I- Mục tiêu chủ đề lớn: TRƯỜNG MẦM NON 3/ Phát triển ngôn ngữ: -Trẻ biếtsử dụng những từ ngữ để giao lưu với cô giáo và các bạn trong lớp.. Trẻ biết mô tả, diễn đạt điều mình quan sát đ
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THĂNG BÌNH
TRƯỜNG MG BC BÌNH TRỊ
THỜI GIAN: 2 TUẦN
Từ ngày : 14-9- 2009 đến ngày 25-9- 2009 Tuần 1: Trường mầm non của bé Từ ngày: 14-9 đến ngày: 18-9 Tuần 2: Các loại đồ dùng đồ chơi của bé.Từ ngày:21-9 đến ngày: 25-9
LỚP: MẪU GIÁO TRUNG TÂM
GV : VÕ THỊ THU HẰNG
Năm học: 2009- 2010
Trang 2I- Mục tiêu chủ đề lớn: TRƯỜNG MẦM NON
3/ Phát triển ngôn ngữ:
-Trẻ biếtsử dụng những từ ngữ để giao lưu với cô giáo và các bạn trong lớp Trẻ nói lên được tình cảm của mình khi đến lớp Trẻ biết mô tả, diễn đạt điều mình quan sát được ở lớp, trẻ đọc thuộc diễn cảm một số bài thơ về trường mầm non
4/ Phát triển tình cảm xã hội:
- Trẻ biết yêu mến trường lớp, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi của lớp, biết vâng lời cô
và người lớn, biết chăm sóc giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ, biết lễ phép với mọi người và cô giáo, biết chào hỏi khi có khách đến thăm lớp, giáo dục trẻ biết mối quan
hệ của trẻ với gia đình và trường lớp mầm non
Trang 3MẠNG NỘI DUNG:
I- TRƯỜNG LỚP MẦM NON CỦA BÉ:
-Trẻ biết được tên trường mầm non, địa chỉ của trường trẻ đang học, biết được tên của lớp, tên cô giáo dạy mình, cô hiệu trưởng Biết được cách bảo vệ và giữ gìn vệ sinh nơitrường lớp, biết quan tâm đến bạn bè, cô giáo ở trường
-Biết được các thành viên ở trong lớp và giáo dục trẻ biết yêu quí các bạn, biết bảo vệ
và giữ gìn vệ sinh lớp học, biết giúp đỡ cô giáo Biết được công việc của mình, lịch sinh hoạt và các hoạt động của trẻ trong buổi học ở lớp
II- CÁC LOẠI ĐỒ DÙNG ĐỒ CHƠI CỦA BÉ:
-Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm của một số đồ dùng đồ chơi ở lớp Biết được tên của các góc và một số đồ dùng đồ chơi ở các góc
- Giáo dục trẻ biết yêu quí và bảo vệ đồ dùng đồ chơi Có thói quen vệ sinh và tính ngăn nắp gọn gàng sạch sẽ Biết lấy và cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định
Trang 4MẠNG HOẠT ĐỘNG:
1-PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC :
*.Khám phá khoa học:
- Trò chuyện với trẻ về trường lớp mầm non
- Làm quen một số đồ dùng đồ chơi ở lớp, tập phân loại đồ dùng theo công dụng và chất liệu
-Tung bóng lên cao và bắt bóng
*.Dinh dưỡng sức khoẻ:
- Trẻ biết được nơi để ca, nước uống, khăn ở lớp, biết giữ gìn các loại đồ dùng và biết
vệ sinh cá nhân sạch sẽ
3-PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ :
-Thơ: Bàn tay cô giáo
-Chuyện: Món quà của cô giáo
-Làm quen nhóm chữ cái:O, Ô, Ơ
4-PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI:
- Trò chuyện về trường mầm non của bé (tập đóng vai cô giáo,gia đình.)
-Tập làm Abum về trường lớp mầm non
-Ngày vui của bé
-Chào ngày mới
-Em đi mẫu giáo
-Trường chúng cháu là trường mầm non
Trang 5KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TUẦN 1:
Chủ đề nhánh: TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ
Thực hiện từ ngày: 14-9-2009 đến ngày:18-9-2009
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ NHÁNH:
1-Phát triển thể chất:
- Trẻ biết thực hiện thành thạo và nhịp nhàng các động tác theo nhịpcủa bài hát”thể dục buổi sáng”
- Trẻ biết tham gia chơi sôi nổi các trò chơi:lộn cầu vồng, bóng bay xanh
- Biết giữ khả năng thăng bằng và tự tin khi đi trên ghế thể dục
- Trẻ biết yêu thương trường lớp, có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi trường lớp sạch sẽ
- Biết lễ phép với mọi người với cô giáo
- Biết sử dụng hợp lý các đồ dùng đồ chơi ở lớp
5- Phát triển thẩm mỹ :
- Trẻ thể hiện được cảm xúc, thái độ của mình qua việc xem tranh ảnh về Trường mầm non Biết dùng những kỷ năng vẽ đơn giản để sáng tạo lại trường mầm non của mình Biết thể hiện được cảm xúc qua việc hát và nghe giai điệu của một số bài hát cô hát cháu nghe
Trang 6KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TUẦN 1:
Trẻ xem tranh về trường MN
Nghe cô
kể chuyệnMón quà của cô giáo
trường
mầm non
*Cbị:
-vòng thể dục
-sân rộng,mát sạch sẽ
*Tiến hành:
-KĐ: vòng tròn kết hợp đi bằng các kiểu chân
-TĐ: vận động nhịp nhàng theo nhịp bài hát:trường mầm non
-HT: đi bình thường làm động tác ngửi hoa
HĐHCCĐ *KPKH:
-T/C về trường
MN của bé
+Hát:
+Trò chơi
*TD:-Đi trên ghế thể dục
*LQCV:
-LQ: O,Ô Ơ
*TOÁN:
-Nhận biết
số lượng1,2và chữ
số 1,2
*TH: vẽ trường mg
*GDÂN:-DH: Em
đi MG.-NH: Đi học
-TC:
Tiếng hát
ở đâuHoạt động
ngoài trời -Chơi lộn cầu vồng -Chơi nhặt sạn
xếp hình trường MG
- Chơi tự
do -Chơi dung dăng
dung dẻ
-Hát em đimẫu giáo.-Chơi tìm bạn thân
Trang 7-Trẻ biết nhập vai chơi, không dành đồ chơicủa bạn.Biếtthể hiện công việc phù hợp cho từng vai.
-Đồ dùng dụng cụ học tập :sách,
vở, bút, cặp
búp bê và một số đồ dùng cho cô giáo
-Côgiáo: đón các bạn mới vào lớp,dạy đọc thơ, hát, múa, -GĐ: bố mẹ đưa con đến nhà sách mua sắm dụng cụ học tập, dẫn con đến lớp học
XÂY
DỰNG -Xây trường
MN lắp ráp hàng rào, khuôn viên trường cho đẹp
- trẻ biết dùng các khối gỗ để xây được trường MN
-dùng cây xanh, hàng rào để tạo được khuôn viên trường đẹp mắt
-các khối
gỗ, hàng rào,cây xanh, hoa, sơ đồ
vẽ trường mầm non
-cô cho trẻ xem sơ đồ bảng vẽ hìnhngôi trường.-trẻ sử dụng các khối gỗ
để xây trường MN.-biết lắp ghép hàng rào,trang trí khuôn viên
HỌC TẬP -Phân loại
tranh lô tô
về ĐD,ĐC
-Lắp ghép các nhóm số
-Trẻ biết phân loại tranh lô tô theo đồ dùngriêng
-Một số tranh lô tô
về các loại
đd đc ở lớp
-Các loại đd
-Trẻ tập phân loại đd
đc theo côngdụng và chấtliệu
Trang 8-NGHỆ
THUẬT
-vẽ, tô màu tranh trường mầm non
-trẻ biết tự
vẽ đẹp và chọn màu phù hợp tô đúng tranh trường MN
-giấy vẽ, bútchì, sáp, màu tô, tranh nghệ thuật
-trẻ biết vẽ được trường
MN theo sự tưởng tượng sáng tạo của trẻ.biết bố cục tranh hợp lý và chọn màu tô phù hợp
THIÊN
NHIÊN -Tưới cây,
lau lá cho cây
-cho cá ăn
-trẻ biết dùng nước
để tưới cho cây
-dùng bột cho cá ăn và quan sát
-cây xanh ở góc thiên nhiên
-chậu cá, đồ cho cá ăn
-trẻ dùng bình tưới để tưới nước cho cây, lấy thức ăn bỏ vào chậu cá
và quan sát
cá ăn
NÊU
GƯƠNG *C/Bị: bảng bé ngoan,phiếu bé ngoan, một số bài hát,
bài thơ của chủ đề có nội dung giáo dục
*T/Hiện: cô cho trẻ hát “Cả tuần đều ngoan”, cô trò chuyện sơ lược về nội dung bài hát cùng trẻ, rồi cho trẻ nhắc lại các tiêu chuẩn bé ngoan trong tuần Cô theo dõi
bổ sung thêm ý Xong cho trẻ tự nhận xét theo tổ, cá nhân Cho trẻ cắm cờ theo tổ, lồng bài hát, bài thơ có nội dung giáo dục trẻ Cho trẻ kiểm tra ,so sánh số cờ của mình, của bạn.Những trẻ có từ 3 cờ trở lên thì được cô tặng phiếu bé ngoan.Động viên những bạn còn ít cờ, chưa được cô tặng phiếu bé ngoan
Trang 9-T/C sơ lược về nội dung bài hát.
*Hđộng1: Trẻ được xem và đàm thoại
+Công việc của cô Ngữ là gì?
+Ngoài ra các con còn biết cô giáo nào trong trường mình nữa không? Công việc của cô ấy là gì?
+Cô dạy các con có tên gì?
-cô Ngữ, cô Thu, cô Hằng
-làm hiệu trưởng
-cô Hoa,, làm cô nuôi
-cô Hằng-lớp MG TT1
-trẻ xem tranh và đàm thoại theo nội dung tranh
Trang 10-Cô tổ chức cho trẻ chơi 3,4 lần.
-Kết thúc trò chơi, cô GD trẻ biết yêu mến bạn bè, biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau
-Trò chơi 2: Xây dựng trường MG
+Cách chơi: Cô chia lớp làm 2 tổ Trẻ ở
2 tổ thi đua dùng các khối gỗ , hàng rào, cây xanh, cây hoa, Tự xây được ngôi trường MG BC Bình Trị
- Trong thời gian cô quy định, đội nào xây nhanh, đẹp là thắng
-Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô theo dõi nhắc nhở và động viên trẻ chơi hứng thú hơn
-Kết thúc trò chơi cô lồng GD trẻ có ý thức bảo vệ trường lớp sạch sẽ, cùng tham gia xây dựng môi trường xanh sạchđẹp
-Lớp đọc thơ : tình bạn
-Đạt yêu cầu:
-để đi học
-trẻ xem tranh và nhận xét tranh
-trẻ nói: “kết mấy,kết mấy”
-trẻ chơi sôi nổi
-2 đội thi đua chơisôi nổi
-cả lớp đọc thơ.-thu dọn đồ dùng
Trang 11ĐÁNH GIÁ:
1- Đánh giá kết quả đạt được sau khi tổ chức các hoạt động:
* Nội dung chưa dạy được và lý do:
- Tất cả các nội dung đều được thực hiện đầy đủ theo như kế hoạch đã đề ra
* Những thay đổi cần thiết:
2-Đánh giá trẻ sau ngày:
- Đa số trẻ có ý thức trong học tập, nhưng vẫn còn một số trẻ chưa tập trung chú ý trong giờ học cũng như giờ hoạt động góc: Văn, Linh, Hạnh
Trang 12- Trẻ thực hiện tốt bài tập phát triển chung.
- Trẻ tự tin khi đi trên ghế thể dục
- Giúp trẻ phát triển khả năng giữ thăng bằng khi đi trên ghế thể dục Trẻ tham gia tốt trò chơi: Ai nhanh hơn
*Hđộng 2: Trọng động.
-Cho trẻ tập bài tập phát triển chung: Tập theo nhịp bài hát: “Sáng dậy sớm tập thể thao”
+ĐT1: Trẻ xoay cổ tay và mũi bàn chân
+ĐT2: Chân phải bước ra trước, tay phải chống hông, ngón tay trỏ trái chỉ vào má trái và ngược lại
+ĐT3: Chân phải bước ra, tay trái giơ lên cao đồng thời tay phải chống hông và ngược lại
-vừa ra sân đi thành vòng tròn
-trẻ tham gia khởiđộng tốt
-trẻ chuyển đội hình 2 hàng ngang
Trang 13Kết thúc
hđộng
+ĐT4:Vận động theo lời câu hát
+ĐT5: Người xoay vòng kết hợp vỗ tay theo nhịp câu hát
-Cô cho trẻ tập 2 lần
*Hđộng 3: Vận động cơ bản.
- Cô giới thiệu bài học mới: Đi trên ghế thểdục
-Cô tập mẫu cho trẻ xem lần 1
-Lần 2 cô kết hợp phân tích để trẻ quan sát:
+TTCB: Trẻ đứng 1 đầu ghế, mắt nhìn đầughế kia, tay chống hông
+TH: Chân phải bước lên 1 bước nhỏ, thu chân kia đặt sát gót chân trước, rồi tiếp tục thu chân kia lên, và cứ như vậy đi hết ghế, trẻ xuống đất, đi về đứng ở cuối hàng
-Cô cho 2 trẻ khá lên tập
-Xong cho trẻ lần lượt thực hiện
-Cô theo dõi giúp trẻ tự tin hơn khi đi trên ghế
-Cô cho trẻ tập 2 lần
*Hđộng 4: Trò chơi:”Ai nhanh hơn”
+Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội có số lượng trẻ bằng nhau, 2 đội thi đua đi trên ghế thể dục Đội nào đi đúng không bị ngã
và đi nhanh là thắng.Đội nào thua thì bị phạt nhảy lò cò
-Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần
-trẻ chuyển đội hình 2 hàng dọc
-trẻ chú ý cô làm mẫu và lắng nghe
cô phân tích
-Huyền, Thạch lên tập cho lớp quan sát
-lớp thực hiện
-2 đội thi đua chơisôi nổi
-trẻ đi vòng tròn
Trang 14- Tranh có từ: kéo co, cô giáo, quyển vở.
- Tranh cô trang trí sẵn quanh lớp có từ chứa các chữ cái O, Ô, Ơ
* Hđộng 1: Làm quen với tranh và nhận
biết chữ cái qua từ trong tranh:
-Cô giới thiệu tranh: “chơi kéo co”
-Trẻ nhận xét tranh và đọc từ dưới tranh
-Cô gắn thẻ chữ rời theo từ: chơi kéo co+Từ: “chơi kéo co” có mấy tiếng?
+Có mấy chữ cái? Và dấu thanh gì?
- Cô cho trẻ lên tìm 2CC giống nhau trong từ
- Cô cất đi những chữ còn lại
-trẻ quan sát
-có 3 tiếng, có 9
CC và có dấu sắc
-1 trẻ lên lấy 2 chữ O
-trẻ phát âm theo
tổ, nhóm,cá nhân
-cô cho 2 trẻ nhắclại
-trẻ đọc từ: cô
Trang 15- Cô gắn thẻ chữ rời theo kiểu chữ in
thường, cho trẻ nhận biết số lượng tiếng,
số lượng CC và dấu thanh trong từ
-Cô giới thiệu từ “cô giáo” theo kiểu chữ
viết thường cho trẻ quan sát
-Cô cho trẻ nhận biết chữ Ô trong từ “cô
giáo”
-Cô phát âm Ô (3 lần)
-Cô phân tích chữ cái Ô: Là một đường
cong khép kín và có dấu mũ ô ở trên đầu
*Cô cho trẻ so sánh chữ O, Ô
+Giống: đều là 1 đường cong khép kín
+Khác: chữ Ô có dấu mũ trên đầu
- Cô cho trẻ xem tranh“quyển vở”
-Tương tự cô cho trẻ nhận biết chữ Ơ
trong từ
-Cô phát âm Ơ
-Cô phân tích chữ Ơ: là 1 đường cong
khép kín và có móc Ơ trên đầu bên phải
- Trò chơi 1: Chữ cái xinh xinh
+Cách chơi: Trẻ vừa hát vừa chuyền hộp
đựng chữ cái, mỗi trẻ hãy tự chọn cho
mình 1 chữ cái, khi trẻ lấy xong đủ mỗi
trẻ 1 chữ cái , thì cô cho trẻ đưa chữ cái
theo yêu cầu của cô
-Cô nói chữ gì trẻ nào có chũ cái đó giơ
giáo trong tranh.-trẻ tìm số lượng tiếng,CC và dấu thanh trong từ
-trẻ phát âm theo nhóm, tổ, cá nhân
-2 trẻ nhắc lại.-2 trẻ so sánh
-trẻ đọc từ dưới tranh
-trẻ tìm đúng chữ
Ơ trong từ
-trẻ phát âm theo nhóm, tổ,cá nhân
-2 trẻ nhắc lại.-trẻ so sánh
-lớp đọc O,Ô,Ơ.-trẻ so sánh
Trang 16Kết thúc
hđộng
nhanh lên và đọc đúng tên chữ đó
-Cô tổ chức cho trẻ chơi 3,4 lần Cô theo dõi sửa sai cách phát âm cho trẻ
-Cô tổ chức cho trẻ chơi 3,4 lần Cô theodõi và động viên trẻ chơi hứng thú hơn
-Trò chơi 3: Ai nhanh hơn
+Cách chơi: Cô gợi ý cho trẻ tự tìm nhũng chữ cái ở trong từ có trong tranh
cô treo sẵn quanh lớp Trẻ hãy tìm đúng O,Ô,Ơ,theo yêu cầu của cô và phát âm đúng
-Cô tổ chức cho trẻ chơi 3,4 lần Cô theo dõi sửa sai cách phát âm cho trẻ
*Nhận xét: tuyên dương lớp,tổ, cá nhân
-trẻ chơi sôi nổi.-trẻ hát vừa ra sân
Trang 17ĐÁNH GIÁ:
1/ Đánh giá kết quả đạt được sau khi tổ chức các hoạt động:
* Nội dung chưa dạy được và lý do:
- Tất cả các nội dung đều được thực hiện đầy đủ theo như mục tiêu đã đề ra
* Những thay đổi cần thiết:
2/ Đánh giá trẻ sau ngày:
- Hầu hết trẻ tích cực học tập, song vẫn còn tồn tại một vài trẻ đi trên ghế chưa đúng
kỷ thuật Gìơ hđộng góc chơi chưa nhiệt tình Văn, Quỳnh, Danh
Trang 18- Trẻ hiểu được nội dung bài thơ, đọc thuộc thơ.
- Biết đàm thoại cùng cô theo nội dung bài thơ
- Qua bài thơ giáo dục trẻ yêu quý cô giáo, biết kính trọng lễ phép với cô giáo
-Lớp hát cô giáo em
-Cô trò chuyện sơ lược nội dung bài thơ cùng trẻ
*Hđộng 1: Cô giới thiệu và đọc thơ cho trẻ nghe
lần 1
-Để biết được hằng ngày ở trường cô giáo đã làm những công việc gì và tình cảm của cô đối với các con như thế nào Bây giờ các con cùng lắng nghe cô đọc bài thơ “Bàn tay cô giáo” của Định Hải
-Vừa đọc cô vừa chỉ vào tranh minh hoạ theo nộidung bài thơ
-Cô tóm tắc nội dung bài thơ:
+Bài thơ thể hiện được tình cảm của cô giáo đối với các cháu như một người mẹ hiền Cô đã tết tóc cho em, vá áo cho em, giống như chị cả, giống như mẹ hiền
*Hđộng 2: Cô đọc thơ lần 2 và đọc trích dẫn.
-Cô đọc thơ diễn cảm theo tranh chữ to
-Cô giải thích- “tết tóc”: là buộc tóc, Búi tóc theo kiểu cho đẹp
-vừa hát vừa quây quần bên cô
-trẻ vừa xem tranh vừa nghe cô đọc thơ
-trẻ lắng nghe cô đọc thơ
Trang 19-Các con thấy trong tranh cô giáo đang làm gì?
-Chính vì vậy mà chú Định Hải đã viết:
“Bàn tay cô giáo Tay cô đến khéo”
+Qua bức tranh nầy cô giáo còn làm gì nữa?
-Cô đọc đoạn còn lại và tóm ý: Bàn tay cô giáo không chỉ tết tóc mà còn vá áo cho các con giống như tay chị cả, như tay mẹ hiền
* Hđộng 3:Đàm thoại theo nội dung và dạy trẻ
đọc thơ
+Cô vừa đọc các con nghe bài thơ gì?
-Cô gắn tên bài thơ cho cả lớp đọc
+Bài thơ nầy do ai sáng tác?
-Cô cho trẻ đọc tên tác giả
+Qua bài thơ các con thấy cô giáo đã làm những công việc gì cho em?
+Tác giả đã so sánh bàn tay của cô giáo giống bàn tay của ai?
+Vậy các con có yêu thương cô giáo của mình không? vậy thì các con phải làm gì?
-Cô dạy trẻ đọc thơ theo cô từng câu 3 lần
-Cả lớp đọc thơ theo cùng cô
-2 tổ đọc luân phiên với nhau, tổ, cá nhân thi đua
*Hđộng 4: Trò chơi : Hái hoa tặng cô.
+Cách chơi: 2 đội thi đua đi theo đường hẹp đến vườn hoa cô chuẩn bị sẵn, chọn những bông hoa đẹp mang về tặng cô giáo, mỗi trẻ chọn 1 bông
Cô ấn định thời gian đội nào hái được nhiều hoa hơn là thắng
-Cô tổ chức trẻ chơi, cô theo dõi động viên trẻ
-Lớp đọc lại bài thơ 1 lần
-Lồng GD trẻ biết yêu kính cô giáo
-tay chị cả, tay mẹ hiền
-vâng lời cô và cố gắng học ngoan.-trẻ đọc thơ
-trẻ đọc thơ
Trang 20ĐÁNH GIÁ:
1/ Đánh giá kết quả đạt được sau khi tổ chức các hoạt động:
* Nội dung chưa dạy được và lý do:
- Các hđộng đều được thực hiện đảm bảo theo như nội dung kế hoạch đã đề ra
* Những thay đổi cần thiết:
2/ Đánh giá trẻ sau ngày:
- Đa số trẻ học tập sôi nổi, đọc thơ hay, nhiều trẻ thuộc thơ Và thích nhập vai chơi ở hđộng góc sôi nổi
- Bên cạnh đó vẫn còn vài trẻ ít tập trung, thích chơi tự do: Thư, Thuý, Danh
Trang 21- Lớp hát: “Em yêu trường em”.
-Cô trò chuyện cùng trẻ sơ lược về nội dung bàihát Qua đó GD trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập, đồ dùng đồ chơi ở trường mầm non
* Hđộng 1: Làm quen các loại đồ dùng có số
lượng 1,2 và chữ số 1,2
-Cô đưa 1 gấu bông lên bàn cô nói:
+Có mấy con gấu?
+1con gấu sẽ tương ứng với chữ số mấy?
- Cô gắn thẻ chữ số 1 lên
- Cô đọc: số 1( 3 lần), rồi cho trẻ đọc
+Các con đếm xem lớp mình có mấy bảng bé ngoan?
+Có mấy ảnh Bác Hồ?
+Có mấy cô giáo dạy các con học?
+Bây giờ các con nhìn xem trên bàn cô có mấy búp bê? (đồng thời cô đưa 2 búp bê lên bàn)
+Búp bê có mấy chân?
-cả lớp cùng hát
-trẻ trò chuyện cùng cô
- 1 con gấu
- chữ số 1
- trẻ đọc số 1 theo nhóm, tổ, cá nhân
-trẻ đếm và trả lời
1 cái
-1 ảnh Bác Hồ
-1 cô giáo-có 2 búp bê
-có 2 chân
Trang 22+Nhóm số lượng nào ít hơn? Và ít hơn bao nhiêu?
-Cô gắn lại chữ số 1, 2 cho lớp đọc
* Hđộng 3: Trò chơi nhận biết số lượng 1, 2 và
chữ số 1, 2
-Trò chơi 1: Ai nhanh hơn+Cách chơi: 2 đội thi đua đi qua đường hẹp, lênchọn tranh có số lượng 1,2 gắn lên đúng với ô
có số tương ứng của nó, trong thời gian cô qui định đội nào gắn đúng và nhiều là thắng
-Cô tổ chức cho trẻ cùng chơi, cô theo dõi độngviên trẻ chơi sôi nổi hơn
- Trò chơi 2: Bé nào thông minh+Cách chơi: Cô chuẩn bị cho mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng đồ chơi có số lượng 1, 2 và chữ số 1, 2
Khi cô nói số mấy hoặc mấy đồ chơi, thì trẻ sẽ tìm số hay đồ chơi tương ứng đưa lên
-Cô theo dõi và kiểm tra tuyên dương trẻ
-Trò chơi 3: Ai khéo tay hơn
+Cách chơi: Cô phát cho mỗi đội 1 bức tranh
vẽ về đồ dùng đồ chơi, 2 đội thi đua tô màu nhóm đồ chơi có số lượng 1,2 theo yêu cầu của
cô, tô xong viết số 1,2 tương ứng vào cho các nhóm
-Cô cho trẻ nhắc lại tên đề tài
-Hát trường chúng cháu là trường mầm non
-có 2 tay
-chữ số 2
-lớp đọc số 2 theo nhóm, tổ, cá nhân
-nhóm búp bê nhiều hơn và nhiềuhơn 1
-nhóm gấu bông ít hơn và ít hơn 1.-lớp đọc số 1, số 2
-trẻ lắng nghe cô phân tích cách chơi
-trẻ tham gia chơi
-trẻ chơi sôi nổi
-2 đội thi đua chơi sôi nổi
-cả lớp hát
Trang 23lý, hài hoà và cân đối GD trẻ biết yêu quý trường lớp.
- Đạt: 78%
2/ Chuẩn bị:
- 2 tranh vẽ 2 ngôi trường mẫu giáo khác nhau
- Mô hình trường mẫu giáo ( có hàng rào, cây xanh, cây hoa )
- Vở tạo hình, bút chì, màu tô đủ cho trẻ
-Cô cho trẻ xem mô hình ngôi trường và trò chuyện cùng trẻ về ngôi trường
*Hđộng 1: Trẻ quan sát tranh và đàm thoại
+Các con nhìn thấy bức tranh vẽ cảnh gì?
+Phía trước sân trường có vẽ gì?
+Trong sân trường có gì?
-Cô cho trẻ xem tranh vẽ ngôi trường khác,
có các bạn đang vui chơi trong sân trường
+Các con thấy ở sân trường các bạn nầy đang làm gì?
*Hđộng 2: Đàm thoại về cách vẽ.
+ Các con xem trong tranh cô vẽ trường mầm non có khung cửa là hình gì?
+ Mái nhà có hình gì? Tường sơn màu gì?
+ Vậy muốn vẽ được ngôi trường con vẽ gì
-vừa hát trẻ vừa quây quần bên cô
Trang 24- Lớp đọc thơ: “Bé không khóc nữa”.
-Cô đi nhẹ nhàng theo dõi, quan sát trẻ vẽ,
cô gợi ý giúp trẻ sáng tạo thêm (cô chú ý cách cầm bút và tư thế ngồi của trẻ)
-Hướng dẫn và nhắc nhở thêm cho những trẻ còn yếu
-Khuyến khích trẻ vẽ hợp lý, và chọn màu tôphù hợp đẹp mắt
- Cô cho trẻ tự mang sản phẩm lên trưng bày
- Cô tóm lại các ý nhận xét của trẻ
- Cô nhận xét: tuyên dương bài có sáng tạo,
bố cục tranh cân đối, chọn màu tô đẹp
Động viên bài chưa hoàn chỉnh
- Qua đó GD trẻ biết yêu quý trường lớp, biết bảo vệ và giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp
-Hát: Em yêu trường em
-lớp hát
-trẻ thu dọn đồ dùng
Trang 25ĐÁNH GIÁ:1/ Đánh giá kết quả đạt được sau khi tổ chức các hoạt động:
* Nội dung chưa dạy được và lý do:
- Các nội dung đều được thực hiện đảm bảo theo như kế hoạch đã đề ra
* Những thay đổi cần thiết:
2/ Đánh giá trẻ sau ngày:
- Hầu hết trẻ tích cực, tham gia học tập sôi nổi Bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số trẻ chưa đủ tuổi vẽ chưa được : Ly, Hằng,Thư