Trường tiểu học GV: Lớp: 4 Thứ , ngày thỏng năm 200 Lịch sử Tuần 3: Nớc Văn Lang A- Yêu cầu cần đạt: - Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nột chớnh
Trang 1Trường tiểu học
GV:
Lớp: 4 Thứ , ngày thỏng năm 200
Tuần 1 Lịch sử Môn lịch sử và địa lý A- Yêu cầu cần đạt:
- Biết mụn lịch sử và địa lớ ở lớp 4 giỳp HS hiểu biết về thiờn nhiờn và con người VN, biết cụng lao của ụng cha ta trong thời kỡ dựng nước và giữ nước
- Biết mụn lịch sử và địa lớ gúp phần giỏo dục học sinh tỡnh yờu thiờn nhiờn, con người và đất nước VN
B- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số vùng
C- Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: KT dụng cụ học tập của HS
III- Bài mới:
+ HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam
Giới thiệu vị trí của đất nớc ta và dân c ở
mỗi vùng
+ HĐ 2: Làm việc nhóm
- GV giao việc cho các nhóm:
- Phát cho mỗi nhóm một số tranh, ảnh về
cảnh sinh hoạt của một số dân tộc, yêu cầu
HS tìm hiểu và mô tả bức tranh và ảnh đó
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
n-ớc VN có nét văn hoá riêng song đều có
cùng một Tổ Quốc, một lịch sử VN
+ HĐ3: Làm việc cả lớp
Để Tổ quốc ta tơi đẹp nh ngày hôm nay,
ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng
nớc và giữ nớc Em nào có thể kể đợc một
sự kiện lịch sử nào chng minh điều đó ?
- GV kết luận:
+ HĐ 4: Làm việc cả lớp
- GVhớng dẫn cách học môn lịch sử và địa
lý
- Đa ra ví dụ cụ thể, rồi nhận xét
- Nhận xét và lết luận
- Lớp hát
- HS theo dõi
- HS trình bày và xác định trên bản đồ vị trí tỉnh, thành phố mà em sống
- Làm việc nhóm 4
- Thảo luận
- Đại diện trình bày trớc lớp
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại
- HS đa ra các dẫn chứng
- Nhận xét và bổ xung
- HS đa ra ý kiến của mình về cách học bộ môn
IV- Hoạt động nối tiếp:
1- Củng cố: - Môn lịch sử và địa lý lớp 4 giúp các em hiểu biết điều gì ?
2- Dặn dò: VN xem trớc bài “ làm quen với bản đồ
Trường tiểu học
GV:
Lớp: 4 Thứ , ngày thỏng năm 200
Làm quen với bản đồ A- Yêu cầu cần đạt:
- Biết bản đồ là hỡnh vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trỏi đất theo một tỷ
lệ nhất định
Trang 2- Biết một số yếu tố của bản đồ: tờn bản đũ, phương hướng, kớ hiệu bản đồ.
B- Đồ dùng dạy học:
GV: - Một số loại bản đồ: Thế giới, châu lục, Việt Nam,
HS: SGK
C- Các hoạt động dạy – học
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra:Môn lịch sử và địa lý giúp em điều
gì?
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: làm việc cả lớp
B1: Treo các loại bản đồ lên bảng
- HDẫn HS nêu tên các bản đồ và phạm vi lãnh
thổ đợc thể hiện
B2: Gọi HS trả lời
- Nhận xét và rút ra kết luận
+- HĐ2: Làm việc cá nhân
B1: Cho HS quan sát H1,2
- Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK
B2: Gọi đại diện HS trả lời
- Nhận xét và kết luận
+ HĐ2: Làm việc theo nhóm
B1: Cho HS đọc SGK và quan sát bản đồ
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Trên bản đồ quy định các hớng ntn?
Tỉ lệ bản đồ cho em biết gì?
Bảng chú giải ký hiệu ghi gì?
B2: Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét và giải thích
+ HĐ2: Thực hành vẽ một số ký hiệu bản đồ
B1: Làm việc cá nhân:
- GV theo dõi và giúp đỡ HS
B2: Làm việc theo cặp:
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về bản đồ và
một số yếu tố của bản đồ
- Hát
- Vài HS
1- Bản đồ:
- HS quan sát
- Thực hành lên chỉ bản đồ
- HS nêu: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định
- Nhận xét và bổ sung
- HS quan sát SGK và trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Đại diện HS trả lời 2- Một số yếu tố của bản đồ:
- HS quan sát bản đồ và thảo luận
- Đó là bản đồ nào, ở đâu
- HS thực hành lên chỉ các hớng B, N,
Đ, T
- Tỉ lệ cho biết bản đồ nhỏ hơm kích
th-ớc thật của nó bao nhiêu lần
- Thể hiện các đối tợng trên bản đồ
- Các nhóm lên trình bày kết quả
- HS nhận xét và bổ sung
- HS xem bảng chú giải ở hình 3 và thực hành vẽ
- Từng cặp thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kí hiệu, một em nói kí hiệu
IV- Hoạt động nối tiếp:
1- Củng cố: Hệ thống bài và nhận xét giờ
2- Dăn dò: Thực hành xem bản đồ và chuẩn bị bài sau
Trường tiểu học
GV:
Lớp: 4 Thứ , ngày thỏng năm 200
Lịch sử
Tuần 3: Nớc Văn Lang A- Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nột chớnh về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ
+ Khoảng năm 700TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiờn trong lịch sử dõn tộc ra đời
+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa…
+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành cỏc làng, bản
+ Người Lạc Việt cú tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lễ hội đua thuyền, đấu vật
B- Đồ dùng dạy học
- Hình trong SGK phóng to
Trang 3- Phiếu HTập của HS
C- Các hoạt đông dạy học:
I- Tổ chức
II- Kiểm tra: Em hãy chỉ và nêu chú giải
của bản đồ
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV treo lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
và giới thiệu về trục thời gian
+ HĐ2: Làm việc cá nhân
- Phát phiếu HTập
- Hớng dẫn để HS làm bài
+ HĐ3: Làm việc cá nhân
- GV treo khung bảng thống kê phản ánh
đời sống vật chất và tinh thần ngời Lạc Việt
- Hớng dẫn HS lên điền
- Gọi HS mô tả lại
+ HĐ4: Làm việc cả lớp
- GV hỏi: Địa phơng em còn lu giữ những
tục lệ nào của ngời Lạc Việt
Nhận xét và bổ sung
- Hát
- 2 em lên chỉ, giải thích
- Nhận xét và bổ sung
- HS theo dõi
- 1 vài em lên xác định địa phận nớc Văn Lang và kinh đô Văn Lang
- HS đọc SGK
- Điền vào sơ đồ các tầng lớp
- Nhận xét và bổ sung
- HS đọc SGK
- Lên điền trên bảng nội dung các cột
- Vài em mô tả về đời sống của ngời Lạc Việt
- Một số HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
IV- Hoạt động nối tiếp:
1- Củng cố: - Mô tả những nét chính về đời sống tinh thần của ngời Lạc Việt
- Nhận xét giờ học
2- Dặn dò: - Tiếp tục tìm hiểu về tục lệ của ngời Lạc Việt
Trường tiểu học
GV:
Lớp: 4 Thứ , ngày thỏng năm 200
Lịch sử
Tuần 4: Nớc Âu Lạc A- Yêu cầu cần đạt:
Học xong bài này HS biết:
- Nắm được một cỏch sơ lược cuộc khỏng chiến chống Triệu Đà của nhõn dõn ÂU Lạc
- Triệu Đà nhiều lần kộo quõn sang xõm lược Âu Lạc Thời kỡ đầu do đoàn kết, cú
vũ khớ lợi hại nờn giành được thắng lợi, nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nờn cuộc khỏng chiến thất bại
B- Đồ dùng dạy học
GV: - Lợc đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ HS: SGK
- Hình trong SGK phóng to ; Phiếu HTập của HS
C- Các hoạt động dạy và học:
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Nêu tục lệ của ngời Lạc Việt ở
địa phơng em
- Nhận xét và đánh giá
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Làm việc cá nhận
- Cho HS đọc SGK và làm bài tập điền vào ô
trống:
- Sống cùng trên 1 địa bàn
- Hát
- 2 em trả lời
- HS nhận xét
- HS đọc SGK
- HS tiến hành đánh dấu vào ô trống
Trang 4- Đều biết chế tạo đồ đồng
- Đều biết rèn sắt
- Đều trồng luá và chăn nuôi
- Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- GV nhận xét và kết luận
+ HĐ2: Làm việc cả lớp
- GV treo lợc đồ hình 1
- Gọi HS x/ định nơi đ/ đô nớc Âu Lạc
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nớc
Văn Lang và nớc Âu Lạc?
- Nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa
+ HĐ3: Làm việc cả lớp
- Cho HS đọc SGK và kể lại cuộc kháng chiến
chống quân Triệu Đà của ND ta
- Vì sao cuộc xâm lợc của quân Triệu Đà bị
thất bại
- Vì sao năm 179 TCN nớc Âu Lạc lại rơi vào
ách đô hộ của phong kiến phơng Bắc
- GV nhận xét và rút ra kết luận
- 1 vài em báo cáo kết quả
- Nhận xét và bổ sung
- 1 số HS lên chỉ vị trí nơi đóng đô của nớc Âu Lạc
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thực hành kể
- HS trả lời -Nhận xét và bổ sung
IV- Hoạt động nối tiế
1- Củng cố: - Đọc ghi nhớ SGK- Hệ thống bài và nhận xét giờ
-2- Dặn dò:Về nhà học bài và tìm hiểu thêm
Trường tiểu học
GV:
Lớp: 4 Thứ , ngày thỏng năm 200
Lịch sử
Tuần 5: Nớc ta dới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phơng Bắc
A Yêu cầu cần đạt
- Biết được thời gian đụ hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta
- Nờu đụi nột về đời sống cực nhục của nhõn dõn ta dưới ỏch đụ hộ của cỏc triều đại phong kiến phương Bắc:
+ Nhõn dõn ta phải cống nạp sản vật quớ
+ Bọn đụ hộ đưa người Hỏn sang ở lẫn với Nhõn dõn ta, bắt nhõn dõn phải học chữ Hỏn, sống theo phong tục của người Hỏn
B Đồ dùng dạy học
+ GV: - Phiếu học tập của HS + HS: SGK
C Các hoạt động dạy và học
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Kinh đô nớc Âu Lạc ở đâu?
Thời kì nớc Âu Lạc quân sự phát triển nh
thế nào?
III- Dạy bài mới
+ HĐ1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc sách
- Giáo viên phát phiếu học tập
- Giáo viên treo bảng phụ cha điền nội
dung và giải thích
- So sánh tình hình nớc ta trớc và sau khi bị
các triều đại phong kiến phơng Bắc đô hộ.?
- Khi đô hộ nớc ta các triều đại đã làm
những gì?
- Nhân dân ta đã phản ứng ra sao?
- Hát
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét và bổ sung
- HS đọc SGK
- HS đọc thầm và theo dõi
- HS làm bài trên phiếu
- Vài em báo cáo
- HS nhận xét
- HS nối tiếp lên điền trên bảng
- Nhận xét
- Bất phải theo phong tục ngời Hán, học chữ Hán
- Nhân dân không cam chịu sự áp bức, bóc lột của bọn thống trị nên liên tiếp nổi dậy,
Trang 5- Giáo viên nhận xét và kết luận.
+ HĐ2: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập
- Giáo viên treo bảng thống kê có ghi nội
dung
- Yêu cầu HS lên điền vào các cột
- Nhận xét và kết luận
đánh đuổi quân đô hộ
- HS làm việc trên phiếu
- Vài HS báo cáo kết quả
- Nhận xét và bổ sung
- HS lên điền vào bảng
- HS đọc KL-SGK(18)
IV- Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Hệ thống bài và nhận xét giờ học
2 Dặn dò: Tiếp tục tìm hiểu thêm và chuẩn bị bài sau
Trường tiểu học
GV:
Lớp: 4 Thứ , ngày thỏng năm 200
Lịch sử
Tuần 6: Khởi nghĩa Hai Bà Trng ( Năm 40)
A Yêu cầu cần đạt: Học xong bài HS biết:
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng:
+ Nguyờn nhõn khởi nghĩa
+ Diễn biến khởi nghĩa
+ í nghĩa của cuộc khởi nghĩa
- Sử dụng lược đồ để kể lại nột chớnh về diễn biến cuộc khởi nghĩa
B Đồ dùng dạy học:
+ GV: - Hình trong SGK phóng to ; Lợc đồ khởi nghĩa HBTrng , phiếu học tập
+ HS: - SGK
C Các hoạt đông dạy và học:
I Tổ chức:
II Kiểm tra: Các cuộc khởi nghĩa lớn của
ND ta chống ách đô hộ pkiến ?
Nhận xét
III Dạy bài mới:
+ HĐ1: Thảo luận nhóm
- GV giải thích khái niệm “ quận Giao Chỉ”
và HDẫn thảo luận
- Tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
Hai Bà Trng?
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Nhận xét và KL: Nguyên nhân sâu xa là
do lòng yêu nớc
+ HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV treo lợc đồ và giải thích
- Hdẫn HS trình bày diễn biến của cuộc
khởi nghĩa
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Nhận xét và bổ sung
+ HĐ3: Làm việc cả lớp
- Hdẫn HS trả lời
- Khởi nghĩa Hai Bà Trng thắng lợi có ý
nghĩa gì?
- Hãy nêu tên phố, tên đờng, đền thờ Hai
Bà Trng mà em biết?
- Nhận xét và bổ sung
- Hát
- Hai em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS đọc thầm SGK và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm đại diện trả lời
- Do nhân dân ta căm thù giặc, đặc biệt là Thái thú Tô Định Do Tô Định giết hại Thi Sách chồng bà Trng Trắc
- HS theo dõi
- Một số em trình bày
- Nhận xét
- HS trả lời
- Sau hơn 200 năm bị Pkiến nớc ngoài đô
hộ, lần đầu tiên ND ta giành đợc độc lập Sự kiện đó chứng tỏ ND ta vẫn duy trì và phát hyu đợc truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm
- HS nêu
- HS đọc kết luận trong SGK-20
Trang 6IV Hoạt động nối tiếp:
1- Củng cố: Nêu ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng?
-2- Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trường tiểu học
GV:
Lớp: 4
Thứ , ngày thỏng năm 200 Lịch sử
Tuần 7
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngụ Quyền lónh đạo
( Năm 938 )
A Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này HS biết:
- Kể ngắn gon trận Bạch Đằng năm 938
+ Đụi nột về người lónh đạo trận Bạch Đằng
+ Nguyờn nhõn trận Bạch Đằng
+ Những nột chớnh về diễn biến của trận Bạch Đằng
+ í nghĩa trận Bạch Đằng: Kết thỳc thời kỡ nước ta bị phong kiến phương Bắc đụ
hộ, mở ra thời kỡ độc lập lõu dài cho dõn tộc
B Đồ dùng dạy học:
- Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng
- Phiếu học tập
C Các hoạt động dạy và học:
I Tổ chức:
II Kiểm tra: Nêu nguyên nhân và ý nghĩa
của cuộc khởi nghĩa HBTrng
- Nhận xét và đánh giá
III Dạy bài mới:
+ HĐ1: Làm việc cá nhân
- GV phát phiếu học tập và Hdẫn điền
- Ngô Quyền là ngời làng Đờng Lâm
- Ngô Quyền là con rể Dơng Đình Nghệ
- Ngô Quyền chỉ huy nhân dân ta đánh
quân Nan Hán
- Trớc trận Bạch Đằng , Ngô Quyền lên
ngôi vua
- Gọi HS dựa vào phiếu nêu 1 số nét về tiểu
sử Ngô Quyền
+ HĐ2: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc SGK và TLCH:
- Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phơng
nào?
- Quân Ngô Quyền đã dựa vào thủy triều
để làm gì?
- Trận đánh diễn ra ntn?
- Kết quả trận đánh ra sao?
- Gọi HS thuật lại diễn biến trận BĐằng
HĐ3: Làm việc cả lớp
- Sau khi đánh quân N/Hán, Ngô Quyền đã
làm gì? Điều đó có ý nghĩa gì
- GV nhận xét và đi đến KL
- Hát
- Hai em trả lời
- Nhận xét
- HS thực hành điền vào phiếu
- Vài em kể về tiểu sử Ngô Quyền
- Nhận xét và bổ sung
- HS đọc sách và trả lời
- Sông Bạch Đằng nằm ở Quảng Ninh
- Cắm cọc gỗ đầu nhọn để diệt thuyền giặc
- HS nêu
- Quân Nam Hán chết quá nửa
- Vài em thuật lại
- HS trả lời
- Mùa xuân năm 939 NQuyền xng vơng,
đóng đô ở Cổ Loa Đát nớc ta độc lập sau hơn 1 nghìn năm
- HS đọc KL ở SGK-23
IV Hoạt động nối tiếp:
1- Củng cố: 2 HS đọc ghi nhớ SGK
2- Dặndò:Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 8Trường tiểu học
GV:
Lớp: 4
Thứ , ngày thỏng năm 200 Tuần 8
Lịch sử
Ôn tập
A Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này, HS biết
- Nắm đợc tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5
- Nắm được tờn cỏc giai đoạn lịch sử đó học từ bài 1 đến bài 5:
+ Khoảng năm 700TCN đến năm 179TCN: Buổi đầu dụng nước và giữ nước + Năm 179TCN đến năm 938: Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại nền độc lập
- Kể lại một số sự kiện tiờu biểu về:
+ Đời sống người Lạc VIệt
+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
B Đồ dùng dạy học
- Băng và hình vẽ trục thời gian
- Một số tranh ảnh, bản đồ phù hợp với yêu cầu của mục một
C Các hoạt động dạy học
I Tổ chức
II Kiểm tra: Ngô Quyền đã dùng kế gì để
đánh giặc ? Kết quả ra sao ?
III Dạy bài mới
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV treo băng thời gian
- Yêu cầu học sinh ghi nội dung của mỗi
giai đoạn
- Cho các em lên ghi
- Nhận xét và bổ xung
HĐ2: Làm việc cả lớp
- GV treo trục thời gian
- Yêu cầu học sinh tự ghi các sự kiện tơng
ứng
- Gọi một số em trả lời
- Nhận xét và bổ xung
HĐ3: Làm việc cá nhân
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Cho học sinh chuẩn bị
- Đặt câu hỏi theo 3 nội dung:
+ Đời sống ngời Lạc Việt dới thời Văn
Lang nh thế nào?
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trng nổ ra trong hoàn
cảnh nào? Diễn biến và kết quả của cuộc
khởi nghĩa
+ Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của
chiến thắng Bạch Đằng
- Gọi một số em báo cáo
- Nhận xét và bổ xung
- Hát
- Hai em trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh theo dõi
- Học sinh tự vẽ vào vở và điền
- Vài em lên bảng điền
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh theo dõi
- Học sinh làm bài cá nhân
- Một số em trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh chuẩn bị nội dung
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
- Học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
IV Hoạt động nối tiếp:
1- Củng cố: Hệ thống bài và nhận xét giờ học
2- Dặn dò:Học bài và chuẩn bị bài Đinh Bộ Lĩnh dẹp 12sứ quân
Trang 9Trường tiểu học
GV:
Lớp: 4
Thứ , ngày thỏng năm 200
Tuần 9 Lịch sử
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
A Yêu cầu cần đạt: Học xong bài này học sinh biết
- Nắm đợc những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
- Nắm được những nột chớnh về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quõn
- Đụi nột về Đinh Bộ Lĩnh: Quờ ở vựng Hoa Lư, Ninh Bỡnh, là người cương nghị, mưu cao và cú trớ lớn, ụng cú cụng dẹp loạn 12 sứ quõn
B Đồ dùng dạy học
- Hình trong sách giáo khoa phóng to
- Phiếu học tập của học sinh
C Các hoạt động dạy học
I Tổ chức
II Kiểm tra:
III Dạy bài mới
HĐ1: GV giới thiệu ( SGV- trang 27 )
HĐ2: Làm việc cả lớp
+ Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ?
+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?
Sau khi thống nhất đất nớc Đinh Bộ Lĩnh đã
làm gì ?
Nhận xét và bổ xung
HĐ3: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình
hình đất nớc trớc và sau khi đợc thống nhất
về: Đất nớc; Triều đình; Đời sống của nhân
dân
- Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
- Nhận xét và bổ xung
Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
- Ông sinh ra và lớn lên ở Hoa L- Ninh Bình Từ nhỏ ông đã tỏ ra có chí lớn qua câu chuyện: Cờ lau tập trận
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc ông đã xây dựng lực lợng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968 ông đã thống nhất đợc giang sơn
- Ông lên ngôi vua và lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa L đặt tên nớc là Đại
Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình
- Học sinh nhận xét và bổ xung
- Học sinh thảo luận theo nhóm + Trớc khi thống nhất: Đất nớc bị chia thành 12 vùng Triều đình lục đục Đời sống nhân dân nghèo khổ, đổ máu vô ích, làng mạc đồng ruộng bị tàn phá
+ Sau khi thống nhất: Đất nớc quy về một mối Triều đình đợc tổ chức lại quy củ Đời sống nhân dân no ấm, đồng ruộng xanh tơi, ngợc xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp đợc xây dựng
- Đại diện các nhóm lên trả lời
- Nhận xét và bổ xung
IV Hoạt động nối tiếp:
1- Củng cố:Đinh Bộ Lĩnh đã làm đợc những việc gì ?
2- Dặn dò: Học bài và xem trớc bài sau
Trường tiểu học
GV:
Lớp: 4
Thứ , ngày thỏng năm 200
Trang 10Tuần 10 Lịch sử Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lợc lần thứ nhất ( Năm 981 )
A Yêu cầu cần đạt:
Học xong bài này học sinh biết:
- Nắm được những nột chớnh về cuộc khỏng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981) do Lờ Hoàn chỉ huy
- Đụi nột về Lờ Hoàn: Lờ Hoàn là người chỉ huy quõn đội nhà Đinh với chức Thập đạo tường quõn ễng đó chỉ huy cuộc khỏng chiến chống Tống thắng lợi
B Đồ dùng dạy học
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập của học sinh
C Các hoạt động dạy học
I Tổ chức
II Kiểm tra: Đinh Bộ Lĩnh đã làm đợc gì ?
III Dạy bài mới
HĐ1: Làm việc cả lớp
- Cho học sinh đọc SGK và TLCH
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh
nào?
+ Việc Lê Hoàn đợc tôn lên làm vua có đợc
nhân dân ủng hộ không?
- Nhận xét và bổ xung
HĐ2: Thảo luận nhóm
- GV phát phiếu cho học sinh thảo luận
+ Quân Tống xâm lợc nớc ta vào năm nào?
+ Quân Tống tiến vào nớc ta theo những
đ-ờng nào?
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra
nh thế nào?
+ Quân Tống có thực hiện đợc ý đồ xâm
l-ợc của chúng không?
- Đại diện các nhóm lên trả lời
- Nhận xét và bổ xung
HĐ3: Làm việc cả lớp
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân
dân ta ?
- Nhận xét và bổ xung
- Hát
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Học sinh nêu
- Học sinh trả lời Nhận xét và bổ xung
- Các nhóm nhận phiếu và trả lời
- Vào đầu năm 981
- Chúng đi theo hai đờng: Thuỷ tiến vào cửa sông Bạch Đằng; Bộ tiến vào đờng Lạng Sơn
- Đờng thuỷ ở sông Bạch Đằng; Đờng bộ ở Chi Lăng
- Quân giặc chết đến quá nửa, tớng giặc bị chết và chúng bị thua
- Học sinh trả lời
- Nớc ta giữ vững nền độc lập Nhân dân vững tin vào tiền đồ của dân tộc
- Nhận xét và bổ xung
IV Hoạt động nối tiếp
1- Củng cố: Quân Tống sang xâm lợc nớc ta năm nào? Kết quả ra sao?
Hệ thống bài và nhận xét giờ học
2- Dặn dò:Học bài và chuẩn bị bài sau
Trường tiểu học
GV:
Lớp: 4
Thứ , ngày thỏng năm 200