Kiến thức : - Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.. -Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn.. H: Làm rõ t
Trang 1- Hình thành thói quen yêu quí, trân trọng những quyển sách quý, sách hay.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả
2 Kỹ năng :
- Biết cách đọc - hiểu một văn bản dịch ( không sa đà vào phân tích ngôn từ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
3 Thái độ:say mê đọc sách và đọc đúng phương pháp, lựa chọn sách cho
phù hợp
4 Tích hợp liên môn:
-Môn GDCD: Sự siêng năng kiên trì
Trang 25 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
c Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực cảm thụ văn học
III CHUẨN BỊ:
1 Thầy:
- Máy chiếu, phim trong, bảng phụ
- Một số nhận định, đánh giá về sách và vai trò, tầm quan trọng của sách
- Chân dung Chu Quang Tiềm (nếu có)
2 Trũ:
- Tự đọc và tóm tắt tác phẩm ở nhà
- Tự truy cập các thông tin trên mạng về tác giả, tác phẩm
- Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập
- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
* Bước I Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.
* Bước II Kiểm tra bài cũ:( 4-5p)
+ Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà + Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
Trang 3* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:
- GV hỏi:
? Em thấy sách có vai trò
như thế nào với bản thân
mình?
- Từ câu trả lời của hs , gv
gới thiệu vào bài mới
- Ghi tên bài
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình
TIẾT 91,92
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
( Chu Quang tiềm HS hình
dung và cảm nhận
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’)
+ Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích
+ Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.
+ Thời gian: Dự kiến 15p
+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc
I Đọc - tìm hiểu chú thích
Trang 4minh các lí lẽ và dẫn
chứng
- Nhấn mạnh một số câu
văn nêu luận điểm đứng
đầu các đoạn văn
* Thầy đọc mẫu đoạn văn
đầu, gọi H.S đọc các đoạn
tìm hiểu được về tác giả
Chu Quang Tiềm dựa vào
nội dung em truy cập trên
mạng và phần Chú thích
SGK?
* GV bổ sung thêm thông
tin về tác giả và chiếu
chân dung tác giả.
+ Nêu theo vốn hiểu biết và đọc phần chú thích.HS khác bổ sung.Quan sát chân dung tác giả.
- Nhà mĩ học, lí luận văn học nổi tiếng của văn học hiện đại Trung Quốc
- Người huyện Đông Thành, tỉnh
An Huy- Trung Quốc
- Học qua rất nhiều trường Cao đẳng và Đại học nổi tiếng ở trong nước và thế giới như: Anh- Pháp…
- Giữ nhiều chức vụ quan trọng trong lĩnh vực văn hoá văn nghệ ở Trung Quốc
a.Tác giả : Chu Quang Tiềm
(1897- 1986)
- Nhà mĩ học, lí luận văn học nổi tiếng của văn họchiện đại Trung Quốc
GV chiếuchân dungtác giả
H Văn bản: Bàn về đọc
sách được trích từ văn
kiện nào? Nội dung bài
viết đề cập đến vấn đề gì?
+ HS trao đổi trả lời
- Trích trong “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui và nỗi
b.Tác phẩm:
- Trích trong
“Danh nhân
Trang 5buồn của việc đọc sách” do GS
Trung Quốc bàn
về niềm vui và nỗi buồn của việc đọc sách”
II HS tìm hiểu văn bản.
1.HS tìm hiểu khái quát văn bản.
- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm II Tìm hiểu
văn bản:
1.Tìm hiểu khái quát.
+ Kiểu VB nghị luận giải thích những vấn đề xã hội
+ Vấn đề nghị luận: bàn về đọc sách
+ Bố cục: 3 phần
Trang 6-Hãy chỉ ra bố cục của
bài viết? Em có nhận xét
gì về bố cục của văn bản
này?
* GV yêu cầu HS trao
đổi, thảo luận Làm ra
phiếu bài tập, trả lời
- Đoạn 3: Phần còn lại. luận điểm 3: Bàn về phương pháp đọc sách (gồm lựa chọn sách cần đọc vàđọc sách thế nào cho có hiệu quả.)
=> bố cục chặt chẽ,hợp lí, giàu lí lẽ và dẫn chứng, được phân tích hợp lí có
hệ thống
2 GV HD HS tìm hiểu
chi tiết văn bản.
2 HS tìm hiểu chi tiết văn bản 2 Tìm hiểu chi
cho biết luận điểm nằm ở
vị trí nào của văn bản?
-Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn.
Hs thảo luận nhóm bàn
+Mỗi học vấn đều là thành quả của toàn nhân loại tích lũy,doSách vở ghi chép,lưu truyền lại
+Sách là kho tàng quí báu cất giữ
di sản tinh thần nhân loại, là những cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật
+Mong tiến lên …,nhất định phải lấy thành quả nhân loại đó đạt đượctrong quá khứ làm điểm xuất phát
a Tầm quan trọng
và ý nghĩa của việc đọc sách.
* Tầm quan trọng:
- Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn.
- Luận cứ:
Trang 7H: Làm rõ tầm quan
trọng của việc đọc sách
thực chất là để làm nổi
bật ý nghĩa của việc đọc
sách Vậy ý nghĩa của
=>Đọc sách là con đường q/trọng để tích luỹ và nâng cao vốn tri thức
* GV bổ sung: Đối với
mỗi con người, đọc sách
cũng chính là sự chuẩn bị
để có thể làm cuộc
trường chinh vạn dặm
trên con đường học vấn,
đi phát hiện thế giới mới
Không thể thu được các
thành tựu mới nếu như
không biết kế thừa thành
tựu của các thời đã qua
khẳng định điều này để dẫn tới
=>lập luận chắt chẽ hợp lí và kín
kẽ sâu sắc, giàu
Trang 8TIẾT 2.
Gv chuyển:Không thể
thu nhận được các thành
tựu mới trên con đường
phát triển học thuật nếu
như không biết kế thừa
thành tựu của các thời đó
sức thuyết phục
H:đọc tiếp phần2,chú ý 2
đ/văn so sánh:giống như
ăn uống giống như
Câu hỏi: Để các luận cứ
này được thuyết phục, tác
- Hs thảo luận nhóm 2 phút+Các hình ảnh so sánh:
.Giống như ăn uống, ăn tươi nuốt sống
Như đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố
-> luận điểm trở lên rõ ràng cụ thể,
dễ hiểu
b Lời bàn của nhà văn về những khó khăn, nguy hại của việc đọc sách hiện nay:
+ Những khó khăn, nguy hại dễ gặp phải khi đọc sách trong tình hình hiện nay.
-Sách nhiều khiến
người ta không chuyên sâu-Sách nhiều dễ khiến người đọc lạc hướng
Chi
ếu nhữ
ng ngu
y hại trênmáy
H Em hiểu thế nào là
không chuyên sâu? Dễ
+ Suy nghĩ, trao đổi nhóm cặp, trả lời.
Trang 9+ Không chuyên sâu có nghĩa là
liếc qua không lưu tâm tìm hiểu VD: cầm sgk thì chỉ đọc qua, xem nhân vật này thế nào xấu hay đẹp, gặp ai nói thế nào, xem tranh vẽ
nhằm thoả mãn trí tò mò chứ khôngchú ý tới lời văn, câu thơ, sự việc h/a hay ý nghĩa sâu xa của câu chuyện , tập sách Còn rất nhiều bạn chỉ thích tập trung vào loại truyện tranh với những pha giật gân, những hình vẽ kì quặc, lạ mắt,
cả ngày có khi ngốn hàng chục cuốn sách mà chẳng thu lượm đượcđiều gì có ích=> Đó chính là bệnh
ăn không tiêu dễ sinh đau dạ dày
+ Đọc lạc hướng là đọc không có
sự lựa chọn gặp gì đọc nấy mà không chịu tìm những cuốn sách bổsung, phụ trợ nâng cao học vấn đang tiếp nhận trau dồi VD: chỉ thích truyện tranh, báo cười, tiểu thuyết tâm lí, truyện kiếm hiệp, thơ t/y, sách hỏi đáp chuyện nọ chuyện kia
H Hai thiên hướng sai
để đọc, và có khi còn đọc các loại sách độc hại, sách vô bổ…
H Tác giả đã trình bày
lời bàn của mình bằng
+ Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá: Cách trình bày
Trang 10- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều chỗ tác giả ví von cụ thể và thú vị như : Liếc qua thì thấy rất nhiều
Làm học vấn giống như …
- Nội dung các lời bàn và cách trìnhbày của t/g rất thấu tình đạt lí, các ýkiến đưa ra xác đáng, có lí lẽ từ tư cách 1 học giả có uy tín, từng trải qua quá trình nghiên cứu tích luỹ, nghiền ngẫm lâu dài
và nêu lí lẽ, dẫn chứng chặt chẽ, sâu sắc, có hình ảnh, gây ấn tượng
và giàu sức thuyết phục
-> Nâng cao nhận thức cho người đọc
và tăng thêm tính thuyết phục cho ý kiến của mình
H Theo lập luận của tác
giả muốn đọc sách hiệu
* GV chiếu trên máy
+ Phát hiện trả lời, quan sát trên máy.
- Đọc sách không cốt lấy nhiều
mà phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ
những cuốn sách thực có giá trị, có lợi ích cho mình
- Chọn cho tinh: Chọn sách phù
hợp với lứa tuổi , chuyên môn, trình độ học vấn (Từng cấp học, lớp học)
- Đọc cho kĩ: đọc, hiểu suy ngẫm ở
từng câu, chữ, sự việc , hình ảnh
-Không tham nhiều, cần lựa chọn
c Lời bàn về phương pháp đọc sách.
a Cần lựa chọn
sách khi đọc
- Đọc sách không
cốt lấy nhiều mà phải chọn cho tinh,đọc cho kĩ
GV chiếu
Trang 11những cuốn cần thiết, thực sự có giá trị, có lợi cho mình.
-Cần lựa chọn những cuốn sách, những tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình
-Không xem thường các loại sách thường thức, các loại sách ở lĩnh vực gần gũi, kế cận với chuyên môn của mình
chuyên môn
H:Em hiếu ntn về sách
phổ thông và sách
chuyên môn? Cho một
vài VD Nếu được chọn
sách chuyên môn, em
yêu thích và lựa chọn loại
chuyên sâu nào?
H.Tại sao các học giả
chuyên môn vẫn cần phải
đọc sách phổ thông?
+ Suy nghĩ lí giải trả lời cá nhân.
- Sách chọn nên hướng vào hai loại:
+ Loại phổ thông (nên chọn lấy khoảng 50 cuốn để đọc trong thời gian học phổ thông và đại học là đủ)
+ Loại chuyên môn (chọn, đọc suốtđời)
+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân Không
thể xem thường đọc sách phổ thông, loại sách ở lĩnh vực gần gũi
kế cận với chuyên ngành của mình,chuyên sâu của mình
- T/g đã khẳng định: trên đời không
có học vấn nào là cô lập, không có liên hệ kế cận vì thế không biết kiến thức phổ thông thì không thể chuyên sâu, không biết rộng thì
Trang 12không thể nắm gọn.
H Vậy tác giả đưa ra ý
kiến gì về phương pháp
đọc sách?
+ Phát hiện, trả lời cá nhân.
- T/g đưa ra 2 ý kiến đáng để mọi người suy nghĩ học tập :
1.Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ
để trang trí bộ mặt mà phải vừa đọc, vừa suy nghĩ, tích luỹ, tưởng tượng tự do nhất là đối với các sách
có giá trị
2.Không nên đọc một cách tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế hoạch, có hệ thống
3 Kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, đọc sách thường thức với đọc sách chuyên môn
4 Đọc sách còn rèn tính cách và chuyện học làm người
b/ Phương pháp đọc sách.
- Đọc kĩ sách chuyên môn, kết hợp sách thưởng thức…
- Không đọc lướt Đọc có suy nghĩ nghiền ngẫm
- Không đọc tràn lan đọc có kế hoạch, có hệ thống
- Đọc sách còn rèn tính cách và
chuyện học làm người
H.Qua lời bàn của tác giả
-Ngoài việc học tập tri
thức, đọc sách còn giúp
con người điều gì?
-> Đọc sách còn giúp con người rènluyện tính cách, học cách làm người
H Qua bài viết em thấy
- Khi đọc cần suy nghĩ để tìm xem
ý tưởng được biểu hiện trong sách,
Trang 13cái hay, cái đẹp của mỗi cuốn sách
là gì Ta học tập được gì viết trong sách
- Cần chọn sách tốt, sách quí để đọc, tránh sách xấu, sách độc hại
- Các lí lẽ có vai trò như một cuộc trò chuyện, tâm tình, chia sẻ kinh nghiệm với bạn đọc
- Bố cục bài viết chặt chẽ, hợp lí bằng lối viết có hình ảnh, giàu sức thuyết phục, hấp dẫn
- Nhiều câu văn dùng lối nói bằng
so sánh thực tế dễ hiểu, sáng tạo
- Cách trình bày lí lẽ rõ ràng, mạch lạc, giàu sức thuyết phục
d Tính thuyết phục và sức hấp dẫn của văn bản.
+ Cách trình bày lí
lẽ, dẫn chứng.+ Bố cục
III Hướng dẫn HS
đánh giá, khái
quát.
- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp
III.HS đánh giá, khái quát.
- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp
hiện để trả lời câu
+ HS khái quát, trả lời HS khác bổ sung Làm BTTN củng cố kiến thức.
+ Nghe GV chốt, nhấn mạnh, mở rộng, rút ghi nhớ, đọc ghi nhớ, cả lớp ghi vào vở.
+Nội dung:
1 Nội dung.
- Sách có ý nghĩa vô
cùng quan trọng trêncon đường phát triểncủa nhân loại là kho tàng kiến thức quý báu, là di sản tinh
Trang 14- Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trên con đường phát triển của nhân loạibởi nó chính là kho tàng kiến thức quý báu, là di sản tinh thần mà loài người đúc kết được trong hàng nghìn năm
- Đọc sách là một con đường quan trọng để tích luỹ và nâng cao vốn tri thức
- Tác hại của việc đọc sách không đúngphương pháp
- Phương pháp đọc sách đúng đắn: đọc
kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm, đọc sách cũng cần phải có kế hoạch và có hệ thống
+ Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ hợp lí
- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng chuyện trò, tâm tình của một họcgiả có uy tín để làm tăng tính thuyết phục của văn bản
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và thú vị
+ Ýnghĩa văn bản
Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả
thần
- Đọc sách để tích luỹ và nâng cao vốn tri thức
- Tác hại của việc đọc sách không đúng phương pháp
- Phương pháp đọc sách đúng đắn: đọc
kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm, đọc sách cũng cần phải có kế hoạch và có hệ thống
2 Nghệ thuật 3.Ýnghĩa văn bản
Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả
*Ghi nhớ/SGK/
trang 7
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
+ Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm
+ Thời gian: Dự kiến 10 p
+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo
IV Hướng dẫn HS luyện Kĩ năng Tư duy, sáng tạo Kĩ năng Tư duy, 5’
Trang 15tập, áp dụng, vận dụng IV Hướng dẫn HS luyện tập, áp
1, Bài 1 Trắc nghiệm:1,2,3,4,8.
- Là người yêu quí sách; Có học vấn cao nhờ biết cách đọc sách có thái độ khen chê rõ ràng Là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người
3, Bài 3
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
GHI CHÚ
Gv giao bài tập
- Hs: Tại sao ngày nay các bạn trẻ
không ham đọc sách ?
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày
………
Trang 16HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):
1 Bài vừa học:
- Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản và
nội dung phần Ghi nhớ
- Lập lại hệ thống luận điểm trong toàn bài
2 Chuẩn bị bài mới:
+ Ôn lại những phương pháp nghị luận đã học
+ Đọc và chuẩn bị soạn bài: Khởi ngữ
*************************************
Tuần 20
Tiết 93
Trang 17KHỞI NGỮ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức :
- Nắm được đặc điểm, công dụng của khởi ngữ
- Học sinh nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Đặc điểm của khởi ngữ
- Công dụng của khởi ngữ
2 Kỹ năng :
- Nhận diện khởi ngữ ở trong câu
- Đặt câu có khởi ngữ
3 Thái độ:
-GD ý thức sử dụng khởi ngữ cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
5 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a Các phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước
- Tự lập, tự tin, tự chủ
b Các năng lực chung:
Trang 18- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực cảm thụ văn học
III CHUẨN BỊ:
1 Thầy: - Mỏy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập.
- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo
2 Trũ: - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.
- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
* B ước I Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng
báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp
* B ước II Kiểm tra bài cũ:(1’)
+ Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.
+ Phương án: Kiểm tra bài cũ
1 Câu gồm những thành phần nào? Kể tên các thành phần chính và thành phần phụ của câu
2 Phân tích cấu trúc ngữ pháp trong câu sau?
a.Tôi làm bài tập này rồi
b.Bài tập này, tôi làm rồi
* GV chiếu kết quả lên máy bằng sơ đồ
* B ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan
+ Thời gian: 1-2p
Trang 19+ Hình thành năng lực: Thuyết trình
TRÒ
CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT
GHI CHÚ
dẫn vào bài mới
- Ghi tên bài
Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình
- HS nhận xét , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy
- Ghi tên bài
Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình
TIẾT 93 KHỞI NGỮ
HS hình dung
và cảm nhận
HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình Quan sát, phân tích, giải thích,
khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức
+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện
Ngữ Văn)
+ Thời gian: Dự kiến 15- 18p
+ Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân
I HS tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.
Hình thành các
Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.
18’
Trang 20* GV cho HS thảo luận nhóm
bàn, gọi trình bày, gọi nhận
H Theo em, trước các từ ngữ
in đậm của những câu trên ta
có thể thêm vào nó các quan
hệ từ nào?
+ Phát hiện, thảo luận nhóm bàn, đại diện trả lời Nhóm khác bổ sung.
- Về ý nghĩa nó có quan hệ có thể là trực tiếp (gián tiếp) với nội dung phần còn lại của câu
- Về quan hệ với vị ngữ không có quan hệ kiểu CN –
VN với VN của câu
- Vai trò thường nêu lên đề tài của câu chứa nó khởi lên ý nghĩa khởi ngữ
- Khi viết phía trước thường
có thêm các quan hệ từ: về;
* Nhận xét:
- Vị trí: đứng trước chủ ngữ
- Nằm ngoài nòngcốt câu, không có quan hệ ý nghĩa với nòng cốt câu
Trang 21hiểu đặc điểm, công dụng của
khởi ngữ Em hiểu gì về khởi
* GV khái quát và chốt kiến
thức trọng tâm toàn bài và
a Tôi thì tôi/ xin chịu.
b.Với chiếc xe đạp, Nam/ đến
trường đúng giờ hơn.
c.Đối với những bài thơ hay,
ta/ nờn chộp vào sổ tay và
học thuộc.
2 Đặt câu có khởi ngữ mà
nội dung liên quan đến hai
+ HS phát biểu theo nội dung phần Ghi nhớ (8).
- Hs củng cố bằng bài tập
*Ghi nhớ: SGK/8
Trang 22bức tranh sau( tích hợp môn
Địa lí)
3 2câu sau, câu nào có khởi
ngữ?
a) Tôi đọc quyển sách này rồi
b) Quyển sách này ,tôi đọc
câu trên? Nhận xét vị trớ của
khởi ngữ trong câu trên?
- Hs chọn đáp án:
Câu a) Không có khởi ngữ
(chỉ có phụ ngữ trong cụm động từ).
Câu b) Khởi ngữ là “quyển sách này”
-HS trình bày cỏ nhân: Khởi
ngữ là từ “game”, “di động ”,
khởi ngữ đứng sau chủ ngữ
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.
+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh,
+ Thời gian: Dự kiến 20-23p
+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo
20-* Gọi HS đọc yêu cầu BTTN
và trả lời, làm bài vào phiếu
học tập để củng cố kiến thức.
+ HS đọc yêu cầu BTTN và trả lời, làm bài vào phiếu học tập để củng cố kiến thức.
1 Bài 1 Trắc nghiệm
1 Ý nào sau đây nêu nhận xét không đúng về khởi ngữ: