1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAN 6 4 COT KI 1 MAU

57 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 82,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Ghi chú * Giáo viên giới thiệu bài mới: Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều được h

Trang 1

+ Nhận biết: Khái niệm truyền thuyết, nhân vật sự kiện cốt truyện trong tác

phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

+ Thông hiểu: - HS hiểu nội dung cốt truyện, nội dung ý nghĩa của truyện + Vận dụng: - Kể được sáng tạo truyện – vào vai nhân vật để kể

- Bộc lộ cảm nhận suy nghĩ về một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo - mức độ (nhận xét)

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra được những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêubiểu của truyện

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng tinh thần thái độ tôn kính nguồn gốc dân tộc

- Tự hào truyền thống giống nòi

- Tôn trong nền văn hoá truyền thống của dân tộc – ý thức giữ gìn – tôn vinhnền văn hoá lúa nước

Trang 2

- Yêu đất nước yêu dân tộc mình

- Phát huy và gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hoá, tinh hoa của dân tộc

* Tích hợp giáo dục ANQP: Lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông

4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

- Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện và giải quyết tình huống; tự tin giao tiếp; hợp tác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện và khẳng định được bản thân

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục)

- Sưu tầm những thông tin về di tích đền Hùng và nhà nước Văn Lang

2 Trò

- Trò vào vai tập kể sáng tạo

- Sưu tầm truyện tranh có thể – di tích đền Hùng

- Tranh - Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên

IV TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Bước 1 Ổn định lớp(1’)

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3’)

Bước 3 Bài mới:

? Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT

ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

* Giáo viên giới thiệu bài mới: Ngay từ

những ngày đầu tiên cắp sách đến trường

chúng ta đều được học và ghi nhớ câu ca

dao:

“Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”

Nhắc đến giống nòi, mỗi người Việt Nam

đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của

mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu

Hồng Vậy tại sao muôn triệu người Việt

Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền

biển đến rừng nói lại cùng có chung một

nguồn gốc như vậy Truyền thuyết Con

Rồng cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm

nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

NgheSuy nghĩ

- Kĩ năng lắng nghe

- Giới thiệu bài mới tạo tâm thế hứng thúkhi vào bài cho học sinh

-Năng lực tiếp cận bàimới

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Thời gian dự kiến : 15- 17 phút

- Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật : Dạy học theo góc, Kĩ thuật khăn trải bàn

Trang 4

2 truyện sau là TT sau thời

Theo dõi sgk, tìm hiểu, trả lời HS khác n/xét,

B1 HD HS tìm hiểu khái quát văn bản 1.Tìm hiểu khái quát

3.Nêu yêu cầu:

-VB thuộc thể loại nào?

-N/vật chính trong truyện?

HS suy nghĩ, xác định, trình bày.

-Thể loại: truyền thuyết

-N/vật chính: LLQ và Âu Cơ-Các sự việc chính:

+LLQ kết duyên cùng Âu Cơ-Liệt kê các sự việc chính

của truyện?

-Dựa vào các sự việc chính,

em hãy kể tóm tắt lại truyện?

-1HS kể lại HS khác nhận xét.

+Việc sinh nở kì lạ của Âu Cơ

+LLQ và Âu Cơ chia con+Sự hình thành nước Văn Lang và nguồn gốc dân tộc

B2 HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản 2.Tìm hiểu chi tiết

4.Gọi HS đọc “Ngày xưa

Long Trang” Nêu y/cầu:

-1HS đọc, lớp nghe

-HS phát hiện, suy nghĩ,

a.Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ.

Trang 5

-Tìm trong đoạn văn những

chi tiết giới thiệu về LLQ

và Âu Cơ? (Nguồn gốc,

hình dáng, tài năng )

-Những chi tiết đó cho ta

thấy họ là những người như

thế nào?

-Việc LLQ kết duyên cùng

Âu Cơ có ý nghĩa ntn?

trả lời HS khác bổ sung.

* Lạc Long Quân.

-Thuộc nòi Rồng, ở dưới nước, con trai thầnLong Nữ

-Có sức khoẻ vô địch,

có nhiều phép lạ

-Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt,chăn nuôi

-Sinh ra một cái bọc trăm trứng, trăm trứng

nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ

-Đàn con tự lín lên như thổi, khoẻ mạnh như thần

b.Việc sinh nở của Âu Cơ

->Kì lạ => Sự thừa hưởng,

kế tiếp vẻ đẹp cao quý và tài năng của cha mẹ

Trang 6

TIẾT 2

6.Gọi HS đọc “ Thế rồi

lên đường” Nêu yêu cầu:

-Đoạn văn kể về sự việc

gì? Sự việc đó diễn ra ntn?

Mục đích việc làm đó của

LLQ và Âu Cơ?-Việc LLQ

và Âu Cơ chia con: kẻ lên

rừng, người xuống biển,

chia nhau cai quản các

phương, khi có việc thì

giúp đỡ lẫn nhau thể hiện ý

nguyện gì của người xưa ?

-1HS đọc, lớp nghe

-1HS kể lại sự việc -HS suy nghĩ, trình bày HS khác b

-50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lênnói, chia nhau cai quản

các phương ổ sung

c LLQ và Âu Cơ chia con

-50 con theo cha xuống biển,

50 con theo mẹ lên nói, chia

nhau cai quản các phương

=>Phát triển dân tộc, bảo vệ lãnh thổ, xây dựng đất nước

-Kẻ miền nói, người miền biển, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau

=>Đoàn kết, thống nhất ý chí, sức mạnh.

7.Cho HS đọc thầm phần

cuối Nêu yêu cầu:

-Liệt kê các sự việc trong

phần cuối truyện

-Các sự việc đó có ý nghĩa

gì trong việc cắt nghĩa

truyền thống, cội nguồn

dân tộc?

* Ngày 10-3 (ÂL) là ngày

giỗ tổ Hùng Vương - quốc

giỗ của dân tộc ta

-HS đọc thầm, suy nghĩ, trao đổi nhóm bàn, trình bày.

-Nhóm khác nhận xét,

bổ sung

-Người con trưởng lên làm vua, lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang

d Sự hình thành nước Văn Lang và nguồn gốc dân tộc

->D/tộc ta có từ lâu đời, trải qua các triều đại H Vương,

có truyền thống đoàn kết, thống nhất, bền vững

Phong Châu (Phú Thọ) là đất

Tổ, nơi vua Hùng chọn để đóng đô - kinh đô đầu tiên

8.Cho HS trao đổi, thảo

luận:

-Truyện TT thường có yếu

tố tưởng tượng kì ảo Em

hãy hệ thống lại các chi tiết

đó và nói rõ vai trò của các

chi tiết đó trong truyện?

-HS liệt kê chi tiết, suy nghĩ, trao đổi nhóm bàn, trình bày

-Nhóm khác nhận xét,

bổ sung.

-LLQ mình rồng, con thần Long Nữ, có nhiều phép lạ; Âu Cơ xinh đẹptuyệt trần, thuộc dòng

họ Thần Nông

*Chi tiết tưởng tượng kì ảo:

->Tô đậm t/chất kì lạ, lín lao đẹp đẽ của n/vật; thần kì

Trang 7

-Hình ảnh cái bọc trăm

trứng của Âu Cơ sinh ra có

ý nghĩa gì? Nói lên điều gì?

-Cùng chung một giống

nòi, đều từ trong cái bọc

sinh ra, người ta còn dùng

từ nào để diễn đạt?

-Âu Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng, nở ra trăm con, đàn con lín nhanh như thổi, khoẻ mạnh như thần

hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc d/tộc, tăng sức hấp dẫn

-Hình ảnh cái bọc trăm trứng

->Tất cả các dân tộc trên đất nước ta đều là do mẹ Âu Cơ sinh ra, chung nguồn cội, huyết thống (đồng bào)

9.Truyền thuyết thường liên

quan đến l/sử thời quá khứ

nào của đất nước ta?

-Người con trưởng lên làm vua không hề thay đổi

-Người con trưởng lên làm vua không hề thay đổi.-Hiện nay Phong Châu (Phú Thọ) là vùng đất Tổ, có đền thờ vua Hùng

10.Qua tìm hiểu truyện thì

em thấy người VN ta là con

cháu của ai? Em hiểu được

những gì về dân tộc ta?

Truyện bồi đắp cho em

những tình cảm nào?

HS khái quát, tự bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ

-Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng, cao quý

-Người VN - con cháu vua Hùng, con Rồng cháu Tiên.-Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng, cao quý

- Yêu quý, tự hào về truyền thống đoàn kết, thống nhất của dân tộc

Thể hiện ý nguyện đoànkết, thống nhất cộng đồng

1HS đọc GN,lớp nghe

e Ý nghĩa của truyện.

-Giải thích, suy tôn ng.gốc.-Thể hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất cộng đồng

*Ghi nhớ: sgk/8.

12.Ngoài truyện “CRCT”, HS liên hệ, suy nghĩ, *Các truyện tương tự:

Trang 8

-Người Khơ-mú:Quả bầu mẹ

->Các d/tộc trên đất nước ta đều là anh em ruột thịt

K/định tình đoàn kết, gắn bó

và sự giao lưu giữa các d/tộc

13.Tìm những câu ca

dao,tục ngữ, nói về tình

thương yêu gắn bó của các

dân tộc trên đất nước ta?

HS tìm, trình bày *Các câu ca dao,tục ngữ:

-Lá lành đùm lá rách

-Nhiễu điều nhau cùng

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

- Thời gian dự kiến: 18 phút

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Mục tiêu: Củng cố nội dung kiến thức

- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

- Kỹ thuật: Động não, đàm thoại, mảnh ghép.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ

năng cần đạt

Ghi chú

HD HS làm các BT trong vở “Luyện

tập”

- Giáo viên yêu cầu HS sử dụng vở

“Luyện tập Ngữ văn” để làm các bài

Năng lực sáng tạo

Trang 9

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Ghi chú

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về

cứu , trao đổi, trình bày Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên Bài tập

Trang 10

cứu , trao đổi, trình bày Kiến thức trọng

tâm của bài

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

+ Nhận biết: Khái niệm truyền thuyết, nhân vật sự kiện cốt truyện trong tác

phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

+ Thông hiểu: - HS hiểu nội dung cốt truyện, nội dung ý nghĩa của truyện

“Bánh chưng bánh giầy”

+ Vận dụng: - Kể được sáng tạo truyện – vào vai nhân vật để kể

- Bộc lộ cảm nhận suy nghĩ về một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo - mức độ

(nhận xét)

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc

nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương

Trang 11

- Cách giải thích của người Việt Cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nhà nông - một nét đẹp văn hoá của người Việt

2 Kỹ năng:

- Đọc - Hiểu một văn bản thuộc loại truyền thuyết

- Nhận ra những việc chính trong truyện

3 Thái độ:

- Tôn trọng nền văn hoá truyền thống của dân tộc – ý thức giữ gìn – tôn vinhnền văn hoá lúa nước

- Yêu đất nước yêu dân tộc mình

- Phát huy và gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hoá, tinh hoa của dân tộc

4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

- Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện và giải quyết tình huống;

tự tin giao tiếp; hợp tác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện

và khẳng định được bản thân

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục)

- Sưu tầm những thông tin về di tích đền Hùng và nhà nước Văn Lang

2 Trò

- Trò vào vai tập kể sáng tạo

- Sưu tầm truyện tranh có thể – di tích đền Hùng

- Tranh - Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên

IV TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Bước 1 Ổn định lớp(1’)

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3’)

-Nêu các sự việc chính trong văn bản “Con Rồng cháu tiên”

Trang 12

- Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên

- Việc sinh con của nàng Âu Cơ và chia tay của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Sự ra đời của nhà nước Văn Lang

Bước 3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Thời gian: 1,2 phút

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, tia chớp

Thầy Trò Chuẩn kiến thức

kĩ năng cần đạt

Ghi chú

H Em có biết ngày 10 tháng ba âm lịch là

ngày gì không ?

H VN đã có những phong tục nào trong ngày

trong đại này ?

Gv giới thiệu bài:

NgheSuy nghĩ

- Kĩ năng lắng nghe

- Giới thiệu bài mớitạo tâm thế hứng thú khi vào bài cho học sinh

-Năng lực tiếp cận bài mới

Trang 13

2.Cho HS tìm hiểu các CT:

Giải thích các CT 1,2,3,5,7

Theo dõi sgk, tìm hiểu, trả lời HS khác n/xét, bổ sung

2.Chú thích.

*Từ khó: sgk/7

Hoạt động 2 HD HS đọc, tìm hiểu văn bản I Đọc - Tìm hiểu văn bản

B1 HD HS tìm hiểu khái quát văn bản 1.Tìm hiểu chung

3.Nêu yêu cầu:

-VB thuộc thể loại nào?

-Thể loại: truyền thuyết -PTBĐ: Tự sự

-N/vật chính: Lang Liêu -Các sự việc chính:

+Vua Hùng chọn người nối ngôi

-Dựa vào các sự việc chính,

em hãy kể tóm tắt lại

truyện?

-1HS kể lại HS khác nhận xét.

+Việc làm bánh chưng, bánhgiầy của Lang Liêu

+Lang Liêu đựơc truyền ngôi

B2 HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản 2.Tìm hiểu chi tiết

4.Nêu yêu cầu: Theo dõi

phần đầu VB, hãy cho biết:

-Vua Hùng chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào?

-Tiêu chuẩn chọn người nối

ngôi của vua Hùng?

-Hình thức chọn người nối

ngôi ntn?

-HS theo dõi VB, suy nghĩ, phát hiện, trình bày.

-HS khác nhận xét,

bổ sung.

a.Vua Hùng chọn người nối ngôi.

-Hoàn cảnh: vua đã già, giặcngoài đã yên, cần chăm lo cho dân no ấm

-Tiêu chuẩn: phải nối được chí của vua cha, không nhất thiết phải là con trưởng.-Hình thức: Trong lễ Tiên

Trang 14

-Chi tiết thử tài chọn người

nối ngôi có ý nghĩa ntn?

vương, ai làm vừa ý vua thì

sẽ được truyền ngôi

->Ra câu đố thử tài các con.

-> Đề cao sự anh minh sáng suốt của nhà Vua, ca ngợi người tài

5.Để có thể được nối ngôi,

những người con của vua đã

b.Cuộc so tài của các lang -Các lang: sai người đi tìm

của quý trên rừng, dười biển, đua nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon

-Lang Liêu: được thần

mách bảo, chọn thứ gạo nếp thơm lừng, trắng tinh nặn hình tròn -> làm ra 2 thứ bánh (bánh chưng, bánh giầy)

-Kết quả: 2 thứ bánh của

Lang Liêu được nhà vua chọn đem tế Trời Đất cùng Tiên Vương -> Lang Liêu được nối ngôi vua

6 Nêu yêu cầu:

-Vì sao hai thứ bánh của

Lang Liêu được vua cha

chọn để tế Trời Đất cùng

Tiên Vương?

-Vì sao trong số các con của

vua, chỉ có Lang Liêu được

thần mách bảo?

- Lời nói của thần đề cao cái

gì? Thần ở đây đại diện cho

lực lượng nào?

HS trao đổi, thảo luận nhóm bàn Đại diện trình bày

Nhóm khác n/xét, bổ sung.

*Hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn để

tế Trời Đất cùng Tiên Vương vì:

+Hai thứ bánh vừa có ý tưởng sâu xa (tượng Trời Đất, muôn loài) vừa có ý nghĩa thực tế (sản phẩm

do chính con người làm ra)

+Hợp với ý vua cha: đem cái quý nhất trong Trời Đất, của đồng ruộng, do chính bàn tay, sức lực của mình làm ra để cóng tiến, dâng lên vua cha

Trang 15

*LL được thần mách bảo vì là người thiệt thòi nhất,

*Lang Liêu tuy là con vua

nhưng lại là người lao động,

gần gũi với dân thường, gần

gũi với nghề truyền thống

của dân tộc ta

chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai.Lang Liêu hiểu được và thực hiện được ý thần

*Lời nói của thần đề cao hạt gạo, đề cao lao động

* hần ở đây chính là người LĐ vì người lao động rất quý trọng cái nuôi sống mình, cái tự mình làm ra

7.Việc làm bánh chưng bánh

giầy của LL và việc LLiêu

được chọn là người nối ngôi

cho ta thấy LL là người như

thế nào?

HS tự bộc lộ =>Lang Liêu là người có

tài đức, thông minh, hiếu thảo, kính trọng tổ tiên, trân trọng những gì do sức lao động của mình làm ra.

8.Qua truyện, em thấy

truyện nhằm giải thích điều

gì? Đề cao vấn đề gì?

*LL, n/vật chính của truyện

hiện lên như một người anh

hùng văn hoá B.chưng,

bánh giầy càng có ý nghĩa

bao nhiêu thì càng nói lên

tài năng p/chất của LL bấy

nhiêu

HS khái quát, trình bày.

c.Ý nghĩa của truyện:

-Giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy.-Đề cao lao động, đề cao nghề nông

9.Hãy liệt kê các chi tiết liên

quan đến l/sử và những chi

tiết tưởng tượng kì ảo và

nêu ý nghĩa của các chi tiết

đó?

*LL, n/vật chính của truyện,

trải qua cuộc thi tài, được

thần giúp đỡ, được nối ngôi

vua là 1 trong những chi tiết

NT tiêu biểu cho truyện dân

-Chi tiết tưởng tượng kì ảo: thần báo mộng cho LL->Tăng sức hấp dẫn cho câuchuyện

Trang 16

10.Qua tìm hiểu truyện, em

thấy cần ghi nhớ điều gì?

Cho HS đọc lại GN

HS theo dõi GN, trình bày.

1HS đọc ghi nhớ.

*Ghi nhớ: sgk/12

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

- Thời gian dự kiến: 5 phút

- Mục tiêu: Nhớ được chuỗi sự việc - kể lại truyện

- Phát hiện được những chi tiết kỳ ảo

- Hiểu được tác dụng của những chi tiết kỳ ảo

- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

- Kỹ thuật: Động não, đàm thoại, mảnh ghép.

đạt

Ghi chú

H Em hãy đóng vai Lang

Liêu kể lại chuyện này cho

con cháu nghe?

Kể sáng tạo truyền thuyết

lực biết làm

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 5 phút

Trang 17

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Tập kể lại truyện nhiều lần

-Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về các

chi tiết kì ảo được sử dụng trong văn

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu ,trao đổi, trình bày

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

+ Viết đoạn văn bộc lộ cảm xúc của

mình về phong tục gói bánh chưng

ngày tết và tục thờ cóng tổ tiên của

người ViệT

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trìnhbày

Bài tập Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

Trang 18

- Hiểu chức định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

+ Nhận biết: định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

+ Thông hiểu: Hiểu chức định nghĩa về từ, cấu tạo của từ + Vận dụng: Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phúc các loại từ phức

-Đơn vị cấutạo từ Tiếng Việt

4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

- Hình thành năng lực đặt vấn đề, tiếp cận bài mới

- Năng lực phát hiện, giải quyết tình huống, giao tiếp

Trang 19

- Năng lực biết làm và thành thạo các công việc được giao.

- Năng lực thích ứng với hoàn cảnh, năng lực sáng tạo và khẳng định

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vô của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 2 phút

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động n·o, tia chớp

Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng

cần đạt

Ghi chú

H.Thê em từ của tiếng Việt

dùng để làm gì ?

H Từ của tiếng Việt được phân

NgheSuy nghĩ

- Kĩ năng lắng nghe

- Giới thiệu bài mới tạo tâm thế hứng thú khi vào

-Năng lực tiếp

Trang 20

loại như thế nào ?

GV : đó là những kiến thức các

em đã học ở bậc tiểu học Hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu sâu

hơn về những đơn vị kiến thức

này

bài cho học sinh cận

bài mới

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu: Tìm hiểu từ và cấu tạo từ; rèn kĩ năng giao tiếp, phân tích thông tin

Gọi HS đọc Nêu yêu cầu:

-VD trên có bao nhiêu tiếng?

Bao nhiêu từ?

-Nhận xét về số tiếng trong

mỗi từ?

-Ngoài những từ 2 tiếng trên,

có từ nào hơn 2 tiếng không?

Cho VD?

-HS q/sát, suy nghĩ, trả lời.

-HS khác n/xét, bổ sung.

1.Ví dụ sgk/13

- Có 12 tiếng

- Có 9 từ

- Có từ 1 tiếng, có từ 2 tiếng, có từ hơn 2 tiếng

2.Nêu yêu cầu :

-Theo em, tiếng dùng để làm

gì? Từ dùng để làm gì?

HS suy nghĩ, trả lời.

HS khác n/xét, bổ sung.

->Tiếng dùng để tạo từ Từ dùng để tạo câu.=>Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất

để tạo câu

Trang 21

-Khi nào 1 tiếng có thể coi là

*Bài tập: Xác định các từ :

Lạc Long Quân/ giúp/ dân diệt trừ/ Ngư Tinh,/ Mộc Tinh,/ Hồ Tinh./

Hoạt động 2 HD HS phân biệt từ đơn, từ phức II Từ đơn và từ phức 4.Cho HS q/sát VD trên BP

Gọi 1 HS đọc.Nêu yêu cầu:

-Dựa vào kiến thức đã học ở

TH, hãy điền các từ trong câu

vào bảng phân loại?

-Dựa vào bảng phân loại, hãy

phân biệt từ đơn và từ ghép?

-HS q/sát, 1 HS đọc -HS suy nghĩ, xác định 1HS lên bảng điền HS khác n/xét.

-HS phân biệt sự khác nhau.

1.Ví dụ.

-Từ đơn: từ, đấy, nước,

ta, có, tục, ngày, Tết, làm.-Từ ghép: chăn nuôi, ăn ở -Từ láy: trồng trọt

->Từ đơn: chỉ có 1 tiếng.

Từ phức: có 2 tiếng trở lên

5.Cho HS thảo luận:

-Các từ: chăn nuôi, ăn ở

được tạo ra bằng cách nào?

-Cách tạo ra từ “trồng trọt” có

gì khác cách tạo các từ chăn

nuôi, ăn ở ?

-HS thảo luận theo nhóm bàn, đại diện trình bày.

nhóm khác nhận xét.

-Các từ: chăn nuôi, ăn ở được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

-Từ “trồng trọt” được tạo rabằng cách láy lại tiếng trước(có quan hệ láy âm)

Trang 22

6.Từ việc tìm hiểu trên, hãy

phân biệt từ ghép, từ láy?

HS phân biệt, trình bày.

->Từ ghép: các tiếng có q/hệ về mặt ý nghĩa.

- Phương pháp:Vấn đáp, Thảo luận

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, giao việc, VBT

8.Gọi HS đọc BT1 Nêu y/cầu

-HS trình bày lần lượt theo các phần

Bài 1 Xác định kiểu cấu tạo từ:

a.nguồn gốc, con cháu: từ

Bài 2.Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép.

-Theo giới tính (nam - nữ):

Trang 23

10.Gọi HS đọc BT3 HD HS

cách làm Chia nhóm cho HS

làm

HS nghe HD, HĐ theo nhóm Đại diện trình bày

-Nêu tên chất liệu của bánh:nếp, tẻ, sắn, mì

-Nêu tính chất của bánh: dẻo, phồng, ngọt, mặn -Nêu hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, mặt gấu,

11.Cho HS theo dõi BT4 Nêu

Bài 4.Tìm từ láy.

-“thút thít”: miêu tả tiếng khóc

-Từ láy khác: hu hu, sụt sịt, nức nở,

Bài 5 Thi tìm nhanh từ láy

a.Tả tiếng cười: ha ha, khúc

khích, mủm mỉm,

b.Tả tiếng nói: ồm ồm, sang

sảng, thánh thót, khàn khàn

c.Tả dáng điệu: lêu nghêu,

thướt tha, uyển chuyển

Trang 24

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

Ghi chú

- Đọc phần đọc thêm: Một số từ ghép có

tiếng “ ăn”

H Qua các từ ghép có tiếng ăn em hiểu

thêm được điều gì về từ ghép tiếng Việt?

(1 tiếng có thể ghép thành nhiều từ ghép)

- Hoàn thành các bài tập vào vở, vẽ bản

đồ tư duy hệ thống kiến thức

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Trang 25

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN

cần đạt

Ghi chú

- Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả mùa

hè ( 3-5 câu ) có sử dụng từ láy

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,

trình bày / Rèn kĩ năng

tự học

Bước 4: Giao bài hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2ph)

- Đọc kỹ và trả lời đầy đủ các câu hỏi trong sgk của bài: Từ mượn

- Soạn và chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

- Sưu tầm thêm một số dạng văn bản

- Bước đầu hiểu về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- HS hiểu mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đat

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương

tiện ngôn ngữ: giao tiếp, văn bản , phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu

đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành

chính công vô

2 Kĩ năng:

Trang 26

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp.

- Nhận ra tác dụng của viÖc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

* Tích hợp kĩ năng sống.

- Kĩ năng ra quyết định : Biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau để phự hợp với mục đớch giao tiếp

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử: trình bày suy nghĩ, ý tưởng thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân vể cách sử dụng từ, đặc biệt là từ mượn

3 Thái độ : biết lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với mục đích giao

tiếp đạt hiệu quả

4 Phát triển năng lực cho học sinh:

-Năng lực giao tiếp,

-năng lực trình bày,nói ,viết

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III:CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1 Thầy : - Phương pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não

- Tài liệu, phương tiện: BGĐT

- Chuẩn bị một số VB: Giấy mời, đơn xin học, hoá đơn …

Trang 27

* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Thời gian: 2’.

* Phương án: Kiểm tra kết hợp trong khi tìm hiểu bài mới

- Nêu khaí niệm từ đơn, tứ phức, từ ghép, từ láy?

GV: Trong cuộc sống, con người luôn có

nhu cầu trao đổi thông tin giao lưu và biểu

đạt tình cảm của mình với mọi người Đó là

quá trình giao tiếp Vậy giao tiếp là gì? Văn

bản thực hiện chức năng giao tiếp ra sao và

các phương thức biểu đạt chính như thế

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt, rèn kĩ năng làm

việc độc lập và hợp tác; năng lực tiếp nhận và phân tích thông tin

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp:, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não, thảo luận nhóm

Trang 28

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi

chú

I Hướng dẫn tìm hiểu bài

Trong cuộc sống hàng ngày

các em thường nói chuyện,

trao đổi với nhau, đọc truyện,

sách, báo Như vậy các em

đã thực hiện hoạt động giao

tiếp,đây là một hoạt động cơ

bản của con người,hđ tác

động lẫn nhau với mục đích

nhất định giữa các thành viên

trong xh

H:Theo các em, trong tình

huống trên để kêu gọi bạn

mình và mọi người tham gia

hoạt động bảo vệ môi trường

nà cần biểu đạt điều này cho

mọi người biết thì bạn đó lã

-Phát hiện, trình bày

-Giải thích, phát hiện+ Muốn biểu đạt tình cảm nguyện vọng với người khác thì em phải nói, hay viết cho người

ta biết.( ->hoạt động truyền đạt tư tưởng tình cảm.)

+ Gọi điện thoại, Viết thư

- Nêu ý kiến cá nhân(Người đọc người nghe tiếp nhận tư tưởng tình

cảm của mình)->hoạt

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.

1 Văn bản và mục đích giao tiếp.

a Giao tiếp:

- Muốn biểu đạt tình cảm cho mọi người biết thì ta phải nói hoặc viết rõ ràng

Ngày đăng: 23/02/2020, 22:46

w