TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- Kỷ niệm được tái hiện theo trình tự thời gian của từng thời điểm: trên đường đi, lúc ở sân trường và khi - Cảm thấy trang
Trang 1Giúp h/sinh hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật:
- Kỷ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học trong thời thơ ấu.
- Nghệ thuật miêu tả tâm trạng kết hợp với ngôn ngữ giàu chất trữ tình.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, ảnh minh hoạ, phiếu học tập
Học sinh: xem trước SGK, STK, giấy + bút lông (theo nhóm)
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
Giới thiệu: (Dựa vào nội dung và nghệ thuật để dẫn vào bài).
TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
16’ I Giới thiệu văn bản:
1 Tác giả:
- Thanh Tịnh (1911 - 1988)
tên thật là Trần Văn Ninh,
quê xóm Gia Lạc, ven sông
“ Tôi đi học” in trong tập
“Quê mẹ” xuất bản năm
H: Em hãy tự giới thiệu vàinét về tác giả?
-> Gv giới thiệu ảnh chândung của nhà văn
H: Có gì đáng chú ý vềnhững tác phẩm của ông?
H: Văn bản “Tôi đi học” cóxuất xứ như thế nào?
-> Giảng giải: đây là vănbản văn xuôi trữ tình, ngônngữ đậm chất thơ, có sự kếthợp nhiều phương thức biểuđạt
H: Xác định thể loại của vănbản?
-> Giảng giải: truyện ngắn
kể lại một khoảng thời gian, 1khoảnh khắc trong cuộc đờicủa nhân vật
Gv hướng dẫn h/s cách đọcvăn bản: chậm rãi, tha thiết,giọng tự thuật; Gv đọc mẫugọi h/s đọc tiếp theo, chú ýnội dung chính xảy ra trongtừng thời điểm (trên đường
đi, trước sân trường,vào lớphọc)
Nhận xét, uốn nắn việc đọccủa h/s
H: Qua văn bản hãy xác
Đọc chú thích, giới thiệu
về t/giả, t/phẩm
-> năm sinh, năm mất, tênthật, đặc điểm quê hương.-> đậm đà chất trữ tình.(t/phẩm mang vẻ đẹp đằmthắm, tình cảm êm dịu,trong trẻo)
-> nêu tập truyện ngắnđược trích và năm xuấtbản?
-> truyện ngắn
-> chú ý hướng dẫn củathầy cô
-> đọc văn bản
-> tiếp thu để sửa chữa
Trang 2TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Kỷ niệm được tái hiện
theo trình tự thời gian của
từng thời điểm: trên đường
đi, lúc ở sân trường và khi
- Cảm thấy trang trọng trong
bộ áo và quyển vở mới
b Đứng trước ngôi trường:
- Cảm thấy ngôi trường xinh
- Cảm thấy vừa xa lạ vừa
gần gũi với mọi người và
3 Thái độ của người lớn:
- Phụ huynh: chuẩn bị chu
đáo cho con em
- Ông đốc: từ tốn, bao dung
- Thầy giáo: vui tính, giàu
tình thương
=> Mọi người đều quan tâm
nuôi dạy các em trưởng
Trong cuộc đời của mỗi con
người, kỷ niệm trong sáng
t/giả đã sử dụng?
Gọi h/s đọc chú thích, lưu ý
2, 6, 7 -> chuyển ý để sang mục II
H: Qua văn bản, theo em,những gì đã gợi lên tronglòng nhân vật tôi kỷ niệm vềbuổi tựu trường đầu tiên?
H: Kỷ niệm ấy được diễn tảtheo trình tự như thế nào?
(hết tiết 1)
Lưu ý h/s chuẩn bị nội dung
kế tiếp
Gv chia lớp ra 4 nhóm, choh/s thảo luận nhóm theo yêucầu trên phiếu học tập trongthời gian 5’
N1: Chi tiết nào cho thấynhân vật tôi rất hồi hộp, bỡngỡ khi cùng mẹ đến trường(đoạn trên con đường làng)
N2: Khi đứng trước ngôitrường cảm giác của “tôi”
Gv nhận xét, uốn nắn lầnlượt từng nội dung của mỗinhóm để đi đến kiến thức cầnghi
H: Trước tâm trạng như thếcủa các em nhỏ mới đi học,người lớn có những thái độ,
cử chỉ gì đối với chúng?
H: Qua đó em hãy nêu nhậnxét của mình về tình cảm vàtrách nhiệm của họ?
H: Vậy bản thân em nên làm
gì để xứng đáng với tình cảmcủa cha mẹ, thầy cô ?
H: Nhắc lại cách diễn tả tâmtrạng nhân vật “tôi” theo trình
-> dựa vào các dấu hiệucủa phương thức biểu đạt
để xác định
-> tìm hiểu từ khó
-> hằng năm cứ vào cuốithu, lá rụng nhiều, trênkhông có những đám mâybàng bạc
-> trình tự thời gian: hiệntại nhớ về quá khứ
-> trình tự diễn biến tâmtrạng của nhân vật tôi
Chú ý nội dung tiếp theo.H/s cử thư ký của nhóm
và tập trung thảo luận theoyêu cầu
-> h/s thảo luận trong 5’,
cử đại diện trình bày kếtquả sau khi đã dán nộidung thảo luận lên bảng.-> h/s khác nhóm nhậnxét kết quả nhóm bạn, bổsung nếu có
-> tiếp thu và ghi chép
-> phụ huynh: quan tâmcon em, lo lắng hồi hộpnhư chúng
-> ông đốc: từ tốn, baodung
-> thầy giáo: vui tính,giàu tình thương
-> nêu ý kiến của bảnthân
-> nêu ý kiến từ đó có tácdụng giáo dục bản thân.-> nêu lại nội dung đãhọc
-> tâm trạng lần đầu tiên
đi học của “tôi”
Trang 3TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10’
10’
10’
tựu trường đầu tiên, thường
được ghi nhớ mãi Thanh
Tịnh đã diễn tả dòng cảm
nghĩ này bằng nghệ thuật tự
sự xen miêu tả và biểu cảm,
với những rung động tinh tế
qua truyện ngắn “Tôi đi
học”
IV Luyện tập:
Hướng dẫn h/s nêu cảm
nghĩ của mình về dòng cảm
xúc của nhân vật “tôi” trong
văn bản ‘Tôi đi học”.
-> nêu tác dụng của việc kếthợp 3 phương thức biểu đạt
H: Trong văn bản tác giả đã
sử dụng những hình ảnh sosánh nào? Nó có tác dụng gìtrong văn bản?
-> Diễn đạt tâm trạng , cảmxúc “tôi” cụ thể , rõ ràng làmcho người đọc hình dungđược sư non nớt, ngây thơcủa cậu học trò mới đi học
-> không, h/s tự lý giải
-> liệt kê các hình ảnh:
- Những cảm giác trongsáng bầu trời quangđãng
-Ý nghĩ như một lànmây đỉnh núi
- Họ như một conchim e sợ
- Bài tập: Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình về buổi tựu trường
- Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.
Trang 4- Hiểu thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- Biết so sánh nghĩa của từ ngữ về cấp độ khái quát
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem trước bài
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Nêu diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời?
H: Trình bày những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản “Tôi đi học”?
Vd: lợn = heo trái = quả trái nghĩa: có nghĩa tráingược nhau (xét trên một
cơ sở chung)Vd: mập ><ốm-> mối quan hệ bìnhđẳng về nghĩa (đồngnghĩa/trái nghĩa)
Trang 5TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Từ ngữ nghĩa rộng,
từ ngữ nghĩa hẹp:
Nghĩa của một từ ngữ có
thể rộng hơn (khái quát
hơn) hoặc hẹp hơn (ít
khái quát hơn) nghĩa của
Tương tự đặt câu hỏi để giảiquyết vấn đề còn lại trên sơ đồ:
“động vật, thú” là từ ngữ có nghĩarộng
Vậy theo em, từ ngữ nghĩa rộng
là gì?
H: Theo em, nghĩa của từ thú,chim, cá có mqhệ như thế nào đốivới nghĩa của từ động vật?
=> Xét phạm vi nghĩa rộng/hẹpcủa một từ phải xét có đối tượng
H: Trong sơ đồ còn từ ngữ nghĩahẹp nào?
H: Nêu nhận xét của từng bậc từngữ trong sơ đồ về phạm vinghĩa?
=> chú ý đối tượngđược giới thiệu
-> quan sát sơ đồ.-> nghĩa của từ động vậtrộng hơn nghĩa của các
từ đó vì phạm vi nghĩacủa từ “động vật” baogồm có nghĩa của 3 từtrên
cá
cá rô, cá thu
-> nêu lên cách hiểu củabản thân về vấn đề.-> nêu mqhệ là rộng/hẹp
-> trình bày cách hiểucủa mình
-> phân tích phạm vinghĩa từ “cỏ” được baohàm trong phạm vi nghĩacủa từ thực vật, nó khôngthuộc phạm vi nghĩa của
từ động vật
-> thú hươu, voi-> chim
tu hú, sáo-> cá
cá rô, cá thu-> có từ có nghĩa rộng
so với từ này nhưng hẹphơn so với từ khác
Trang 6TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-> Gv hướng dẫn học sinh trìnhbày kết quả thảo luận
-> cử đại diện lên bảngtrình bày kết quả lần lượttheo trình tự
-> nhận xét bài làm củanhóm bạn
Trang 7TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Xác định được chủ đề của văn bản.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, làm bài tập.
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Phạm vi nghĩa của từ ngữ có cấp độ khái quát như thế nào?
Cho ví dụ minh hoạ.
- Làm bài tập số 5 - SGK, trang 11.
3 Bài mới:
Giới thiệu: Khi trình bày nội dung một văn bản, muốn tránh được việc trình bày lạc đề, không phục vụ tốt cho mục đích của bài văn, ta cần biết về chủ đề của văn bản và tính thống nhất của nó qua tiết học hôm nay.
TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu h/s xem lại văn bản “Tôi
đi học” của Thanh Tịnh, trang 5.
H: Tác giả nhớ lại kỷ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu?
H: Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảm giác gì trong lòng tác giả?
H: Nêu chủ đề của bài thơ Tiếng
gà trưa - Xuân Quỳnh.
-> Chuyển ý sang mục II.
H: Căn cứ nào cho em biết văn bản “Tôi đi học” nói lên kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên?
-> xem lại văn bản.
-> kỷ niệm buổi đi học đầu tiên trong đời.
-> cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên.
-> kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên.
-> tình yêu quê hương và gia đình dạt dào trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân trong thời đánh Mỹ.
-> cơ sở: tựa bài, các từ ngữ, câu văn nói đến việc đi
Trang 8TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
bọ giữa rừng cọ với nhau,
sự gắn bó của cọ với tuổi
thơ của tác giả, công dụng
của cọ, tình cảm của người
sông Thao với rừng
cọ.-Trình tự trên khó thay đổi
gắn bó của cọ đối với nhân
vật tôi, công dụng của cọ.
là sắc áo Mỗi người một vẻ tất bật khác nhau Nhóm này thì vác cột tre, nhóm nọ mang leng, cờ, dây, lại
có kẻ lủ khủ những nồi, những chảo
và cả thùng nước đá nữa Những hình ảnh thoăn thoắt đi về cùng tiếng nói cười tíu tít làm rộn hẳn một quãng đường, nơi mà mọi ngày giờ này hãy còn lưa thưa bóng học trò”.
H: Nếu đoạn văn này có mặt sau đoạn “Hằng năm tựu trường” của văn bản Tôi đi học thì được không?
=> h/s có thể tìm không hết trong khoảng thời gian trên, Gv định hướng tiếp cho các em.
H: Khi nào văn bản có tính thống nhất về chủ đề?
H: Chủ đề được thể hiện như thế nào trong văn bản?
Gọi h/s đọc yêu cầu B/tập 1,2,3.
Gv chia lớp ra 4 nhóm, chia nhiệm vụ:
Gv hướng dẫn h/s làm bài tập căn
cứ trên kết quả hoạt động của từng nhóm.
-> h/s khác nghe.
-> h/s lí giải cách lựa chọn của mình.
-> hôm nay tôi đi học, lòng tôi lại náo nức, hằng năm cứ vào , rụt rè, trang trọng, đứng đắn, tưng bừng rộn rã, thấy lạ, thay đổi, thèm, non nớt, ngây thơ, lo sợ vẩn vơ, oai nghiêm, ngập ngừng, nức nở
-> khi các nội dung tập trung thể hiện vấn đề chính.
-> tựa bài, đề mục, từ ngữ then chốt.
-> nêu yêu cầu của bài tập l Hoạt động nhóm theo yêu cầu.
Cử đại diện trình bày kết quả.
-> h/s khác nhóm nhận xét bài làm của bạn.
Trang 9TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Văn bản Trong lòng mẹ
(Trích “Những ngày thơ ấu”) - Nguyên Hồng
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Chủ đề của văn bản là gi?
H: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản dựa trên những cơ sở nào?
Cho ví dụ minh hoạ
3 Bài mới: (84’)
Giới thiệu: (Dựa trên tình cảm của Hồng đối với mẹ để dẫn vào bài).
TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Giới thiệu văn bản:
- Được Nhà nước truy tặng
Giải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật
(1996)
Gọi h/s đọc chú thích (*) trang 19
H: Giới thiệu đơi nét về tác giả?
Giảng giải: Do hồn cảnh củamình, Nguyên Hồng sớm thấm thíanỗi cơ cực và gần gũi với nhữngngười nghèo khổ Ơng được xem lànhà văn của những người lao độngnghèo cùng khổ - một lớp người
“dưới đáy” xã hội
-> Giới thiệu ảnh chân dung củatác giả
Nhân vật chính trong tác phẩmcủa ơng đều bộc lộ tình cảm sâusắc, mãnh liệt
Hướng dẫn h/s cách đọc văn bản
-> đọc theo yêu cầu.-> năm sinh, nămmất, đặc điểm bảnthân; phong cách viết,các giải thưởng caoquý đạt được
Trang 10TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật người cô:
- Lúc đầu: tỏ vẻ thân mật,
cười hỏi
- Sau đó giọng vẫn ngọt,
vỗ vai nhưng giọng điệu
đầy mỉa mai châm chọc
liệt của Hồng đối với mẹ:
a Khi nói chuyện với
người cô:
- Luôn nhớ đến vẻ mặt rầu
rầu và sự hiền từ của mẹ
- Cười để trả lời cô vì
không muốn tình yêu kính
Gv uốn nắn, sửa chữa
H: Văn bản thuộc thể loại gì? Emhiểu như thế nào về thể loại trên?
-> Hồi ký là tác phẩm văn họcthuộc phương thức tự sự do tác giả
tự viết về cuộc đời mình Tác giảthành nhân vật người kể chuyện(ngôi thứ nhất số ít) và trực tiếpbiểu lộ cảm nghĩ về những ngày thơấu
H: Văn bản có xuất xứ như thếnào?
H: Xác định phương thức biểu đạtcủa văn bản?
H: Văn bản có thể chia làm mấyphần? Nội dung chính của từngphần là gì?
* Chuyển ý dựa trên bố cục
Hướng h/s chú ý vào phần đầu củavăn bản
H: Ban đầu, người cô có thái độnhư thế nào?
H: Chi tiết nào tiếp theo cho thấyngười cô tỏ ra quan tâm Hồng
H: Giọng điệu của từ “thăm embé” của người cô có ý nghĩa gì?
H: Thấy Hồng rớt nước mắt,người cô có thay đổi không? Nêudẫn chứng?
H: Qua đó em có nhận xét gì vềngười cô này?
-> Đây là hình ảnh mang ý nghĩa
tố cáo hạng người sống tàn nhẫn,khô héo tình ruột thịt trong xã hộithực dân nửa phong kiến
H: Bé Hồng có tình cảm như thếnào đối với mẹ?
Hướng h/s vào hoạt động nhóm
Chia lớp 4 nhóm, nêu yêu cầu,giới hạn thời gian 4’, hướng dẫn h/shoạt động
N1,2: Tìm chi tiết chứng tỏ tìnhcảm của Hồng đối với mẹ khi nóichuyện với cô
N3,4: Hồng thể hiện tình cảm ra saokhi gặp lại mẹ?
Gv gọi đại diện nhóm 1&3 trìnhbày, gọi nhóm 2&4 bổ sung
Gv nhận xét, uốn nắn và rút ra nộidung
Có thể qua các gợi ý sau:
-> chú ý để phân biệtngôn ngữ đối thoại.-> đọc văn bản-> giúp bạn nhận ra
ưu + hạn chế trongviệc đọc
-> dựa trên ý chính
để xác định bố cụcvăn bản
- Hồng và cô nóichuyện
- Hồng và mẹ gặpnhau
-> quan sát phầnđược hướng dẫn.-> tỏ vẻ thân mật,cười hỏi
-> giọng ngọt, vỗ vai.-> trình bày cảmnhận của bản thân.-> vẫn thản nhiên vàtiếp kể chuyện mẹHồng với vẻ thích thú.-> thảo luận để đưa
ra nhận xét thốngnhất
(Hết tiết 1)
-> Nêu nhận xét củabản thân
-> h/s thảo luậnnhóm, cử thư ký viếtlên giấy kết quả thảoluận được; đại diệnnhóm trình bày kếtquả
-> thực hiện thao táctheo yêu cầu
Trang 11TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Vô cùng sung sướng khi
được ngồi trong lòng mẹ
“rạo rực, ấm áp, êm dịu vô
+ Lời văn chân thành
b Tình huống và nội dung
cháy bỏng của nhà văn
thời thơ ấu đối với người
mẹ bất hạnh
- Hồng đã nghĩ gì về mẹ khi cô hỏi
có muốn vào Thanh Hoá không?
- Nghe cô xúc phạm mẹ, Hồnglàm gì? Tại sao?
- Biết nguyên nhân mẹ khổ vì cổtục, Hồng có tâm trạng gì?
- Khi gặp người ngồi trên xe giống
mẹ, Hồng đã làm gì?
- Tạo sao Hồng khóc khi được mẹdìu lên ngồi cạnh?
- Tìm từ ngữ miêu tả cảm giácsung sướng của Hồng khi ở tronglòng mẹ
H: Vì sao Hồng lại có tình cảm đóđối với mẹ (hay mẹ Hồng là ngườinhư thế nào)?
-> Giáo dục h/s: Hồng đã đền đápxứng đáng tình thương của mẹ dànhcho con dù hoàn cảnh thật tộinghiệp, đáng thương
H: Để diễn tả tình cảm của Hồngđối với mẹ như thế, tác giả đã sửdụng biện pháp nghệ thuật gì? nêudẫn chứng
H: Yếu tố nào tạo chất trữ tình củavăn bản?
H: Truyện giúp ta cảm nhận sâusắc hơn tình cảm gì trong cuộcsống?
H: Ngoài ra, thái độ của người viếtnhư thế nào đối với nữ giới trong
xã hội xưa?
Giới thiệu một số văn bản có nộidung tình cảm gia đình: Lão Hạc,Tắt đèn mà các em sẽ học
-> nhớ đến vẻ mặtrầu rầu và sự hiền từcủa mẹ
-> khóc, vì thương
mẹ, giận cô, ghétnhững cổ tục
-> căm tức
-> vội vã, bối rối chạytheo
-> vì dỗi hờn, vì hạnhphúc
-> liệt kê những từmiêu tả + biểu cảm.-> dựa trên tình cảmcủa Hồng để nhận xét,rút ra ý kiến đúng.-> lắng nghe, rút rabài học
-> biện pháp so sánh:+ giá như những cổtục là 1 mảnh gỗ cho kì nát vụn mớithôi
+ gặp mẹ như người
bộ hành trên sa mạcgặp nước và bóngrâm
-> tình huống truyện.-> cảm xúc của béHồng
-> kết hợp các ph/thứcbiểu đạt
-> lời văn chân thành,giàu tình cảm
-> tình yêu thương,kính trọng người mẹcao cả
-> bày tỏ sự bênh vựcquyền lợi của họ
4 Củng cố: 4’
Trang 12H: Có ý kiến cho rằng “Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em” Em hiểu gì về nhận định trên?
-> Là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng
-> Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ trân trọng
Trang 13- Hiểu thế nào là trường từ vựng.
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
- Nhận biết các từ cùng trường từ vựng trong văn bản
- Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng trường từ vựng
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Học sinh: xem trước SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài ở nhà
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi gặp lại mẹ! (trích “Những ngày thơ ấu của NguyênHồng)
H: Tại sao nói tác giả Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?
3 Bài mới: (38 phút)
Giới thiệu: (Dựa trên nét nghĩa chung của một số từ để dẫn).
TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
để tăng thêm tính nghệ thuật
của ngôn từ và khả năng diễn
đạt (so sánh, nhân hoá, ẩn
Gọi h/s đọc mục 1I trang 21 SGK, chú ý từ in đậm
-H: Những từ in đậm có nétchung nào về nghĩa?
-> khi tập hợp những từ có ítnhất một nét chung về nghĩa, tagọi đó là trường từ vựng
Gv chia lớp ra 2 đội thi tìmtrường từ vựng cho các nétnghĩa chung:
Gọi h/s đọc đoạn trích “LãoHạc” trong ví dụ ở SGK, trang22
H: Các từ in đậm dùng chođối tượng nào?
-> chuyển từ trường “người”
sang “vật”
Gọi h/s cho ví dụ thêm
-> trình bày theo cáchhiểu của mình
-> trình bày yêu cầucủa bài tập 1
-> chỉ bộ phận củagương mặt người
-> h/s hào hứng thamgia tìm ra trường từvựng
-> là danh từ, động từ,tính từ
Trang 14TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
c tâm trạng con người
d hoạt động của chân
e tính cách con người
g dụng cụ để viết
Bài tập 3: Xác định tên
trường từ vựng:
“thái độ con người”
Bài tập 4: Xếp từ vào trường
Từ được in đậm trong đoạn
thơ được chuyển từ trường từ
vựng “quân sự” sang trường
từ vựng “nông nghiệp”
Gọi h/s đọc yêu cầu của 4 bàitập
Chia nhóm và nhiệm vụ thựchiện, giới hạn thời gian
-> bé mèo của chị.-> chú chó thôngminh
-> h/s nêu yêu cầu củabài tập SGK, trang 23.-> hoạt động nhóm đểgiải quyết bài tập Gvphân công
Trang 15- Hiểu thế nào là bố cục của văn bản.
- Biết sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Nhận biết bố cục của văn bản được học
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Trường từ vựng là gì?
H: Việc chuyển trường từ vựng có ý nghĩa gì?
Kiểm tra bài tập 5, 7 - SGK, trang 23, 24
3 Bài mới:
Giới thiệu: Cách trình bày các đoạn văn trong bài viết có trình tự và mục đích nhất định, tạo hiệu quả cao khi thể hiện chủ đề văn bản được gọi là bố cục văn bản - nội dung cần tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
giáo viên
Hoạt động của học sinh
H: Xác định chủ đề củavăn bản
H: Để thể hiện chủ đề, tácgiả đã sắp xếp các đoạn văn,các ý theo trật tự như thếnào?
-> Cách sắp xếp, tổ chứccác đoạn văn nêu trên là bốcục văn bản
-> đọc “Người thầy đạocao đức trọng”
-> ca ngợi tài đức củathầy Chu Văn An
-> hợp lý: giới thiệu vềtài đức -> phân tích -chứng minh tài và đức-> tình cảm của mọi ngườiđối với thầy Chu Văn An
Trang 16TG Nội dung bài Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung phần thân bài
thường được trình bày theo
một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu
văn bản, chủ đề, ý đồ gián
tiếp của người viết Nhìn
chung, nội dung ấy thường
được sắp xếp theo trình tự
thời gian và không gian, theo
sự phát triển của sự việc hay
theo mạch suy luận sao cho
phù hợp với sự triển khai của
1c Hai luận cứ sắp xếp theo
tầm quan trọng của chúng đối
với luận điểm cần chứng
minh (ý sau làm rõ, bổ sung
cho ý trước)
Bài tập 2:
Giải thích: bố cục (bố trí,cục diện)
H: Xét nội dung thân bàitrong văn bản trên, các đoạnvăn đó có mqhệ như thếnào? Nêu cụ thể?
H: Phần thân bài của vănbản “Tôi đi học” sắp xếpcác sự kiện như thế nào?
H: Phần thân bài của
“Trong lòng mẹ: trình bàydiễn biến tâm trạng của béHồng ra sao?
H: Nêu nhận xét về cáchsắp xếp nội dung trong phầnthân bài của một văn bản?
Hướng dẫn học sinh làmbài tập theo nhóm.:
-> 3 phần:
- Mở bài: giới thiệu về tàiđức của thầy Chu Văn An
- Thân bài: Chu Văn An
có tài -> trò đông -> đàotạo người tài -> là ngườicoi trọng lễ nghĩa
- Kết bài: Lòng thươngtiếc của người đời đối vớiông
-> quan hệ về mặt thờigian
Đoạn 1: Tài và đức củathầy lúc tại quan
Đoạn 2: Tính cương trựclúc về quê
-> trên đường làng, trướcsân trường và vào lớp học.-> nhớ thương mẹ, mừng
vì gặp lại mẹ, hờn tủi ngồibên mẹ, ấm lòng trong taymẹ
-> trình bày ý kiến củabản thân
-> tập trung làm bài tậptheo yêu cầu
-> cử đại diện trình bàykết quả
Trang 17TG Nội dung bài Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trình bày và sắp xếp các ý
cho văn bản nói về lòng yêu
thương sâu sắc và cảm động
của Hồng đối với mẹ:
Mở bài: Nêu khái quát tình
cảm của Hồng đối với mẹ
Thân bài: Hoàn cảnh đáng
thương của Hồng, nỗi nhớ và
niềm khát khao được mẹ nâng
niu, ấp ủ
- Sự cay nghiệt của cô và
phản ứng quyết liệt của Hồng
trước thái độ của cô nói về
mẹ
- Niềm sung sướng, hạnh
phúc, tủi hờn của Hồng khi
gặp lại và được ở trong lòng
Trang 18Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tác phẩm “Tắt đèn”.
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
H: Nêu cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản?
Kiểm tra bài tập 3 - SGK, trang 27
3 Bài mới: (84 phút)
Giới thiệu: Trước CMT8, đời sống người dân Việt Nam thực sự túng quẫn trước nạn “một cổ hai tròng” mà chế độ phong kiến và thực dân Pháp đã bày ra Sau đây chỉ là một bức tranh nhỏ trong toàn cảnh ấy được nhà văn Ngô Tất Tố phản ánh bằng ngòi bút hiện thực của mình.
giáo viên
Hoạt động của học sinh
H: Giới thiệu đôi nét về tácgiả Ngô Tất Tố?
-> Giới thiệu ảnh chân dungcủa nhà văn Ngô Tất Tố
=> Ông được coi là nhà văn
-> quan sát các nội dungđược trình bày
-> trình bày: năm sinh,năm mất, quê, xuất thân,danh hiệu đạt được, tácphẩm chính
Trang 19TG Nội dung bài Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Đông Anh, Hà Nội)
- Xuất thân là nhà nho gốc
nông dân, học giả uyên bác,
nhà báo nổi tiếng, nhà văn
hiện thực xuất sắc trước
CMT8
- Được Nhà nước truy tặng
giải thưởng Hồ Chí Minh về
- Bọn tay sai đánh trói
người thiếu sưu
Dậu với roi song, tay thước,
của nông dân, chuyên viết vềnông dân với những tác phẩmđặc biệt thành công, trong đóphải kể đến tác phẩm “Tắtđèn”
H: Xác định xuất xứ của đoạntrích?
Gv hướng dẫn đọc văn bản(có sự phân vai)
Gv đọc mẫu, gọi h/s trìnhbày tiếp
Gọi h/s nhận xét cách đọccủa bạn
Gv uốn nắn, sửa chữa
Yêu cầu h/s trình bày tóm tắtvăn bản
H: Khi bọn tay sai xông vàonhà, tình thế gia đình chị Dậunhư thế nào?
H: Hãy nêu nhận xét về tìnhcảnh trên?
Hướng h/s chú ý đoạn “AnhDậu” hết: thái độ, lời nói,hành động của tên cai lệ
H: Cho biết tên cai lệ cóhành động và thái độ như thếnào khi bước vào nhà chịDậu?
H: Hắn có thái độ gì khi chị
-> cảm nhận về tác giả
-> nêu vị trí của văn bảntrong tác phẩm
H/s đọc phân vai văn bản
-> trình bày ý kiến, đưa racách đọc hợp lý
-> nêu nội dung tóm lượcđoạn trích
-> nhà không còn tiền nộpsưu, chồng bị bệnh + hành
hạ, chị phải bảo vệ chồng.-> chị đã bán đi đứa con vàcủa cải nhưng vẫn không
đủ tiền nộp cho cả emchồng đã chết
-> gia cảnh vô cùng nguyngập
-> quan sát văn bản
-> hành động: sầm sậptiến vào -> thái độ: quátnạt, hầm hè, hung tợn.-> nói: ra lệnh
-> át giọng, quát tháo,
Trang 20TG Nội dung bài Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
dây thừng
- Trợn mắt, giật phắt dây
thừng, bịch vào ngực chị
Dậu, sấn đến định trói anh
Dậu, tát vào mặt chị Dậu,
b Đối với bọn tay sai:
- Lúc đầu: hạ mình van xin,
xưng con - ông
=> Đây là hình ảnh tiêu biểu
của người phụ nữ lao động
Việt Nam hiền dịu, vị tha,
nhẫn nại nhưng tiềm tàng
Dậu xin khất thuế?
H: Em có nhận xét gì về nhânvật này?
* Chuyển ý:
Chia nhóm và nhiệm vụ chomỗi nhóm:
N1: Khi chồng bị đánh kiệtsức, chị đã làm gì?
Khi bọn tay sai định tróichồng mình, chị có thái độ rasao?
N2: Nhận xét về vai trò làngười vợ của chị Dậu?
N3: Chị đã xưng hô với bọntay sai như thế nào?
H: Chị có hành động gì khichồng và mình bị đánh?
N4: Chị quan niệm như thếnào về việc chống trả lại bọntay sai? Qua đó hãy nêu nhậnxét về nhân vật?
(gợi ý cho h/sinh)
H: Việc thay đổi cách xưng
hô của nhân vật trong đoạntrích nhằm mục đích gì?
-> nghệ thuật xây dựng nhânvật của tác giả
(-> nấu cháo, dỗ dành,ngồi xem chồng ăn).-> một mình đứng ra bảo
vệ gia đình
-> rất mực yêu thươngchồng con
-> lúc đầu: lễ phép; dạ;con - ông -> tôi - ông, bà -mày
-> đấu lí và đấu lực vớibọn nhà quan
-> lòng thương chồng;tinh thần phản kháng mạnhmẽ
-> quan niệm: thà ngồi tùchứ không chịu nhục
=> Người phụ nữ nôngthôn Việt Nam hiền lành,nhẫn nhịn và cương nghị,thẳng thắn
-> làm bộc lộ phẩm chấtnhẫn nại nhưng cươngnghị của chị Dậu
Trang 21TG Nội dung bài Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
hội thực dân phong kiến
đương thời; xã hội ấy đã đẩy
người nông dân vào hoàn
cảnh vô cùng cực khổ, khiến
họ phải liều mạng chống lại
Đoạn trích còn cho thấy vẻ
đẹp tâm hồn của người phụ
nữ nông dân, vừa giàu tình
thương vừa có sức sống
tiềm tàng mạnh mẽ
H: Em có nhận xét gì vềnhân vật trong đoạn trích?
Hướng dẫn h/s ghi nhớ
-> nêu ý kiến
4 Củng cố: 4’
- Giúp học sinh cách đọc văn bản cho phù hợp trong các lời đối thoại
- Cho h/s nhập vai và diễn tại lớp (lược bỏ các tình huống lời dẫn)
5 Dặn dò: 1’
- Học bài, tóm tắt văn bản
- Chuẩn bị bài: “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”.
Trang 22- Hiểu thế nào là đoạn văn Biết triển khai ý trong đoạn văn.
- Nhớ đặc điểm đoạn văn, biết triển khai chủ đề của đoạn bằng phép diễn dịch, quy nạp, songhành, tổng hợp
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Phân tích hình ảnh chị Dậu trong đoạn trích?
(Kiểm tra việc đọc diễn cảm vai chị Dậu)
H: Nghệ thuật xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố có gì đáng lưu ý?
3 Bài mới:
Giới thiệu: (Dựa trên đặc điểm và nội dung của bài học để dẫn).
giáo viên
Hoạt động của học sinh
I Thế nào là đoạn văn:
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp
tạo nên văn bản, ban đầu
bằng chữ viết hoa, lùi đầu
dòng, kết thúc bằng dấu
chấm xuống dòng và thường
biểu đạt một ý tương đối
hoàn chỉnh
- Đoạn văn thường do
nhiều câu văn tạo thành
II Từ ngữ và câu trong
Gọi h/s đọc văn bản SGK,trang 34
H: Xác định chủ đề của vănbản?
H: Nên chia văn bản làm mấyphần? Vì sao?
-> gọi 1 phần trên là 1 đoạnvăn
H: Đoạn văn có đặc điểm gì?
(gợi ý: Đoạn văn có hình thứcnhư thế nào?; Đoạn 1 thể hiện
ý gì? Đoạn 1 có mấy câu?)
-> đọc “Ngô Tất Tố vàtác phẩm Tắt đèn”
-> tác giả Ngô Tất Tố
và tác phẩm Tắt đèn.-> 2 phần, mỗi phần thểhiện 1 nội dung
-> nêu ý kiến về đặcđiểm của đoạn văn
-> nêu đặc điểm hìnhthức:
Đ1: trình bày về tác giả
Trang 23TG Nội dung bài Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh đoạn văn:
Câu chủ đề mang nội dung
khái quát lời lẽ ngắn gọn,
thường đủ hai phần chính:
chủ ngữ - vị ngữ và đứng ở
đầu/cuối đoạn văn
3 Cách trình bày nội dung
trong đoạn văn:
Các câu trong đoạn văn có
nhiệm vụ triển khai và làm
H: Những từ này có mối quan
hệ như thế nào với chủ đề củavăn bản và ý chính của đoạn?
-> từ ngữ chủ đề
Hướng h/s quan sát đoạn văn
2 trong văn b trên
H: Ý chính của đoạn văn làgì?
H: Câu nào trong đoạn thểhiện khái quát ý trên?
Gv treo bảng phụ câu 1 củađoạn văn
H: Phân tích cấu trúc cú phápcủa đoạn văn?
-> câu 1 là câu chủ đề củađoạn
H: Câu chủ đề của đoạn văn
có đặc điểm gì?
-> đặc điểm câu chủ đề
H: Các câu còn lại có vai trò
gì trong đoạn ?-> trình bày theo lối diễn dịch
Hướng h/s quan sát đoạn 1
H: Đoạn văn này có câu nào
-> thể hiện chủ đề: tácgiả Ngô Tất Tố
-> rút ra kết luận
-> xem lại đ/văn 2
-> đánh giá những mặtđạt ưu thế trong tác phẩmTắt đèn
-> làm rõ ý ở câu 1
-> xem lại-> không, vì các ý các
Trang 24TG Nội dung bài Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
-> phép quy nạp
Gọi h/s đọc bài tập 1:
Gv dán bài tập lên bảng đểgiải quyết bài tập 1:
b Thầy đồ viết văn tế
c Hoàn cảnh bài văn tế
3 Đoạn 2 trình bày ý gì?
a Bài văn tế trong lễ
b Chủ nhà cải với thầy đồ
-> câu cuối: Như vậy
tế bào
-> đọc văn bản và yêucầu bài tập
-> 4 nhóm thảo luận vàthống nhất kết quả, giơbảng
diễn dịchsong hànhsong hành
tình cảm của Trần Đăng Khoacảnh sau mưa
Trang 25Tiết: 11,12 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
<Văn tự sự>
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp h/sinh:
- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm ở lớp 7
- Luyện tập viết bài văn hoàn chỉnh
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, đề bài
Học sinh: tham khảo các đề trong SGK
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: không.
3 Bài mới:
Giới thiệu: (Dựa vào mục tiêu để tạo tâm thế cho học sinh).
giáo viên Hoạt động của học sinh
* Đề bài:
Kể lại những kỷ niệm
ngày đầu tiên đi học
Viết đề bài lên bảng
Gv gợi ý để h/s xác định hướnglàm bài
+ Ngôi kể
+ Trình tự kể
-> Theo thời gian, không gian
-> Theo diễn biến sự việc
-> Theo diễn biến tâm trạng
(Có thể kết hợp các cách kể bằngthủ pháp đồng hiện)
-> Xác định cấu trúc văn bản: 3phần, số lượng đoạn văn
-> Làm bài theo 4 bước: tìm hiểu
đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài vănhoàn chỉnh
-> Kết hợp tả và bộc lộ cảm xúcnhư thế nào để đạt hiệu quả
Còn 15’ nhắc nhở học sinh
* Thu bài vào cuối giờ
-> Chép đề bài vàogiấy kiểm tra
-> Chú ý nhớ lại cácbước tiến hành làm bàivăn
-> Thực hiện 3 thaotác: tìm hiểu đề, tìm ý,lập dàn ý vào giấynháp
-> Đưa yếu tố miêu tả
và biểu cảm xen vào khilập dàn ý nội dung tựsự
-> Làm bài cẩn thận.-> Xem lại bài làm, bổsung chỉnh sửa
-> Hết giờ nộp bài chogiáo viên
4 Củng cố: 1’
Nhận xét ý thức của học sinh trong giờ làm bài
5 Dặn dò: 1’
- Xem lại đề và cách làm bài để sửa chữa trong tiết trả bài
- Chuẩn bị bài: “Lão Hạc”.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần: 4
Trang 26- Cảm nhận được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao.
- Bước đầu tìm hiểu nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật, miêu tả kết hợp khéo léo với tự sự của nhà văn
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, tranh phóng to
Học sinh: xem văn bản, SGK, STK
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra việc đọc văn bản ở nhà của học sinh
3 Bài mới:
“Nghệ thuật vị nhân sinh” -> viết văn vì sự sống của con người là quan điểm nghệ thuật của nhà văn Nam Cao - điều đó thể hiện qua những tác phẩm của ông Lão Hạc là tác phẩm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu.
giáo viên Hoạt động của học sinh
- Ông là nhà văn hiện
thực xuất sắc chuyên viết
a Diễn biến tâm trạng:
- Trước khi bán “Cậu
H: Giới thiệu về tác giả Nam Cao?
(gợi ý về: giai đoạn sống tronghoàn cảnh lịch sử, xã hội; xuất thân,
đề tài chọn để sáng tác
H: Kể tên một số tác phẩm tiêubiểu?
H: Xác định xuất xứ của văn bản?
H: Văn bản này được viết theo thểloại gì?
Hướng dẫn h/s đọc văn bản, chú ýlời thoại của nhân vật, lời độc thoại,lời kể
Gv tóm lược nội dung phần chữnhỏ, gọi h/s đọc văn bản
H: Qua văn bản, tác giả đã sửdụng phương thức biểu đạt nào?
H: Xác định nhân vật chính củavăn bản? lí giải?
Qua đó thấy tâm trạng gì của lão
-> đọc chú thích.-> giới thiệu: nămsinh, năm mất, quê,xuất thân, danh hiệu,tác phẩm,
-> đề tài: nông dân +trí thức tiểu tư sản làđối tượng để tác giảviết
-> liệt kê những tácphẩm nổi tiếng của ông.-> trích từ tác phẩmcùng tên
-> việc lão Hạc bánchó và cái chết của ông.-> quan sát, thảo luậnđưa ra kết quả
Trang 27TG Nội dung bài Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh
b Cái chết của lão
nhân cách cao quý
2 Nhân vật ông giáo:
a Khi nghe lão Hạc kể
chuyện:
Tỏ ra đồng cảm xót xa,
yêu thương, trân trọng
lão Hạc “Chao ôi! ta
buồn theo nghĩa khác”
=> Ông giáo luôn quan
cốt truyện linh hoạt, dịch
chuyển theo không gian,
thời gian; ngôn ngữ sinh
Chia lớp ra 4 nhóm, cử đại diệntrình bày kết quả (3’)
Gv nhận xét, uốn nắn, sửa chữa ->
kết luận
H: Lão Hạc là người như thế nào?
H: Kết thúc câu chuyện đối vớilão Hạc là gì?
H: Vì sao lão Hạc chọn cái chếtnhư vậy?
(gợi ý: chủ quan và khách quan)
-> hướng dẫn h/s nhận xét vềphẩm chất của nhân vật
H: “Tôi” trong câu chuyện này làai?
-> tìm hiểu mục 2
H: Em hiểu thế nào về câu nói củaông giáo: “Chao ôi! không baogiờ người ta thương”?
H: Qua đó cho thấy ông giáo đốivới lão Hạc như thế nào?
H: Khi nghe chuyện lão Hạc xin
bả chó, ông giáo có thái độ gì?
H: Sự thất vọng đó còn không khilão Hạc chết?
H: Vì sao ông giáo lại nói “Cuộcđời chưa hẳn buồn theo nghĩakhác”?
H: Qua các chi tiết trên cho thấynhân vật ông giáo có tình cảm nhưthế nào đối với lão Hạc?
H: Qua tình cảm của ông giáo ta
có thể biết được gì về tình cảm củatác giả đối với lão Hạc? đối vớingười nghèo?
-> Điều đó có ý nghĩa gì đối vớingười đọc?
H: Đọc văn bản làm em nhớ nhânvật nào nhất?
H: Đây không phải là một ngườigiàu sang, đẹp hình thức, vậy emnhớ vì lý do gì?
-> tài xây dựng nhân vật của tácgiả
H: Em có nhận xét gì về cách kểchuyện, ngôn ngữ của tác giả?
H: Nêu nội dung tự sự của vănbản? chuyện bán chó và lão Hạcchết?
-> thảo luận nhóm để
có kết quả
-> trọng tình nghĩa,nhân hậu, thuỷ chung.-> lão Hạc đã chết đauđớn
-> vì thương con.-> vì quá nghèo.-> vì không muốnngười khác xemthường
-> vì không muốn liênlụy hàng xóm
(Hết tiết 13)
-> là một ông giáo gầnnhà lão Hạc
-> nêu cảm nhận củabản thân
-> tỏ ra hiểu và thươngcảm lão Hạc
-> tỏ ra thất vọng
-> không, ông giáo bấtngờ và thêm kính trọnglão Hạc
-> Cuộc đời: buồn vìngười tốt không có cơhội để sống tốt
-> luôn quan tâm,đồng cảm, kính phụclão Hạc
-> tự nêu cảm nghĩ
-> bất ngờ
-> có, đó là khi nghetin và thấy được lãoHạc chết
=> tạo sự lôi cuốn.-> lão Hạc
-> thảo luận
Trang 28TG Nội dung bài Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh
chân thực, cảm động số
phận đau thương của
người dân trong xã hội cũ
và phẩm chất cao quý,
tiềm tàng của họ Đồng
thời, truyện còn cho thấy
tấm lòng yêu thương,
trân trọng đối với người
dân và tài năng nghệ
thuật xuất sắc của nhà
văn Nam Cao, đặc biệt
trong việc miêu tả tâm lí
-> điều làm em có cảmxúc về câu chuyện là có
sự kết hợp với miêu tả
và biểu cảm
-> số phận người dâncùng khổ trong xã hộicũ
4 Củng cố: 4’
H: Đoạn văn nào kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm làm nổi bật chân dung nhân vật?
-> “Hôm sau lão Hạc hu hu khóc” - trang 42, 43 - SGK
5 Dặn dò: 1’
- Học bài
- Chuẩn bị bài: “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”
Trang 29- Hiểu thế nào là từ tượng hình và từ tượng thanh.
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn bản
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Học sinh: SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Phân tích nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao?
H: Nêu những nét tiêu biểu về nghệ thuật trong đoạn trích?
H: Tìm 1 đoạn văn trong đoạn trích có sự kết hợp các phương thức biểu đạt nhằm thể hiện rõtính cách nhân vật?
3 Bài mới:
(Dựa trên mục tiêu của bài học để dẫn vào bài).
giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tự tượng thanh là từ mô
phỏng âm thanh của tự
nhiên và con người
cao, thường được dùng
trong văn tự sự, văn miêu
N1: Từ in đậm gợi tả hình ảnh,dáng vẻ, trạng thái của sự vật
N2: Từ in đậm mô phỏng âmthanh của thiên nhiên và conngười
H: Nêu tác dụng của từ tượngthanh và từ tượng hình?
Gọi h/c đọc lại bài thơ “Lượm”,yêu cầu h/s xác định từ tượngthanh và từ tượng hình có trongbài thơ đó
H: Những từ trên có vai trò gìtrong bài thơ?
Chia lớp ra 4 nhóm, hoạt độngtrong (5’) với nhiệm vụ: N1: bt1;
-> quan sát
-> đọc đoạn trích theoyêu cầu
-> cả đội bàn nhau vàlần lượt lên tìm từ:
N1: móm mém, xồngxộc, vật vã, rũ rượi, xộcxệch, sòng sọc
N2: hu hu, ư ử
-> phát biểu theo ýkiến và suy nghĩ đãhiểu
-> không giúp ngườiđọc hình dung ra đượchình ảnh, trạng thái, âmthanh cụ thể của sự vật.-> nêu ý kiến
-> h/s đọc và xác địnhtheo yêu cầu của giáoviên
Trang 30TG Nội dung bài Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 3: Phân biệt ý
nghĩa các từ tượng thanh
- “Hô hố”: to, vô ý, thô lỗ
- “Hơ hớ”: to, hơi vô
báo hiệu mùa xuân sang
- Hạnh rãi lúa, đàn vịt bầu
lạch bạch chạy tới ăn
- Giọng nói bạn ấy ồm ồm
như con trai
N2: bt2; N3: bt3; N4: bt4.
Cuối giờ hoạt động, yêu cầu cácnhóm trình bày kết quả trong bảngphụ và dán lên bảng?
Gọi h/s khác nhận xét bài làmnhóm bạn
Gv uốn nắn, sửa chữa bài làmcủa h/sinh
Gv treo bảng phụ có nội dung:
- “ Mẹ bắt được Chưa đánh roi nào đã khóc
Có cô bé nhà bên Nhìn tôi cười khúc khích ”
(Quê hương - Giang Nam)
- “Ngôi sao nhớ ai mà sao lấp lánh Soi sáng đường chiến sĩ giữa đèo mây”
-> hoạt động nhómtheo hướng dẫn củagiáo viên
-> cử đại diện trìnhbày kết quả
-> nhận xét bài làmnhóm bạn
Trang 31Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, chuẩn bị bài mới
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Nêu đặc điểm và công dụng của từ tượng thanh và từ tượng hình?
H: Đọc 1 bài thơ có sử dụng từ tượng thanh và từ tượng hình? Phân tích tác dụng của nó?
3 Bài mới:
(Dựa trên mục tiêu bài học để dẫn).
TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Tác dụng của việc liên
kết các đoạn văn trong
văn bản:
Khi chuyển từ đoạn văn
này sang đoạn văn khác cần
sử dụng các phương tiện
liên kết để thể hiện quan hệ
ý nghĩa của chúng
II Cách liên kết các đoạn
văn trong văn bản:
H: Hai đoạn văn trên có mối liên
hệ gì không? Tại sao?
Gọi h/s đọc tiếp mục II.2 trang
50, 52
H: Cụm từ “trước đó mấy hôm”
bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn vănthứ hai?
Giải thích: Từ “đó” tạo sự liêntưởng cho người đọc, chính sựliên tưởng này tạo nên sự gắn kếtchặt chẽ giữa hai đoạn văn vớinhau, làm cho hai đoạn văn liền ý,liền mạch
-> Gọi cụm từ trên là phươngtiện liên kết đoạn văn
H: Khi chuyển từ đoạn văn nàysang đoạn văn khác, ta cần làmgì?
-> nội dung cần ghi nhớ
H: Xác định từ loại của từ “đó”?
-> một trong những phương tiệnliên kết đoạn văn
Gọi h/s đọc mục II.1 trang 51
H: Hai đoạn văn được liên kếtbằng từ ngữ nào? xác định từ loạicủa nó? hai đoạn văn đó có quan
hệ ý nghĩa gì?
-> một từ loại dùng để liên kết
-> quan sát
Đọc 2 đoạn văn mụcI.1 - trang 50
-> không, vì:
Đ1: tả cảnh sântrường buổi tựutrường
Đ2: Nêu cảm giác củatôi trong một lần ghélại trường đó
-> h/s đọc ngữ liệu.-> nêu rõ thời gian,phát biểu cảm nghĩ.-> nghe
-> phát biểu suynghĩ
-> chỉ từ
Đọc theo yêu cầu.-> từ “nhưng”
-> từ loại (q/hệ từ)
Trang 32TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm từ ngữ liên
kết và nêu tác dụng của
chúng:
a “nói như vậy”: khẳng
định ý nghĩa của đoạn văn 1
đã làm rõ trong đoạn văn 2
b “thế mà”, “vừa mới”: sự
đối lập ý giữa 2 đoạn để thể
hiện “giao mùa”
c “cũng cần”, “tuy nhiên”:
khẳng định vị trí của tác giả
trong làng văn học Việt
Nam
Bài tập 2: Điền từ ngữ liên
kết vào đoạn văn:
-> rút ra nội dung cần ghi nhớ
Gọi h/s đọc mục II.2 trang 53
Gọi h/s đọc yêu cầu của bài tập
1, 2 trang 53, 54
Chia h/s ra 4 nhóm, tổ chức thảoluận trong 5’, với nhiệm vụ cụthể:
-> quan hệ từ
-> từ: bắt đầu, sau là,
Đọc và trả lời theocâu hỏi
-> nêu yêu cầu củabài tập
-> h/sinh thảo luận ra
ra kết quả trình bàylên bảng phụ, cử đạidiện lý giải về cáchxác định của nhóm.-> nhận xét bài làmcủa nhóm bài
Trang 33- Hiểu được từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Biết cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Nêu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản?
H: Cách gì để liên kết đoạn văn trong văn bản?
Kiểm tra bài tập 3 - SGK, trang 55
3 Bài mới:
(Dựa vào mục tiêu cần đạt để dẫn vào bài).
TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Biệt ngữ xã hội:
Khác với từ ngữ toàn dân,
biệt ngữ xã hội chỉ được dùng
trong một tầng lớp xã hội
nhất định
III Cách sử dụng:
Việc sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội
phải phù hợp với tình huống
giao tiếp Trong thơ văn, tác
giả có thể sử dụng một số từ
ngữ thuộc hai lớp từ này để tô
đậm màu sắc địa phương,
màu sắc tầng lớp xã hội của
ngôn ngữ, tính cách nhân vật
Muốn tránh lạm dụng từ ngữ
địa phương và biệt ngữ xã
hội, cần tìm hiểu các từ toàn
dân có nghĩa tương ứng để sử
dụng khi cần thiết
Hướng h/s quan sát bảng phụnội dung câu I - ngữ liệu trang56
Yêu cầu h/s liệt kê từ in đậm
H: Liệt kê từ in đậm, các từ
đó có ý nghĩa gì với nhau?
H: Trước CMT8, từ mợ đượcdùng trong xưng hô của tầnglớp nào?
H: Từ “ngỗng” và “trúng tủ”
có nghĩa là gì?
H: Tầng lớp nào trong xã hộithường dùng từ ngữ này vớinghĩa đó?
-> biệt ngữ xã hội
H: Thế nào là biệt ngữ xã hội?
Gv đặt ra 2 tình huống: (dùngbảng phụ)
Tình huống 1:
-> quan sát-> bẹ, bắp
-> miền núi phía Bắc.-> miền Trung, Nambộ
-> nêu ý kiến
-> h/s tìm từ toàn dântương ứng: nhổ, vỗ,làm, cá quả, cô gái, cha,rương, đâu, thuyền,bát,
-> học sinh
-> trình bày suy nghĩ
Trang 34TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- đi đai: làm bài không được.
- trời trồng, chào cờ: không
thuộc bài, đứng làm thinh
- cặp bi: xem bài của bạn ->
Người bán: (mở to đôi mắt)
Không có bán!
Khách: (chỉ tay vào thức ăn)
Bán cho tôi cái này!
Người bán: (cười) bắp mà gọi
A: Thích sao chiều vậy!
B: Coi có cá không mậy, coichừng đi tong nha!
H: Nhận xét về từng tìnhhuống?
H: Từ đó hãy đưa ra cách sửdụng từ ngữ địa phương và biệtngữ xã hội?
Gv kết hợp với nội dung trang
58 mục III để liên hệ thực tế,giáo dục h/s và rút ra cách sửdụng từ ngữ cho phù hợp
Chia h/s ra 4 nhóm, mỗi nhómlàm 1 bài tập - SGK, trang 58,
59 (bài 1->4), trong thời gian5’
Yêu cầu các nhóm trình bàykết quả thảo luận
-> (dùng từ “bỏngngô” là từ gì, có làmcho đ/tượng giao tiếphiểu/không?)
(Dùng “thăng” - chạyđua; “dớt” - tăng ga -vận tốc; “cá” - Công an;
“đi tong” - bị bắt: đểthấy rõ người nói thuộc
kẻ xấu, có hành vi viphạm pháp luật ).-> nêu ý kiến
-> tự rút ra cách sửdụng
-> hoạt động nhómthực hiện yêu cầu bàitập được giao
-> cử đại diện nêu kếtquả đã thực hiện
Trang 35- Chuẩn bị bài: “Tóm tắt văn bản tự sự”.
Trang 36Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ.
Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Phân biệt từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội với từ ngữ toàn dân? Cho ví dụ minh hoạ?
H: Các lớp từ này có giá trị như thế nào trong thơ văn và đời sống?
Kiểm tra bài tập 5
3 Bài mới:
(Dựa trên mục tiêu cần đạt để dẫn vào bài hợp lí).
TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
tiêu biểu và nhân vật
quan trọng) của văn
Yêu cầu h/s chọn lựa và lý giải
-> hình thành khái niệm choh/sinh
(gợi ý: việc tóm tắt là do ailàm)
(gợi ý: Tóm tắt văn bản BánhChưng Bánh Giày gồm có nhânvật Thánh Gióng (nhổ tre đánhgiặc) được không?)
(Tóm tắt chỉ nêu tên nhân vật:
truyện Sơn Tinh Thuỷ Tin có
Mị Nương, Hùng Vương đượckhông?)
Gọi h/s đọc ngữ liệu trang 60mục II.1 và trả lời theo yêu cầu
-> Yêu cầu đối với một vănbản tóm tắt
Gv đưa tình huống:
Hãy tóm tắt truyện “Đêm ThápMười” của tác giả Lê VănThảo?
-> giải quyết tình huốngH: Vậy muốn tóm tắt 1 văn bản
-> đó là khi xem 1 bộ phimhay, 1 quyển truyện thú vị.-> quan sát
-> chọn câu b (đưa ranhững lý do để không chọncâu khác)
-> phản ánh trung thành
-> phải bao gồm nhân vậttiêu biểu và sự việc quantrọng
a Văn bản Sơn Tinh ThuỷTinh
Dựa vào nhân vật Sơn Tinh,Thuỷ Tinh, Mị Nương, HùngVương thứ 18; sự việc: vuakén rể, hai thần cùng cầuhôn, hai thần giao tranh -> đó là nội dung chính củachuyện
b Văn bản tóm tắt ngắngọn, lời văn rõ ràng, nhân vậtquan trọng, sự việc tiêu biểu.-> trình bày thái độ (chưatừng đọc qua, chưa biết).-> đọc văn bản
Trang 37TG Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-> hình thành bước 2 choh/sinh
H: Các sự việc trên đã trìnhbày theo diễn biến của đoạntrích chưa? Nếu chưa phải làmgì?
H: So sánh nội dung vừa liệt kêvới cách trình bày của văn bảntóm tắt ở mục II.1 trang 60
H: Vậy vì sao có điều đó? Và
ta phải làm gì?
-> đọc kỹ, nắm chủ đề, hiểuđúng vấn đề
-> Nhân vật: chị Dậu, anhDậu, bọn tay sai
- Chị Dậu hết mực, hạ mìnhvan xin
- Cai lệ không nghe, địnhtrói anh Dậu
- Chị Dậu đỡ cho chồng vànói lí lẽ
- Cai lệ làm tới, chịu hếtnổi, chị Dậu thách thức vàđánh trả lại bọn chúng
- Cuối cùng chị đã tống bọntay sai ra khỏi nhà
-> sắp xếp lại các sự việctheo trình tự
-> Nhận khác biệt để nêura
-> vì chưa viết lại thành vănbản tóm tắt, nêu ý kiến củamình
4 Củng cố: 4’
Cho h/sinh làm bài tập trắc nghiệm sau để củng cố kiến thức:
Câu 1: Trong các văn bản sau, văn bản nào không thể tóm tắt theo cách tóm tắt một văn bản tự
sự
a Thánh Gióng c Ý nghĩa văn chương
b Cuộc chia tay của búp bê d Lão Hạc
Câu 2: Đánh số thứ tự vào ô vuông phía trước để xác định tiến trình tóm tắt một văn bản tự sự
sau đây:
(2) Xác định nội dung chính cần tóm tắt: lựa chọn những sự việc tiêu biểu
và nhân vật quan trọng
(3) Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lý
(1) Đọc kĩ toàn bộ tác phẩm cần tóm tắt để nắm chắc nội dung của nó
(4) Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình
Trang 38- Củng cố lại kiến thức và cách tiến hành tóm tắt một văn bản tự sự.
- Biết trình bày đoạn, bài văn tóm tắt một tác phẩm tự sự
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: giáo án, SGK, SGV, STK, bảng phụ
Học sinh: SGK, STK, học bài, chuẩn bị luyện tập
III/ Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
H: Khi nào ta cần tóm tắt một văn bản?
H: Nêu yêu cầu đối với văn bản tóm tắt?
Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh ở nhà
3 Bài mới:
(Dựa trên mục đích, yêu cầu của bài dạy để giới thiệu).
giáo viên
Hoạt động của học sinh Bài tập 1: Nhận xét và tóm tắt lại
4 Lão nhờ ông giáo trông vườn và
giữ tiền lo hậu sự
5 Cuộc sống càng khó khăn, lão
kiếm được gì ăn nấy
6 Một hôm lão xin Binh Tư bả chó
7 Ông giáo rất buồn khi nghe
chuyện ấy
8 Lão bỗng nhiên chết, cái chết thật
Hướng h/s quan sát bàitập 1 trang 61, gọi h/s họcbài tập 1
Gv treo bảng phụ có nộidung từ a -> k trang 61,62
Cho h/s thảo luận chung
cả lớp yêu cầu 1 của bàitập
(gợi ý: sự việc g là dư chitiết: bị ốm một trận khủngkhiếp)
Chia h/s ra 2 đội, tổ chứcthi với nội dung của yêucầu 2
Sắp xếp các nội dung trên
-> quan sát
-> đọc bài tập.-> quan sát
-> trình bày nhậnxét của cá nhân.-> bỏ chi tiết trên vìkhông phù hợp
Trang 39TG Nội dung bài Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
dữ dội
9 Cả làng không hiểu cái chết của
lão Hạc - trừ Binh Tư và ông giáo
Bài tập 2: Nêu nhân vật quan trọng
và sự việc tiêu biểu trong đoạn trích
“Tức nước vỡ bờ”, sau đó viết thành
văn bản tóm tắt (khoảng 10 dòng)
a Nhân vật: chị Dậu, bọn tay sai
b Sự việc:
1 Chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm
2 Bọn tay sai xông vào đòi sưu
3 Chị Dậu hạ mình van xin nhưng
giúp đỡ, chị Dậu nấu một nồi cháo
cho chồng và con ăn vì cả nhà đã
nhịn đói suốt từ hôm qua Nhưng khi
anh Dậu vừa định đưa bát cháo lên
miệng thì bọn tay sai xộc vào, định
trói và mang anh Dậu đi Chị Dậu
hoảng hốt bèn hạ mình nhiều lần
van xin chúng tha cho nhưng bọn
chúng không thèm để ý Bị đánh bất
ngờ, chị tức quá bèn liều mạng cự
lại, chống trả quyết liệt, đánh ngã cả
tên cai lệ và người nhà lí trưởng để
Cho h/s chung đội điềuchỉnh
-> uốn nắn
Yêu cầu cả lớp tự dùnglời văn của mình để viếtlại văn bản tóm tắt
Gọi h/s đọc văn bản củamình cho bạn nghe vàhướng dẫn cho cả lớp Gọi h/s đọc bài tập 2
Cho h/s thảo luận tại chỗtheo 4 nhóm trong 3 phút
Gọi h/s trình bày ý kiến
và nhận xét -> rút ra nội dung đượcgiải quyết
GV đọc văn bản tóm tắt
“Tức nước vỡ bờ” để h/stheo dõi và làm bài
Hướng dẫn h/s thảo luận
-> cử đại diện làmbài; h/s theo dõiphần làm bài của độimình để bổ sung, sửachữa
-> chỉnh sửa chođội (nếu có)
-> viết văn bản tómtắt trong 5’
-> nghe
-> trình bày ý kiến.Nhận xét trên làđúng
Vì hai văn bản chủyếu nêu cảm xúc của
Trang 40TG Nội dung bài Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
nhưng đậm chất trữ tình, ít sự việc,
chủ yếu miêu tả nội tâm, dòng cảm
xúc của nhân vật, nên rất khó tóm
tắt
Dự kiến tóm tắt văn bản: “Tôi đi
học”:
“Cứ mùa thu đến làm tôi nhớ lại
buổi tựu trường đầu tiên Đó là một
buổi sáng cuối thu mẹ dắt tay đến
trường, trên con đường làng tôi
nhận ra có nhiều thay đổi Khi đứng
trước ngôi trường thì cảm giác của
tôi cũng khác mấy lần đi chơi ngang
qua Được vào trong lớp học thì tôi
vừa có cảm nhận xa lạ mà gần gũi
với khung cảnh mới".
Gv nêu tóm tắt dự kiến đểh/s tham thảo
nhân vật,là cảm xúcphải nêu cụ thể chứkhó tóm tắt