3.1.2.Kiểm toán hoạt động+Kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, phân phối và sử dụng thu nhập, bảo toàn và phát triển nguồn vốn +Kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả củ
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN1.Khái niệm
-Kiểm toán là một quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin để xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các tiêu chuẩn đã được thiết lập Kiểm toán cần được thực hiện bởi các kiểm toán viên độc lập có chuyên môn
và thành thạo
Người sử dụng thông tin
Quyết định kinh tế
Báo cáo kiểm toán
Các tiêu chuẩn Mức độ phù hợp Bằng chứng
Trang 2-Yêu cầu của kiểm toán viên
+Tuân thủ chuẩn mực nghệ nghiệp
2.Phân biệt kiểm toán và kế toán
-Kế toán ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế với mục đích cung cấp thông tin tài chính cho việc ra quyết định
-Kiểm toán: xác định các thông tin đã ghi chép có phản ánh đúng các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ kế toán không và nó có phù hợp với các chuẩn mực hiện hành không
3.Các loại hình kiểm toán
3.1.Phân loại theo chức năng
3.1.1.Kiểm toán báo cáo tài chính
-Đối tượng: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo kế toán, tài liệu, sổ sách kế toán
-Chuẩn mực dùng để đánh giá: các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán hay chế độ kế toán hiện hành
-Chủ thể tiến hành: kế toán độc lập, kế toán nhà nước
-Kết quả: phục vụ bên thứ ba
Trang 33.1.2.Kiểm toán hoạt động
+Kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, phân phối
và sử dụng thu nhập, bảo toàn và phát triển nguồn vốn
+Kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả của từng bộ phận chức năng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
+Đánh giá hiệu quả của một quá trình sản xuất
-Tiêu chuẩn: Không có một chuẩn mực chung và phụ thuộc vào tính chủ quan tùy theo nhận thức của kiểm toán viên
-Chủ thể thực hiện: Kế toán nội bộ, kiểm toán viên độc lập, kiểm toán viên nhà nước
-Kết quả: Phục vụ chủ yếu cho đơn vị được kế toán
3.1.3.Kiểm toán tuân thủ
-Đối tượng: luật pháp, chính sách, chế độ tài chính kế toán, chế độ quản
lý của nhà nước
+Nghị quyết, quyết định, quy chế của hội đồng quản trị, ban giám đốc+Các quy định về nguyên tắc quy trình nghiệp vụ, thủ tục quản lý của toàn bộ hay từng khâu công việc của từng bộ phận
-Tiêu chuẩn: luật thuế, các văn bản pháp qui, các nội quy, chế độ, thể lệ-Chủ thể: Kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên nhà nước, kiểm toán viên độc lập
-Kết quả: Các cấp có thẩm quyền có liên quan, các nhà quản lý
Trang 43.2.Phân loại theo chủ thể:
3.2.1 Kiểm toán viên độc lập
-Được tiến hành bởi các kiểm toán viên chuyên nghiệp thuộc các tổ chứckiểm toán độc lập
-Đặc điểm: +Mang tính chất tự nguyên
+Thu phí từ đơn vị được kiểm toán
+Có tính chất pháp lý cao
3.2.2 Kiểm toán nhà nước
-Do cơ quan kiểm toán nhà nước tiến hành
-Đặc điểm: +Không thu phí
+Tính bắt buộc
+Độc lập với quốc hội, với chính phủ
3.2.3 Kiểm toán nội bộ
-Đặc điểm:+Không thu phí
+Không rõ ràng bắt buộc
+Không bị giới hạn ở bất kỳ phạm vi nào trong doanh nghiệp
→kiểm toán viên nội bộ thực hiện vai trò hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Kiểm toán viên nội bộ có thể do đại hội cổ đông bầu chọn có trách
nhiệm giám sát cả hoạt động của hội đồng quản trị và ban giám đốc
Hoặc do tổng giám đốc bổ nhiệm sau khi được sự phê chuẩn của hội đồng quản trị có trách nhiệm kiểm toán nội bộ mọi hoạt động của công
ty theo sự chỉ đạo của tổng giám đốc
CHƯƠNG 2: BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Trang 51.Trách nhiệm của ban giám đốc và kiểm toán viên
-Trách nhiệm của ban giám đốc: Thiết lập, thực hiện, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc soạn lập và trình bày hợp lý các báo cáo tài chính
- Trách nhiệm của kiểm toán viên: đưa ra ý kiến về báo cáo tài tính
chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán
2.3.Ý kiến trái ngược
Kiểm toán viên không chấp nhận đối với các thông tin được kiểm toán2.4.Từ chối đưa ra ý kiến
-Khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng hoặc tài liệu quá mập
mờ, không rõ ràng khiến kiểm toán viên không tiến hành kiểm toán theo chương trình đã định
Trang 63.Các điều kiện cần thiết để phát hành báo cáo chấp nhận toàn phần (không có đoạn giải thích)
-Có tất cả báo cáo tài chính
-Tuân thủ chuẩn mực kế toán chung
-Thu được đầy đủ bằng chứng khi tiến hành kiểm toán để rút ra kết luận trên cơ sở chuẩn mực được tuân thủ
-Không có trường hợp nào đòi hỏi thêm đoạn giải thích
4.Điều kiện cần thiết để phát hành báo cáo chấp nhận toàn phần (có đoạngiải thích)
-Áp dụng các nguyên tắc kế toán chung không nhất quán hoặc ảnh
hưởng đến tính có thể so sánh
-Nghi ngờ về khả năng tiếp tục hoạt động
-Kiểm toán viên chấp nhận điều chỉnh về các nguyên tắc kế toán chung
+Thay đổi đơn vị báo cáo
+Thay đổi về nguyên tắc kế toán
+Sửa chữa sai sót liên quan đến nguyên tắc
-Thay đổi ảnh hưởng đến tính có thể so sánh nhưng không ảnh hưởng đến tính nhất quán
+Thay đổi 1 ước tính
Trang 7+Sửa chữa sai sót không liên quan đến các nguyên tắc
+Cách trình bày và định dạng thông tin tài chính có sự thay đổi
+Thay đổi các giao dịch hoặc sự kiện quan trọng xảy ra
4.2.Nghi ngờ về khả năng tiếp tục hoạt động
-Lỗ hoặc thiếu hụt vốn hoạt động xảy ra liên tục
-Công ty không có khả năng thanh toán nợ đến hạn
-Mất các khách hàng chủ yếu hoặc không được bảo đảm khi xảy ra tai họa
-Đang liên quan đến vấn đề luật pháp có thể gây nguy hiểm đến khả năng hoạt động của công ty
4.3.Kiểm toán viên chấp nhận 1 điều chỉnh đối với 1 nguyên tắc đã ban hành
-Kiểm toán viên phải thỏa mãn và nêu rõ, giải thích trong 1 đoạn riêng biệt của báo cáo kiểm toán rằng việc tuân thủ hoàn toàn nguyên tắc này
sẽ dẫn đến kết quả sai lệch trong trường hợp cụ thể được nêu
4.4.Nhấn mạnh 1 vấn đề
-Trong 1 trường hợp cụ thể, kiểm toán viên có thể muốn nhấn mạnh 1 sốvấn đề trong báo cáo tài chính mặc dù vẫn đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần
4.5.Báo cáo liên quan đến kiểm toán viên khác
-Không đề cập đến trong báo cáo kiểm toán
-Đề cập đến trong báo cáo (Báo cáo được sửa chữa về từ ngữ)
-Ý kiến không chấp nhận
Trang 85.Sự ảnh hưởng của tính trọng yếu đến quyết định trong báo cáo kiểm toán
-1 sản phẩm trên báo cáo kiểm toán được coi là trọng yếu nếu sản phẩm này ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính
-Mức độ trọng yếu:
+Không trọng yếu: Chấp nhận toàn phần
+Trọng yếu nhưng không ảnh hưởng đến toàn bộ bctb: Chấp nhận từng phần
+Trọng yếu và ảnh hưởng đén tính trung thực của các báo cáo : Từ chối hoặc trái ngược
CHƯƠNG 3: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP
LÝ CỦA KIỂM TOÁN VIÊN1.Đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên
Trang 9+Phạm vi và bản chất của dịch vụ: kiểm toán viên phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức của kiểm toán viên
-Tính độc lập của kiểm toán viên
+Độc lập là có quan điểm không thiên vị khi tiến hành kiểm toán
+Độc lập thật sự, độc lập trên nguyên tắc
2.Trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên
-Môi trường pháp luật:
+Kiểm toán viên chịu trách nhiệm trước pháp luật các thỏa thuận trong hợp đồng với khách hàng
+Kiểm toán viên chịu trách nhiệm nếu không cung cấp theo đúng hợp đồng và không đủ năng lực chuyên môn
-Thất bại khi kinh doanh là doanh nghiệp không thể trả các khoản nợ hoặc đáp ứng được mong đợi của nhà đầu tư vì các lý do về kinh tế và kinh doanh
-Thất bại về kiểm toán là: khi kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán sai
do không tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán
Rủi ro kiểmtoán
Thất bạikiểm toánThất bại kinh
doanh
Trang 10-Rủi ro kiểm toán là: rủi ro kiểm toán viên đưa ra kết luận báo cáo tài chính được trình bày trung thực và cho ý kiến chấp nhận toàn phần mặc
dù báo cáo tài chính có nhiều sai phạm trọng yếu
CHƯƠNG 4: MỤC TIÊU KIỂM TOÁN1.Mục tiêu kiểm toán
-Mục tiêu cơ bản của cuộc kiểm toán là đưa ra ý kiến về các thông tin được kiểm toán
VD: mục tiêu cơ bản của kiểm toán báo cáo tài chính là đưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính
2 Các bước để đạt được mục tiêu kiểm toán
B1: Hiểu rõ mục tiêu và trách nhiệm đối với cuộc kiểm toán
B2: Chia các báo cáo tài chính thành các chu trình
B3: Hiểu ý nghĩa về quản lý của các tài khoản
B4: Hiểu được mục tiêu kiểm toán chung đối với từng loại nghiệp vụ và tài khoản
B5: Hiểu được mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với từng loại nghiệp vụ và tài khoản
2.Phân biệt trách nhiệm của nhà quản lý và kiểm toán viên
-Nhà quản lý chịu trách nhiệm đối với báo cáo tài chính và kiểm soát nộibộ
-Kiểm toán viên phát hành ý kiến về tính trung thực của các báo cáo tài chính
Trang 113.Mục tiêu quản lý và mục tiêu kiểm toán cụ thể
-Tính hiện hữu →Các nghiệp vụ được ghi nhận là có thực
-Tính đầy đủ→Tất cả các nghiệp vụ đều được ghi nhận đầy đủ
-Tính chính xác →Giá trị các nghiệp vụ được ghi nhận chính xác
-Tính giá→Giá trị được ghi nhận tại giá trị hợp lý
-Quyền và nghĩa vụ: Tài sản phải thuộc quyền chủ sở hữu, nợ phản ánh các khoản phải trả
-Trình bày và công bố: Các số dư được trình bày, phân loại công bố đầy
đủ trên báo cáo tài chính
→Có 4 giai đoạn của 1 cuộc kiểm toán
-Giai đoạn 1: Lập kế hoạch và thiết kế cuộc kiểm toán
-Giai đoan 2: Tiến hành thử nghiệm kiểm soát các nghiệp vụ
-Giai đoạn 3: Tiến hành các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết các số dư
-Giai đoạn 4: Hoàn thành cuộc kiểm toán và phát hành báo cáo tài chính
CHƯƠNG 5: LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN VÀ CÁC THỦ TỤC
PHÂN TÍCH1.Ý nghĩa của lập kế hoạch
-Thời điểm lập kế hoạch ngay từ khi nhận được giấy mời và viết thư xácnhận kiểm toán
-Theo ISA 300, kiểm toán viên phải lập kế hoạch để trợ giúp cho cuộc kiểm toán tiến hành có hiệu quả và đúng thời gian Kế hoạch kiểm toán
Trang 12được lập trên cơ sở những hiểu biết về đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách hàng
-Kế hoạch kiểm toán:
+Nội dung
Mục tiêu kiểm toán
Khối lượng, phạm vi công việc
Phương pháp kiểm toán chủ yếu sẽ áp dụng
Trình tự các bước kiểm toán
+Nhân sự
Số lượng kiểm toán viên cần thiết tham gia cuộc kiểm toán
Yêu cầu về chuyên môn, trình độ, năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp
Yêu cầu về mức độ độc lập của kiểm toán viên
Bố trí kiểm toán viên theo đối tượng kiểm toán cụ thể
Mời thêm chuyên gia
+Thời gian
Số ngày công cần thiết
Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc
Thời gian để phối hợp các bộ phận, các kiểm toán viên riêng lẻ, các bước công việc
→Dự kiến chi phí kiểm toán
-Có 3 mức kế hoạch: +Kiểm toán tổng thể
Trang 13+Kế hoạch kiểm toán chỉ bổ sung nếu phát hiện có những tình huống quan trọng ngoài dự kiến có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới kết quả kiểm toán
+ Nguyên nhân và nội dung thay đổi kế hoạch phải được ghi rõ trong hồ
sơ kiểm toán
2.Các bước lập kế hoạch
B1: Chấp nhận khách hàng và tiến hành lập kế hoạch sơ bộ
B2: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và ngành của khách hàng
B3: Đánh giá rủi ro kinh doanh của khách hàng
B4: Tiến hành các thủ tục phân tích sơ bộ
2.1.Tìm hiểu hoạt động kinh doanh và ngành nghề của khách hàng
-Môi trường võ mô và môi trường ngành
-Các hoạt động và quá trình kinh doanh
-Quản lý và điều hành
-Mục tiêu và chiến lược
-Đo lường hoạt động
*Môi trường vĩ mô và môi trường ngành
-Có rủi ro gắn liền với các ngành cụ thể
-Rủi ro tiềm tàng đối với các khách hàng trong cùng ngành thường giốngnhau
-Có yêu cầu riêng về kế toán (chế độ, chính sách năm kế toán)
*Các hoạt động và quá trình kinh doanh
Kiểm toán viên cần tìm hiểu:
-Nguồn doanh thu chính
Trang 14-Nguồn doanh thu khác
-Khách hàng và nhà cung cấp chủ yếu
-Nguồn tài chính
-Thông tin về các bên liên quan
-Khả năng có được nguồn tài chính
-Biên bản các cuộc hợp quan trọng
*Mục tiêu và chiến lược
-Chiến lược là cách mà đơn vị tiếp cận để đạt được các mục tiêu tổ chức
đề ra
-Kiểm toán viên cần hiểu rõ mục tiêu của khách hàng
-Độ tin cậy của báo cáo tài chính
-Tính hiệu quả và hiệu năng của hoạt động
-Tuân thủ luật pháp và các quy định
*Hệ thống đo lường hoạt động của khách hàng
-Hệ thống đo lường của khách hàng bao gồm các chỉ số hoạt động chủ yếu
+Thị phần
+Tăng doanh thu đơn vị
Trang 15+Doanh thu ở các cửa hàng
+Doanh thu /nhân viên
+Số người truy cập web
+Doanh thu /Diện tích
-Đo lường hoạt động bao gồm việc phân tích các chỉ số và so sánh với đối thủ cạnh tranh chủ yếu
2.2.Đánh giá rủi ro kinh doanh của khách hàng
-Kiểm toán viên quan tâm có sai phạm trọng yếu của báo cáo tài chính
do rủi ro kinh doanh của khách hàng
2.3.Các thủ tục phân tích sơ bộ
-Có 5 thủ tục phân tích chính
+So sánh với số liệu ngành
+So sánh với kỳ trước
+So sánh với kế hoạch
+So sánh với dự kiến của kiểm toán viên
+So sánh với kết quả dự kiến, dựa trên các thông tin phi tài chính
*Các tỷ suất tài chính thông dụng
-Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
+Khả năng thanh toán tức thời =(Tiền +Chứng khoán dễ bán)/nợ ngắn hạn
+Khả năng thanh toán nhanh=(Tiền +Chứng khoán dễ bán+khoản phải thu )/nợ ngắn hạn
+Khả năng thanh toán hiện hành=tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn)/nợ ngắn hạn
Trang 16-Khả năng hoạt động
+Vòng quay khoản phải thu=doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch
vụ /khoản phải thu bình quân
Số ngày thu nợ=365/vòng quay khoàn phải thu
+Vòng quay hàng tồn kho=giá vốn hàng bán/hàng tồn kho bình quân
Số ngày bán hàng tồn kho =365/vòng quay hàng tồn kho
-Khả năng thanh toán nợ dài hạn
+Khả năng thanh toán tổng quát=tổng tài sản /tổng nợ phải trả
+Khả năng thanh toán lãi vay =(Lntt +lãi vay)/lãi vay phải trả=EBIT/lãi vay phải trả→>>>1 thì ln có khả năng trả lãi vay
→Các thủ tục phân tích
-Liên quan đến việc tính toán các tỷ số và so sánh số liệu ghi chép với
dự kiến của kiểm toán viên
-Được sử dụng trong giai đoạn lập kế hoạch nhằm tìm hiểu hoạt động kinh doanh và ngành nghề của khách hàng
-Được sử dụng trong toàn bộ cuộc kiểm toán nhằm xác định các sai sót
có thể xảy ra, giảm kiểm tra chi tiết và đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động
3.Các phương pháp kiểm toán
3.1.Kiểm toán hệ thống
-Khái niệm: kiểm toán viên tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ của đơn vị từ đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu, khoanh vùng rủi ro,xác định trọng tâm, phương hướng kiểm toán
-Mục đích: đánh giá ICS của kiểm toán viên là đánh giá mức độ CR để lựa chọn các kỹ thuật và phạm vi kiểm toán thích hợp
Trang 17-Sau khi nghiên cứu ICS, kiểm toán viên phải trả lời được câu hỏi liệu công việc kiểm toán tiếp theo có thể dựa vào ICS hay không Mức độ thỏa mãn về kiểm soát trong từng trường hợp cụ thể
-Tùy thuộc mức độ thỏa mãn về kiểm soát để tiến hành các thử nghiệm
và kiểm tra có dựa vào các quy chế kiểm soát của doanh nghiệp hay không
(ICS tốt vẫn phải thử nghiệm chi tiết)
-Nội dung
B1: Khảo sát và mô tả hệ thống
-Là việc xem xét ICS của đơn vị được kiểm toán căn cứ vào các văn bảnqui định về quá trình nghiệp vụ của đơn vị, quan sát tận mắt các quy trình nghiệp vụ thông qua trao đổi, phỏng vấn các nhân viên
-Mô tả hệ thống là sử dụng lưu đồ hoặc bảng tường thuật để phác thảo ICS đơn vị:
B1: Nắm vững và mô tả rõ ràng, chi tiết quá trình nghiệp vụ hiện hành được quy định (=vb)
B2: Kết quả quan sát quá trình nghiệp vụ đang được vận hành
B3: So sánh giữa quy trình nghiệp vụ đã được quy định với quy trình nghiệp vụ diễn ra thực tế
B4: Chỉ ra những khác biệt và phân tích những nguyên nhân của sự khácbiệt
B2: Xác nhận hệ thống
-Là lấy ý kiến xác nhận của những người quản lý về hệ thống kiểm soát nội bộ mà kiểm toán viên đã mô tả sau khi kiểm tra, đánh giá tính hiệu lực của ICS trong thực tế: kiểm tra tính tuân thủ trong thực tế
-Xác định: +những điểm thống nhất và chưa thống nhất
+Khảo sát bổ sung về những vấn đề chưa thống nhất
Trang 18+Lập biên bản làm việc giữa kiểm toán viên với nhà quản lý
B3:Phân tích hệ thống (làm việc độc lập)
-Là việc đánh giá tính hiệu quả của ICS của đơn vị được kiểm toán viên thông qua việc phân tích những ưu, nhược điểm của ICS Chỉ ra những chốt kiểm soát còn thiếu, yếu, những rủi ro tiềm ẩn chưa được kiểm soát phát hiện
B1: hình dung quy trình nghiệp vụ lý tưởng về nghiệp vụ đang được kiểm toán
B2: Xem xét quy trình nghiệp vụ hiện tại của đơn vị được kiểm toán B3: So sánh quy trình hiện tại và lý tưởng
B4: Tiến hành các thử nghiệm kiểm soát trên cơ sở đó tìm ta điểm yếu của đơn vị được kiểm toán, vùng tiềm ẩn rủi ro trong quy trình
-Tính chính xác không cao →rủi ro phát hiện cao
3.2.Kiểm toán cơ bản
-Là phương pháp kiểm toán trong đó các thủ tục kiểm toán được thiết kếnhằm thu thập các bằng chứng có liên quan đến các dữ liệu do hệ thống
kế toán và xử lý thông tin cung cấp
-Nội dung của phương pháp
B1: phân tích tổng quát
Trang 19-Thời điểm: được tiến hành khi lập kế hoạch kiểm toán và khi hoàn tất kiểm toán
-Tác dụng: cho phép kiểm toán viên có cái nhìn khái quát những điều không hợp lý, những điều bất thường, những biến động lớn và những trọng tâm, trọng yếu trong kiểm toán
B2:Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản
-Kiểm toán viên kiểm tra trực tiếp, cụ thể toàn bộ hoặc 1 số (trên cơ sở chọn mẫu) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay số dư tài khoản
*Kt nghiệp vụ :
+Nghiệp vụ được phê chuẩn đúng đắn không
+Nghiệp vụ được ghi sổ theo đúng trình tự và chính xác vào các sổ sách
kế toán không
-Cách thức: +chọn nghiệp vụ cần kiểm tra
+Kiểm tra chứng từ kế toán (nội dung có phù hợp với chế độ kế toán, chế độ quản lý)
+Tính toán số liệu
+Xác định tài khoản đối ứng
+Thực tế vào sổ kế toán đúng số tiền, ngày, tháng, bản chất nghiệp vụ
*Kiểm tra số dư
+Đánh giá tính có thật và độ chính xác của số dư tài khoản trên bảng cânđối tài khoản , kế toán
-Cách thức: +Xác định những tài khoản cần kiểm tra
+Đánh giá số dư xem có thực (lấy xác nhận từ số dư bên thứ 3), đúng về giá trị
+Kiểm tra đặc điểm chứng từ, hạch toán có chính xác không
Trang 20→Lộ trình:
Liệu có dựa vào ICSNghiên cứu môi trường kiểm soát Mạnh Yếu pp kt cơ bản phạm vi rất rộng
Phân tích quy trình nghiệp vụPhân tích rủi ro kiểm soátMức độ thỏa mãn cao Mức độ thỏa mãn thấp phạm vi kt cơ bản rộng
Tìm hiểu tính hiệu lực của các thủ tục kiểm soát trên thực tế
Cao Thấp phạm vi kt cơ bản tương đối rộng
Thử nghiệm số liệu ở mức độ vừa tiến hành kiểm tra