòa?

Trang 3

Tuần: 10 Ngày soạn:

Bài 17:

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HÒA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, nước ở các nước đới ôn hòa

- Hậu quả của ô nhiễm môi trường đới ôn hòa- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, nước ở các nước đới ôn hòa

- Hậu quả của ô nhiễm môi trường đới ôn hòa

1 Giáo Viên: - PP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, diễn giảng

- PT: Giáo án, các tranh ảnh cần thiết

2 Học Sinh: - SGK + các dụng cụ học tập cần thiết

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

1 Ổn định lớp: Kt sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn

hòa biểu hiện như thế nào?

- Các vấn đề đô thị ở đới ôn hòa?

cơ giao thông, hoạt động sinhhoạt của con người

- Mưa axit gây tác hại, ảnh

Trang 4

=> Giới thiệu về Hiệu ứng nhà

kính và nghị định thư Ki-ô-tô

pháp sử lý kịp thời và đúng đắn

* Hoạt động 2:

- có những nguồn nước nào bị ô

nhiễm?

- Nguyên nhân gây ô nhiễm của

các nguồn nước sông ngòi?

- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn

nước biển?

- Tác hại của ô nhiễm nguồn nước

là gì? Ô nhiễm nguồn nước ảnh

hưởng đến các ngành kinh tế nào?

=> Giới thiệu hiện tượng thủy triều

đen và thủy triều đỏ

+ Biển: Váng dầu, Chất thải công nghiệp, chất thải từ sông,

- ảnh hưởng xấu đến đời sốngcủa con người và nhiều ngành kinh tế

- Ôn tập các kiến thức có liên quan

đến đới ôn hòa

- Chuẩn bị cho tiết thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

Tuần: 11 Ngày soạn:

Bài 18: THỰC HÀNH:

NHẬN BIẾT MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/Về kiến thức:

- Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản:

+ Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết được qua biểu đồ khí hậu.

+ Các kiểu rừng ôn đới và nhận biết qua ảnh ĐL.

+ Ô nhiễm MT ở đới Oân hoà, biết vẽ, đọc, phân tích biểu đò gia tăng lượng khí thảiđộc hại.

2/Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, ảnh, biểu đồ ĐL.

II CHUẨN BỊ

1 GV: - PP: Thuyết trình, thảo luận nhóm, vấn đáp

- PT: Biểu đồ tự nhiên đới ôn hoà, Biểu đồ và các kiểu khí hậu ôn đới phóng to, ảnh các kiểu rừng ôn đới (lá kim, lá rộng, hỗn giao)

2 HS: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết

III HO ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 ổn định lớp: KT sĩ số

1.KTBC:

- Nguyên nhân và hậu quả

gây ô nhiễm ô môi trường

không khí ở đới ôn hoà?

- Nguyên nhân và hậu quả

gây ô nhiễm ô môi trường

nước ở đới ôn hoà?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

1.Ho ạt động1:

-Bài tập 1: Xác định vị trí 3

biểu đồ trên bản đồ thế giới

ở các địa điểm:

A: 55 0 45’B; B: 36 o 43’B; C

51 o 41’B.

GV: - Cho biết cách thể hiện

mới trên các biểu đồ khí

hậu? (Nhiệt độ, lượng mưa

đều được thể hiện bằng

- Ba nhóm thảo luận xong cử đại diện lên điền nội dung vào bảng

1 Bài tập 1:

Địa điểm

Nhiệt độ Lượng mưa Kết

luận Mùa

hạ Mùa đông Mùa hạ Mùa đông A:55 0 4

9tháng dạng mưa tuyết

KH ôn đới cận cực

B:36 0 4 3’B

25 0 C Aám áp:10 0 C

Khô,kh ông mưa

Mưa mùa đông, mùa thu

Khí hậu địa trung hải

Trang 6

TB4 0 C, lượng mưa TB

560mm)

2.Ho ạt động 2:

Bài tập2: Xác định tên kiểu

rừng qua 3 ảnh ở ba mùa:

GV chia lớp thành 3 nhóm,

mỗi nhóm thảo luận 1 ảnh,

tìm hiểu và xác định kiểu

rừng

GV giới thiệu cây phong đỏ ở

Canađa.

-Nhóm 1 báo cáo kết quả

-Nhóm 2 báo cáo kết quả

- Nhóm 3 báo cáo kết quả

3.Ho ạt động 3:

Bài tập 3: Vẽ biểu đồ gia

tăng lượng khí thải trong kết

quả theo số liệu SGK(cách

vẽ :biểu đồ hình cột)

GV chia lớp thành 3 nhóm:

-Em có nhận xét gì về lượng

CO 2 gia tăng trong không

khí? ( Nhóm 1)

-Nguyên nhân? (Nhóm 2)

-Tác hại của khí thải đối với

thiên nhiên và con người?

5 Hướng dẫn về nhà

- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu

nói về hoang mạc và các

hoạt độngKT ở hoang mạc:Á

Phi,Mỹ, Oâxtrâylia.

+HS tiếp tục thảo luận nhóm:

- Nhóm 1: Aûnh rừng Thuỵ Điển

- Nhóm 2: Ảnh rừng Pháp mùa hạ

- Nhóm 3: Aûnh rừng Canađa mùa thu

+ Thảo luận nhóm:

- Nhóm 1:

- Nhóm 2:

- Nhóm 3: Làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống và sản xuất của con người

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Tuần: 11 Ngày soạn:

Bài 19 :

MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 GV: - PP: Thuyết trình, thảo luận nhóm, vấn đáp

- PT: Bản đồ khí hậu hoặc bản đồ cảnh quan thế giới ảnh hoang mạc ở các châu lục.

2 HS: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết.

III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Đacë điểm môi trường đới nóng

-GV giao nhiệm vụ cho HS xác định vị

trí các hoang mạc trên thế giới

- GV yêu cầu HS nhắc lại các nhân tố

ánh hưởng đến khí hậu

GV: - Quan sát lược đồ H 19.1 SGK cho

biết các hoang mạc trên thế giới thường

phân bố ở đâu?

GV: Dựa vào lược đồ H 19.1 SGK, chỉ

ra các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát

triển các hoang mạc?

GV: -Nêu đặc điểm chung của khí hậu

hoang mạc?

Hoạt động 2:

-HS xem hình 19.1SGK sau đó lên bảng xác định các hoang mạc lớn trên thế giới

-HS dưới lớp nhận xét

-Q.sát H19.2 và19.3 SGK cho biết đăc điểmkhí hậu và chế độ nhiệt

ở 2 đới hoang mạc

- Trả lời-Hoạt động cá nhân

1-Đặc điểm của môi trường

:

- Vị trí , giới hạn:

Hoang mạc chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên trái đất, phần lớn tập trung dọc theo 2đường chí tuyến và giữa lục địa Á –Aâu

- Khí hậu hoang mạc rất khô hạn và khắc nghiệt; biên độ nhiệt năm và biên độ nhiệt ngày đêm rất lớn

Trang 8

+Địa hình, khí hậu, sông ngòi?

+Thực động vật?

+Dân cư?

+Các ốc đảo?

GV xác định vị trí 2 địa điểm hình 19.2

và H19.3 trên lược đồ của 19.1 và đọc

tên 2 biểu đồ khí hậu

GV: -Hai biểu đồ trên có đặc điểm gì

khác so với các biểu đồ đã học?

+ Lượng mưa?

+Nhiệt độ tháng nóng nhất và

tháng lạnh nhất?

+Biên độ nhiệt năm?

GV: -Cho biết sự khác nhau về khí hậu

ở 2 hoang mạc?

5 Hướng dẫn về nhà:

Học bài và làm bài tập 1, 2

Đọc trước bài 20, tìm hiểu:

-Các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện

đại của con người ở hang mạc?

19.4 và 19.5+HĐ nhóm:

-Nhóm1+3: thảo luận tính thích nghi của TV

-Nhóm2+4: thảo luận tính thích nghi của ĐV

- quan sát hai biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa hình 19.2 và H19.3

- Thảo luận và trả lời

- Trả lời

- nghe và thực hiện

-Thực vật nghèo nàn, phải thích nghi với điều kiện khô hạn (Lá biến thành gai ,rễ cọc đâm sâu trong lòng đất để hút nước ngầm, thân cây trữ nước – sương rồng )-Động vật chịu hạn giỏi: Lạc đà bò sát và các loại côn

trùng.

đới nóng đới ôn hoà

-Biên độ nhiệt năm cao -Mùa đông ấm,mùa hè rất nóng -Lượng mưa rất ít (21 mm )

- Biên độ năm rất cao

- Mùa hè không nóng, mùa đông rất lạnh

- Mưa ít (125mm- mưa tuyết)

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

Tuần: 12 Ngày soạn:

BÀI 20:

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI

Ở HOANG MẠC

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/Về kiến thức:

- HS hiểu được các hoạt động KT cổ truyền và hiện đại của con người ở trong các hoang mạc, thấy được khả năng thích ứng của con người đối với môi trường.

- Biết nguyên nhân hoang mạc hoá đang mở rộng trên TG và các biện pháp cải tạo, chinh phục

hoang mạc, ứng dụng vào cuộc sống.

2/Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích ảnh địa lí và tư duy tổng hợp.

II/

Chuẩn Bị:

1 GV: - PP: Thuyết trình, thảo luận nhóm, vấn đáp

- PT: Ảnh và tư liệu về hoạt động KT cổ truyền và hiện đại ở các hoang mạc, Ảnh và tư liệu về các biện pháp chống và cải tạo hoang mạc hoá TG.

2 HS: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 ổn định lớp: KTsĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Phạm vi và đặc điểm của khí hậu hoang

GV gọi HS đọc thuật ngữ “ốc đảo” và

hoang mạc hoá (Tr 188 SGK)

GV: GV:Tại sao ở hoang mạc trồng trọt phá

triển ở các ốc đảo? Trồng chủ yêú cây gì?

- Quan sát H20.3 và 20.4(SGK) Phân tích

vai trò kĩ thuật khoan sâu để cải tạo

hoang mạc? Nêu các ngành kinh tế hiện

1-Hoat động kinh tế

a- Hoạt động kinh tế cổ truyền

- Chăn nuôi du mục (Lạc đà),

trồng chà là, rau đậu trên các ốc đảo

- Dùng lạc đà vận chuyển hàng

để buôn bán xuyên xa mạc

b/ Hoạt động kinh tế hiện đại

Trang 10

hiện đại thay thế cho cuộc sống cổ truyền

lạc hậu

Hoạt động 2:

- Quan sát hình 20.5(SGK) Nhận xét ảnh

cho thấy hiện tượng gì trong hoang mạc?

- Nguyên nhân hoang mạc mở rộng?

- Hình 20.3 và 20.6 là cảnh cải tạo hoang

mạc và chống cát bay từ hoang mạc

- Hai ảnh cho ta thấy cánh cải tạo hoang

mạc như thế nào?

-Nêu một số biện pháp nhằm hạn chế

mở rộng hoang mạc?

=> liên hệ thực tế ở VN

4 Cũng cố:

-Trình bày các hoạt động KT của con

người ở hoang mạc?

-Biện pháp cơ bản để cải tạo hoang mạc?

5 Hướng dẫn về nhà:

-Oân tập lại kiến thức lớp 6: Đặc điểm khí

hậu Hàn đới và phạm vi?

- Xem và soạn bài tiếp theo: MÔI

TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

- Cát lấn, thời kì khô hạn kéo dài,

- con người khai thác cây xanh quá mức, gia súc ăn, phá cây non…

- Quan sát ảnh để trả lời

Biện pháp khắc phục:

+ Khoan giếng tìm nước ngầm, làm thuỷ lợi

+ Trồng cây xanh, chống cát

lấn

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 11

Tuần: 12 Ngày soạn:

BÀI 21:

MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 GV: - PP: Thuyết trình, thảo luận nhóm, vấn đáp

- PT: - Bản đồ Bắc cực và nam cực, Bản đồ khí hậu thế giới, Aûnh địa thực vật đới lạnh

2 HS: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 ổn định lớp: KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

-Trình bày các hoạt động KT của con

người ở hoang mạc?

-Biện pháp cơ bản để cải tạo hoang

- Quan sát 2 lược đồ 21.1 và 21.2 SGK,

xác định ranh giới môi trường đới lạnh?

-Cho biết đặc điểm của đới lạnh ở bán

cầu Bắc và bán cầu Nam có gì khác

nhau?

-Quan sát hình 21.3 SGK, đọc biểu đồ

khí hậu và cho biết diễn biến nhiệt độ

và lượng mưa trong năm ở đới lạnh?

+ Nhiệt độ cao nhất thấp nhất, tháng có

nhiệt độ trên 00C, tháng có nhiệt độ dưới

00C, Biên độ nhiệt năm?

- Báo cáo

- Trả lời – nhận xét

- Trả lời – nhận xét

- nghe

-Quan sát lược đồ SGK để xác định vị trí giới hạn của Đới lạnh trên bản đồ

- Đặc điểm khí hậu: Quanh

năm vô cùng giá lạnh +Mùa đông kéo dài trong nhiều tháng, nhiêt độ xuốngđến -30oC

+Mùa hạ rất ngắn (1

Trang 12

-Vì sao thực vật chỉ phát triển vào mùa

hè?

- Quan sát hình 21.6 và 21.7 SGK, mô tả

hai cảnh đài nguyên về mùa hạ ở Bắc

Aâu và Bắc Mỹ?

=> Đài nguyên Bắc Mỹ lạnh hơn đài

nguyên Bắc Aâu

-Quan sát hình 21.8, 21.9, 21.10 SGK,

kể tên các con vật sống ở đới lạnh?

-Các động vật trên có đặc điểm gì?

-Cuộc sống sinh vật chở nên sôi động

về mùa nào?

-Nét khác biệt của thực động vật đới

lạnh so với các đới khí hâïu khác?

4 Cũng cố

- Giới hạn và đặc điểm môi trường đới

lạnh?

- Thực động vật thích nghi với môi trường

đới lạnh như thế nào?

5 Hướng dẫn về nhà:

-Về nhà học bài và đọc trước bài 22,

-Ôn tập: Vấn đề bảo vệ môi trường đới

nóng và đới ôn hoà

Băng tan, mặt đất lộ ra cây mới mọc được+Thực vật: Rêu, địa y, ven hồ cây thấp mọc

+Mặt đất chưa tan hết băng

- hình 21.7: Thực vật thưa thớt, nghèo nàn hơnBắc Aâu Băng chưa tan, không có cây thấp cây bụi, chỉ có địa y

-Động vật tránh rét bằng hình thức di cư hoặc ngũ đông

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 13

Tuần: 13 Ngày soạn:

BÀI 22:

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH.

I /MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/Về kiến thức:

- Học sinh nắm được các hoạt động kinh tế của con ngưởi đới lạnh chủ yếu dựa vào chăn nuôi, săn bắn động vật.

- Nắm được hoạt động kinh tế hiện đại dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên của đới lạnh.

- Những khó khăn hoạt động kinh tế ở đới lạnh.

2/Về kĩ năng: Rèn luỵên kỹ năng đocï, phân tích bản đồvà ảnh địa lý, kỹ năng vẽ sơ đồ các mối quan

hệ.

II/

Chuẩn Bị:

1 GV: - PP: Thuyết trình, thảo luận nhóm, vấn đáp

- PT: -Bản đồ kinh tế thế giới, Aûnh và các tài liệu về các thành phố ở đới lạnh, hoạt động kinh tế ở cực

2 HS: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết.

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 ổn định lớp: KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Giới hạn và đặc điểm môi trường đới

lạnh?

- Thực động vật thích nghi với môi

trường đới lạnh như thế nào?

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

Ho

ạt Đ ộng 1:

- Quan sát hình 22.1 (SGK) cho biết:

Tên các dân tộc sống ở đới lạnh? Địa

bàn cư trú các dân tộc sống bằng nghề

chăn nuôi? Địa bàn cư trú cuả các dân

tộc sống bằng nghề săn bắt?

=> Số lượng dân sinh sống ở đới lạnh

như thế nào?

GV: Yêu cầu học sinh quan sát H 22.2

và H 22.3 và mô tả hiện tượng địa lý

- Thưa thớt

- Hoạt động cặp và trả lời

1/ Hoạt động kinh tế của con người ở Phương Bắc

- Đới lạnh là nơi có ít người sinh sống nhất trên trái đất

(Người chúc, người IaKut,

Xanoyet ở Bắc Á, người

LaPông ở Bắc Aâu)

- Hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở đới lạnh là chăn nuôi và săn bắt (Tuần lộc, voi

Trang 14

(SGK) người ta đang tiến hành khai

thác tài nguyên như thế nào?

-Các hoạt động kinh tế chủ yếu hiện

nay là gì?

Mở rộng: Hiện có 12 trạm nghiên cứu

ở châu Nam cực trong lĩnh vực; khí

hậu, băng học, hải dương học, địa chất,

sinh vật

GV: -Tại sao đới lạnh, nhiều tài

nguyên vẫn chưa được thăm dò, khai

thác? Các vấn đề lớn của môi trường

cần phải giải quyết là gì?

=> Hướng dẫn học sinh ý thức bảo vệ

động vật quí hiếm

4 Cũng cố:

- Cho học sinh làm bài tập sách giáo

khoa

5 Hướng dẫn về nhà:

-Về nhà học bài

- Ôn tập vị trí đặc điểm của tầng đối lưu

của lớp vỏ khí (K’ th’ lớp 6)

- Đọc trước bài 23, tìm hiểu:

+ Đặc điểm của môi trường vùng núi.

+ Đặc điểm cư trú của con người ở vùng

núi.

ngầm; khai thác dầu mỏ

- Hoạt động kinh tế chủ yếu hiện nay là: Khai thácdầu mỏ, khoáng sản quí, đánh bắt cá voi, chăn nuôithú để lấy lông

- Thảo luận nhóm / cặp, trả lời

+ Đới nóng (xói mòn đất, diện tích rừng thu hẹp)+ Đới ôn hoà (ô nhiễm nước, không khí)+ Đới lạnh (1 số động vật quí hiếm có nguy cơ tuyệt chủng)

- Hoàn thành các bài tập trong SGK và tập bản đồ

- Nghe và ghi nhận

- Hoạt động kinh tế chủ yếu hiện nay là: Khai thácdầu mỏ, khoáng sản quí, đánh bắt cá voi, chăn nuôithú để lấy lông

- Khó khăn: Thiếu nhân lực,nguy cơ tuyệt chủng sinh vật quí hiếm

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

Tuần: 13 Ngày soạn:

BÀI 23:

MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 GV: - PP: Thuyết trình, giải thích, thảo luận nhóm

- PT: -Bản đồ địa hình thế giới hoặc bản đồ tự nhiên thế giới, -Aûnh chụp phong cảnh núi

2 HS: SGK + các dụng cụ cần thiết

III

- HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.KTBC:

2 / Giới thiệu bài: Môi trường vùng núi có khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao và theo

hướng của sườn núi.Càng lên caokhông khí càng loãng và càng lạnh làm cho quang cảnh tự nhiên và cuộc sống của con người ở các vùng núi có nhiều điểm khác biệt so với đồng bằng

3/ Nội dung bài giảng:

1 ổn định lớp: KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Giới hạn và đặc điểm môi trường

đới lạnh?

- Thực động vật thích nghi với môi

trường đới lạnh như thế nào?

-Hãy quan sát hình 23.1 (SGK)

cho biết: +Cảnh gì? Ơ Ûđâu?

+Trong cảnh có đối tượng địa lý

nào?

-Tại sao ở đới nóng quanh năm có

nhiệt độ cao, lại có tuyết phủ trắng

- báo cáo

- Trả lời – Nhận xét

- Nhiệt độ càng giảm

- Cảnh núi HyMalaya ở đới nóng Châu Á

- Toàn cảnh các cây thấp lùn hoa đỏ phía xa, trên cao là tuyết phủ trắng đỉnh núi

- Thảo luận nhóm / cặp – Trả lời (Trung bình lên cao 100m, nhiệt độ giảm

1/ Đặc điểm của môi trường

- Vùng núi khí hậu thay đổi theo độ cao

Trang 16

biết: Cây cối phân bố từ chân núi

lên đỉnh núi như thế nào?

- Vùng An Pơ có mấy vành đai?

Giới hạn mỗi vành đai?

-Quan sát lát cắt phân tầng độ cao

núi An Pơ hình 23.2 SGK cho biết

sự phân bố thực vật trên ngọn núi

giữa sườn đón nắng và sườn khuất

nắng có sự khác nhau như thế nào?

*Hoạt động 2:

- Gọi học sinh đọc phần 2 SGK,

- cho biết đặc điểm cư trú của các

dân tộc vùng núi trên trái đất?

- Tại sao ở vùng núi thường thưa

dân?

-Tất cả các dân tộc miền núi có

đặc điểm cư trú giống nhau

không?

4 Cũng cố:

-Xác định số lượng vành đai thực

vật đới nóng và đới lạnh

-Giải thích độ cao, núi ở đới nóng

có nhiều tầng hơn núi ở đới lạnh

5 Hướng dẫn về nhà:

-Học và làm bài tâp (SGK)

-Đọc trước bài “Hoạt động kinh tế

củacon người ở vùng núi “

Tìm hiểu:

+Hoạt động kinh tế cổ truyền?

+Sự thay đổi kinh tế – xã hội

- Vì ở - mỗi độ cao, nhiệt

độ và lượng mưa (Khí hậu) không giống nhau, sựphân bố thực vật cũng khác mhau (Thành các vành đai)

- Quan sát hình vẽ lát cắt để trả lời

- Sườn đón nắng, thực vậtphát triển mạnh hơn sườn khuất nắng

- HS đọc SGK và trả lời

- Vùng núi là nơi cư trú của các dân tộc ít người và thường là nơi thưa dân

- do điều kiện giao thông và nhiều yếu tố khác

- Người dân vùng núi khác nhau có đặc điểm

cư trú khác nhau

- Xác định

- Giải thích

- Nghe và ghi nhận

-Khí hậu và thực vật cònthay đổi theo hướng của sườn núi, sườn đón nắng và sườn đón gió, có mưa nhiều, thực, động vật sẽ phá triển mạnh hơn,

2 / Cư trú của con người

- Vùng núi là nơi cư trú của các dân tộc ít người và thường là nơi thưa dân

- Người dân vùng núi khácnhau có đặc điểm cư trú khác nhau

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 17

Tuần: 14 Ngày soạn

BÀI 24:

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 GV: - PP: Thuyết trình, giải thích, thảo luận nhóm

- PT: Tranh ảnh hoạt động kinh tế ở vùng núi

2 HS: SGK + các dụng cụ cần thiết

III

/ TI ẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 ổn định lớp: KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

-Giải thích độ cao, núi ở đới nóng có

nhiều tầng hơn núi ở đới lạnh?

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

Ho

ạt Đ ộng 1:

-Hãy quan sát H 24.1 và H24.2 cho

biết: Các hoạt động kinh tế cổ truyền

ở trong ảnh là hoạt động kinh tế nào?

Nêu 1 số hoạt động kinh tế ở vùng

núi?

- Tính chất của nền kinh tế?

-Tại sao các hoạt động kinh tế cổ

truyền các dân tộc vùng núi lại đa

dạng và không giống nhau?

- Nêu sự khác nhau cơ bản trong khai

- tự cung tự cấp, khép kín

- Do tài nguyên môi trường ,do tập quán canh tácvà truyền thống của các dântộc khác nhau

- Đới nóng: Khai phá từ nơi có nước ở dưới chân núi

1/Hoạt động kinh tế cổ truyền

- Ở vùng núi con người sống dựa vào, trồng trọt chăn nuôi, chế biến và khai thác lâm sản, chế biến thực phẩm, dệt vải, dệt len và làm đồ mỹ nghệ

- Nền kinh tế mang

tínhchất tự cung tự cấp.

Trang 18

ảnh

-Một số trở ngại cho sự phát triển kinh

tế ở vùng núi ? Muốn phát triển kinh

tế vùng núi cần giải quyết vấn đề gì?

=> Nhận xét và chuẩn xác kiến thức

-Vậy môi trường vùng núi, vấn đề môi

trường là gì khi phát triển kinh tế xã

hội?

- Hoạt động kinh tế hiện đại có ảnh

hưởng đến kinh tế cổ truyền và bản

sắc dân tộc không?

Giáo viên cho ví dụ minh hoạ

4 Cũng cố:

- Vùng núi thường có những hoạt động

kinh tế cổ truyền nào?

- Sự phát triển kinh tế của các vùng

nuí đã đặt ra những vấn đề gì về bảo

vệ môi trường?

5 Hướng dẫn về nhà:

+Trái đất có bao nhiêu châu lục và các

đại dương, kể tên?

+Xác định vị trí các châu trên địa cầu

hoặc bản đồ tự nhiên thế giới

- Hoạt động nhóm / cặp- thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáokết quả

- Hoạt động theo nhóm cặp:

Cây rừng bị tàn phá, chất thải từ khai thác khoáng sảnvà khu nghỉ mát, ảnh hưởngnguồn nước, không khí, canh tác, bảo tồn thiên nhiên

- có, ví du

- Trả lời

- Nghe và ghi nhận

- Hai ngành kinh tế mới của vùng là giao thông và điện lực, nhiều ngành kinhtế đã xuất hiện theo: hình thành các khu công nghiệp, du lịch phát triển

- Việc phát triển kinh tế xã hội lại đặt ra nhiều vầnđề về môi trường

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 19

Tuần: 14 Ngày soạn:

HƯỚNG DẪN HỌC SINH ƠN TẬP THEO CHỦ ĐỀ MƠI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

2 HS : SGK + Các dụng cũ cần thiết

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 ổn định lớp: KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 20

ÔN TẬP CHƯƠNG II, III, IV, V I/

MỤC TIÊ U BÀI HỌC :

1/Về kiến thức: -Ôn tập củng cố những kiến thức đã học ở chương II, III IV,V

*Môi trường đới ôn hoà: -Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà

+ Phạm vi -Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà + Đăïc điểûm -Đô thị hoá ở đới ôn hoà

-Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà -Cách nhận biết đặc điểm ở đới ôn hoà

* Môi trường hoang mạc: +Phạm vi và đặc điểm

+Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc +Những biện pháp cải tạo hoang mạc

* Môi trường đới lạnh : +Phạm vi và đặc điểm

+Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh

* Môi trường vùng núi: +Phạm vi và đặc điểm

+Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh

2/Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích ảnh địa lý thế giới

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: - PP: Thuyết trình, giải thích, thảo luận nhóm

- PT: -Bản đồ địa hình thế giới hoặc bản đồ tự nhiên thế giới, -Aûnh chụp phong cảnh

2 HS: SGK + các dụng cụ cần thiết

III- PHẦN ÔN TẬP :

1 ổn định lớp: KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Giới hạn và đặc điểm môi

trường đới lạnh?

- Thực động vật thích nghi với

môi trường đới lạnh như thế

tính chất, của đới ôn hoà trên

trái đất? (Nhóm 1)

- Hãy phân biệt khí hậu ôn

đới hải dương và ôn đới lục

địa? (nhóm 2)

- Đặc điểm kinh tế của đới ôn

hòa? (nhóm 3)

- Đặc điểm đô thị và tình hình

đô thị hóa ở đới ôn hòa, các

vấn đề của đô thị? (nhóm 5)

- Báo cáo

- Trả lời – Nhận xét

- Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả

=> Nhóm 6 nhận xét và bỗ sung

1 Đới ôn hòa:

-Vị trí: Nằm từ chí tuyến bắc – Vòng cực bắc; Chí tuyến nam – Vòng cực nam

-Diện tích: Chiếm ½ diện tích đất nổi trên trái đất và phân lớn ở nửa cầu bắc, một phần nhỏ ở nửa cầu nam

- Tính chất chuyển tiếp của khí hậu: mang tính chất trung gian giữakhí hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh Thời tiết mang tính chất thất

Trang 21

- Những nguyên nhân hậu

quả ô nhiễm môi trường ở đới

ôn hoà? (nhóm 5)

=> GV chuẩn xác và ghi bảng

* Hoạt động 2:

CH:

+Phạm vi và đặc điểm

+Hoạt động kinh tế của con

người

=> Chuẩn xác kiến thức

4 Cũng cố:

- Nhắc lại nội dung ôn tập

5 hướng dẫn về nhà:

- Xem lại toàn bộ nội dung ôn

tập và so sánh với môi trường

đới nóng

- Soạn bài 25: Thế giới rộng

lớn và đa dạng

- Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả:

+ Nhóm 1,2: Môi trường Hoang Mạc

+ Nhóm 3,4: Môi trường đới lạnh

+ nhóm 5,6: Môi trường vùng núi

- các vấn đế của đô thị:

- Những nguyên nhân, hậu quả ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà:

2 Môi trường hoang mạc, đới lạnh và môi trường vùng núi.

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 22

BÀI 25: THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/Về kiến thức :

- Học sinh cần nắm được sự phân chia thế giới thành lục địa và châu lục

- Nắm vững một số khái niệm kinh tế cần thiết: Thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ tử vong ở trẻ em và chỉ số phát triển con người, sử dụng các khái niệm để phân loại các nước trên thế giới.

2/Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng chỉ, đọc bản đồ, phân tích, so sánh số liệu thống kê.

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: - PP: Thuyết trình, giải thích, thảo luận nhóm

- PT: - Bản đồ thề giới; Bảng thống kê GDP, dân số, số trẻ em tử vong và chỉ số phát triển con người ở một số nước trên thế giới

2 HS: SGK + các dụng cụ cần thiết

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

2/ Nội dung bài giảng:

1 ổn định lớp: KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không KT

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

Ho

ạt Đ ộng 1:

- treo bản đồ thế giới lên bảng

- giới thiệu ranh giới các châu lục

và lục địa trên bản đồ

-Hãy cho biết châu lục và lục địa

có gì giống và khác nhau?

- Người ta dựa vào đâu để phân

chia lục địa và châu lục?

-Hãy xác định trên bản đồ thế giới

xem có các lục địa và châu lục

nào? Nói rõ các đại dương bao bọc

quanh lục địa?

-Lục địa nào gồm 2 châu lục?

-Châu lục nào gồm 2 lục địa?

-Châu lục nào nằm dưới lớp nước

đóng băng?

* Hoạt động 2

- giới thiệu khái niệm chỉ số phát

triển của con người (HDI) Là sự

- Báo cáo

- Nghe

- Quan sát trên bản đồ

- Thảo luận cặp để trả lời

- Giống: đều có biển và

đại dương bao bọc

- Dựa vào điều kiện tự

nhiên – lục địa; vào lịch sử kinh tế chính trị – châu lục

- Xác định

- Lục địa Á - Âu

- Châu Mĩ

- Châu Nam cực

1 Các lục địa và các châu lục

-Lục địa là khối đất liền rộng lớn có biển và đại dương bao quanh Sự phân chía các lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên

-Châu lục bao gồm các lục địa và các đảo thuộc các lục địa đo.ùSự phân chia các châu lục mang

ý nghĩa về mặt xã hội (Lịch sử,Kinh tế, chính trị)

2 Các nhóm nước trên thế giới

Trang 23

kết hợp của 3 thành phần: Tuổi

thọ, trình độ học vấn và thu nhập

bình quân đầu người

- gọi học sinh đọc mục 2 SGK

-Để phân loại và đánh giá sự phát

triển kinh tế xã hội từng nước, từng

châu, phải dựa vào chỉ tiêu gì?

- Dựa vào các chỉ tỉêu, cách phân

loại các quốc gia như thế nào?

GV: - Việt nam thuộc nhóm nào?

4 cũng cố

- Tại sao nói: Thế giới chúng ta đang

sống thật rộng lớn và đa dạng?

5 Hướng dẫn về nhà:

-Dùng địa cầu hoặc bản đồ thế giới

xác định vị trí giới hạn các châu lục

và đại dương trên thế giới.

-Tìm hiểu châu phi về vị trí giới hạn,

diện tích châu lục

-Tranh ảnh, tài liệu về thiên nhiên,

kinh tế – xã hội Châu phi

- Đọc SGK

- Chỉ sốphát triển con người ( HDI ) gồm cả 3 thành phần tuổi thọ,trình độ học vấn và thu nhập bình quân đầu người

- Hoạt động nhóm - phát biểu xây dựng bài

+ Trên 20.000 USD / năm; HDI: 0, 7 ->1; Tỉ lệ tử vong của trẻ thấp là nước phát triển

+Dưới 20.000 USD / năm;

HDI nhỏ hơn 0, 7 tỉ lệ tử vong của trẻ em cao là nước đang phát triển

- Nhóm nước đang phát

triển

Trên thế giới người ta phân loại quốc gia dựa vào 3 chỉ tiêu:

- Thu nhập bình quân đầu người

- Tỉ lệ tử vong của trẻ em

- Chỉ số phát triển con người (HDI) (Tuổi thọ, trình độ học

vấn và chất lượng cuộc sống)

- Trên thế giới gồm 2 nhóm nước:

+Nhóm nước phát triển +Nhóm nước đang phát triển

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 24

BÀI 26:

THIÊN NHIÊN CHÂU PHII-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1-Về kiến thức: Giúp HS:

- Cho học sinh hiểu được Châu Phi có dạng hình khối, đặc điểm, vị trí địa lí địa hình và khoáng sản Châu Phi.

2- Về kĩ năng: Đọc và phân tích lược đồ, tìm ra vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng

sản Châu Phi.

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: - PP: Thuyết trình, giải thích, thảo luận nhóm

- PT: -Bản đồ địa tự nhiên Châu Phi, bản đồ thế giới

2 HS: SGK + các dụng cụ cần thiết

III-HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 ổn định lớp: KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Tại sao nói: Thế giới chúng ta

đang sống thật rộng lớn và đa

- treo bản đồ tự nhiên Châu Phi

- Hãy quan sát trên bản đồ và cho

biết Châu Phi tiếp giáp với những

biển và Đại dương nào?

- hướng dẫn HS tìm các điểm cực

B, N, Đ, T của châu lục

- Em có nhận xét gì về vị trí địa lí

của Châu Phi? Châu Phi chủ yếu

nằm trong đới khí hậu nào? Đường

XĐ đi qua khu vực nào của châu

phi?

- Em có nhận xét gì về hình dáng

của Châu Phi? Bờ biển Châu Phi

có đặc điểm gì?

- Cho biết tên các đảo lớn của châu

lục?

- Quan sát H26.1 cho biết các dòng

biển nóng, lạnh chảy ven bờ biển

- Nằm trong đới nóng, có đường XĐ đi qua chính giữaChâu lục

- Thảo luận nhóm / cặp để trả lời

- Đảo Ma Đa Gát ca

- Quan sát H 26 SGK, trả lời

- Dòng biển lạnh Ca Na Ri,

1/Vị trí địa lí

- Phần lớn lãnh thổ Châu Phi thuộc môi trường đới nóng, có XĐ đi qua chính giữa hâu lục

- Bờ biển châu Phi ít bị cắt xẻ, ít đảo, vịnh, biển, bán đảo

Trang 25

Châu Phi?

=> Các dòng biển này có ảnh

hưởng rất lớn đến khí hậu của châu

lục …

GV nói qua về lịch sử và giá trị

kinh tế của kênh đào Xuy-Ê

- Hãy cho biết diện tích của Châu

Phi?

- So sánh với các châu lục khác:

thứ 3 TG

* Hoạt động 2

-Quan sát H.26.1, dựa vào màu

sắc, cho biết châu phi có dạng địa

hình? Hãy lên bảng đọc tên các núi

và sơn nguyên,ø bồn địa chính của

Châu Phi ?

-Địa hình phía Đông khác phía

Tây như thế nào?

-Hướng nghiêng chính của địa

hình Châu Phi?

- Hãy cho biết hướng nghiêng của

địa hình đông bắc và các dãy núi

chính của địa hình Châu Phi?

-Quan sát H26.1, em hãy đọc tên

các loại khoáng sản của Châu Phi?

Các khoáng sản đó tập trung ở đâu

của châu lục?

- Em có nhận xét gì về khoáng sản

của Châu Phi?

4 Cũng cố:

- Xác định các biển và đại dương

bao quanh Châu Phi?

- Đặc điểm của bờ biển Châu Phi có

ảnh hưởng gì đến khí hậu của châu

lục?

- Đặc điểm của khoáng sản Châu

Phi? Kể tên một số loại khoáng sản

Châu Phi mà em biết?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và soạn bài 27

- Sưu tấm ảnh về Xavan

Ben Ghê La, Xô Ma Li

- Dòng biển nóng: Ghi Lê, Mô Dăm Bích, Mũi Kim

- Châu Phi:>30 triệukm2

diện tích châu phi có thể đứng hàng thứ 3 trên thế giới

- Các sơn nguyên từ

1500->2000m tập trung ở phía đông nam; Thấp dần là các bồn địa và hoang mạc ở phía Tây bắc

(Vì phía đông được nâng lên mạnh hơn )

- Trả lời

- Quan sát bản đồ để xác định: Dầu mỏ, khí đốt, vàng, kim cương, sắt, đồng, chì, cô ban, măng gan, Ura-

2 /Địa hình và khoáng sản.

a / Địa hình:

- Châu Phi là một sơn nguyên khổng lồ cao trung bình 750m, có các sơn nguyên và bồn địa xen kẽ

- Địa hình Châu Phi thấp ở phía tây bắc và cao dần về phía đông nam

b/ Khoáng sản:

- Khoáng sản Châu Phi rất phong phú (Đặc biệt là kim loại quí hiếm) như: Dầu mỏ,khí đốt, vàng, kim cương, sắt, đồng, chì, cô ban, mănggan, Ura-ni um…

Trang 26

Bài27 :

THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (TT)

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1-Về kiến thức: Giúp HS:

- Nắm vững đặc điểm và sự phân bố các MT tự nhiên ở châu Phi.

- Hiểu rõ mối quan hệ qua lại giữa VT với KH, giữa KH với sự phân bố các mt tự nhiên của châu Phi.

2- Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng mô tả và phân tích lược đồ, ảnh ĐL.

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: - PP: Thuyết trình, giải thích, thảo luận nhóm

- PT: -Bản đồ tự nhiên Châu Phi

2 HS: SGK + các dụng cụ cần thiết

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Kiểm tra bài cũ:

- Xác định vị trí, giới hạn các châu lục và đại dương trên bản đồ TG?

- Cho biết châu Phi có vị trí khác biệt so với các châu lục khác như thế nào?

2-Giới thiệu bài mới:

Cả châu lục là một cao nguyên khổng lồ rất giàu khoáng sản, lại có đường xích đạo đi qua chính giữa lãnh thổ Sự đoÂïc đáo đó của châu Phi đã đem lại cho thiên nhiên những đặc điểm gì? Có thuận lợi hay nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế? Đó là các vấn đề chúng ta cần giải pháp trong bài học hôm nay.

3

- Nội dung:

1 ổn định lớp: KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Xác định vị trí, giới hạn các

châu lục và đại dương trên

bản đồ TG?

- Cho biết châu Phi có vị trí

khác biệt so với các châu lục

-Quan sát H26.1 và 27.1 hãy

giải thích tại sao KH châu Phi

nóng và khô , hình thành

những hoang mạc lớn?

- Báo cáo

- Trả lời – nhận xét

- Quan sát H 26 1; 27 1 SGKđể tìm nội dung kiến thức

- Hoạt động nhóm

- Diện tích rộng lớn Hình khối nặng nề.Bờ biển ít bị cắtxẻ.VT: đất đai châu Phi hầu hết nằm trong đới nóng

- CT Bắc đi qua chính giữa Bắc châu Phi nên quanh năm

Trang 27

-Quan sát H 27.1 cho biết các

các dòng biển nóng, lạnh có

ảnh hưởng đến lượng mưa các

vùng biển châu Phi như thế

nào?

-Giải thích vì sao Bắc Phi

hình thành hoang mạc rộng

lớn nhất thế giới

* Ho ạt động 2 :

GV: -Quan sát H 27.2 và cho

biết sự phân bố MT TN Châu

Phi có những đặc điểm gì?

Gồm có những MT gì? Xác

định vị trí giới hạn các MT?

-Cho biết đặc điểm ĐTV của

từng MT? Vì sao có sự phân

bố MT như vậy?

- Những thuận lợi và khó

khăn của các MT TN đối với

phát triển KT châu Phi?

4 Cũng cố:

-Xác định trên bản đồø ranh

giới các MTTN của châu

Phi.Nêu mối quan hệ giữa

lượng mưa và và lớp thực vật.

-Những thuận lợi và khó khăn

của các MT TN đối với phát

triển KT châu Phi?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Chuẩn bị tiết sau thực hành.

chịu ảnh hưởng của áp cao cận CT nên không có mưa, thời tiết ổn định

- Trả lời

- Lãnh thổ châu Bắc Phi rộng lớn ít chịu ảnh hưởng của biển, nằm sát đại lục Á-Aâu nên chịu ảnh hưởng khối khí CT lục địa khô không có mưa

- MT Xích Đạo Aåm

- 2MT Nhiệt Đới

- 2MT Hoang Mạc

- 2MT Địa Trung Hải

- Thảo luận và báo cáo kết quả:

- Nhiều môi trường tự nhiên tạo ra hệ thực động vật phongphú và đa dạng Nhưng do diện tích hoang mạc và Xavan lớn nên đất canh tác bịhạn chế

- Lượng mưa tương đối ít và phân bố không đồng đều

- Hình thành hoang mạc lớn nhất thế giới (Xahara)

4 Các đặc điểm khác của

MT tự nhiên:

- Các MT tự nhiên châu Phi nằm đối xứng qua đường Xích đạo

+MT xích đạo ẩm: Nóng

ẩm,rừng rậm xanh quanh năm,động vật phong phú

+ MT nhiệt đới:Càng xa XĐ

mưa càng giảm: Rừng rậm – rừng thưa – xa van – cây bụi.Có nhiều động vật ăn cỏ

+ MT hoang mạc:KH khắc

nghiệt ít mưa,thực động vật nghèo nàn

+ MT địa trung hải:Mùa

đông mát,hạ nóng khô, có rừng cây bụi lá cứng

* Môi trường xa van và Hoang mạc chiếmdiện tích lớn nhất ở châu phi

Trang 28

BÀI 28: Thực hành :

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, BIỂU ĐỒ

NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA Ở CHÂU PHI.

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1-Về kiến thức: Giúp HS:

- Học sinh nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên Châu Phi, giải thich được nguyên nhân dẫn đến sự phân bố đó.

- Biết cách phân tích 1 biểu đồ KH châu Phi và xích đạo được trên lược đồ các NT tự nhiên châu Phi,

vị trí của địa điểm có trên biểu đồ đó

2- Về kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ lượng mưa, nhiệt độ của 1 địa điểm, rút ra đặc điểm KH của

địa điểm đó.

- Kĩ năng xác định vị trí của địa điểm trên lược đồ các MT tự nhiên châu Phi.

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: - PP: Thuyết trình, giải thích, thảo luận nhóm

- PT: - bản đồ môi trường tự nhiên, tranh ảnh về môi trường tự nhiên ở châu Phi

2 HS: SGK + các dụng cụ cần thiết

1- Kiểm tra bài cũ:

2-Giới thiệu bài mới:

3 Nội dung bài mới

1 ổn định lớp: KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Trình đdặc điểm khí hậu châu

Phi?

-Vì sao hoang mạc châu Phi lan

rơng ra tân biển?

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

Ho

ạt Đ ộng 1:

- Phát phiếu học tập cho 4

nhóm với các nội dung sau:

+ Nhóm 1:

- Châu Phi có các môi trường tự

nhiên nào? Môi trường nào có

diện tích lớn nhất ?

- Xác định vị trí giói hạn khu

vực của từng môi trường?

- Môi trường có sự thay đổi như

thế nào về 2 chí tuyến?

+ Nhóm 2: Sự ảnh hưởng của

các dòng biển nóng, lạnh ven

biển châu phi đối với sự phân

bố môi trường tự nhiên?

- báo cáo

- trả lời – nhận xét

- nghe-Thảo luận nhóm

+N1: dựa vào hình 27.2, đọc tên và xác định giới hạn của từng môi trường

Môi trường này càng về 2 chí tuyến nhiệt độ và lượng mưa càng giảm dần

+N2: Đọc tên và xác định

vị trí của các dòng biển

Lạnh: hình thành hoang mạc sát bờ biển

1/Trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên Châu Phi

- Các môi trường tự nhiên của châu phi: (5 kiểu)

+ Hoang mạc+ Nhiệt đới+ xích đạo ẩm+ Cận nhiệt đối ẩm+ địa trung hải

- châu Phi có nhiều hoang mạc lớn: Xahara, Namíp,… các hoang mạc lan sát ra bờ biển

Trang 29

+ Nhóm 3: Tại sao khí hậu

châu phi lại khô? và hình thành

xa mạc lớn nhất thế giới ?

+ Nhóm 4: Nguyên nhân hình

thành hoang mạc cát sát biển?

=> Hoang mạc xa-ha- ra ở bắc

phi?

=> Hoang mạc Na Mip hình

thành do ảnh hưởng của dòng

biển lạnh Ben Ghê La

=> GV tổng kết và giải thích

thêm

* Hoạt động 2:

-Dựa vaobiểu đồvà lược đồ

SGK xác địnhvị trí và biểu đồ

khí hậu trên hình 27.2SGK

-Nêu đặc điểm khí hậu của các

vị trí A, B, C, D:

+Nêu đặc điểm của các kiểu

khí hậu cả châu phi?

+Giới hạn từng khu vực khí hậu

châu phi?

=> GV yêu cầu HS thảo luận

theo nhóm:

Nhóm 1; Biểu đồ A

Nhóm 2: Biểu đồ B

Nhóm 3: Biểu đồ C

Nhóm 4: Biểu đồ D

=> Gv chuẩn xác kiến thức

bằng bảng phụ

4 cũng cố:

- nhắc lại các bước đọc một

biểu đồ lượng mưa, và các bước

để vẽ một biểu đồ hình cột

- các dòng biển ảnh hưởng đến

châu Phi ntn?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Tìm hiểu về nền văn minh sông

Nin? Gía trị kinh tế sông nin đối

với bắc phi?

Nóng: Môi trường Xavan phát triển

+N3: Do đặc điểm của bờ biển, ảnh hưởng của biển rất khó vào đất liền

+N4: Vị trí của châu lục, Lãnh thổ rộng lớn, Vị trí lục địa Á - âu, phía bắc cógió mùa đông bắc rất khô thổi tới, ảnh hưởng của khối khí chí tuyến thổi tới bắc phi Do đặc điểm của bờ biển, ảnh hưởng của biển rất khó vào đất liền

- Học sinh xác định trên bản đồ

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả quan sát đượcvà điền vào bảng

2 /Phân tích biểu đồ KH và lượng

mưa Châu Phi

(phụ lục 1)

Trang 30

Biên độnhiêt.(0c)

Đặc điểmKH

-BBC Nam-Lu bum ba si-số 3

Mùa mưatừ

tháng 6-9

Tháng 5nóngnhất:35Tháng lạnh nhất:20

15 KH nhiệt đới,

nóng và mưatheo mùa

-Số 2-Ua- Ga- Đu-gu

Mùamưa :T9-T5

T4Nóng:28T7LạnGV:18

cầu bắc

-Số1-Phía nam bồnđịa Công -Gô

Mùamưa :T4-T7

T2nóng:22T7lạnGV:10 12 Địa trung hải ởnửa cầu nam -Số 4

Trang 31

Tuần: 17 Ngày soạn:

BÀI 29:

DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU PHI

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1-Về kiến thức : Giúp HS:

- Học sinh nắm vững sự phân bố dân cư rất không đồng đều ở châu phi, hiểu được những hậu quả

lịch sử để lại trong việc buôn bán nô lệ và thuộc đia hoá bởi các cường quốc phương tây

- Hiểu rõ sự bùng nổ dân số không thể kiểm soát được và xung đột sắc tộc đang cản trở sự phát triển của châu phi

2- Về kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị – Nguyên nhân của sự phân bố đó.

- Phân tích số liệu thống kệ gia tăng dân số của 1 số quốc gia, dự báo khả năng và nguyên nhân

bùng nổ dân số.

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: - PP: Thuyết trình, giải thích, thảo luận nhóm

- PT: - bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Phi

2 HS: SGK + các dụng cụ cần thiết

II-PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

III-HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 ổn định lớp: KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

Ho

ạt Đ ộng 1:

- gọi HS đọc SGK phần này

- Lịch sử châu phi chia làm mấy thời

kì? Nêu rõ từng thời kì?

- Lịch sử châuphi đã để lại hậu quả gì?

=> Ba ngàn năm trước CN, Châu phi

có nền văn minh sông Nin rực rỡ Từ

TK XV-XIX 125 triệu người da đen

châu phi đưa sang châu mỹ làm nô lệ

Cuối TK XIX-Đầu TK XX gần toàn

bộ châu phi bị chiếm làm thuộc địa

Năm 60 của TK XX các nước châu phi

giành được độc lập (17 nước)

- Sự lạc hậu, chậm phát triển – đói nghèo

1/Lịch sử vàdân cư

a/Sơ lược lịch sử

- Ba ngàn năm trước CN, Châu phi có nền văn minh sông Nin rựcrỡ

- Từ TK XV-XIX 125 triệu người

da đen châu phi đưa sang châu mỹ làm nô lệ

- Cuối TK XIX-Đầu TK XX gần toàn bộ châu phi bị chiếm làm thuộc địa

- Năm 60 của TK XX các nước châu phi giành được độc lập (17 nước)

Trang 32

- Những nơi dân cư tập trung đông?

2.Ho ạt động 2 :

- Em có nhận xét gì về dân số Châu

Phi? Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của

Châu Phi?

- Đại dịch AIDS đã tác động và ảnh

hưởng như thế nào đối với châu phi

-Xung đột tộc người và những yếu tố

nào đã can thiệp vào các quốc gia

châu phi?

4 Cũng cố:

- Sự phân bố dân cư châu phi phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

- Nguyên nhân nào làm cho châu phi bị

kìm hãm trong nghèo nàn và lạc hậu?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại tất cả các nội dung từ đầu

năm để chuẩn bị cho tiết ôn tập thi

học kỳ I

- chủ yếu tập trung ở duyên hải ven biển và

thung lũng các con sông.

- Đọc SGK: dân số, tỉ lệ gia tăng dân số

- 25 triệu người châu phinhiễm AIDS- chủ yếu lànhững người đang ở độ tuổi lao động

- Thảo luận nhóm / cặp

Vàbáo cáo: xung đột tộcngười, đại dịch HIV, sự can thiệp về chính trị, kinh tế của các nước bênngoài, … tác động và kìmhãm nền kinh tế châu Phi

-Dân cư châu phi chủ yếu tập trung ở duyên hải ven biển và

thung lũng các con sông.

2/Sự bùng nổ dân số và xung đột tộc người châu phi.

a/ Bùng nổ dân số

- Dân số châu phi: 818 triêụ người (2001) chiếm 13, 4%dân sốthế giới

- Tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất thế giới (2, 4%)

b / Xung đột tộc người

- Sự bùng nổ dân số, xung đột tộcngười, đại dịch AIDS và sự can thiệp cuă nước ngoài đã kìm hãmsự phát triển kinh tế – xã hội châu phi

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 33

Tuần: 18 Ngày soạn:

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Vị trí giới hạn và đặc điểm của các kiểu môi trường: Đới nóng,đới ôn hoà, hoang mạc, đới lạnh, môi trường vùng núi và các hoạt động kinh tế của con người ở các môi trường này – Vấn đề ô nhiễm môi trường không khí và nước do con người gây ra

-Thiên nhiên và con người ở các châu lục.

-Thiên nhiên châu phi; Dân cư, xã hội châu phi

2 kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng chỉ, đọc bản đồ, biểu đồ – dạn dĩ và diễn đạt lưu loát nội dunghiểu biết của bản thân.

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: - PP: Thuyết trình, giải thích, thảo luận nhóm

- PT: - bản đồ các môi trường địa lý, bản đồ đô thị, bản đồ châu phi

2 HS: SGK + các dụng cụ cần thiết

III-HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 ổn định lớp: KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

* Ho ạt Đ ộng 1:

- chia lớp thành 4 nhóm, mỗi

nhóm tìm hiểu về 1 kiểu môi

trường: (Thời gian 7,)

=> tổng kết và hoàn thành

bảng tóm tắt (phụ lục 1)

* Hoạt động 2:

- Phân biệt sự khác nhau giữa

lục địa và châu lục?

- Nhóm 1: Đới ôn

- Nhóm 2: Môi trường hoang mạc

- Nhóm 3: Môi trường đới lạnh

- Nhóm 4: Môi trường vùng núi-

Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

- hoạt động theo nhóm cặp vàtrả lời

1 / Các kiểu môi trường.

(phụ lục 1)

2 Các lục địa và các châu lục

-Lục địa là khối đất liền rộng lớn có biển và đại dương bao quanh Sự phân chía các lục địamang ý nghĩa về mặt tự nhiên.-Châu lục bao gồm các lục địa

Trang 34

nhiệm vụ cho từng nhóm:

- Nhóm 1: Xác định vị trí địa

lí và giới hạn của châu phi?

- Nhóm 2: Cho biết đặc điểm

địa hình, khoáng sản Châu

Phi?

- Nhóm 3: Châu Phi có khí

hậu như thế nào? Vì sao?

Những nguyên nhân nào đã

làm cho khí hậu của Châu phi

khô hạn như vậy?

- Nhóm 4: Các môi trường

châu phi có đặc điểm gì? Có

mấy kiểu môi trường?Là kiểu

môi trường nào?

- Nhóm 5: Dân cư châu phi?

Sự phân bố dân cư châu phi

có đặc điểm gì?Tại sao?

- Địa hình Châu Phi thấp ở phía tây bắc và cao dần về phía đông nam

-Dân cư châu phi chủ yếu tập trung ở duyên hải ven biển và

thung lũng các con sông

những nơi này giao thông thuận lợi, có nguồn nước ngọtphục cho đời sống sinh hoạt và sản xuất

- Hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập

- Vị trí địa lý, diện tích

- Địa hình và khoáng sản,

- khí hậu:

- Các đặc điểm khác của MT tựnhiên: Các MT tự nhiên châu Phi nằm đối xứng đường Xích Đạo, gồm:

+ MT Xích Đạo Aåm+ 2MT Nhiệt Đới+ 2MT Hoang Mạc+ 2MT Địa Trung Hải

- Dân cư

4/ kỹ năng:

- vẽ biểu đồ hình cột

Trang 35

5 Hướng dẫn về nhà:

- Giới thiệu về hình thức thi,

đã có sự thay đổi, đề thi năm

nay hình thức thi là tự luận và

không có trắc nghiệm

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

PHỤ LỤC 1:

Môi

trường

Đặc điểm tự nhiên và dân cư Hoạt động kinh tế Vấn đề môi trường

Ôn hoà -Thiên nhiên phân hoá 4 mùa Môi

trường thay đổi từ B->N, Từ Đ->T

-Dân đông, >70% là dân đô thị.

-Nông nghiệp :có 2 hình thức sx hộ gia đình và trang trại

-Khai thác lâm sản và khoáng sản

Ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước

Hoang

mạc

-Hoang mạc nhiệt đới: Nhiệt độ

chênh lệch giữa 2 mùa rất lớn.

-Hoang mạc ôn đới: Mùa hạ không

nóng lắm, mùa đông rất giá lạnh.

- Hoạt động kinh tế cổ truyền:chăn nuôi du mục, trồng trọt trên các ốc đảo -Hoạt động kinh tế hiện đại:

Khai thác khoáng sản, du lịch

-Khai thác nguồn nước ngầm

-Xây dựng kênh mương thuỷ lợi.

-Trồng nhiều cây xanh.

Đới lạnh -Mùa đông dài, mùa hạ ngắn,chủ

yếu là mưa tuyết

Bảo vệ động vật quí hiếm

Vùng núi -KH và động vật thay đổi theo độ

cao và hướng sườn núi

-Dân cư thưa thớt

-Hộat động kinh tế cổ truyền -Hoạt động kinh tế hiện đại:

giao thông, điện lực

-Bảo vệ rừng , trồng rừng -Giư gìn bản sắc văân hoá dân tộc

Trang 36

KIỂM TRA HỌC KỲ I

I MơC TI£U BµI HäC

2 Kiểm tra bài cũ

3 Làm bài kiểm tra:

ĐỀ THI HỌC KỲ I MƠN ĐỊA LÝ 7 NĂM HỌC: 2008 – 2009

Câu 1: Lập bảng so sánh về hình thức bên ngồi (da, tĩc, mắt, mũi) của ba chủng tộc chính trên thế giới? (3 điểm)

Câu 2: Cho biết đặc điểm nền cơng nghiệp đới ơn hịa? (3 điểm)

Câu 3: Vẽ biểu đồ về sự gia tăng lượng CO2 trong khơng khí từ năm 1840 đến 1997 và giải thích nguyên nhân sự gia tăng đĩ theo bảng số liệu dưới đây? (4 điểm)

Câu 2: Đặc điểm nền cơng nghiệp đới ơn hịa (3 điểm)

- Nền cơng nghiệp cĩ lịch sử phát triển lâu đời

- Nền cơng nghiệp hiện đại , trang bị nhiều máy mĩc thiết bị tiên tiến

- Cơng nghiệp chế biến là thế mạnh

- Chiếm 3/4 tổng sản phẩm cơng nghiệp tồn thế giới

- Cảnh quan cơng nghiệp nổi bật: nhà máy, cơng xưởng, hầm mỏ … được nối với nhau bằng các tuyến đường giao thơng chằng chịt

- Các trung tâm cơng nghiệp nổi tiếng: Đơng Bắc Hoa Kỳ, Trung tâm nước Anh, Bắc Pháp, …Câu 3:

- Vẽ đúng và đẹp (2 điểm)

Trang 37

- Tên biểu đồ (0,5 điểm)

- Nhận xét (0,5 điểm)

- Giải thích (1 điểm)

IV, RUÙT KINH NGHIEÄM:

Trang 38

KINH TẾ CHÂU PHI I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1-Về kiến thức: Giúp HS:

- Học sinh nắm vững các đặc điểm về nông nghiệp và công nghiệp châu phi –chú trọng phát triển cây công nghiệp nhiệt đới để xuất khẩu, chưa phát triển cây lương thực.

- Châu phi chú trọng khai thác khoáng sản để xuất khẩu.

2- Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích lược đồ, hiểu rõ sự phân bố các nghành công nghiệp và nông

nghiệp châu phi

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: - PP: Thuyết trình, giải thích, thảo luận nhóm

- PT: - bản đồ kinh tế châu phi, tranh ảnh về các hoạt động kinh tế châu phi

2 HS: SGK + các dụng cụ cần thiết

III-HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 ổn định lớp: KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

Ho

ạt Đ ộng 1:

- Nông nghiệp châu phi có những

hình thức canh tác nào phổ biến?

-Vì sao như vậy?

- Cho biết sự phân bố cây trồng ở

châu phi?

- Nghành chăn nuôi có đặc điểm gì?

Tình hình chăn nuôi, hình thức chăn

nuôi?

- kể tên các con vật nuôi chủ yếu

của châu phi, sự phân bố của các vật

- ở châu phi hình thành 2 khu vực sản xuất nông nghiệp khác nhau:

+ Khu vực do nước ngoài đầu tư: sx nông sản xuất khẩu theo qui mô lớn

+khu vực SX nhỏ của nông dân địa phương, lạc hậu phụ thuộc vào thiên nhiên

- Trả lời: cây công nghiệpchủ yếu để xuất khẩu, câylương thực chiếm tỉ lệ rất nhỏ

- Cây lương thực chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ, ít được quan tâm đầu tư

b / Chăn nuôi

- Chăn nuôi kém phát triển

- Hình thức chăn thả là phổ biến

-Phụ thuộc vào thiên nhiên

Trang 39

* Hoạt động 2:

- Châu phi có điều kiện gì thuận gì

cho phát triển công nghiệp

- treo bản đồ công nghiệp châu phi,

chia lớp thành 4 nhóm:

-Nhóm1: Ngành khai thác khoáng

sản châu phi phân bố như thế nào?

-Nhóm 2: Kim loại mầu phân bố ở

đâu?

-Nhóm 3: Lọc đầu phân bố ở đâu?

- Nhóm 4: Công nghiệp cơ khí phân

bố ở đâu?

- Nhận xét chung về sự phát triển

CN ở Châu Phi?

- Khu vực nào có kinh tế phát triển

nhanh nhất?

- Các nước Bắc Phi chủ yếu phát

triển ngành kinh tế gì? Gồm những

nước nào?

-Khu vực chậm phát triển?

-Hãy nhận xét về trình độ phát triển

kinh tế châu phi?

-Tại sao công nghiệp châu phi còn

chậm phát triển? Nguyên nhân nào?

4 Cũng cố:

- Nêu sự khác nhau trong việc canh tác

cây công nghiệp và cây lương thực ở

châu phi?

- Tại sao nền công nghiệp châu phi

còn chậm phát triển? Kể tên 1 số nước

có tương đối phát triển ở châu phi?

5 hướng dẫn về nhà:

- Học bài và làm bài tập 1, 2, 3

- Đọc bài “Kinh tế châu phi “(Tiếp

theo)

+ Tìm hiểu ngành dịch vụ của châu

phi?

+ Đô thị hoá ở châu phi?

- có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú

- Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả:

- CH Nam Phi

- Công nghiệp dầu khí – An- gie-âRi, Li- Bi

- Các nước còn lại

- còn chậm phát triển

-Trình độ dân trí thấp, Thiếu vốn, Thiếu lao động chuyên môn kĩ thuật, Cơ sở vật chất lạc hậu)

2 / Công nghiệp :

- Phần lớn các nước châu phi có công nghiệp chậm phát triển

- Sản lượng công nghiệp châuphi chiếm 2% của toàn thế giới

- Các nước có công nghiệp phát triển nhất: Cộng hoà Nam phi, An- Giê- Ri, Li-Bi, Ai- Cập

IV, RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 40

KINH TẾ CHÂU PHI (tt) I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1-Về kiến thức : Giúp HS:

-Học sinh nắm vững cấu trúc đơn giản của nền kinh tế châu phi: Phục vụ cho hoạt ẩu, chủ yếu lànguyên liệu thô, nông sản nhiệt đới, nhập hàng tiêu dùng và lương thực, thực phẩm

- Hiểu rõ sự đô thị hoá không tương xứng với trình độ phát triển công nghiệp nên nhiều vấn đề kinh tế- xã hội cần phải giải quyết

2-

Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đo àkinh tế châu phi, nắm được cấu trúc nền kinh tế.

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: - PP: Thuyết trình, giải thích, thảo luận nhóm

- PT: - Bản đồ kinh tế châu phi, lược đồ phân bố dân cư và đô thi châu phi

2 HS: SGK + các dụng cụ cần thiết

III-TI ẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1- Kiểm tra bài cũ:

2-Giới thiệu bài mới : Tiết hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về đặc điểm kinh tế về

hoạt động dịch vụ và đô thị hoá ở châu phi

3 Nội dung bài mới

1 ổn định lớp: KT sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Nông nghiệp châu phi có đặc

điểm gì? Cho biết sự khác nhau cơ

bản trong sản xuất cây công nghiệp

và cây lương thực?

- Tại sao công nghiệp châu phi còn

chậm phát triển?

3 Bài mới

- Giới thiệu bài

* Ho ạt Đ ộng 1:

-Quan sát H31.1SGK cho biết hoạt

động kinh tế đối ngoại của châu

phi có gì nổi bật?

-Xuất khẩu mặt hàng gì?

- Nhập khẩu mặt hàng gì?

-Tại sao các nước châu phi phải

xuất khẩu khoáng sản, nguyên liệu

thôvà nhập máy móc, thiết bị …?

- Xuất khẩu nông sản nhiệt đới và nguyên liệu thô

- Nhập khẩu lương thực, máy móc và hàng tiêu dùng của các nước TB

- Chỉ lo trồng cây công nghiệp nhiệt đới đẻ xuất khẩu không chú trọng

3 / Hoạt động dịch vụ

- Châu phi chủ yếu xuất khẩu nông sản nhiệt đới và nguyên liệu thô và nhập khẩu lương thực,máy móc và hàng tiêu dùng của các nước TB

Ngày đăng: 20/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Chaâu Phi? - DIA 7 ( 3 COT) KG-KL
nh Chaâu Phi? (Trang 25)
Bảng tóm tắt (phụ lục 1) - DIA 7 ( 3 COT) KG-KL
Bảng t óm tắt (phụ lục 1) (Trang 33)
Hình thức canh tác nào phổ biến? - DIA 7 ( 3 COT) KG-KL
Hình th ức canh tác nào phổ biến? (Trang 38)
Hình ảnh hưởng sự phân bố khí hậu. - DIA 7 ( 3 COT) KG-KL
nh ảnh hưởng sự phân bố khí hậu (Trang 59)
Hình đơn giản, mang tính hải dương… - DIA 7 ( 3 COT) KG-KL
nh đơn giản, mang tính hải dương… (Trang 60)
Hình   trình   bày   đặc   điểm   địa - DIA 7 ( 3 COT) KG-KL
nh trình bày đặc điểm địa (Trang 85)
Hình đón gió Tín Phong. - DIA 7 ( 3 COT) KG-KL
nh đón gió Tín Phong (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w