Một số khái niệm Theo luật các tổ chức tín dụng 2010 Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng.. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín
Trang 2NGÂN HÀNG
Câu hỏi
- Ngân hàng là gì? NHTM và tổ chức tài chính phi ngân hàng giống và khác?
- Ngân hàng thực hiện những chức năng gì?
- Sự khác biệt cơ bản giữa NHTM và các Doanh nghiệp?
Trang 4Một số khái niệm
Theo luật các tổ chức tín dụng 2010
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các
hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực
hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.
Trang 5cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá
nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã
để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các quỹ tín dụng
nhân dân do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân góp vốn thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân.
Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập
ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài
Trang 6Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh,
cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài
khoản
Trang 8tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành
chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo
thỏa thuận.
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện
thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng.
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Trang 9khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi
các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ
hưởng trước khi đến hạn thanh toán
Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ
có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.
Trang 11I. Khái niệm, đối tượng, mục tiêu của Kế toán Ngân hàng
1.1. KHÁI NIỆM
Kế toán Ngân hàng là việc thu thập, xử
lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính về tình hình hoạt động của ngân hàng.
Trang 12Stock Certificate
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
(Assets = Liabilities + Owner’s equity)
1.2.ĐỐI TƯỢNG
I. Khái niệm, đối tượng, mục tiêu của Kế toán Ngân hàng
A
FEDERAL RESERVE NOTE
THE UNITED STATES OF AMERICA
L70744629F
12 12 12
12
L70744629F
ONE DOLLAR
WASHINGTON, D.C.
THIS NOTE IS LEGAL TENDER
FOR ALL DEBTS, PUBLIC AND PRIVATE
SERIES 1985
H 293
Trang 13CK ĐẦU TƯ
CHO VAY
CHO VAY
TIỀN GỬI NHNN HOẶC TCTD KHÁC
TIỀN GỬI NHNN HOẶC TCTD KHÁC
TÀI SẢN KHÁC
TÀI SẢN
KHÁC
TÀI SẢN
1.2.ĐỐI TƯỢNG
I. Khái niệm, đối tượng, mục tiêu của Kế toán Ngân hàng
Trang 14TIỀN GỬI
TỪ KHÁCH HÀNG
TIỀN GỬI
TỪ KHÁCH HÀNG
VAY NHNN TCTD KHÁC
PHẢI TRẢ KHÁC
PHẢI TRẢ KHÁC
NỢ PHẢI TRẢ 1.2.ĐỐI TƯỢNG
I. Khái niệm, đối tượng, mục tiêu của Kế toán Ngân hàng
Trang 15Giá trị vốn của chủ sở hữu trên tài sản
Giá trị vốn của chủ sở hữu trên tài sản
Trang 16 Thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh của NH trong
Trang 17Đặc điểm đối tượng kế toán ngân hàng
Đặc điểm về hình thái vận động và ghi nhận của kế toán: T-T’, Tiền vừa là thước đo giá trị,
vừa là đối tượng kinh doanh Chủ yếu tồn tại dưới hình thái là các công cụ tài chính
Đặc điểm về xác định giá trị: phức tạp do các công cụ tài chính chịu ảnh hưởng lớn bởi
những biến động của thị trường tài chính, nhiều công cụ tài chính không được giao dịch thường xuyên trên thị trường như cho vay, đầu tư trực tiếp
Đặc điểm về xác định kết quả hoạt động: Doanh thu từ hoạt động tín dụng, dịch vụ tài chính;
chi phí chủ yếu là chi phí huy động vốn; kqkd tính chung cho toàn hệ thống; LNST phải trích lập các quỹ bổ sung vốn chủ sở hữu và dự phòng cho các rủi ro
Đặc điểm về phản ánh trên báo cáo tài chính: ngoài các thông tin phải công bố như các DN
thông thường còn cần làm rõ: khả năng thực hiện nghĩa vụ đến hạn; khả năng thanh khoản; mức
độ rủi ro gắn với các mảng hoạt động (RRTD, RRLS, RRTG, RR giá cả khác…); các thức quản
lý và kiểm soát rủi ro của tổ chức.
Trang 18Quyết định mục tiêu
Người có lợi ích gián tiếp
- Cơ quan tổ chức.
- Đối tượng khác
Hoạt động kinh doanh Quyết định mục tiêu Nghiệp vụ
Kế toán Thông tin
Người có lợi ích trực tiếp
- Người gửi tiền
- Cổ đông
TẬP HỢP CUNG CẤP THƠNG TIN
I. Khái niệm, đối tượng, mục tiêu của Kế tốn Ngân hàng
Trang 19 Môi trường kế toán.
II. Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng
Trang 202.1.Môi trường kế toán
Các yếu tố tác động đan xen lẫn nhau ảnh hưởng đến hoạt động kế toán tạo nên môi trường kế toán
Yếu tố bên ngoài: Thương mại, thâm nhập, đầu tư,…
Yếu tố bên trong: Con người
Môi trường, thể chế: Chính trị, luật pháp,thuế, tài chính, kinh tế,…
Văn hoá xã hội, văn hoá kế toán
Sự phát triển của khoa học-kỹ thuật…
II. Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng
Trang 212.2.Giới hạn và phạm vi phản ánh của KTNH:
Chủ thể kinh doanh: Hội sở - Chi nhánh
Chi nhánh ghi chép và phản ánh hoạt động kinh doanh trong phạm vi được ủy quyền
Kế toán NH tại trụ sở chính tập hợp thông tin từ các chi nhánh để lập các BCTC của NH với tư cách là một chủ thể kinh doanh độc lập
II. Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng
Trang 221. Luật kế toán (Luật số 03/2003/QH11)
2. Các chuẩn mực kế toán Việt nam
Ví dụ
Chuẩn mực 01: “Chuẩn mực chung”
Chuẩn mực 07: “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”
Chuẩn mực 08: “Thông tin tài chính về các khoản góp vốn LD”
Chuẩn mực 10: “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá”
Chuẩn mực 14: “Doanh thu và thu nhập khác”
Chuẩn mực 21: “Trình bày báo cáo tài chính”
Chuẩn mực 22: “Trình bày bổ sung BCTC của các NH và
tổ chức tài chính tương tự;”,
………
II. Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng
Trang 23Historical cost
Nhất quán Consistency
Thận trọng Prudence
Trọng yếu Materiality
Cơ sở dồn tích Accrual basis
Phù hợp Matching principle 2.4.Các nguyên tắc kế toán áp dụng
II. Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng
Trang 24GIÁ GỐC CƠ SỞ DỒN TÍCH
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến TS, NPT, nguồn vốn CSH, DT, CP phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền
TS phải được ghi nhận theo giá
gốc Giá gốc của TS được tính
theo số tiền hoặc khoản tương
đương tiền đã trả, phải trả hoặc
tính theo giá trị hợp lý của TS đó
vào thời điểm TS được ghi nhận
Giá gốc của TS không được thay
đổi trừ khi có quy định khác trong
chuẩn mực kế toán cụ thể.
2.4.Các nguyên tắc kế toán áp dụng
II. Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng
Trang 25PHÙ HỢP NHẤT QUÁN
Việc ghi nhận DT và CP phải
phù hợp với nhau Khi ghi nhận
một khoản DT thì phải ghi nhận
một khoản CP tương ứng có liên
quan đến việc tạo ra DT đó CP
tương ứng với DT gồm CP của
kỳ tạo ra DT và CP của các kỳ
trước hoặc CP phải trả nhưng
liên quan đến DT của kỳ đó.
Các chính sách và phương pháp kế toán DN đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp
kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của
sự thay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC
2.4.Các nguyên tắc kế toán áp dụng
II. Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng
Trang 26THẬN TRỌNG TRỌNG YẾU
không lập quá lớn;
các tài sản và các khoản thu nhập;
các khoản nợ phải trả và chi phí;
nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn
chi phí phải được ghi nhận khi có bằng
chứng về khả năng phát sinh chi phí
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó
có thể làm sai lệch đáng
kể BCTC, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC
2.4.Các nguyên tắc kế toán áp dụng
II. Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng
Trang 27III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng
Là phương tiện để lưu trữ cho mỗi loại số liệu KT phản ánh tình hình tăng giảm và hiện có của từng khoản mục thuộc đối tượng KT: tài sản,
nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và các khoản mục của thu nhập, chi phí, ngoại bảng.
Trang 28Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế (đối tượng KT)
Phân loại tài khoản theo quan hệ với báo cáo tài chính (tính chất hạch toán)
Phân loại tài khoản theo mức độ tổng hợp hay chi tiết
3.1.Tài khoản KTNH
III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng
Trang 30III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng
Trang 31X Loại tài khoản
X X XX Tài khoản cấp III
X X Ký hiệu tiền tệ
X X X XX Số chạy tuần tự
Trang 32• Tài khoản tổng hợp cấp II bao gồm 3 chữ số đầu tiên.
• Tài khoản tổng hợp cấp III bao gồm 4 chữ số đầu tiên.
• Ngân hàng Nhà nước quản lý các tổ chức tín dụng đến tài khoản cấp III.
• Các tài khoản cấp IV, cấp V các tổ chức tín dụng tự xây dựng.
• Tiếp theo là 2 chữ số ký hiệu loại tiền tệ.
• Dấu chấm thập phân.
• Từ 3 – 6 chữ số chạy tuần tự.
Tổng tất cả các chữ số trên là tài khoản phân tích hay còn gọi là tài khoản chi tiết Tài khoản ngoại bảng cũng tương tự nhưng chỉ quản lý đến cấp III.
Trang 33Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng gồm các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán, được bố trí thành 9 loại :
- Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán gồm 8 loại (từ loại 1 đến loại 8).
- Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán có 1 loại (loại 9).
III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng
Trang 3434 34
Hệ thống tài khoản
kế toán hiện hành của NHTM
Trang 35LOẠI SỐ HIỆU TÊN TK
1 10 - 16 Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
Trang 36Là loại giấy tờ hoặc vật mang tin chứng minh nghiệp vụ KT phát sinh, đã hoàn thành và được sử dụng để ghi sổ kế toán.
III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng
Trang 37 Chứng từ ghi sổ (Chứng từ tổng hợp): được lập trên cơ sở các chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ có giá trị pháp lý để ghi vào sổ kế toán khi
có chứng từ gốc kèm theo
3.3.Chứng từ KTNH
III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng
Trang 38 Chứng từ nội bộ: Là các chứng từ do Ngân hàng lập để thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động nội bộ của
Trang 39 Chứng từ tiền mặt: phản ánh các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt
Chứng từ chuyển khoản: các chứng từ phản ảnh các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng: phiếu nhập, xuất tài khoản ngoại bảng
3.3.Chứng từ KTNH
III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng
Trang 40Ghi đầy đủ các yếu tố có trên CT bằng mực không phai
màu (Trừ mực đỏ) một cách rõ ràng, trung thực và đủ số liên cần thiết
Không sửa chữa, tẩy xóa trên CT dưới mọi hình thức Các
CT đặc biệt có in sẵn sêri và số thứ tự nếu viết sai cần gạch
bỏ và không xé rời khỏi cuống
Các CT cần có đầy đủ chữ ký và dấu (nếu có) theo quy
định Các chữ ký phải được ký trực tiếp trên từng liên CT
Trang 41III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng
Kiểm soát chứng từ kế toán NH.
Là việc kiểm tra lại tính chất đúng đắn của các yếu tố
đã ghi trên CT nhằm đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp
của chứng từ và của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Kiểm soát trước.
Kiểm soát sau.
Trang 42CT kế toán phải được luân chuyển trong nội bộ một
NH hoặc nội bộ hệ thống NH, không quay lại KH sau khi CT đã được giao dịch viên tiếp nhận, xử lý trừ trường hợp đặc biệt
Đảm bảo CT được kiểm soát chặt chẽ và luân chuyển nhanh chóng, an toàn
Trang 43Tài trợ thương mại
Tài trợ thương mại
KD ngoại hối Ngân quỹ
III.Tổ chức Kế tốn Ngân hàng
Trang 44Kiểm soát, đối chiếu, tổng hợp số liệu giao dịch, quản lý sổ kế toán tổng hợp,…
Các báo cáo kế toán tài chính, báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu
III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng
Trang 45Trong một đơn vị ngân hàng
Trong
toàn hệ thống
ngân hàng
Trang 48• Xử lý thông tin tại ngay đơn vị;
• Kết nối thông tin với hội sở chính
rời rạc.
Mô hình kế toán tập trung:
• Tập trung hoá tài khoản;
• Xử lý thông tin tập trung tại hội sở
Trang 49Giao dịch nhiều cửa Giao dịch
một cửa
Trang 50Mô hình giao dịch nhiều cửa
(1) Khách hàng yêu cầu giao dịch
(2) KTV chuyển chứng từ cho bộ phận
kiểm soát
(3) Kiểm soát chuyển chứng từ sau khi
kiểm soát cho KTV
(4) KTV ghi nợ chuyển chứng từ cho KTV
ghi có
(5) Trả lại chứng từ cho KTV ghi nợ
(6) Kiểm soát trả chứng từ cho quỹ chính
trong trường hợp trả tiền mặt
(7) Bộ phận quỹ trả tiền ( thu ) cho khách
hàng
Trang 51(1), (7) GDV ứng quỹ đầu ngày và nép quỹ
cuối ngày
(2) Khách hàng yêu cầu giao dịch
(3) GDV thực hiện thu, chi tiền mặt cho
khách hàng
(4) GDV chuyển chứng từ cho bộ phận
kiểm soát khi vượt quyền giao dịch
(5) Kiểm soát viên chuyển chứng từ sau
khi kiểm soát cho GDV
(6) GDV trả tiền (thu) cho khách hàng
Trang 52tín dụng cho khách hàng, trong đó khách hàng chỉ cần giao dịch với một giao dịch viên của tổ chức tín dụng và nhận kết quả từ giao dịch viên đó.
2.Giao dịch viên: Là nhân viên tại quầy giao dịch, trực tiếp thực hiện các
giao dịch với khách hàng, chịu trách nhiệm tiếp nhận để giải quyết các
nhu cầu của khách hàng theo thẩm quyền trong việc lập, kiểm soát và phê duyệt chứng từ giao dịch Ví dụ : Lập phiếu chi và tiến hành thu chi tiền mặt trong hạn mức của ḿnh, mở tài khoản và thực hiện các giao dịch
trong phạm vi phát sinh của tài khoản đó
3.Hạn mức thu, chi tiền mặt của giao dịch viên : Là số tiền tối đa giao dịch
viên được phép thu chi trong một giao dịch Hạn mức thu chi này do Giám đốc quyết định phù hợp với t́ình h́ình ngân hàng và khả năng giao dịch của từng giao dịch viên Khả năng giao dịch của từng giao dịch viên gồm có: Thông thạo nghiệp vụ, khả năng ứng xử, khả năng thu và chi tiền
mặt Hạn mức thu chi được quy định chi tiết với từng loại ngoại tệ.