1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết kế toán thuế

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 31,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: KẾ TOÁN THUẾ GTGT 1.Tính thuế theo pp khấu trừ: -Số thuế GTGTphải nộp=thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ -Đối với hàng hóa nhập khẩu: Thuế GTGT của hàng nhập khẩu=

Trang 1

BÀI 1: KẾ TOÁN THUẾ GTGT 1.Tính thuế theo pp khấu trừ:

-Số thuế GTGTphải nộp=thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

-Đối với hàng hóa nhập khẩu:

Thuế GTGT của hàng nhập khẩu=(Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu +thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có))*thuế suất

- Phân biệt đối tượng không chịu thuế và thuế suất 0%

+Đối tượng không chịu thuế: Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mà phải tính vào

nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh

+Thuế suất 0%: Được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thu

-Các nguyên tắc khấu trừ:

D:\tài liệu thuế\VAN BAN THUE 2018\3- THUE

GTGT\TT219_2013_BTC.doc

+Thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó

(Nếu hàng hóa dịch vụ mua vào chỉ dùng cho việc sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế thì được khấu trừ toàn bộ đầu vào)

+Nếu hàng hóa dịch vụ dùng đồng thời cho hoạt động chịu thuế GTGT

và không chịu VAT thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT

Trang 2

→Phân bổ VAT đầu vào cho hoạt động VAT =thuế GTGT đầu vào *tỷ lệ doanh số =VAT đầu vào*Doanh số của hh chịu thuế GTGT/tổng doanh thu của hh chịu thuế và không chịu thuế

+Đối với VAT đầu vào của tài sản cố định dùng đồng thời cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì vẫn được khấu trừ toàn bộ

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ bán cho các đơn vị sử dụng nguồn vốn viện trợ, nhân đạo, viện trợ không hoàn lại thì vẫn được khấu trừ toàn bộ

+Số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra chỉ khấu trừ đúng số thuế đầu

ra của tháng đó

→Số thuế được khấu trừ còn lại sẽ được khấu trừ vào kỳ sau hoặc xét hoàn thuế theo quy định

2.Tính thuế theo phương pháp trực tiếp

-Số thuế GTGT phải nộp=GTGT của hhdv*thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó

+Tỷ lệ GTGT phải nộp tính trên doanh thu:

 Thương mại: 1%

 Dịch vụ, xây dựng: 5%

 Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn liền với hàng hóa, dịch vụ, xây dựng

có bao thầu nguyên vật liệu

+GTGT cùa hàng hóa dịch vụ:

 Cơ sở kinh doanh có chứng từ khi mua và bán hàng

GTGT=DT của hhdv chịu thuế - giá vốn mua vào của hhdv

 Cơ sở kinh doanh có hóa đơn bán hàng nhưng không có hóa đơn mua hàng

GTGT=DT*tỷ lệ GTGT tính trên doanh thu

 Cơ sở kinh doanh không có đầy đủ hóa đơn bán hàng và mua hàng GTGT=DT khoán *Tỷ lệ GTGT tính trên doanh thu

3.Tài khoản:

TK 3331

Trang 3

SDĐK: Số thuế GTGT nộp

thừa

-Số đã được khấu trừ, đã nộp

-Số thuế GTGT của hàng bán

bị trả lại

SDCK: Số thuế GTGT nộp

thừa cuối kỳ

SDĐK: Số thuế GTGT phải nộp đầu kỳ

-Số thuế đầu ra -Số thuế GTGT hàng nhập khẩu

SDCK: Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ

4.Kế toán thuế GTGT đầu vào:

-Mua hàng hóa dịch vụ:

Nợ 152, 153, 156, 211, 154, 242, 621, 627, 641, 642

Nợ 133

Có 111, 112, 331

-Chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng mua trả lại:

Nợ 111, 112, 331

Có 152, 153, 156, 211, 154, 242, 621, 627, 641, 642

Có 133

-Hàng nhập khẩu, thuế GTGT được khấu trừ:

Nợ 133

Có 33312

5.Kế toán thuế GTGT đầu ra

-Bán hàng:

Nợ 111, 112, 131

Có 511, 3387

Có 3331

-Chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại

Nợ 521

Nợ 3331

Có 111, 112, 131

→Kế toán khấu trừ thuế GTGT

-Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Trang 4

Nợ 3331

Có 133

-Nộp thuế GTGT:

Nợ 3331

Có 111, 112

-Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ:

Nợ 632, 242

Có 133

-Thuế GTGT được hoàn lại

Nợ 111, 112

Có 133

6.Quá trình tính thuế GTGT hàng nhập khẩu

-Giá tính thuế =giá nhập khẩu

B1: Tính thuế nhập khẩu=giá nhập khẩu *%thuế suất

B2: Tính thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có=(giá tính thuế + thuế nhập khẩu)*

%thuế suất

B3: Tính thuế GTGT=(giá tính thuế +thuế nhập khẩu+thuế tiêu thụ đặc biệt)*thuế suất

Lưu ý: Thuế GTGT đầu vào của các khoản chi có tính chất chất phúc lợi

do không dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không được khấu trừ

BÀI 2: KẾ TOÁN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT -Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp =giá tính thuế TTĐB * thuế suất

+Đối với hàng hóa nhập khẩu thì: Giá tính thuế TTĐB =giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu

+Đối với hàng hóa sản xuất trong nước

Giá tính thuế TTĐB =

-Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt (Phương pháp khấu trừ)

 Khi mua hàng chưa thuế TTĐB

Nợ 152, 153, 156, 211

Nợ 133

Trang 5

Có 111, 112, 131, 331

 Khi bán hàng hóa chịu thuế TTĐB

Nợ 111, 112, 131, 331

Có 511, 512

Có 3331

 Số thuế TTĐB phải nộp:

Nợ 511, 512

Có 3332

→Khi nộp:

Nợ 3332

Có 112, 111

-Lưu ý: Thuế TTĐB đánh khâu đầu tiên: sản xuất →thu một lần tại đó +Bán sản phẩm chịu thuế TTĐB: khấu trừ thuế TTĐB ở khâu đầu tiên +Giá chưa thuế GTGT là giá bao gồm thuế TTĐB

BÀI 3: KẾ TOÁN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU -Khi nhập khẩu vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, tài sản cố định:

Nợ 152

Nợ 133

Có 3333

Có 111, 112, 331

-Khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế xuất khẩu (trường hợp chưa tách thuế xuất khẩu)

Nợ 111, 112, 331

Có 511 (gồm cả thuế xuất khẩu)

Nợ 511

Trang 6

Có 3333

-Đối với hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu mà còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu dưới sự giám sát của hải quan, được phép tái xuất hoặc trường hợp số thuế đã nộp nhiều hơn số thuế phải nộp (do thực tế nhập ít hơn) thì số thuế nhập khẩu được hoàn lại ghi:

Nợ 3333 (Nếu trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau)

Nợ 111, 112 (Nếu được hoàn lại bằng tiền)

Có 151, 152, 156

-Đối với hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng không xuất khẩu hoặc thực tế xuất khẩu ít hơn, thì số thuế được hoàn lại ghi:

Nợ 111, 112,

Nợ 3333

Có 511

-Đối với nguyên vật liệu để sản xuất hàng hóa được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất kho thành phẩm khi nhận được thông báo thuế chính thức của cơ quan hải quan về số thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:

Nợ 152, 153

Có 3333

-Đối với hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương pháp kinh doanh hàng tạm nhập-tái xuất, số hoàn thuế nhập khẩu ghi:

+Khi tạm nhập khẩu phản ánh giá trị hàng nhập khẩu, số thuế nhập khẩu phải nộp, đã nộp ghi:

Nợ 151, 156

Có 331, 111, 112

Nợ 151,156

Trang 7

Có 3333

Nợ 3333

Có 111, 112

+Khi tái xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu:

Nợ 131, 111, 112

Có 511

Nợ 632

Có 151, 156

Khi được hoàn lại số thuế nhập khẩu

Nợ 111, 112

Nợ 3333

Có 632 (Nếu chưa kết chuyển giá vốn hàng bán)

Có 711 (Nếu đã kết chuyển giá vốn hàng bán)

-Lưu ý: Phản ánh hàng gửi bán mà chưa xuất khẩu thì chưa có tài khoản

632 (lưu kho, bến cảng)

BÀI 4: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1.Cách tính thuế thu nhập cá nhân:

-Có 3 trường hợp:

+TH1: Cá nhân cư trú: đáp ứng 1 trong 2 điều kiện:

ĐK1: Thế nào là có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên:

 Tính theo năm dương lịch: từ 01/01 -31/12: cộng tất cả số ngày có mặt tại VN

Trang 8

 Tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN (Tháng nào cũng có mặt một vài ngày liên tục)

Căn cứ vào hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến

và khi rời Việt Nam.

ĐK2: Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam:

 Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật

 Có nhà thuê để ở tại VN theo hợp đồng thuê có thời hạn

+TH2: Cá nhân không cư trú: Không thỏa mãn các điều kiện trên

-Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng dưới 1 tháng thì khấu trừ 10%

Thuế TNCN phải khấu trừ=thu nhập từng lần từ 2 triệu *10%

(Dưới 2 triệu sẽ không phải khấu trừ)

Điều kiện làm cam kết:

Hợp đồng dưới 1 tháng

Có thu nhập tại 1 nơi

Phải có mã số thuế TNCN tại thời điểm làm cam kết

-Đối với cá nhân không cư trs thường là người nước ngoài thì khấu trừ 20%

Thuế TNCN phải khấu trừ=thu nhập tính thuế *20%

-Các bước tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động trên 1 tháng:

B1: Tính tổng thu nhập: Cộng tất cả các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công, phụ cấp, tiền ăn ca,…

B2: Xác định các khoản miễn thuế thu nhập cá nhân

B3: Tính thu nhập chịu thuế=Tổng thu nhập – các khoản miễn thuế

B4: Xác định các khoản giảm trừ

Trang 9

B5: Xác định thu nhập tính thuế =thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ

B6: Tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp= thu nhập tính thuế *thuế suất (theo biểu lũy tiến từng phần)

→Thuế thu nhập cá nhân phải nộp= (Tổng thu nhập – Các khoản miễn thuế - Các khoản giảm trừ )*suất suất (theo biểu lũy tiến từng phần) Trong đó:

+Các khoản miễn thuế gồm:

 Ăn giữa trưa, giữa ca: tính bằng tiền mặt tối đa là 730.000/1

người/1 tháng; thanh toán bằng hóa đơn không tính

 Phụ cấp công tác phí (để được tính vào chi phí doanh nghiệp theo quy chế)

 Tiền trang phục (5tr/1ng/1 năm), nếu nhận bằng hiện vật thì không được tính, chỉ áp dụng tiền mặt; thanh toán bằng hóa đơn sẽ được tính vào chi phí hợp lý

 Xăng xe, điện thoại: thanh toán bằng tiền mặt thể hiện trên bảng lương là chịu thuế, còn nếu thanh toán bằng hóa đơn sẽ được miễn thuế

 Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế

(ngày thường: 150%, ngày nghỉ: 200%, ngày lễ: 300%)

VD: Làm việc bình thường là 40.000/1h, làm thêm vào ngày

thường thì sẽ được 60.000/1h Phần chênh lệch là 20.000 sẽ được miễn thuế

 Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập, chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động cũng được miễn thuế

+Các khoản giảm trừ:

 Giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ cho bản thân là 9tr/1ng/tháng

Trang 10

Giảm trừ cho người phụ thuộc là 3,6tr/1ng/tháng

(Điều kiện người phụ thuộc: trong độ tuổi lao động phải chứng minh không có khả năng lao động, chứng minh bằng y tê, chứng minh bằng thu nhập, trợ cấp nhà nước với mức thu nhập dưới 1 tr/tháng Ngoài độ tuổi lao động có lương hưu thì không phụ thuộc, chứng minh nhỏ hơn 1 tr)

 Tiền thưởng bằng tiền mặt là thu nhập chịu thuế

 Giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và quỹ hưu trí

 Giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (tổ chức được nhà nước công nhận)

Bậ

c

Phần thu nhập tính

thuế /tháng (tr)

Phần thu nhập tính thuế

/năm (tr)

Thuế suất (%)

Bài tập vận dụng:

Ông A làm việc tại công ty B có thu nhập:

+Lương chính theo tháng: 19.000.000

+Tiền phụ cấp ăn trưa: 600.000

+Tiền thưởng lương tháng 13: 6.000.000 (là thu nhập chịu thuế)

+Tiền phụ cấp xăng xe: 1.000.000 (bằng tiền mặt thể hiện trên bảng lương)

Trang 11

+Các khoản bảo hiểm phải nộp: 1.995.000

+Đăng ký người phụ thuộc là 1 con

→Tính thuế thu nhập cá nhân theo tháng và định khoản

Bài làm:

Tổng thu nhập là:

19.000.000+600.000+6.000.000+1.000.000=26.600.000

Các khoản miễn trừ là:600.000

Thu nhập chịu thuế là:

26.600.000-600.000=26.000.000

Các khoản được giảm trừ:

9.000.000+3.600.000+1.995.000=14.595.000

Thu nhập tính thuế là:

26.000.000-14.595.000=11.405.000

Thuế TNCN phải nộp:

5.000.000*5%+5.000.000*10%+1.405.000*15%=960.750

Nợ 334: 960.750

Có 3335: 960.750

BÀI 5: KẾ TOÁN CÁC LOẠI THUẾ KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ 1.Kế toán thuế tài nguyên

Nợ 627

Có 3336

→Nộp thuế: Nợ 3336

Có 111, 112

Trang 12

2.Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Nợ 642

Có 3337

3.Các loại thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế môn bài và thuế sử dụng đất nông nghiệp:

Nợ 642

Có 3338

4.Các khoản phí, lệ phí phải nộp

Nợ 642

Có 3339

5.Khi xác định số lệ phí trước bạ tính trên giá trị tài sản mua về (khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng)

Nợ 211

Có 3339

Lưu ý: Nếu khi nhận được quyết định về khoản trợ cấp, trợ giá của nhà nước trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa theo yêu cầu của nhà nước

Nợ 3339

Có 5114

Khi nhận được tiền trợ cấp, trợ giá:

Nợ 111, 112

Có 3339

Trang 13

BÀI 6:KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.Khái niệm:

-Chênh lệch vĩnh viễn là khoản chênh lệch phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác được tính vào lợi nhuận kế toán nhưng không được tính vào thu nhập chịu thuế doanh nghiệp

-Chênh lệch tạm thời là khoản chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu và chi phí giữa doanh nghiệp và pháp luật

về thuế quy định

-Tài sản thuế thu nhập hoãn lại=(Tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong năm + giá trị khấu trừ sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng) *thuế suất thuế TNDN hiện hành -Thuế thu nhập hoãn lại phải trả=Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm * Thuế suất thuế TNDN hiện hành

2.Trình tự ghi sổ:

-Hàng quý, kế toán xác định số thuế TNDN tạm nộp

Nợ 8211

Có 3334

-Khi nộp vào ngân sách:

Nợ 3334

Có 111, 112

Trang 14

-Cuối năm tài chính, kế toán so sánh số thuế TNDN phải nộp với số đã tạm nộp, nếu bằng thì không phải phản ánh thêm

+Nếu số thuế TNDN thực tế lớn hơn số thuế đã tạm nộp, kế toán bổ sung số nộp thiếu:

Nợ 8211

Có 3334

+Và ngược lại

-Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành sang tài khoản xác định kinh doanh:

Nợ 911

Có 8211

-Cuối năm, nếu tài sản thuế TNHL phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế TNHL được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi bổ sung phần chênh lệch:

Nợ 243

Có 8212

-Ngược lại: Nợ 8212/Có 243

-Cuối năm nếu số thuế TNHL phải trả trong năm lớn hơn số thuế thu nhập HLPT được hoàn nhập, kế toán ghi bổ sung phần chênh lệch:

Nợ 8212

Có 347

-Ngược lại: Nợ 347/Có 8212

3.Bài tập vận dụng

VD1: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Trang 15

Cách tiếp cận: Chi phí khấu hao theo kế toán > chi phí khấu hao theo thuế

→Lợi nhuận kê toán <Thu nhập chịu thuế

→Chi phí thuế theo kế toán <Chi phí thuế theo thuế

→Cần điều chỉnh giảm chi phí thuế và ghi nhận tài sản thuế TNHL tương ứng:

Nợ 243

Có 8212

VD2: Thu nhập thuế doanh nghiệp hoãn lại phải trả

Cách tiếp cận: CPKH theo kế toán < CPKH theo thuế

→Lợi nhuận kế toán > thu nhập chịu thuế

→Chi phí thuế doanh nghiệp theo kế toán > chi phí thuế doanh nghiệp theo thuế

→Cần điều chỉnh tăng chi phí thuế theo thuế

Nợ 8212

Có 347

4.Bài tập áp dụng:

Bài 1: Năm 2005, công ty TL mua tài sản cố định có giá mua là 12.000, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 3 năm, theo thuế là 6 năm Thuế suất thuế TNDN là 25% Xác định thuế TNDN hoãn lại

Chi phí khấu hao trong 1 năm theo kế toán là: 4.000

Chi phí khấu hao trong 1 năm theo thuế là: 2.000

→Chi phí thuế TNDN theo kế toán < chi phí thuế TNDN theo thuế

Trang 16

→Cần điều chỉnh giảm chi phí thuế TNDN theo thuế: Nợ 243/Có 8212

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010 CPKH theo kế toán (4.000

)

(4.000 )

(4.000 )

CPKH theo thuế (2.000

)

(2.000 )

(2.000 )

(2.000 )

(2.000 )

(2.000)

Chênh lệch tạm

thời được khấu trừ

tăng

2.000 2.000 2.000

Chênh lệch tạm

thời được khấu trừ

giảm (hoàn nhập)

(2.000 ) (2.000) (2.000)

TSTTNDN được

ghi nhận

TSTTNDN được

hoàn nhập

Năm 2005-2007:

Nợ 243:500

Có 8212:500

Năm 2008-2010:

Nợ 8212:500

Có 243:500

Bài 2: Năm 2006, Công ty A mua tài sản cố định B có giá mua là 24.000, thời gian sử dụng hữu ích theo thuế là 3 năm theo kế toán là 6 năm

CPKH theo kế toán là: 4.000

CPKH theo thuế là: 8.000

→Chi phí thuế TNDN theo kế toán > chi phí thuế TNDN theo thuế

→Cần điều chỉnh tăng chi phí thuế TNDN theo thuế: Nợ 8212/Có 347

Trang 17

Năm

2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 CPKH theo

thuế (8.000) (8.000) (8.000)

CPKH theo kế

toán (4.000) (4.000) (4.000) (4.000) (4.000) (4.000) (4.000)

Chênh lệch tạm

thời chịu thuế

tăng

4.000 4.000 4.000

Chênh lệch tạm

thời chịu thuế

giảm (hoàn

nhập)

(4.000 )

(4.000 )

(4.000 )

(4.000)

Thuế thu nhập

hoãn lại phải trả

ghi nhận

1.000 1.000 1.000

Thuế thu nhập

hoãn lại phải trả

được hoàn nhập

1.000 1.000 1.000 1.000

Năm 2006-2008: Nợ 8212: 1.000/Có 347:1.000

Năm 2010-2012: Nợ 347:1.000/Có 8212: 1.000

Ngày đăng: 20/02/2020, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w