1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết kế toán tổng hợp

65 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG VIỆC CỦA KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP-Công việc hàng ngày: +Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, hợp lý của hóa đơn→Sắp xếp theo trình tự thời gian →kê khai thuế.Cách kiểm tra:  Tra cứu

Trang 1

CÔNG VIỆC CỦA KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

-Công việc hàng ngày:

+Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, hợp lý của hóa đơn→Sắp xếp theo trình

tự thời gian →kê khai thuế.Cách kiểm tra:

 Tra cứu hóa đơn: tracuuhoadon.gdt

 Tra cứu hoạt động kinh doanh : dangkykinhdoanh.gov

+Cập nhật, hạch toán, ghi chép lên sổ sách, báo cáo

-Công việc hàng tháng, hàng quý:

+Công việc cuối tháng

 Tính lương

 Phân bổ chi phí 242

 Tính khấu hao tài sản cố định

+Báo cáo

 Báo cáo thuế GTGT (tháng hoặc theo quý)

 Báo cáo thuế TNCN (tháng hoặc theo quý)

 Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (Quý)

 Tính số tiền thuế TNDN phải nộp (theo quý) mang đi nộp

Thời hạn báo cáo thuế theo tháng là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo (chậm nhất); thời hạn báo cáo thuế theo quý là ngày thứ 30 của quý tiếp theo.VD: quý 2(4,5,6) báo cáo chậm nhất là ngày 30/7 (quý 3)

-Công việc cuối năm:

+Lập các bút toán kết chuyển

+Lập các báo cáo cuối năm:

 Báo cáo tài chính

 Báo cáo quyết toán thuế TNCN

Trang 2

 Báo cáo quyết toán thuế TNDN

 Thời hạn nộp báo cáo thuế là ngày thứ 90 của năm tiếp theo ( chú ýthời hạn nộp báo cáo cũng là thời hạn phải nộp tiền thuế nếu có phátsinh

VD: Năm 2018 →31/3/2018 phải nộp báo cáo

Năm nhuận là ngày 30/3

-In sổ sách

-Lưu trữ và bảo quản chứng từ

Trang 6

BUỔI THUẾ 1

I.Những công việc kế toán phải làm khi vào một doanh nghiệp mới thành lập:

B1: Tiếp nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+Trước năm 2010: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có: mã sốdoanh nghiệp khác với mã số thuế

+Từ năm 2010 đến nay mã số thuế trùng với mã số thuế

→Sao in ít nhất 20 bản

B2:Mở tài khoản ngân hàng:

Gồm: 1 bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh +Chứng minh thưcủa giám đốc+Quyết định bổ nhiệm của kế toán trưởng (nếu chưa cóphải có cam kết)

Sau đó mang về giám đốc ký khoảng 2-3 ngày thì lập được Trong 10ngày kể từ ngày lập tài khoản phải lập bản phụ lục II-1(thông tư20/2015) gửi sở kế hoạch đầu tư

TT-BKHDT-huong-dan-dang-ky-doanh-nghiep-ho-kinh-doanh-

+Nộp thuế +tờ khai qua cổng token (trang: thuedientu.gdt.gov.vn)

+Nộp tờ khai thuế : Tên đăng nhập: MST

Trang 7

+Nộp tiền thuế: Tên đăng nhập: MST-NT

B4: Tiến hành nộp tờ khai, tiền lệ phí môn bài cho doanh nghiệp

Thông tư 166/2013: Phạt chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài

D:\tài liệu thuế\VAN BAN THUE 2018\1-LE PHI MON 2013-TT-BTC-phat cham nop to khai.doc

BAI\TT166-*Kê khai và thời hạn nộp:

Đối tượng nộp Số vốn/mức doanh

thu

Số tiền nộp/năm

Mã chương (Tiểu mục nộp tiền)

Mã nội dung kinh tế

- DNTN: Nộp vào chương 755

- HTX: Nộp vào chương 756

Từ (bằng)10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 2863

- Mức thu lệ phí

môn bài đối với

 doanh thu trên 500 triệu 1.000.000

Trang 8

500 triệu đồng/năm

500.000

 doanh thu trên 100 đến

300 triệu đồng/năm:

300.000

+Doanh nghiệp mới thành lập:

 Doanh nghiệp chưa đi vào HĐKD: thời hạn lập và nộp tờ khai lệphí môn bài là 30 ngày kể từ ngày trên đăng ký kinh doanh

 Doanh nghiệp đi vào HĐKD: thời hạn lập và nộp tờ khai lệ phímôn bài là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu đăng ký kinh doanh.Thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài

 Mức nộp: Đối với doanh nghiệp thành lập trong 6 tháng đầu năm,mức nộp = mức nộp cả năm

Đối với doanh nghiệp thành lập trong 6 tháng cuối năm, mức nộp

=1/2 mức cả năm

+Doanh nghiệp đang hoạt động:

 Không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài nếu doanh nghiệp không có

sự biến động vốn kinh doanh nhưng phải lệ phí môn bài

 Thời hạn nộp: 30/1 hàng năm ( Chậm nhất)

 Khi doanh nghiệp có sự biến động về vốn phải lập tở khai lệ phí

môn bài bổ sung gửi cơ quan thuế thời hạn chậm nhất là

31/12/năm biến động vốn kinh doanh.

VD: Lệ phí đóng hàng năm là 2tr tháng 9/2018 doanh nghiệp tăngvốn điều lệ lên thành 11 tỷ thì phải nộp tờ khai bổ sung chậm nhất

Trang 9

là ngày 31/12, trong năm không phải nộp thêm 1 tr mà năm sau sẽphải nộp 3tr.

 Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện:

 Cùng tỉnh với công ty mẹ thì nộp tờ khai lệ phí môn bài +nộp tiền cùng với công ty mẹ (trụ sở chính của công ty mẹ)

 Khác tỉnh với công ty mẹ thì nộp tờ khai tại nơi chi nhánh đóđóng trụ sở

BUỔI THUẾ 2

Bước 4: Tiến hành lập tờ khai lệ phí môn bài và nộp tờ khai, tiền lệ phí môn bài cho DN.

-Tải phần mềm HTTK phiên bản mới nhất (tải phần mềm đọc file XML)

D:\tài liệu thuế\TAI LIEU THUE_BAN IN\2- Các bước tải và cài đặt

PM HTKK.docx

D:\tài liệu thuế\TAI LIEU THUE_BAN IN\3- Cách tải và cài đặt PM đọc file XML.docx

 Cách tải: Vào gdt.gov.vn→HTTK→zip

 Cài đặt: Mở phầm mềm vừa tải về →Setup.exe (cài đặt)

-Thành lập tờ khai cho công ty Cổ phần cơ điện lạnh

 Cách làm: Mở phần mềm kê khai →phí, lệ phí →Tờ khai lệ phí môn bài Hoàn thành tờ khai (vào unki chọn run this program…) sau đó chọn luôn sử dụng clipboard cho unicode để có thể gõ chữ tiếng việt

 Hoàn thành xong tờ khai ghi lại sau đó kết xuất chọn kết xuất XML

 Tải phần mềm hỗ trợ đọc đuôi xml : trang: thuedientu.gdt.gov.vn

 Sau đó chọn ứng dụng hỗ trợ đọc đuôi xml

Trang 10

-Gửi tờ khai lệ phí môn bài qua phần (InEx)

D:\tài liệu thuế\TAI LIEU THUE_BAN IN\5- Cách nộp tờ khai lệ phí môn bài.doc

 Trang: thuedientu.gdt.vn rồi vào doanh nghiệp chọn đăng nhập

 Tên đăng nhập : Mã số thuế

 Mật khẩu: phải có token

 Sau đó vào phần kê khai chọn nộp Tk XML

 Sau khi đăng nhập muốn kiểm tra vào tra cứu

-Nộp tiền lệ phí môn bài cho cơ quan thuế

D:\tài liệu thuế\TAI LIEU THUE_BAN IN\6- Cách nop tien le phi mon bai 2017.doc

 Tương tự như kê khai nhưng tên đăng nhập thêm (NT)

 Chọn Quản lý nhà nước –sản xuất kinh doanh → lệ phí môn bài chọn các bậc : bậc 1:3tr; bậc 2: 2tr hoặc 1tr; bậc 3: chi nhánh

 Các loại tờ khai thuế khác làm tương tự

-Công thức tính tiền chậm nộp:

Số tiền phạt

chậm nộp =

Số tiền chậm nộp *

Số ngày chậm nộp *

Lãi suất chậm nộp

Lãi suất hiện tại là 0.03$/ngày

-Nếu nộp thừa thì có thể chuyển mã (lên cơ quan thuế làm đơn chuyển)Hoặc nếu vẫn muốn nộp cho mã đó thì chỉ cần làm tờ khai nộp tiền thuế

tự trừ

Trang 11

BUỔI THUẾ 3

Bước 5: Hóa đơn

-Thông tư 39/2014 (thông tư gốc)

D:\tài liệu thuế\VAN BAN THUE 2018\2- HOA DON\TT39-2014 thay the 64-2013 ve hoa don.doc

-Thông tư 10/2015 (Thông tư phạt về hóa đơn)→Thông tư 176/2016 (sửa đổi thông tư 10)

D:\tài liệu thuế\VAN BAN THUE 2018\2- HOA DON\Thong tu

10-2014 phạt về hóa đơn.doc

D:\tài liệu thuế\VAN BAN THUE 2018\2- HOA DON\Thong tu

10-2014 kem bieu mau.doc

D:\tài liệu thuế\VAN BAN THUE 2018\2- HOA DON\Thong tu 176 su doi TT10 ve phat hoa don.doc

-Thông tư 37/2017 (thông tư mới nhất)

TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-39-2014-TT-BTC-206-2015-TT-BTC-

Số liên tối thiểu là 2 và tối đa là 9 liên

+Ký hiệu: HN/11P: (HN là ký tự không bắt buộc, 11 là năm, P là hóa đơn đặt in ); T: hóa đơn tự in; E: Hóa đơn điện tử

+Lưu ý: Với hóa đơn điện tử mẫu là: 01GTK0/001,không phải in hóa đơn

 Hóa đơn luôn luôn có 7 số

Trang 12

 Đối tượng: Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo pp khấu trừ

 VD: Hóa đơn bán hàng áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế GTGT theo pp trực tiếp

+Mẫu 02GTT3/001 ý nghĩa tương tự hóa đơn GTGT

+Ký hiệu: 01BL/13P: 01 là ký hiệu cục thuế phát hành 01: Hà Nội,

03 là thành phố Hồ Chí Minh; BL là ký tự không bắt buộc

 VD: Hóa đơn bán lẻ không theo mẫu quy định của pháp luật

-Theo nghị định 119/2018 có hiệu lực thi hành 1/11/2018:

2018-ND-CP-quy-dinh-ve-hoa-don-dien-tu-khi-ban-hang-hoa-cung-cap-dich-vu-394152.aspx

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-dinh-119-+Doanh nghiệp thành lập từ ngày 1/11/2018 bắt buộc phải dùng hóa đơnđiện tử

+Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn giấy nếu đến ngày 1/11/2020 không dùng hết thì phải hủy hóa đơn giấy để sử dụng hóa đơn điện tử (nếu lúc nào hết thì sử dụng hóa đơn điện tử)

-Thủ tục phát hành hóa đơn điện tử: (Mua từ nhà phân phối)

B1: Lập quyết định phát hành hóa đơn điện tử (mẫu số 1 phụ lục của thông tư 32/2011)

D:\dữ liệu hay\Thongtu32-(32-2011-TT-BTC) (1).DOC

B2: Lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử (mẫu số 2 phụ lục của thông tư 32/2011)

D:\dữ liệu hay\Thongtu32-(32-2011-TT-BTC) (1).DOC

B3: Bộ hóa đơn mẫu

B4: Ký chữ ký số và gửi cả 3 thủ tục trên cùng 1 lúc tới cơ quan thuế

Trang 13

+Lần đầu: Sau 2 ngày gửi thông báo phát hành hóa đơn tới cơ quan thuế doanh nghiệp được phép sử dụng hóa đơn điện tử

+Lấn tiếp theo: không phải lập quyết định bỏ bước 1 và làm từ b2

+Chú ý: Doanh nghiệp không có sự thay đổi mẫu hóa đơn thì không phảigửi bộ mẫu hóa đơn nếu có thay đổi thêm B3

+Bản quyết định bằng bản word in ra và ký

-Thực hành làm thông báo phát hành hóa đơn

\file excel\1- Huong dan lam THONG BAO PHAT HANH HOA

DON.xlsx

+Làm trên phần mềm hỗ trợ kê khai

+Cách làm:

Mở phần mềm HTTK →Hóa đơn →Thông báo phát hành hóa đơn

VD: Nhà cung cấp phần mềm BKAV CORPORATION

MST: 0101360697

Mẫu số: 01GTKT0/001

Ký hiệu: AA/18E

(Ngày cung cấp 14/11/2018)

+Nộp thông báo: Vào đăng nhập (tương tự lệ phí môn bài)→Khai thuế

→nộp tờ khai XML →chọn tờ khai →cắm token →ký điện tử→nộp tờ khai

Trang 14

+Nộp hóa đơn mẫu:

D:\tài liệu thuế\TAI LIEU THUE_BAN IN\8- Cach chuyen mau HĐ sang ban word+cach gui qua mang.doc

Vào tra cứu →tờ khai →tờ khai thông báo… →tra cứu→chọn gửi phụ lục →chọn tệp tờ khai →ký điện tử →nộp tờ khai

(gửi bản word) Sau ngày 17→nộp

-Sử dụng hóa đơn:

+Thời điểm lập hóa đơn

 Đối với doanh nghiệp thương mại: thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa (thởi điểm xuất hóa đơn)(Căn cứ phiếu xuất kho để xuất hóa đơn )

VD: Hình thức trả góp thì mua chưa trả tiền cũng xuất hóa đơn vàothời điểm giao hàng

Nếu xuất hóa đơn sai thời điểm thì sẽ bị phạt

 Đối với doanh nghiệp dịch vụ: thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ

VD: lắp xong internet thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành

 Đối với doanh nghiệp xây dựng: thời điểm lập hóa đơn là thời điểmcăn cứ vào biên bản nghiệm thu hoàn thành từng công trình, từng hạng mục công trình

VD: Xây nhà 41 tầng nếu xong tầng nào có giấy nghiệm thu thì xuất hóa đơn, nếu lập 5/7/2019 đến ngày 10/7/2019 sếp mới ký thì cứ để trống khi nào sếp ký xong thì xuất

-Nguyên tắc lập hóa đơn:

+ Ngưởi bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả trường hợp hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hàng hóa, dịch vụ để cho, biếu tặng, để trao đổi, trả thay lương

Trang 15

+ Khi xuất hóa đơn lưu ý nội dung hóa đơn phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Không được tẩy xóa, sửa chữa trên hóa đơn

+ Hóa đơn phải dùng cùng màu mực, mực không phai, không được dùngmực đỏ

+ Chữ số và chữ viết phải liên tục không ngắt quãng

+ Hóa đơn được lập 1 lần thành nhiều liên, nội dung các liên trên hóa đơn phải trùng nhau

+ Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn

VD: Địa chỉ : giống trên giấy đăng ký kinh doanh

Hình thức thanh toán: TM hoặc CK, nếu không rõ thì ghi TM/CK; số tiền trên 20 tr thì phải chuyển khoản

Người bán hàng: ai lập hóa đơn thì ký tên

Người mua hàng: nếu không có thì để trống lúc ký tên thì ghi là bán hàng qua điện thoại hoặc fax

Trang 16

BUỔI THUẾ 4

Bước 5: Hóa đơn (tiếp theo)

*Thực hành viết hóa đơn:

\file excel\2- Huong dan cách viết hóa đơn GTGT.xls

Mẫu giấy ủy quyền ký của thủ trưởng đơn vị:

\file word\Uy quyen ky hoa don GTGT.doc

*Các trường hợp khác xuất hóa đơn:

TH1: Xuất hóa đơn có nhiều dòng hơn trong hóa đơn: đính kèm bản kê

Hóa đơn điện tử không bao gồm bảng kê

TH2: Khách hàng không lấy hóa đơn vẫn phải xuất

-Ở chỗ ngưởi mua: Người mua không lấy hóa đơn

-Kết thúc 1 ngày, những người không lấy hóa đơn tập hộp thành 1 bảng

kê (hóa đơn tổng)

TH3: Hàng khuyến mại

-Khi khuyến mại trên 2 tỉnh phải đăng ký với bộ Công thương

-Khi khuyến mại trên 1 tỉnh phải đăng ký với sở Công thương

Hồ sơ gồm: Đăng ký thực hiện khuyến mại, thể lệ chương trình khuyến mại, thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại

→Được sự đồng ý mới đc khuyến mại

-Hàng khuyễn mại ghi rõ (Hàng khuyễn mại không thu tiền), số lượng, thành tiền 0đ

TH4: Triết khấu thương mại

Trang 17

-Thủ tục giống khuyến mại

-Trên hóa đơn ghi rõ chiết khấu thương mại …% thành tiền…

(Theo hóa đơn số và hợp đồng) Nếu tách làm 2 lần mua thì lần 2 mới đcchiết khấu thương mại

TH5: Hàng bán bị trả lại

-Bên trả lại lập biên bản trả lại hàng có xác nhận của cả 2 bên đồng ý

→bên trả lại xuất hóa đơn bán bị trả lại

-Hóa đơn ghi : Xuất trả lại hóa đơn số… ngày …

-Lưu ý: Cơ quan thuế rất quan tâm đến Có TK 131 xem có chậm xuất hóa đơn không phải chứng minh trên hợp đồng ứng trước bao nhiêu tiền kết thúc xuất hóa đơn tổng

*Xử lý cách viết sai hóa đơn theo thông tư 26/2015

D:\tài liệu thuế\TAI LIEU THUE_BAN MEM\3- Huong dan xử lý các trường hợp viết hóa đơn bị sai.xls

TH1: Hóa đơn viết sai chưa xé khỏi quyển hóa đơn

-Gạch chéo các liên viết sai gạch chéo cả 3 liên →gấp lại →dập ghim

→xuất hóa đơn khác

-Khi kê khai thuế cả 2 bên dùng hóa đơn mới để kê khai và trong báo cáo sử dụng hóa đơn phải kê khai vào cột xóa bỏ

TH2: Hóa đơn sai đã xé khỏi cuống

-Cả 2 bên chưa kê khai thuế (chưa dùng hóa đơn để báo cáo)

+Hóa đơn sai ngày tháng, tên, địa chỉ →Xử lý: lập biên bản điều chỉnh hóa đơn ký xác nhận 2 bên, kẹp biên bản với hóa đơn sai

+Hóa đơn sai mã số thuế, sai số tiền →Xử lý:lập biên bản thu hồi hóa đơn sau khi thu hồi được hóa đơn viết sai kế toán gạch chéo các liên và

Trang 18

lưu giữ hóa đơn với biên bản thu hồi có dấu và chữ ký để cơ quan thuế kiểm tra và xuất hóa đơn thay thế

D:\tài liệu thuế\VAN BAN THUE 2018\2- HOA DON\Mau bien ban thuhoi HĐ da lap.doc

-Một trong 2 bên đã kê khai thuế

+Hóa đơn sai ngày tháng, tên, địa chỉ, mã số thuế→Xử lý: Lập biên bản điều chỉnh và xuất hóa đơn điều chỉnh (Nội dụng ghi điều chình …., theohóa đơn số ….)→khi kê khai trong báo cáo thuế ghi DT=0, THUẾ =0+Sai số tiền trong hóa đơn →Xử lý: lập bb điều chỉnh hóa đơn ký và xác nhận và xuất hóa đơn điều chỉnh (lưu ý: điều chỉnh tăng: ghi tăng; điều chỉnh giảm: ghi giảm; không ghi số tiền âm trên hóa đơn ; điều chỉnh ở chỉ tiêu nào ghi điều chỉnh ở chỉ tiêu ấy)

TH1: Mất hóa đơn đầu ra

Thông báo mất hóa đơn gửi cơ quan thuế trong vòng 5 ngày kể từ ngày mất

TH2:Mất hóa đơn đầu vào (liên 2)

-Thông báo mất hóa đơn gửi cơ quan thuế, gửi trước ngày cơ quan thuế

đi kiểm tra →thông báo phạt mất hóa đơn →nộp phạt hóa đơn bị mất -Yêu cầu bên bán hàng sao in liên 1 hóa đơn kèm với biên bản mất hóa đơn có xác nhận của 2 bên

Trang 19

-Nếu bên thứ 3 vận chuyển làm mất thì phải có trách nhiệm nộp phạt và

có biên bản xác nhận của cả 3 bên

*Hủy hóa đơn

Hóa đơn doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng, in sai, in thừa, in trùng, in hỏng →hủy hóa đơn

→Muốn hủy hóa đơn phải thông báo hủy hóa đơn gửi cơ quan thuế trongvòng 30 ngày kể tờ ngày thông báo hủy hóa đơn doanh nghiệp tiến hành các thủ tục

-Thủ tục:

 Lập hội đồng hủy hóa đơn (giám đốc + kế toán trưởng + kế toán viên)

 BB liệt kê số hóa đơn cần hủy

 BB hủy hóa đơn

 Trong vòng 5 ngày kể từ ngày lập BB hủy hóa đơn doanh nghiệp phải làm thông báo kết quả hủy hóa đơn gửi cơ quan thuế (Phường thức hủy: cắt góc hóa đơn)→lưu lại các thủ tục cùng hóa đơn hủy

 Nhận hóa đơn của đơn vị cung cấp phải cẩn thẩn kiểm tra

*Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

-Đối với doanh nghiệp hoạt động bình thường thì làm hàng quý

-Đối với doanh nghiệp làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn trước thờiđiểm giải thể phá sản giải thể phá sản

-Doanh nghiệp chuyển địa điểm làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho đơn vị quản lý thuế cũ trước khi chuyển sang đơn vị thuế mới

-Thực hành lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (hóa đơn đầu ra)

+Chuẩn bị báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của quý trước liền kề

+Đếm số lượng hóa đơn đã sử dụng (C-Đ+1)

+Liệt kê số hóa đơn hỏng, mất, hủy, xóa bỏ ngăn cách bằng dấu ;

Trang 20

+Làm trên phần mềm hỗ trợ kê khai phiên bản mới nhất

Nếu sai từ những năm trước thì phải sửa lại hết gửi cơ quan thuế

-Công thức tính thuế GTGT phải nộp:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra trong kỳ -(Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ + Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang)

VD: Quý 4/2018

Thuế đầu ra là: 70tr

Thuế đầu vào là 100tr

→Không phải nộp thuế còn 30tr chuyển kỳ sau

Quý 1/2019

Thuế đầu ra 100tr

Thuế đầu vào 50tr

→Thuế phải nộp là: 100-(50+30)=20tr

Trang 21

-Điều kiện được khấu trừ:

+Thuế đầu ra: 0%, 5%, 10%

 Không chịu thuế: Có 26 mục không chịu thuế (thông tư 219/2015)

 0% áp dụng đối với các mặt hàng xuất khẩu

 Thuế suất 5% có 10 nhóm chịu thuế

 Còn lại chịu thuế suất 10%

 Phân biệt không chịu thuế và 0%: 0% được khấu trừ đầu vào còn không chịu thuế đầu vào không được khấu trừ nhưng được tính vàochi phí

Thuế: 10tr thuế 0%

Tổng: 110tr

→được hoàn thuế 10tr (doanh nghiệp xuất khẩu được hoàn thuế)

VD2: Không chịu thuế: Mua giống lúa (Không chịu thuế) và bán cũng không chịu thuế nhưng chi phí vận chuyển có thuế: 500k

→Không được khấu trừ chỉ tính vào chi phí

VD3: Dạy học doanh thu: 50tr/tháng (đối tượng không chịu thuế)

Dịch vụ kế toán: 100tr/tháng (chịu thuế 10%)

Thuế hàng tháng là 5tr

→Phân bổ 100tr∗5 tr 150tr =3,3 tr

Trang 22

+Thuế đầu vào

 Hóa đơn phải hợp lý, hợp lệ, hợp pháp

 Đối với hóa đơn có giá trị 20tr phải tt bằng chuyển khoản không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, biên bản bù trừ công nợ)

 Nếu mua hàng của 1 công ty trong cùng 1 ngày thì tổng hóa đơn lớn hơn hoặc bằng cũng phải thnah toán không dùng tiền mặt (nếu tách làm 2 cái hóa đơn mà tổng của nó >=20tr thì cũng tương tự)Nếu đã trả 10tr rồi thì phải thanh toán bằng chuyển khoản 20tr và nhận tiền mặt về vì để đc tính vào chi phí

 Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu để được khấu trừ phải có chứng từ nộp tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu

 Đối với tscđ là ô tô dưới 9 chỗ chỉ được khấu trừ thuế GTGT với trị giá tương đương 1,6 tỷ (tiền thuế được khấu trừ là 160tr)

VD: nếu mua oto 2 tỷ thì thuế GTGT được khấu trừ là 160tr

-Kỳ kê khai thuế

+Báo cáo thuế GTGT theo tháng nếu tổng doanh thu lớn hơn 50 tỷ +Báo cáo thuế GTGT theo quý nếu tổng doanh thu nhỏ hơn hoặc

+Tập hợp hóa đơn đầu vào kê ở bảng kê mua vào

+Tập hợp hóa đơn đầu ra kê ở bảng kê bán ra

Trang 23

→Đưa các số liệu lên các chỉ tiêu của tờ khai 01/GTGT

+Bảng kê mua vào:

 Doanh thu mua vào chưa thuế: 88.244.090 [23]

 Thuế GTGT được khấu trừ: 8.824.410 [24]

 Thường thì chỉ tiêu [24] giống với [25], với trường hợp mua oto với giá trên 1,6 tỷ thì thuế GTGT được khấu trừ là 160.000.000 và hóa đơn sử dụng cho 2 loại hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế thì 2 chỉ tiêu này khác nhau

 Chỉ tiêu [40] (tự chuyển) với đầu ra > đầu vào

 Chỉ tiêu [43] (tự chuyển) với đầu ra < đầu vào

Nếu không có hóa đơn đầu vào và đầu ra thì vẫn phải kê khai vào chọn [21]

Chỉ tiêu [22] của quý này = [43] của quý trước

Trang 24

BUỔI THUẾ 6

Trường hợp làm sai các tờ khai và cách xử lý

TH1: Làm sai tờ khai trong kỳ hạn báo cáo thuế

Q1/2018→30/4/2018: hạn nộp tờ khai→20/4/2018: Làm báo cáo

→23/4/2018: Phát hiện sai và sửa

→Xử lý: Làm lại tờ khai chọn trạng thái tờ khai lần đầu và nộp lại

TH2: Làm sai tờ khai khi kết thúc hạn báo cáo

→Xử lý: Làm tờ khai bổ sung tại kỳ làm sai

Nguyên tắc sửa sai:

+Sai chỉ tiêu nào sửa chỉ tiêu ấy

+Lưu ý: nếu sai sót làm ảnh hưởng đến chỉ tiêu số [40] làm tăng số thuế phải nộp thì ngoài phải nộp số tiền thuế phải nộp thì phải nộp số tiền chậm nộp

VD: [40] =20tr; thực tế [40]=25tr

Q4/2017→30/1/2018

12/7/2018

→Số ngày chậm nộp nhân lãi suất nhân với số tiền chậm nộp

Nếu ngươc lại số tiền trên thì số tiền thừa sẽ được chuyển sang kỳ sau

*Sai sót làm ảnh hưởng đến chỉ tiêu [43] thì tác động vào chỉ tiêu [37] hoặc chỉ tiêu [38] của kỳ phát hiện ra sai sót

Trang 25

→Xử lý:Làm tờ khai bổ sung quý 1/2016

TH2: Phát hiện sai sót hóa đơn đầu vào số 0055404 ngày 6/1/2016Doanh thu: 90tr

Trang 26

TH3:Kê sai số tiền: Tiền hàng 10.890.000, thuế 1.085.000

[22]=chỉ tiêu [43] tờ khai lần đầu

→Tác động vào [37], [38] sửa vào quý 1/2016 (kỳ phát hiện sai sót)

*Phương pháp trực tiếp (chọn doanh thu 04)

BUỔI THUẾ 6

BTC_huong_dan_thuc_hien_luat_thue_thu_nhap_ca_nhan.pdf

file:///C:/Users/Admin/Downloads/vnaahp.vn_Thong_tu_1112013TT-Thuế thu nhập cá nhân

1.Khái niệm:

-Là loại thuế trực thu đánh trên một số khoản thu nhập của cá nhân mà

cá nhân phải trích nộp ngân sách nhà nước

Trang 27

-Thuế trực thu: người nộp thuế và người chịu thuế là một

-Thuế gián thu:người nộp thuế và người chịu không phải là một

-Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú:

+Cá nhân cư trú: đáp ứng 1 trong 2 điều kiện:

ĐK1: Thế nào là có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên:

 Tính theo năm dương lịch: từ 01/01 -31/12: cộng tất cả số ngày có mặt tại VN

 Tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN (Tháng nào cũng có mặt một vài ngày liên tục)

Căn cứ vào hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến

và khi rời Việt Nam.

ĐK2: Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam:

 Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật

 Có nhà thuê để ở tại VN theo hợp đồng thuê có thời hạn

+Cá nhân không cư trú: Không thỏa mãn các điều kiện trên

2.Cách tính thuế thu nhập cá nhân

TH1: Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hợp đồng trên 1 tháng thì áp dụng tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần

→Công thức:

 Thuế TNCN phải nộp=thu nhập tính thuế * thuế suất (theo biểu lũytiến từng phần)

 Thu nhập tính thuế =Thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ

 Thu nhập chịu thuế = tổng thu nhập – các khoản miễn thuế

-Tổng thu nhập là toàn bộ tiền lương, tiền công mà người sử dụng lao động trả cho người lao động

Trang 28

-Thu nhập miễn thuế:

 Ăn giữa trưa, giữa ca: tính bằng tiền mặt tối đa là 730.000/1 người/

1 tháng; thanh toán bằng hóa đơn không tính

 Phụ cấp công tác phí (để được tính vào chi phí doanh nghiệp theo quy chế)

 Tiền trang phục (5tr/1ng/1 năm), nếu nhận bằng hiện vật thì không được tính, chỉ áp dụng tiền mặt; thanh toán bằng hóa đơn sẽ được tính vào chi phí hợp lý

 Xăng xe, điện thoại: thanh toán bằng tiền mặt thể hiện trên bảng lương là chịu thuế, còn nếu thanh toán bằng hóa đơn sẽ được miễn thuế

 Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế

(ngày thường: 150%, ngày nghỉ: 200%, ngày lễ: 300%)

VD: Làm việc bình thường là 40.000/1h, làm thêm vào ngày

thường thì sẽ được 60.000/1h Phần chênh lệch là 20.000 sẽ được miễn thuế

 Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập, chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động cũng được miễn thuế

-Các khoản giảm trừ:

 Giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ cho bản thân là 9tr/1ng/tháng

Giảm trừ cho người phụ thuộc là 3,6tr/1ng/tháng

(Điều kiện người phụ thuộc: trong độ tuổi lao động phải chứng minh không có khả năng lao động, chứng minh bằng y tê, chứng minh bằng thu nhập, trợ cấp nhà nước với mức thu nhập dưới 1 tr/tháng Ngoài độ tuổi lao động có lương hưu thì không phụ thuộc,chứng minh nhỏ hơn 1 tr)

 Tiền thưởng bằng tiền mặt là thu nhập chịu thuế

 Giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và quỹ hưu trí

Trang 29

 Giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (tổ chức được nhà nước công nhận)

VD1: Ông A có tiền lương cơ bản là 35.000.000/tháng

+Phụ cấp ăn trưa là: 1.500.000 (tiền mặt)/tháng

+Phụ cấp xăng xe: 2.000.000 (tiền mặt trên bảng lương)

+Phụ cấp điện thoại: 2.000.000 (tiền mặt trên bảng lương)

+Đóng bảo hiểm bắt buộc: 4.000.000

+Nuôi dưỡng 2 ngưởi dưới 18 tuổi

→Tính thuế TNCN phải nộp trong tháng

-Tổng thu nhập:

35.000.000+1.500.000+2.000.000+2.000.000=40.500.000

-Các khoản được miễn thuế : 730.000

-Thu nhập chịu thuế: 40.500.000-730.000=39.770.000

-Các khoản giảm trừ: 9.000.000+2*3.200.000+4.000.000=20.200.000-Thu nhập tính thuế: 39.770.000 – 20.200.000=19.570.000

Trang 30

-Thuế thu nhập cá nhân phải nộp là:

5.000.000*5%+5.000.000*10%+8.000.000*15%+1.570.000*20%

=2.264.000

VD2: Ông Hoàng có lương cơ bản một năm là 240.000.000/1 năm+Phụ cấp ăn trưa: 8.160.000/1 năm

+Phụ cấp xăng xe + điện thoại: 9.600.000/1 năm

+Đóng bảo hiểm: 25.200.000/1 năm

Trang 31

TH2: Tính thuế TNCN với người cư trú nhưng có hợp đồng dưới 1 thángthì thực hiện khấu trừ tại nguồn 10% nếu có thu nhập từng lần ≥2tr

(tính theo từng lần chi trả)

TH3: Đối với trường hợp cá nhân không cư trú thực hiện khấu trừ tại nguồn 20%

3.Kê khai thuế thu nhập cá nhân

+Nếu không phát sinh thuế thu nhập cá nhân không phải khấu trừ (phải nộp) và không phải lập tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thánghoặc theo quý Nhưng cuối năm phải làm tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

+Nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế thu nhập cá nhân phải nộp thì:

 Doanh nghiệp làm báo cáo thuế GTGT theo quý → tờ khai thuế thunhập cá nhân theo quý

 Doanh nghiệp làm báo cáo thuế GTGT theo tháng:

Nếu thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ tháng đầu tiên ≤50tr

→Doanh nghiệp lập tờ khai thuế TNCN theo quý

Nếu thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ tháng đầu tiên >50tr

→ Doanh nghiệp lập tờ khai thuế TNCN theo tháng

Lưu ý: Việc kê khai theo tháng hay theo quý được xác định 1 lần kêt từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế

VD1:Thuế TNCN được khấu trừ tháng 1 là 55tr

Doanh nghiệp báo cáo thuế GTGT theo quý

→Tờ khai thuế TNCN theo quý

VD2:Thuế TNCN được khấu trừ tháng 1 là 55tr

Doanh nghiệp báo cáo thuế GTGT theo tháng

→Tờ khai thuế TNCN theo tháng

Trang 32

VD3: Tháng 1 không phát sinh, tháng 2 nộp 5tr

→Tờ khai thuế TNCN theo quý

VD4: Tiếp ví dụ 3, Quý 2 không phát sinh

→Áp dụng cho cả năm tính thuế nên quý nào cũng phải nộp →Sang nămsau phải xác định lại

BUỔI THUẾ 7

Thực hành cách kê khai thuế thu nhập cá nhân

1.Cách đăng ký mã số thuế cho cá nhân nộp thuế

D:\tài liệu thuế\TAI LIEU THUE_BAN IN\15- Cach đăng ký mã số thuếTNCN.doc

Trang: tncn.online.com.vn

Thực hành cách đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân

D:\tài liệu thuế\TAI LIEU THUE_BAN IN\14- Cach tai va cai dat PM Thu nhap ca nhan.doc

→Hệ thống QTTTNCN 3.3.2 → đăng ký thuế

→Đăng ký thuế qua cơ quan cục thuế (kiểm tra →ghi →kết xuất)

→Kết xuất gửi cơ quan thuế và gửi vào trang: tncn online.com.vn

→Đăng ký thuế →tổ chức chi trả

→Gửi bản mềm trước và gửi bản cứng tại phòng một cửa sau đó 3-5 ngày cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế ( vào phần tra cứu file xem)

Ngày đăng: 20/02/2020, 13:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w