1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toan 7 ca nam

38 529 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Học Kì I
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại tiết học
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các em theo dõi và chuẩn bị làm thực tế ngoài trời tiết sau - Hướng dẫn và giao nhiệm vụ các tổ làm bài thực hành ngoài trời tiết sau - Các tổ thu hoạch kết quả - Nộp kết quả sau tiết

Trang 1

Tiết 39 : ÔN TẬP HỌC KÌ I

Ngày soạn: 28/10/ 2005

A-MỤC TIÊU:

KT:- Hệ thống hóa và ôn tập các kiến thức về hàm số, đồ thị hàm số y=ax(a≠0)

KN: Rèn luyện kĩ năng xác định tọa độ của một điểm cho trước và xác điểm của một tọa độ cho

trước, vẽ đồ thị hàm số y=ax(a≠ 0), xét điểm thuộc, không thuộc đồ thị

TĐ: Thấy được quan hệ giữa đại số và hình học thông qua phương pháp tọa độ.

B.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu và giải quyết vấn đề

C.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: SGK, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu

2.Học sinh: Thước kẻ, ôn tập các kiến thức về hàm số

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I-Ổn định tổ chức: 7B

II -Kiểm tra bài cũ:

Khi nào đại

III-Bài mới: Kết hợp với bài mới

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài :

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

b)Tỉ lệ nghịch với 2;3;5Giải:

Gọi ba số cần tìm lần lượt là a,b,c

Ta có: a+b+c=310a)Vì a;b;c tỉ lệ thuận với 2;3;5 nên ta có:

5 3 2

c b

a = =

Áp dụng t/c dãy tỉ số bằng nhau ta có:

31 10

310 5 3 2 5 3

+ +

+ +

30 31 310 5

1 3

1 2

1 5

1 3

1 2

+ +

+ +

Trang 2

1

=60Bài tập 2:

Giải:

Khối lượng 20 bao thóc nặng: 20.60=1200kg

Vì k/l thóc và gạo là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:

kg x

60 1200 60

Vậy 1200 kg thóc cho ta 720 kg gạo

Hoạt động2:Ôn tập về đạilượng tỉ lệ

nghịch:

Khi nào thì đại lượng y tỉ lệ nghịch

với đại lượng x? Cho ví dụ

GV:Đưa bài tập lên bảng phụ

Bài 3: Để đào một con mương cần 30

người làm trong 8 giờ

Nếu tăng thêm 10 người thì thời gian

giảm được mấy giờ? (Giả sử năng

suất làm việc của mọi người như

nhau)

Bài 4: Hai otô cùng đi từ A đến B

Vận tốc xe I là 60 km/h, vận tốc xe II

là 40 km/h Thời gian xe I đi ít hơn xe

II là 30 phút.Tính thời gian mỗi xe đi

từ A đến B và chiều dài AB

HS: Hai em lên bảng làm

HS: dưới lớp nhận xét bài làm của bạn

GV: Đánh giá, cho điểm

2)Bài toán tỉ lệ nghịch:

Bài tập 3:

Tóm tắt: 30 người làm trong 8 giờ

40 người làm trong ? giờGiải: Gọi x là thời gian 40 người làm xong công việc.Vì sốngười và thời gian làm xong một công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

40

8 30 8

Gọi thời gian xe I đi là x (h)

Và thời gian xe II đi là y (h)

Xe I đi với vận tốc 60 km/h hết x (h)

Xe II đi với vận tốc 40 km/h hết y (h)Cùng một quảng đường, vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

=> y=0,5.3=1,5(h) x=0,5.2=1(h)Quảng đường từ A đến B dài : 60.1=60(km)

(2’)IV-Dặn dò

- Nắm vững định nghĩa và tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch Xem lại các dạng bài tập vềđại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

- Làm bài tập: 48 → 55 (tr76,77 SGK)

Trang 3

B-Phương pháp Giải quết vấn đề - luyện giải vấn đáp

C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Giáo viên : Thước kẻ, phấn màu, chọn bài tập luyện tập

Học sinh : Thước kẻ - làm bài tập 63 – 66(SGK trang 136-137)

Nhận xét : tia AI với hai tia AB, AC

• AI là tia phân giác góc BAC

Bài 65 trang 137 :

GT : ∆ ABC cân tại A (A < 900)

BH ⊥ AC (H ∈ AC)

CK ⊥ AB (K ∈ AB)KL: a, AH = AK

b, AI là tia phân giác của ∠ A

Trang 4

15’ Bài 66 trang 137 SGK

GV vẽ hình trên bảng phụ cho học sinh trả lời

miệng

HĐ 2: củng cố

- khắc sâu lại các trường hợp bằng nhau của ∆

mà ai nẰm giữa hai tia AB và AC Vậy ai

là tia phân giác của ∠ ABài 66 trang 137

∆ AMD = ∆ AME (cạnh huyền + góc nhọn )

- ∆ MDB = ∆ MEC (cạnh huyền + cạnh góc vuông)

∆ AMB = ∆ AMC (c-c-c)

-Hai tiết sau thực hành ngoài trời :

Mỗi tổ chuẩn bị : 3 cọc tre mỗi cọc dài 1,2m;1giác kế tự làm (GV hướng dẫn )một sợi dây nilon dài 10m;một thước cuộc để đo

- HS biết cách xác định một khoảng cách giữa hai điểm A và B Không đo trực tiệp được, trong

đó có một điểm nhìn thấy nhưng không tới được

- HS có kĩ năng dựng góc trên mặt đất, dựng ba điểm thẳng hàng trên giấy và làm bài trong thựctế

- Giáo dục các em hiểu rõ ý nghĩa thực tiễn vận dụng hai ∆ bằng nhau để xác định khoảng cáchgiữa hai điểm không tới được để đo trực tiếp

B.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Nêu và giải quyết vấn đề.

C.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: mượn các giác kế , chia tổ nhóm thực hành

2.Học sinh: các dụng cụ như đã phân công tiết trước

Trang 5

- Các em theo dõi và chuẩn bị làm thực

tế ngoài trời tiết sau

- Hướng dẫn và giao nhiệm vụ các tổ

làm bài thực hành ngoài trời (tiết sau)

- Các tổ thu hoạch kết quả

- Nộp kết quả sau tiết thực hành ngoài

trời

I/ Hướng đẫn bài thực hành

- Dùng giác kế vạch đường thẳng

xy ⊥ AB tai Achứng minh E ∈ xy ; xác định D sao cho:

II/ Hướng dẫn thực hành ngoài trời-Một tổ làm một bài thực hành riêng và có thu hoạch kết quả chung cả tổ

- Địa điểm (tiết sau phân công)

- Các tổ chuẩn bị các dụng cụ như đã phân công (có bổ sung còn thiếu các tổ)

- Nhấn mạnh lại yêu cầu của hai tiết thực hành

- Ý nghĩa của bài thực hành

(4’)V-Dặn dò:

- Các tổ cần chuẩn bị chu đáo các dụng cụ thực hành như đã phân công

- Tiết sau ra sân bãi thực hành

* Kinh nghiệm:

- Tinh thần và ý thức tổ chức của các tổ chưa tốt

- Cần sắp xếp hai tiết thực hành vào một buổi học thì kết quả thực hành thành đạt hơn

Ngày soạn

Tiết 42: LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

- Củng cố lại các khái niệm về thu thập số liệu thống kê, tần số

- Rèn kỹ năng giải một số bài tập ở sgk và trong cuộc sống

- Giáo dục tính cẩn thận cho HS và áp dụng vào thực tiển

II Bài cũ: Kết hợp vào bài mới.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

10' a Hoạt động 1:

GV: Những bảng có dạng ntn được gọi là bảng 1 Kiến thức cần nhớ:a Bảng số liệu thống kê ban đầu:

Trang 6

số liệu thống kê ban đầu?

GV: Dấu hiệu là gì? Kí hiệu?

GV: Đơn vị điều tra là gì?

GV: Giá trị của dấu hiệu là gì? Lấy một vài ví

dụ về dãy giá trị của dấu hiệu?

GV: Thế nào là tần số của mỗi giá trị?

HS lần lượt trả lời các câu hỏi trên

GV: Dấu hiệu mà bạn An quan tâm là gì? và

dấu hiệu đó có tất cả bao nhiêu giá trị?

HS trình bày câu a

GV: Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy

giá trị của dấu hiệu đó?

GV: Hãy viết các giá trị khác nhau của dấu

hiệu và tìm tần số của chúng?

HS lần lượt trả lời các câu hỏi trên

GV cho HS làm bài tập 4

GV: Dấu hiệu cần tìm hiểu và số các giá trị

của dấu hiệu đó

GV: Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu

GV: Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần

số của chúng

b Dấu hiệu: X, Y

c Đơn vị điều tra:

d Giá trị của dấu hiệu: (x), dãy giá trị của dấu hiệu

e Tần số của mỗi giá trị: (n)

- Tần số của các giá trị theo thứ tự trên là: 3; 4;16; 4; 3

( 3') IV Củng cố: - GV yêu cầu hS nêu lại các kiến thức cần nhớ.

- GV chốt lại các ý chính trọng tâm trong bài

( 2') V Dặn dò: - Xem lại lí thuyết và các bài tập đã giải.

-Kiểm tra kiến thức đo khoảng cách hai điểm không tới được từ hai tam giác bằng nhau

- Rèn luyện kĩ năng dựng góc trên mặt đất, xác định 3 điểm thẳng hàng

- Giáo dục và rèn luyện ý thức làm việc có tổ chức, có kỉ luật cao

B.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Giám sát các tổ thực hành

C.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Địa điểm cho các tổ thực hành, mượn giác kế phòng thực hành

2.Học sinh: Các tổ chuẩn bị các dụng cụ thực hành như đã phân công

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức : 7B

I -Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

- Nhận xét tiết thực hành ngoài trời

- thông báo điểm các tổ

(4’)IV-Dặn dò:

- Ôn tập chương II (hướng dẫn SGK trang 139 - 140)

- Bài tâp 67, 68, 69, 70 trang 141, 142 SGK

*) Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn:

Tiết 46: LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

- Củng cố và khắc sâu cách dựng biểu đồ Thấy được ý nghĩa của biểu đồ

- Rèn kỹ năng dựng biểu đồ đoạn thẳng

(3') II Bài cũ: Nêu các bước dựng biểu đồ đoạn thẳng.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

Trang 8

GV gọi HS lên bảng vẽ biểu đồ đoạn thẳng.

HS lên bảng vẽ biểu đồ đoạn thẳng

HS cả lớp quan sát đánh giá và nhận xét

GV chốt lại các ý chính của bài tập 12

c Hoạt động 3:

GV: Em hãy quan sát biểu đồ ở hình bên và cho

biết biểu đồ bên thuộc loại nào?

HS: Biểu đồ hình chữ nhật

GV: Năm 1921, dân số nước ta là bao nhiêu?

GV: Sau bao nhiêu năm, kể từ năm 1921 thì dân

số nước ta tăng thêm 60 triệu người?

GV: Từ năm 1980 đến năm 1999, dân số nước

ta tăng thêm bao nhiêu?

HS lần lượt trả lời các câu hỏi trên

d Hoạt động 4:

GV hướng dẫn HS bài đọc thêm (tr.15 sgk)

GV giới thiệu cho HS cách tính tần suất theo

công thức:

N

n

f =

GV chỉ rõ trong nhiều bảng tần số có thêm dòng

(hoặc cột) tần suất Người ta thường biểu diển

tần suất dưới dạng tỉ số phần trăm

HS đọc ví dụ ở tr 16 sgk

GV giới thiệu cho HS biểu đồ hình quạt tr.16

sgk và nhấn mạnh: Biểu đồ hình quạt là một

hình tròn (biểu thị 100%) được chia thành các

hình quạt tỉ lệ với tần suất

HS đọc bài toán và quan sát tình 4 tr.16 sgk

a) Dấu hiệu: Điểm kiểm tra Toán học kì I của mỗi HS lớp 7C

- Số các giá trị là 50

n

121086420 x

Trang 9

(3') IV Củng cố: GV chốt lại và khắc sâu các ý chính trong bài.

(6') V Dặn dò: -Ôn lại bài.

- Làm bài tập sau:

Điểm thi học kì I môn toán của lớp 7B được cho bởi bảng sau:

7,5; 5; 5; 8; 7; 4,5; 6,5; 8; 8; 7; 8,5; 6; 5; 6,5; 8; 9; 5,5; 6; 4,5; 6; 7; 8; 6;

5 ; 7,5; 7; 6; 8; 7; 6,5

a) Dấu hiệu cần quan tâm là gì? Và dấu hiệu đó có tất cả bao nhiêu giá trị?

b) Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu đó?

c) Lập bảng tần số và bảng tần suất của dấu hiệu

d) Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng

- Xem trước bài mới: Số trung bình cộng để chuẩn bị cho tiết học sau

Ngày soạn:

Tiết 47 SỐ TRUNG BÌNH CỘNGA- Mục tiêu:

- Biết cách tính số trung bình cộng theo bảng đã lập và theo công thức từ kết quả bảng

tần số

- Biết sử dụng số trung bình cộng để làm đại diện cho dấu hiệu trong một số trường hợp

và để so sánh những dấu hiệu cùng loại

- Biết tìm mốt của dấu hiệu và thấy được ý nghĩa thực tế của mốt; ý nghĩa của số trung

III – Bài mới:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

HĐ1: Số trung bình cộng của dấu hiệu

GV: Đưa bảng 19 (sgk) lên bảng phụ

HS: Đọc dề bài toán

GV: Có bao nhiêu bạn làm bài kiểm tra?

Nhắc lại quy tắc tính số trung bình cộng để tính

điểm trung bình của lớp?

2

…10

3

…1

N=40 Tổng=250b) Công thức:

*Kí hiệu : X

*Các bước tính:

-Nhân từng giá trị với tần số tương ứng-Cộng tất cả các tích vừa tìm được-Chia tổng đó cho số các giá trị

*Công thức:

X=

N

n x n

x n

x1 1 + 2 2 + + k k

Trang 10

Giá trị 39 có tần số lớn nhất được gọi là mốt

Vậy mốt của một dấu hiệu là gì?

2) Ý nghĩa của số trung bình cộng:

- Số trung bình cộng của dấu hiệu X là số đại diện cho dấu hiệu đó Dặc biệt khi so sánh hai dấu hiệu cùng loại

- Chú ý: Khi các giá trị của dấu hiệu có khoảng chênh lệch quá lớn thì không nên dùng số trung bình cộng làm đại diện cho dấu hiệu đó

3) Mốt của dấu hiệu:

Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số

- Củng cố và hướng dẩn lại cách lập bảng tần số và công thức tính số trung bình cộng

- Có kĩ năng tính số trung bình cộng và tìm M0 của dấu hiệu từ bảng tần số

- Giáo dục HS thấy rõ ý nghĩa của số trung bình cộng và M0 trong thực tiển

F- Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề.

III – Bài mới:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

GV đưa bài tập 16 lên bảng phụ

Nhận xét các giá trị khác nhau của dấu hiệu

Có nên tính X hay không?

Bài tập16(tr20 SGK):

Không nên sữ dụng số số trung bình cộng làm đại diện cho dấu hiệu vì các giá trị có khoảng

Trang 11

Yêu cầu HS đứng tại chổ trả lời

GV hướng dẩn cả lớp làm bài tâp 17

3456789101112

1347898532

3122042567272503324

Bài 18 (tr21 SGK)a) Bảng phân phối ghép lớpb) Tính số trung bình cộng

Chiều cao… Giá

trị TB

Tần số(n)

Các tích

105110-120121-131132-142143-153155

105115126137148155

173545111

105805441061651628155N=100 T=13268100

Làm các câu hỏi ôn tập chương

Tiết sau luyện tập

Trang 12

J- Phương pháp : Nêu và giải quyết vấn đề.

III – Bài mới:

TG Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy

- Tìm mốt của dấu hiệu

GV: Đưa bài tập 20 lên bảng phụ

Yêu cầu HS đọc đề bài tập

GV: Dấu hiệu ở đây là gì?

Yêu cầu 1HS lên bảng lập bảng tần

số

GV: Từ bảng tần số hãy rút ra nhận

xét

HS: Nêu nhận xét

GV: gọi 1HS lên bảng vẽ biểu đồ

GV: Yêu cầu Hs nhắc lại công thức

d)Tìm tần số mỗi giá trị II- Lập bảng tần số

x 20 25 30 35 40 45 50

Nhận xét:

Trang 13

c) 35

31

1 50 4 45 6 40 9 35 7 30 3 25 1

=

X

Vậy X =35tạ/ha

M0=35

IV- Củng cố:

Khắc sâu các khái niệm toán tập hợp thống kê

Cách vẽ biểu đồ từ bảng tần số

Cách tính số trung bình cộng , M0

Nhận xét, so sánh các dấu hiệu cùng loại

V- Dặn dò:

Chuẩn bị tiết sau kiểm tra chương

Ngày soạn:

Tiết 50 KIỂM TR CHƯƠNG III M- Mục tiêu:

- Kiểm tra đánh giá về kiến thức trọng tâm chương III

- HS có kĩ năng lập bảng tần số , lập biểu đồ đoạn thẳng , tính số trung bình cộng , M0

- Giáo dục HS hiểu rõ ý nghĩa toán tập hợp thống kê trong thực tế Giáo dục tính cẩn

thận, nghiêm túc trong thi cử

N- Phương pháp : Kiểm tra viết.

O- Chuẩn bị:

- GV: Đề kiểm tra

- HS: Ôn tập kĩ

P- Tiến trình lên lớp :

I - Ổn định lớp:

II- Bài cũ:

III – Bài mới:

Đề kiểm tra:

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN;

Câu 1: Điểm kiểm tra toán của một lớp 7 được thầy giáo bộ môn ghi lại trong bảng sau:

6 5 4 7 7 6 8 5 8

3 8 2 4 6 8 2 6 3

8 7 7 7 4 10 8 7 3

5 5 5 9 8 9 7 9 9

5 5 8 8 5 9 7 5 5

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

a)Tổng các tần số của các dấu hiệu thống kê là:

A 9 B.45 C 5

b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu thống kê là:

A 10 B.9 C 45

c)Tần số học sinh có điểm 5 là:

A 10 B.9 C 11

d) Mốt của dấu hiệu là:

A 10 B 5 C 8

TỰ LUẬN

Trang 14

Câu 2: Một giáo viên theo dõi thời gian làm bài tập (thời gian tính bằng phút) của 30 học sinh

(ai cũng làm được) và ghi lại như sau:

- Thời gian làm bài ít nhất là 5 phút

- Thời gian làm bài nhiều nhất là 15 phút

- Đa số các bạn làm xong trong vòng 8 đến 10 phút

Trang 15

KT:-HS cần nắm đượckhái niệmvề biểu thức đại số

KN: HS tự tìm hiểu một số ví dụ về biểu thức đại số

TĐ: Giúp HS viết một số biểu thức đại số trong một số bài toán thực tế

B.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu và giải quyết vấn đề

1 Đặt vấn đề: Trong chương biểu thức đại số ta sẽ nghiên cứu cácnội dung sau:

-Khái niệm về biểu thức đại số

-Giá trị của một biểu thức dại số ,đơn thức , đa thức

-Các phép tính cộng ,trừ đơn thcs ,đa thức,nhân đơn thức.Cuối cung là ngiệm của đa thức Nội dung bài hôm nay là :Khái niệm về biểu thức đại số

2 Triển khai bài :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ2:Khái niệm về biểu thức đại số

-GV nêu bài toán

-Gọi HS viết biểu thức

-GV: Khi a=2 ∆ có biểu thức trên biểu thị chu

vi HCN nào?

-GV hỏi tương tự với a= 3,5

-GV: Biểu thức 2.(5+a) là một biểu thức đại số

-GV đưa ?2 ở bảng phụ yêu cầu cả lớp cùng

làm

-GV yêu cầu cả lớp làm ?3

-GV trong các biểu thức đại số ,các chữ đại

diện cho những số tuỳ ý nào đó ,người ta gọi là

2 (5+8)-Diện tích hình chữ nhật :3.(3+2)

2)Khái niệm về biểu thức đại số:

Biểu thức biểu thị chu vi HCN có 2 cạnh liêntiếp là 5 (cm)và a (cm) là

2.(5+a) -Khi a=2 ta có biểu thức trên biểu thị chu vi HCN có 2 cạnh là 5cm và 2 cm

- Gọi a (cm) là chiều rrộng HCN (a>0)thì chiều dàị của HCN là a+2(cm) Diện tích hình chữ nhật :a.(a+2) (cm2)a) S=30.x

b) 5x +35y (km) c) Biểu thức a+2; a.(a+2) có a là biến Biểu thqcs 5x +35y có xvà y là biến

Trang 16

- Thông qua các ví dụ HS hiểu và nắm được giá trị của một biểu thức đại số là gì?

- Rèn luyện kĩ năng tính nhanh, chính xác khi thay chử bởi số cho trước

- Giáo dục HS hiểu rõ giá trị biểu thức đại số; biết cách trình bày bài giải loại toán này.

B-Phương pháp Giải quyết vấn đề - luyện giải vấn đáp

C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Giáo viên : Thước kẻ, bảng phụ

Học sinh : Thước kẻ , xem trước bài.

2.9+0,5=18,5 18,5 là giá trị biểu thức tại m=9 và n=0,5 hay giá trị của biêu thức 2m+n tại m=9 à n=0,5 là 18,5

Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức

Trang 17

-5.(-Vậy giá trị biểu thức 3x2-5x+1 tại x=1 là 9

Kết luận:Giá trị của biểu thức đại số tại các giá trị cho trước của các biến

là thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện phép tính 2) Áp dụng:

?1: Tính giá trị của biểu thức

a) Tại x=1 ta có: 3.12-9.1=-6 Vậy giá trị của biểu thức 3x2-9x tại x=1 là -6

Trang 18

- Xem trước bài: “Đơn thức”

- Giáo dục HS hiểu rõ ý nghĩa đơn thức thu gọn cho việc tính toán sau này.

B-Phương pháp Giải quyết vấn đề - luyện giải vấn đáp

C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Giáo viên : Thước kẻ, bảng phụ

Học sinh : Thước kẻ , xem trước bài.

D-Tiến trình dạy học:

(1’) I-Ổn định lớp:

(8’ ) II-Bài cũ :

HS1: Tính giá trị của biểu thức 7m + 2n -6 tại m=1 và n=-2

HS2: Tính giá trị của biểu thức x2y+xy2 tại x=2 và và x= 21

Vậy thế nào là một đơn thức?

HS: nêu khái niệm đơn thức SGK

GV: Cho HS tự lấy ví dụ về đơn thức

GV nêu chú ý

HĐ2:Đơn thức thu gọn:

GV:Xét đơn thức 10x6y3

nhận xét các biến với số mũ ?

HS : các biến chỉ viết 1 lần với số mũ

đã nâng lên luỹ thừa

GV : Đơn thức 10x6y3là đơn thức thu

Kết luận : Đơn thức là một biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.

Trang 19

HĐ4 : Nhân hai đơn thức

GV : Đưa bảng phụ ghi các ví dụ lên

HS đọc ví dụ

GV : Từ ví dụ trên ta thấy muốn nhân

hai đơn thức ta làm thế nào ?

x y

3) Bậc của đơn thức :

Ví dụ : Đơn thức : 2x5y3z biến x có số mũ 5

biến y có số mũ 3 biến z có số mũ 1 Tổng số mũ : 5+3+1`=9

=> 9 là bậc của đơn thức đã cho

b) 2x2y.9xy4=(2.9)(x2.x).(y.y4)=18x3y5

*)Chú ý : Nhân hai đơn thức ta nhân hệ

số với nhau, nhân phần biến với nhau

Ví dụ2 : Tính tích :5x2y.(-2x2y3 3xy2)=

).(-=[5.(-2).(-3)].(x2.x2.x).(y.y3.y3) =30x5y7

?3 : ĐS 2x4.y2

Ngày đăng: 20/09/2013, 05:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình quạt tỉ lệ với tần suất. - toan 7 ca nam
Hình qu ạt tỉ lệ với tần suất (Trang 8)
Hình tròn (biểu thị 100%) được chia thành các - toan 7 ca nam
Hình tr òn (biểu thị 100%) được chia thành các (Trang 8)
Bảng phụ nhóm, bút dạ LL- Tiến trình lên lớp   : - toan 7 ca nam
Bảng ph ụ nhóm, bút dạ LL- Tiến trình lên lớp : (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w