-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả tác phẩm.. - Hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.. Kĩ năng - Nhận biết và hiểu câu ng
Trang 1- Biết về phong trào Thơ mới.
- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do Và cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tùtúng tầmthường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời của con hổ bị nhốt trong vườn bách thú
- Vận dụng vào trong cảm thụ văn học
b Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
c Các năng lực chuyên biệt:
Trang 2-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.
- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả tác phẩm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động 2’
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Từ 1930 văn học Việt Nam đã có bước chuyển mớivề
thể loại và cảm xúc trong từng tác phẩm Lời thơ phóng khoáng, cảm xúc
tràn đầy chất lãng mạn Một trong những tác phẩm như vậy đó là Nhớ rừng.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nét mới đó trong tác phẩm này.
B Hoạt động hình thành kiến thức 70’
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GHI CH Ú
Trang 3H: Em hãy nêu vài nét
về tác giả Thế Lữ ?
GV: Sau 1930, một số
thi sĩ du học về và theo
lối “Tây học” phê phán
thơ cũ, đặc biệt là thơ
Đường luật để làm theo
lối phóng khoáng, tự do
bộc lộ cảm xúc mà
không bị trói buộc bởi
khuôn sáo, niêm luật
H: Em hiểu như thế nào
- Suy nghĩ trả lời theo cách hiểu
+ Tự do
+ Số câu, số chữ không hạn định
- Giới thiệu về bài thơ
b.Tác phẩm:
-Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, là tác phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của Thơ mới
c Từ khó
2 Đọc
3 Tìm hiểu chung
Trang 4H:Bài thơ được làm theo
thể thơ nào? Vì sao?
H: Bố cục bài thơ được
chia làm mấy phần? Nội
nhiên, phù hợp diễn biến
tâm trạng con hổ vừa tập
- Đọc bài
- Nhận xét cách đọc
- Đây là sự sáng tạo độc đáo nhưng dựa trên cơ sở kế thừa thơ
8 chữ
- HS trả lời
- 1 HS đọc
- HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung
+Đoạn 1: chủ yếu tâm trạng của hổ+Đoạn 4: chủ yếu thểhiện cái nhìn của hổ
về thực tại cảnh vườnbách thú
- Theo dõi khổ 1, tìmhình ảnh thơ
sự nuối tiếc về một thờioanh liệt của hổ
+ Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn (khát vọng tự do)
- Phương thức biểu đạt:Biểu cảm gián tiếp
II Tìm hiểu văn bản
1 Cảnh con hổ ở
v ườn Bách thú
- Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua
Trang 5+khối căm hờn : nỗi
căm hờn, nhục nhằn như đúc lại thành hình khối
- Khái quát
- HS suy nghĩ, trả lời trước lớp
-> Sự căm hờn tột độ,
sự chán nản, bất lực, buông xuôi
- Khinh lũ người kia Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm Nay sa cơ
Để làm trò lạ mắt
Trang 6hổ có cái nhìn đối với
người và vật xung quanh
thuật của đoạn thơ?
H: Qua đó cho biết tâm
- Nhận xét nghệ thuật
- HS trả lời trước lớp->HS khác nhận xét
bổ sung
- Nghe//ghi
- Thảo luận, trả lời:
Tâm trạng, tiếng lòngcủa người dân mất nước lúc bấy giờ
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi
Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.
-> Khinh bỉ đám người nhỏ bé, coi thường bọn gấu, báo
=> Tâm trạng căm uất, chán trường, bực bội
- Những cảnh sửa sang tầm thường giả dối Hoa chăm, cỏ xén Dải nước đen giả suối
những mô gò thấp kém
Dăm vừng lá hiền lành
Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu Của chốn ngàn năm cao cả âm u
-> Giọng điệu chế giễu,mỉa mai, khinh bỉ; một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, cách ngắt nhịp ngắn; hai câu cuối đọc liền như kéo dài ra
=> cảnh vườn bách thú
là cảnh tầm thường, giảdối, đáng chán, đáng khinh và đáng ghét
Trang 7tâm trạng của ai?
- Nhận xét, phân tích các giá trị nghệ thuật
- Tìm hình ảnh thơ
- Hổ nhớ cuộc sống
Đoạn thơ toát lên vẻ bực dọc, khinh thường, chán chường, ngao ngán đến cao độ đối với thực tại
2 Cảnh con hổ trong chốn giang s ơn hùng vĩ.
- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi
Với khi thét khúc trường ca dữ dội.
-> điệp từ với kết hợp những động từ chỉ đặc điểm của hành động ->Gợi tả cảnh giang sơn núi rừng hùng vĩ, đầy hoang vu bí ẩn
- Lượn tấm thân như sóng cuộn
…mắt thần khi đã quắc
…mọi vật đều im hơi Ta…chú tể cả muôn loài
-> Từ ngữ gợi tả hình
Trang 8thức hội hoạ để tăng
cường hiệu lực diễn tả
của văn chương -> dựng
lên chân dung tâm hồn
của vị chúa tể rừng xanh
Đoạn 3 của bài có thể
coi như một bộ tranh tứ
trong đoạn thơ?
H: Sự tiếc nuối da diết
của con hổ được kết thúc
bằng câu thơ nào? Em
có suy nghĩ gì về câu thơ
- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nghe, tiếp thu
dáng, tính cách
Trên nền thiên nhiên hùng vĩ ấy con hổ hiện
ra với tư thế và vẻ đẹp oai phong lẫm liệt, vừa uyển chuyển vừa uy nghi - vẻ đẹp của vị chúa sơn lâm
- Nào đâu những đêm vàng…
Ta say mồi…uống ánh trăng
Đâu những ngày mưa chuyển…
Ta lặng ngắm giang sơn…
Đâu những bình minh…
Tiếng chim ca….
Đâu những chiều …
Ta đợi chết mảnh mặt trời…
-> bộ tứ bình lộng lẫy.->hình ảnh gợi tả màu sắc, đường nét, âm thanh cụ thể
Điệp ngữ, câu hỏi tu
từ, nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa
-> tác giả đã diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc
Trang 9- Phân tích câu thơ
- Nghe//ghi
- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời:
Đó là tâm sự chán ghét, bất hòa với thựctại, khao khát tự do
- Liên hệ thực tế
- Nghe//ghi
da diết, khôn nguôi củacon hổ về một thời vàng son, oanh liệt, huyhoàng
- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
-> Câu thơ như một lời than thống thiết bộc lộ
sự nuối tiếc cuộc sống
tự do gắn liền với tâm trạng tuyệt vọng của con hổ
=> Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả đã thể hiện tâm
sự của mình và cũng chính là tâm sự của người dân Việt Nam đương thời Vì họ đangsống trong cảnh nô lệ,
bị nhục nhằn tù hãm, trong họ cũng trào dângnỗi căm hờn và tiếc nhớ thời oanh liệt với những chiến công vẻ vang trong lịch sử Lời con hổ như chính tiếng lòng sâu kín của họ
3 Giấc mộng ngàn của hổ
- Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ! Nơi thênh thang ta
Trang 10- Gọi HS đọc đoạn cuối
- Khát vọng giải phóng, khát vọng tự do
- Phân tích câu kết bài
vùng vẫy
Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn
Để hồn ta phảng phất được gần ngươi.
-> Đoạn thơ thể hiện khát vọng được giải phóng, khát vọng tự do,tâm sự nhớ rừng
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
-> Câu kết bài là tiếng vang sâu thẳm của nỗi nhớ rừng, của nỗi lòng yêu nước thiết tha thầmkín, của tấm lòng thủy chung với giống nòi, non nước
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn, cảm hứng lãng mạn
- Xây dựng hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu tượng (con hổ và tâm
sự của con hổ)
- Từ ngữ gợi hình gợi cảm
- Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú
- Kết hợp nhiều biện pháp nghệ thuật: nhân
Trang 11bài thơ?
H: Bài thơ nói về tâm
trạng của con hổ bị giam
cầm rất sâu sắc nhưng có
phải tác giả chỉ nói
chuyện con hổ không?
Tác giả nghĩ đến tâm
trạng của ai?
- HS khái quát nhữngnghệ thuật trả lời trước lớp
->HS khác nhận xét
bổ sung
- Nghe//ghi
hóa, ẩn dụ, đối lập, điệp từ, câu hỏi tu từ…
2 Nội dung:
- Mượn lời con hổ ở vườn bách thú, bài thơ diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát
tự do mãnh liệt Bài thơcòn thể hiện lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước
* Ghi nhớ/ SGK
Trang 12- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
H: Đọc diễn cảm bài thơ?
H: H/ả nào trong bài thơ mà
em thích nhất? Vì sao?
- 2 HS đọc bài thơ
- HS trả lời trước lớp
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
Viết đoạn văn nêu cảm
nhận của em sau khi học
- Thực hiện ở nhà V Vận dụng
Trang 13văn bản?
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng.1’
Tìm đọc những bài bình luận, phân tích bài thơ Nhớ rừng để tham khảo
* Bài cũ:
- Học thuộc bài thơ
- Hoàn thiện bài tập trong VBT
* Bài mới:
- Đọc soạn bài Câu nghi vấn.
IV PHỤ LỤC.
Trang 15
Sau khi học xong bài này, HS:
a Kiến thức:
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
- Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp
b Kĩ năng
- Nhận biết và hiểu câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phân biệt được câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Trang 16A Hoạt động khởi động 2’
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Mỗi kiểu câu có một đặc điểm hình thức và chức năng
ngữ pháp khác nhau Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu câu nghi vấn
B Hoạt động hình thành kiến thức 15’
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
GV treo bảng phụ ghi VD
- Gọi HS đọc đoạn văn
H: Trong đoạn trích trên câu
nào là câu nghi vấn?
- Nhận biết đặc điểm hình thức:
+ Dấu chấm hỏi
+từ nghi vấn: có…
không, làm sao, hay là
- Tìm hiểu chức năng của câu nghi vấn:
Dùng để hỏi, yêu cầu người đối thoạitrả lời
- Thế làm sao u cứ khócmãi mà không ăn khoai?
Hay là u thương chúng con đói quá?
*Nhận xét:
- Dấu hiệu hình thức:
dấu chấm hỏi, các từ nghi vấn: không, sao, hay (là)
- Chức năng : dùng để hỏi
Trang 17Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
SGK
- GV phân biệt cho HS câu
nghi vấn và câu hỏi tu từ:
Trong nhiều văn bản nghệ
thuật, câu nghi vấn gọi là
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
Trang 18Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Hoạt động chung
cả lớp
- Xác định yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm bàn, trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận cặp đôi
II Luyện tập
Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hìnhthức
a) Chị khất tiền sưu phải không?
b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?c) Văn là gì? Chương là gì?
d)- Chú mình có muốn đùa vui không?
- Đùa trò gì?
- Hừ…hừ…cái gì thế?
- Chị Cốc béo xù ấy hả?Đặc điểm hình thức: dấu chấm hỏi ở cuối câu, từ nghi vấn
- Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu đó vì đókhông phải là câu nghi
Trang 19- Cá nhân suy nghĩ, trả lời
Gọi HS nêu yêu cầubài tập 5
- Cho HS làm việc
cá nhân BT5
vấn
- Câu a,b có các từ ngữ nghi vấn như “có…không,tại sao” nhưng những từ này không có chức năng hỏi mà chỉ làm chức năng
bổ ngữ trong câu
-Trong câu c,d từ “nào, ai” là từ phiếm định chứ không phải từ nghi vấn
Bài tập 4: Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu
a, Anh có khỏe không?
b, Anh đã khỏe chưa?
- Hình thức: câu a có từ nghi vấn “có…không”Câu b có từ nghi vấn
“đã…chưa”
- ý nghĩa: câu b có giả định người được hỏi trước
đó có vấn đề về sức khỏe, còn câu thứ nhất không hề
có giả định đó
Bài tập 5:
- Hình thức: khác nhau ở trật tự từ Câu a “bao giờ”
Trang 20đứng đầu câu, câu b “bao giờ” đứng cuối câu.
- ý nghĩa: Câu a hỏi về thời điểm của một hành động sẽ diễn ra trong tương lai
Câu b hỏi về thời điểm của một hành động đã diễn
ra trong quá khứ
Bài tập 6:
- Câu a đúng vì không biếtbao nhiêu kg (đang phải hỏi) nhưng vẫn có thể cảmnhận được mức độ nặng hay nhẹ của sự vật
- Câu b sai vì chưa biết giábao nhiêu (đang phải hỏi) thì không thể nói là đắt hay rẻ
- Học bài, nắm chắc đặc điểm chức năng của câu nghi vấn
- Hoàn thiện bài tập trong VBT
* Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
IV PHỤ LỤC.
Trang 21- Biết các kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.
- Hiểu yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
- Vận dụng vào viết đoạn văn
b Kĩ năng:
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
- Diễn đạt rõ ràng chính xác
- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a Các phẩm chất:
- Tự lập, tự tin, tự chủ
b Các năng lực chung:
Trang 22- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c Các năng lực chuyên biệt:
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động (1’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: cách viết một đoạn văn thuyết minh có gì khác so với
những đoạn văn thuộc kiểu văn bản tự sự, biểu cảm
B Hoạt động hình thành kiến thức (15’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GHI CH Ú
- Đọc đoạn văn a,b
- HS nghe //ghi nhớ
I Đoạn văn trong vbthuyết minh
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
a.Ví dụ:
b.Nhận xét
- Đoạn a+ Câu chủ đề: câu1+ Câu 2 cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít
ỏi, câu 3 cho biết lượng nước bị ô nhiễm, câu 4 nêu sự thiếu nước ở các nước thứ ba, câu 5 nêu
dự báo đến năm 2025 thì 2/3 dân số TG thiếu nước
->Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý câu chủ đề Câu nào cũng nói
về nước
- Đoạn b+Câu chủ đề : ko có+ Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng, các câu tiếp theo cung cấp thông tin
về P.V.Đồng theo lối liệt
kê các hoạt đông đã làm
2 Sửa lại các đoạn văn
Trang 24- Gợi ý: Nếu giới thiệu
cây bút bi thì nên giới
thiệu ntn Đ/văn trên nên
tách và mở đoạn ntn?
- Nên giới thiệu đèn bàn
bằng phương pháp nào?
Từ đó nên chia làm mấy
đoạn? Mỗi đoạn nên viết
ntn?
- 2 HS đọc
- Ở cả 2 đoạn a và b các ý còn lộn xộn do chúng chưa được sắp xếp 1 cách hợp lý theo
1 trình tự nhất định
- 2 nhóm thảo sửa chữa- HS khác n/x
có lò xo và nút bấm
*Ruột bút là bộ phận quan trong nhất: là một ống nhựa nhỏ trong có bơm sẵn mực Đầu ruột
bi là ngòi bút, ngòi bút làm bằng kim loại, trong đầu ngòi có gắn 1 viên binhỏ xíu
b Đ/văn thuyết minh đènbàn
+ Đế đèn
+ Thân đèn là một ống thép, bên trong ruột rỗng
có lồng dây điện
+ Bóng đui chao đèn
đèn-*Ghi nhớ/SGK T15
Trang 25H: Qua phần tìm hiểu
trên rút ra cách viết đoạn
văn trong văn bản thuyết
CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
Gọi HS nêu yêu cầu bài
xét, GV chữa cho điểm
Yêu cầu HS đọc bài tập
2
- Xác định yêu cầu bài tập
- Viết đoạn văn mở bài
- Trình bày, nhận xét
II Luyện tập
Bài 1: Viết đoạn mở bài, kết bài cho bài văn giới thiệu về trường em
MB: Mời bạn đến thăm trường tôi, một ngôi trường nhỏ nằm gần khu trung tâm củaxã…
KB: Trường tôi như thế đấy: giản dị, khiêm nhường mà xiết bao gắn bó
Chúng tôi yêu qúy ngôi trường như yêu chính ngôi nhà của mình Chắc chắn những kỉ niệm về mái trường sẽ theo chúng
Trang 26+Cả cuộc đời Người hi
sinh cho dân tộc
- Xác định yêu cầu bài tập
- Viết đoạn văn
tôi suốt cuộc đời.Bài 2: Cho chủ đề
“Hồ Chí Minh, lãnh tụ
vĩ đại của nhân dân Việt Nam” Hãy viết thành đoạn văn thuyếtminh
Trang 27- Chuẩn bị tiết 77: Soạn bài Quê hương.
IV PHỤ LỤC.
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI KIỂM TRA
BAN GIÁM HIỆU KÝ DUYỆT
Trang 28
- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a Các phẩm chất:
- Yêu quê hương, đất nước
- Tự lập, tự tin, tự chủ
b Các năng lực chung:
Trang 29- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực
giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ
c Các năng lực chuyên biệt:
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động.( 2’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Quê hương là ta sinh ra và lớn lên Mỗi chúng ta ai
cũng có quê hương của mình Quê hương thật thiêng liêng cao quý đáng trân
trọng đặc biệt với mỗi người con khi xa quê thì tình cảm đó càng thắm thiết
sâu đậm Tế Hanh là một trong những người con xa quê nhưng lòng luôn
nhớ vế quê với bao kỉ niệm, tình cảm gắn bó thiết tha Tình cảm ấy được thể
hiện ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
CH