CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Nội dung hình thức Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KTBC.. - Treo lựơt đồ trận Chi Lăng và yêu cầu học sinh quan sát.Yêu cầu hs thảo l
Trang 1Tuần 19 Ngày dạy:,………
BÀI : NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
-Các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV.
- Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh SGK
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Nội dung
hình thức
Thời gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh 1.KTBC.
- Nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài qua tranh -Yêu cầu thảo luận nhóm TLCH ? + Vua quan nhà Trần sống ntn?
+ Những kẻ có quyền đổi xử với dân ntn?
+ Cuộc sống của nhân dân ntn?
+ Thái độ ứng xử của nhân dân với triều đình ra sao?
+ Nguy cơ ngoại xâm ntn?
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả -Gọi các nhóm khác bổ sung
-GV nhận xét tuyên dương.
* Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Hồ Quý Ly là người như thế nào?
-Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có hợp với lòng dân không? Vì sao?
- Vì sao nước ta bị giặc minh đô hộ?
-Theo emvì sao nhà Hồ Không chống lại nhà minh ?
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả -Yêu cầu học sinh nhận xét
-GV nhận xét chốt ý.
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết -Phát phiếu học tập cho học sinh -GV thu phiếu sửa bài nhận xét -GDHS tìm hiểu về lịch sử Việt Nam
- Nhận xét giờ học.
- 2HS trả lời,lớp chú
ý theo dõi,nhận xét
-Học sinh quan sát -Bốc thăm thảo luận -Học sinh trả lời …
-Các nhóm thực hiện
-Các nhóm thực hiện -Là người có tài ….
- Hành động đó hợp với lòng dân vì các … -Vì Hồ Quý Ly không đoàn kết được toàn dân….
-Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội ……
-Các nhóm thực hiện -Nhận xét bổ sung
- 2 HS đọc -HS nhận phiếu làm bài
-Học sinh lắng nghe
Trang 2Tuần 20 Ngày dạy:
BÀI DẠY: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG.
I Mục tiêu: Sau bài học sinh có thể nêu được:
- Diễn biến của trận Chi Lăng
- Ý nghĩa quyết dịnh của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn.
II Chuẩn bị:Hình minh hoạ SGK
- Kiểm tra nội dung bài :nước ta vào cuối thời Trần?
Nhận xét, ghi điểm
Trực tiếp ghi bảng
* Trình bày cho học sinh nắm rõ hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng.
- Treo lựơt đồ trận Chi Lăng và yêu cầu học sinh quan sát.Yêu cầu hs thảo luận nhóm bàn
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Thung lũng Chi Lăng nằm ở tỉnh nào của nước ta?
- Thung lũng có hình như thế nào?
- Hai bên thung lũng là gì?
- Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
- Theo em , với địa thế như trên, Chi Lăng có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho quân thù?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh.
* Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, quan sát lựơt đồ, đọc SGK và nêu lại diễn biến của trận Chi Lăng theo các câu hỏi sau:
+ Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng như thế nào?
+ Kị binh của ta làm gì khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng?
+ Trước hành động của quân ta, kị binh của giặc đã làm gì?
+ Kị binh của giặc thua như thế nào?
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả -Nhận xét tuyên dương
- Gọi 1 HS trình bày lại diễn biến của trận Chi Lăng.
* Hãy nêu lại kết quả của trận Chi Lăng?
- Theo em vì sao quân ta giành được thắng lợi ở ải Chi Lăng?
- Theo em, chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
- GV giới thiệu về anh hùng Lê Lợi.
-GD hs có tinh thần yêu nước , bảo vệ quê hương
- Về nhà học bài , chuẩn bị bài:
- Nhận xét tiết học
-2HS trả lời,lớp chú ý theo dõi
- Lắng nghe
- Quan sát.
Đại diện nhóm báo cáo
- Thung lũng hẹp có hình bầu dục.
- Phía Tây là dãy núi đá hiểm trở,
- Lòng thung lũng có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ là núi Quỷ Moan Quan, núi Ma - Địa thế Chi Lăng…
- Làm việc theo nhóm 2
- Lê Lợi đã bố trí cho quân ta mai phục
- Khi quân ta đến, kị binh của ta
ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua - Kị binh của giặc thấy vậy ham đuổi nên bỏ xa hàng -Các nhóm trình bày
- 1 học sinh trình bày diễn biến.
- Quân ta đại thắng quân địch thua trận… - Quân ta anh dũng, mưu trí, địa thế Chi Lăng có lợi cho ta.
- Mưu đồ cứu viện cho Đông quan của nhà Minh bị tan vỡ Quân Minh xâm lược rút về nước Nước
ta độc lập.
- Lắng nghe.
Trang 33 Củng
cố, dặn
dò
Tuần 21 Ngày dạy:
BÀI : NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC
QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU
- HS hiểu nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào
- Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ
- Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật
II CHUẨN BỊ
- Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê Một số điểm của bộ luật Hồng Đức
- Phiếu học tập của học sinh
Nội dung
hình thức
Thời gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-GV gọi 3 HS trả lời câu hỏi cuối bài 16
- Giới thiệu bài: trực tiếp
- 3HS trả lời,lớp chú ý theo dõi
nghe HĐ2.
Sơ đồ nhà
-Nhà Hậu Lê ra đời thời gian nào?
Ai là người thành lập? Đặt tên nước là gì?
Đóng đô ở đâu?
-Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
-Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê thế nào?
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
-Để quản lí đất nước, vua Lê Thánh Tông
Trang 4-Bộ luật hồng đức ra đời năm nào.
Nhận xét tiết học
-Vài em trả lời, lớp nhận xét, bổ sung Lắng nghe
-Học sinh lắng nghe
Tuần 22 Ngày dạy:
BÀI : TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I MỤC TIÊU
Học xong bài HS biết
- Nhà Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục ; tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy học dưới thời Hậu Lê
- Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê có quy củ, nền nếp hơn
- Coi trọng sự học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu thảo luận nhóm cho HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
GV HS
1 ổn định : hát vui
2 KTBC : Gọi 2 HS lên bảng
yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài
- Yêu cầu HS đọc SGK để các
nhóm thảo luận các câu hỏi và thống
Trang 5nhất đi đến kết luận sau :
+ Việc học dưới thời hậu lê được
tổ chức như thế nào ?
+ Trường học thời hậu lê dạy
những điều gì ?
+ Chế độ thi cử thời hậu lê thế
nào ?
- GV khẳng định : Giáo dục thời
hậu lê có tổ chức quy củ
c Hoạt động 2 : Làm việc cả
lớp
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để
khuyến khích học tập ?
* Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn đề
học tập Sự phát triển của giáo dục đã
góp phần quan trọng không chỉ đối với
việc xây dựng nhà nước, mà còn nâng
caotrình độ dân trí và văn hoá người
Việt
4 Củng cố ,dặn dò
+ Lập văn Miếu xây dựng lại và mở rộng Thái học viện thu nhận cả con emthường dân vào trường quốc tử giám + Nho giáo lịch sử các vương triều phương bắc
+ Ba năm có một kì thi hương và thi hội ,có kì thi kiểm tra trình độ của quan lại
- Lắng nghe
- Trả lời + Tổ chức Lễ xướng danh ( lễ đọc tên người đỗ )
+ Tổ chức Lễ vinh quy( lễ đón rước người đỗ cao về làng )
+ Khắc tên tuổi người đỗ dạt cao ( tiến
sĩ ) vào bia đá dựng ở Văn Miếu để tônvinh người có tài
+ Ngoài ra, nhà Hậu Lê còn kiểm tra định kì trình độ của quan lại để các quan phải thường xuyên học tập
- Đọc to ghi nhớ
- Lắng nghe
Trang 6- Goùi hoùc sinh ủoùc ghi nhụự
- Giaựo duùc qua baứi hoùc
- Daởn HS veà nhaứ hoùc baứi
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Tuaàn 23 Ngaứy daùy:
Bài dạy: VAấN HOẽC VÀ KHOA HOẽC THễỉI HAÄU LEÂ
I.Mục tiêu: Sau bài học HS có thể nêu đợc:
-Đến thời Hậu Lê văn học và khoa học phát triển rực rỡ, hơn hẳn các triều
đại trớc
-Nêu đợc một số tác phẩm và tác giả thời Hậu Lê
-Giúp các em thêm hiểu thêm lịch sử nớc nhà
II.Chuẩn bị:
-Phiếu thảo luận nhóm -Hình minh hoạ trong SGK
-Su tầm các thông tin về các tác phẩm văn học, khoa học về các nhà thơ, nhà khoa học thời Hậu Lê
Trang 71KTBC
2 Baứi mụựiHẹ1 GTBHẹ2 Văn học thời Hậu Lê
Nhoựm 4
Hẹ3 Khoa học thời Hậu Lê
Nhoựm 2
3.Củng cố, daởn doứ
+Những việc làm nào nhà Hậu Lê đã
+Nội dung của tác phẩm thời kì này nóilên điều gì?
- GV kết luận: Nh vậy, các tác giả, tác phẩm văn học thời kì này đã cho ta thấy cuộc sống của xã hội thời Hậu Lê
*GV tổ chức cho HS làm việc nhóm2 +Hãy đọc SGK và hoàn thành bảng thống kê về các tác giả, tác phẩm khoahọc tiêu biểu thời Hậu Lê
- Y/c các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt vaứ boồ sung +Kể tên các lĩnh vực khoa học đã đợc các tác giả
-GDHS tỡm hieồu veà lũch sửỷ Vieọt Nam -Daởn HS veà nhaứ xem laùi baứi
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- 2HS traỷ lụứi,lụựp chuự yự theo doừi
- Lắng nghe
-Nhận phiếu họctập và thảo luận -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
-Lắng nghe
-Làm việc nhóm.-Đọc SGK và làm việc nhóm
-HS keồ laùi
-Hoùc sinh lắống nghe
Tuaàn 24 Ngaứy daùy:
Baứi 20: OÂn taọp
I Muùc tieõu:
Hoùc xong baứi hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh bieỏt:
23
Trang 8-Bốn giai đoạn : Buổi đầu độc lập, nước Đại Việt thời Lý, nước Đại Việt thời Trần và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê.
-Các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ
-Nhận xét cho điểm.
-Giới thiệu bài trực tiếp
HĐ 1: Các giai đoạn lịch sử và sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 938 đến thế kỉ XV.
-Phát phiếu học tập cho mỗi HS (tham khảo STK).
-GV thu phiếu nhận xét
* Thi kể các sự kiện, nhân vật lịch sử đã học.
-Giơí thiệu về chủ đề cuộc thi, sau đó cho HS xung phong thi kể về các sự kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử mà mình đã chọn.
-Tổng hợp cuộc thi.
-Nhận xét tuyên dương -Làm bài tập trắc nghiệm
-GDHS tìm hiểu về lịch sử Việt Nam Dặn HS về nhà học bài
-Nhận xét tiết học
-3HS trả lời,lớp theo dõi -Nhận xét bổ sung.
-Học sinh lắng nghe
-Nhận phiếu và hoàn thành nội dung vào phiếu bài tập.
-3HS lên bảng nêu kết quả làm việc: 1HS làm bài tập
1, 1 HS làm bài tập 2a, 1HS làm bài tập 2b, Lớp theo dõi nhận xét bổ sung.
-Xung phong thi kể trước lớp.
+Kể về các sự kiện lịch sử: + Kể về nhân vật lịch sử:
-Nghe.
-Nhận phiếu làm bài -Học sinh lắng nghe
Tuần 25 Ngày dạy:
Bài 21: TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH.
I MỤC TIÊU:
Học xong bài học sinh biết:
Trang 9-Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thái Đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam Triều và Bắc Triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng ngoài.
-Nhân dân hai miền bị đẩy vào cuộc chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến, đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ.
II CHUẨN BỊ:
-Phiếu thảo luận nhóm (tham khảo STK)
-Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi gợi ý.
-Lược đồ Bắc Triều, Nam Triều và Đàng Trong, Đàng Ngoài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung
hình thức
Thời gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.KTBC
Giới thiệu bài trực tiếp -Yêu cầu học sinh thảo luận -Tìm những biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI.
-Yêu cầu HS trình bày -Nhận xét tuyên dương -Tổ chức HS hoạt động nhóm.
-Phiếu thảo luận cho học sinh -Gọi HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
-Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh Trịnh – Nguyễn?
-Trình bày diễn biến chính của cuộc đấu tranh Trịnh – Nguyễn?
-Nêu kết quả của cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn.
-Chỉ trên lược đồ Đàng Ngoài và Đàng Trong.
-Yêu cầu các nhóm trình bày thảo luận -Nhận xét tuyên dương
-Vi sao cuộc chiến tranh Nam Triều – Bắc Triều, Trịnh – Nguyễn gọi là chiến tranh phi nghĩa.
-Phát phiếu học tập cho HS -Thu phiếu nhận xét
-GDHS tìm hiểu về lịch sử Việt Nam -Nhận xét tiết học
-2HS trả lời,lớp chú ý theo dõi,nhận xét
-Học sinh lắng nghe -Học sinh thực hiện -Các nhóm trình bày
-Học sinh nhận phiếu thảo luận
-5 Nhóm trình bày -Học sinh trả lời -HS nhận phiếu làm bài -HS lắng nghe
Trang 10Tuần 26 Ngày dạy:
Bài 22: CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I MỤC TIÊU:
Học xong bài học sinh biết:
-Từ thế kỉ thứ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào vùng Nam Bộ ngày nay.
-Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ thứ XVI đã mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoang hóa, nhiều xóm làng đông đúc hình thành và phát triển.
-Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hòa hợp với nhau tạo nên nền văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, một nền văn hóa thống nhất có nhiều bản sắc dân tộc.
II CHUẨN BỊ:
-Phiếu thảo luận nhóm (tham khảo STK)
-Bản đồ Việt Nam.
-HS tìm hiểu về phong trào khai hoang ở địa phương
Nội dung
hình thức
Thời gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Giới thiệu bài trực tiếp Phát phiếu học tập cho mỗi HS
-Gọi HS nêu kết quả
-Nhận xét KL:
-Yêu cầu Học sinh thảo luận Treo bảng phụ kẻ sẵn bảng so sánh tình hình đất đai của Đàng trong trước và sau khẩn Hoang (tham khảo STK).
-Em hãy dựa vào bảng nêu lại kết quả của cuộc khẩn hoang?
- Sự sống chung của các dân tộc phía Nam đã mang lại lợi ích gì?
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
-Nhận xét KL:
-Nhắc HS về nhà học ghi nhớ.
-Làm bài tập trắc nghiệm -Nhận xét tuyên dương
- 3HS trả lời,lớp chú ý theo dõi,nhận xét
-Nhắc lại tên bài học.
-Nhận phiếu và hoàn thành nội dung vào phiếu bài tập.
-3HS lên bảng nêu kết quả làm việc:
-Quan sát và đọc đề bài ở bảng phụ.
-Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.
-3 Học sinh đọc -Học sinh trả lời bằng thẻ màu
Trang 113.Củng cố
dặn dò. 3’ -GDHS tìm hiểu về lịch sử Việt Nam -Dặn HS về nhà học bài
Tuần 27 Ngày
BÀI : THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII
I MỤC TIÊU
Sau bài học , HS nêu
- Vào TK XVI – XVII , nước ta nổi lên ba đô thị lớn đó là Thăng Long , Phố Hiến , Hội An
- Mô tả được cảnh các đô thị TK XVI – XVII
- Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là thương mại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ việt nam
-Tranh vẽ cảnh Thăng Long và phố hiến ở thế kỉ XVI – XVII
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 ổn định : HV
2 KTBC : Gọi 2 HS trả lời câu
hỏi của bài trước
Nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a GTB : Ghi bảng
b Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- Trình bày khái niệm thành thị :
Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là
trung tâm chính trị ,quân sự mà còn là
nơi tập trung đông dân cư ,công nghiệp
và thương nghiệp phát triển
- Treo bản đồ việt nam
- Yêu cầu HS xác định vị trí của
Thăng long phố hiến ,hội an trên bản
Trang 12c Hoạt động 2 : Làm việc cá
nhân
- Yêu cầu HS đọc các nhận xét của
người nước ngoài về Thăng Long Phố
Hiến ,Hội An ( trong SGK ) để điền
vào bảng thống kê sau cho chính xác
- Yêu cầu HS dựa vào bảng thống
kê và nội dung SGK để mô tả lại các
thành thị Thăng Long Phố Hiến ,Hội
An ở thế kỉ XVI – XVII bằng lời
d Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- Hướng dẫn HS thảo luận các câu
hỏi sau
+ Theo em,cảnh buôn bán sôi động
ở các đô thị nói lên điều gì về tình
hình kinh tế nước ta thời đó ?
4 Củng cố ,dặn dò
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Dặn HS về nhà học bài
HS dựa vào bảng thống kê mô tả
- HS thảo luận và trả lời + Thành thị nước ta thời kì đó đông người, buôn bán sầm uất, chứng tỏ ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm để trao đổi, buôn bán
- Đọc ghi nhớ
Lớn bằng thành thị ở một số nước châu Á
Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hoá đến đông không thể tưởng tượng được.
Buôn bán nhiều mặt hàng như áo,
tơ lụa, vóc, nhiễu,
Phố Hiến Có nhiều
dân nước ngoài như Trung Quốc, Hà Lan, Anh, Pháp
Có hơn 2000 nóc nhà của người nước khác đến ở
Là nơi buôn bán tấp nập
Hội An Là dân địa
phương và các nhà buôn Nhật Bản
Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán
Trang 13Nhận xét tiết học
Tuần 28 Ngày dạy:
BÀI : NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG ( Năm 1786 )
I MỤC TIÊU
Học xong bài HS nắm được
- Trình bày sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc diệt chính quyền họ Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn
- Việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Thăng Long có nghĩa là về cơ bản để thống nhất được đất nước, chấm dứt thời kỳ Trịnh – Nguyễn phân tranh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập cho HS
- Bản đồ Việt Nam
- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 ổn định : hát vui
2 KTBC :
Gọi 2 HS lên bảng , yêu cầu HS trả
lời 2 câu hỏi cuối bài 23
Nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài và ghi bảng
* Hoạt động 1 : Nguyễn Huệ tiến
quân ra Bắc tiêu diệt họ Trịnh
- Tổ chức cho lớp làm phiếu học tập
- Phát phiếu cho HS
- Theo dõi HS
- Gọi HS báo cáo kết quả làm việc
- Kết luận bài làm đúng
- Yêu cầu HS dựa vào nội dung
phiếu trình bày cuộc tiến quân ra Bắc
của nghĩa quân Tây Sơn
- Nhận xét tuyên dương
- Hát vui
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Nhận phiếu học tập
HS báo cáo kết quả
- Lắng nghe
- HS trình bày
- Lắng nghe