Giáo án môn Hóa học lớp 12 kì 1: Chương 1: Este lipit; Chương 2: Cacbohidrat; Chương 3: Amin aminoaxit peptit và protein; Chương 4: Polime và vật liệu polime; Chương 5: Đại cương về kim loại; Ôn tập học kì 1. Các đề kiểm tra có ma trận, đề và đáp án chi tiết
Trang 1- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học, các sơ đồ phảnứng
4 Tình cảm, thái độ
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp luyện tập
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
2 Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình ôn tập
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Viết phương trình phản ứng
I Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa
Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: (các chất ghi dạng CTCT, sản phẩm
Trang 22CH4 ⃗1500 0C C2H2 + 3H2
C2H2 + 2H2
o t Ni,
C2H6
C2H6 + Cl2 ⃗as C2H5Cl + HClCHCH + H2 ⃗Pd / PbCO 3 , t0
CH2=CH2
CH2=CH2 + HCl CH3-CH2ClnCH2=CH2 ⃗t0, xt -(CH2-CH2)-nCaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)22C2H2 ⃗CuCl 2 , NH 4 Cl, 1000C
CH2=CHCCH
CH2=CHCCH + H2 ⃗Pd / PbCO 3 , t0
CH2=CH-CH=CH2nCH2=CH-CH=CH2 ⃗t0, xt
-(CH2-CH=CH-CH2)-n
C3H8 ⃗t0, xt C2H4 + CH42CH4 ⃗1500 0C C2H2 + 3H23CHCH ⃗C , 6000C C6H6
y/c HS nêu lại tính chất hoá học các
loại dẫn xuất của hidrocacbon
CH3CHO + H2 ⃗t0, xt CH3CH2OH
Trang 3CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O
CH3COOH + NaOH CH3COONa +
H2O
Hoạt động 2: Giải bài toán xác định CTPT
Bài 3: Cho 16,6g hỗn hợp 2 ancol no
đơn chức mạch hở là đồng đẳng kế
tiếp tác dụng với Na dư thu được 3,36
lit H2 (đktc) Xác định CTCT và %
khối lượng của các ancol
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một
axit cacboxylic no đơn chức mạch hở
thu được 2,24 lit CO2 (đktc) Tìm
công thức của axit và gọi tên
II Tìm CTPT, CTCT hợp chất hữu cơ
HS lên bảng chữa bài:
Gọi CT chung của 2 ancol no đơn chứcmạch hở là CnH2n+1OH
Phương trình:
CnH2n+1OH + Na CnH2n+1ONa + 1/2H2
nCO2 = 2,24/22,4 = 0,1 molGọi CT của 2 axit là CnH2nO2Phương trình:
CnH2nO2 + O2 nCO2 + nH2O3
14n+32 mol 0,1 mol
Trang 4=>
3
14n+32 n = 0,1
=> n = 2 Công thức axit: C2H4O2 hay
CH3COOH: axit axetic
4 Củng cố
GV y/c HS ghi nhớ các tính chất hoá học của các loại hợp chất hữu cơ đã học, viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học và chú ý điều kiện phản ứng
5 Hướng dẫn về nhà
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol no đơn chức mạch hở kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 lit CO2 (đktc) và 3,96g H2O Tìm CTPT và % khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp
Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 axit no, đơn chức mạch hở, là đồng
đẳng kế tiếp cần 3,976 lit O2 (đktc) và thu được 3,248 lit CO2 (đktc) Tìm CTPT, CTCT 2 axit đó
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 5
- HS nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo, danh pháp của este
- HS liệt kê được tính chất hoá học của este: phản ứng thuỷ phân (xúc tácaxit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
- HS viết được phương pháp điều chế este bằng phản ứng este hoá
- HS biết ứng dụng một số este tiêu biểu, một số este có trong tự nhiên
- HS giải thích được este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơnaxit đồng phân
2 Kỹ năng
- HS viết được CTCT các đồng phân của este có 4 nguyên tử C
- HS viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este nođơn chức
- HS giải được bài tập tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực quan sát và nhận xét: thông qua thí nghiệm về phản ứng thủyphân este
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học, các sơ đồ phảnứng
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
2 Học sinh
Xem trước bài mới
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Không
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm este và cách gọi tên
Trang 6I Khái niệm, danh pháp
GV nêu quy tắc gọi tên este RCOOR’
GV lấy một số ví dụ và y/c HS gọi
tên
- phản ứng thuận nghịch, có H2SO4 đặc làm xúc tác
- Khi thay thế nhóm OH của nhóm cacboxyl (COOH) bằng nhóm OR’ thì
ta được este
Este no mạch hở: R: CnH2n+1 (n 0) R’: CmH2m+1 (m 1)
=> CnH2n+1COOCmH2m+1 Cn+mH2(n+m) +2COO Cn+m+1H2(n+m+1)O2 CxH2xO2(x 2)
(metylfomiat)
? Viết CTCT và gọi tên các este có
CTPT C4H8O2 ?
HS viết các đồng phân:
1/ HCOOCH2CH2CH3 propylfomat2/ HCOOCH(CH3)2 isopropylfomat3/ CH3COOCH2CH3 etylaxetat4/ CH3CH2COOCH3 metylpropionat
H 2 SO 4 ®
Trang 7Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của este
? Đọc SGK và nhận xét về trạng thái,
độ tan, nhiệt độ sôi của các este?
Nguyên nhân?
II Tính chất vật lý
- lỏng hoặc rắn ở nhiệt độ thường
- Hầu như không tan trong nước
- Nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với axit
và ancol có cùng khối lượng phân tử
Do este không có liên kết hidro như
ở ancol hoặc axit
Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của este
GV giới thiệu: este dễ bị phân huỷ
trong môi trường axit và môi trường
- ống nghiệm 2: chất lỏng chia thành 2 lớp
ống 1: chất lỏng vẫn phân làm 2 lớpống 2: chất lỏng trở thành đồng nhấtống 1:
+ thuỷ phân trong môi trường axit
RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH Axit ancol
+ thuỷ phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
RCOOR’+NaOH RCOONa + R’OH Muối ancol
2 Phản ứng ở gốc R
+ Nếu R, R’ là gốc không no => tham gia phản ứng cộng (cộng H2, dd Br2,
Trang 8HS ghi bài và về nhà tìm hiểu
? Nhận xét phản ứng cháy của este
no, đơn chức, mạch hở?
phản ứng trùng hợp )
+ Nếu R là H (HCOOR’) => tham gia phản ứng tráng bạc HCOOR’ 2Ag 3 Phản ứng cháy + Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 + O2 nCO2 + nH2O => nCO2 = nH2O Hoạt động 4: Tìm hiểu thêm về điều chế, ứng dụng của este y/c HS tham khảo SGK và nêu phương pháp điều chế este? Ngoài ra, GV bổ sung thêm 1/ CH3COOH + CHCH CH3COOCH=CH2 (vinylaxetat) RCOCl + HOR’ RCOOR’ + HCl clorua axit (RCO)2O + 2HOR’ 2RCOOR’ + 2H2O Anhidrit axit IV Điều chế Phản ứng este hoá: RCOOH + HOR’ RCOOR’ + H2O V Ứng dụng: SGK 4 Củng cố GV y/c HS ghi nhớ cách gọi tên este và các tính chất hoá học của este: phản ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá, phương pháp điều chế một số este 5 Hướng dẫn về nhà Làm BT SGK Rút kinh nghiệm bài dạy:
2 2
3 n
Trang 9- HS viết được CTCT các đồng phân của este có 4 nguyên tử C
- HS viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este nođơn chức
- HS giải được bài tập xác định CTPT của este, tính khối lượng các chấttrong phản ứng xà phòng hoá
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học, các sơ đồ phảnứng
- phương pháp: - phương pháp luyện tập
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập lại lý thuyết
GV y/c HS nhắc lại khái niệm este và
các tính chất hóa học của este
Este: RCOOR’
Tính chất hóa học : + phản ứng thủy phân
- thủy phân trong môi
Trang 10trường axit
- - thủy phân trong môi trường kiềm: phản ứng xà phòng hóa
+ phản ứng ở gốc R: phản ứng cộng vào gốc R không no
+ phản ứng cháy+ phản ứng của HCOOR’: phản ứng tráng gương
Hoạt động 2: Chữa bài tập SGK
Gọi CT este là CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 + O2 nCO2 + nH2O 7,4g 0,3 mol
n = 3
=> CTPT là C3H6O2
b) RCOOR’+NaOH RCOONa + R’OH
2 2
3 n
Trang 11- Tìm MY => cấu tạo Y => cấu tạo
của este
0,1 mol 0,1 mol
mY = 3,2 gam
=> MY = 32 => R = 32 – 17 = 15 (CH3)
=> Y là CH3OH CTCT X: CH3COOCH3
4 Củng cố
Chú ý bài toán tìm CT este no đơn chức mạch hở
- nếu phản ứng là phản ứng cháy => gọi CT este là CnH2nO2
- Nếu phản ứng là phản ứng thuỷ phân => gọi CT este là RCOOR’
Dựa vào dữ kiện đề bài, tìm Meste => n hoặc R, R’
HS có thể tiếp tục làm các BT4, BT6, BT7 trang 18
5 Hướng dẫn về nhà
Làm BT4, BT6, BT7 trang 18 (Tr.18)
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 12
- HS nêu được khái niệm và phân loại lipit, khái niệm chất béo
- HS biết tên một số chất béo quen thuộc
- HS liệt kê được tính chất vật lí, phân biệt dầu và mỡ
- HS trình bày được tính chất hoá học của chất béo: phản ứng thuỷ phân (xúctác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
- HS biết cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxihoá chất béo bởi oxi không khí
2 Kỹ năng
- HS giải được bài tập tính khối lượng chất béo trong phản ứng
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học
4 Tình cảm, thái độ
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số chất béo hiệu quả
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp dàm thoại
- phương pháp trực quan
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
2 Học sinh
Xem trước bài mới
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
HS chữa bài tập 6- SGK
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lipit và chất béo
GV giới thiệu cho học sinh biét khái
niệm và các loại lipit
Hs: đọc sgk
I Khái niệm
Lipit là hchc có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan trong nhiều dung môi hữu cơ không phân cực
Các loại lipit: - chất béo (triglixerit)
Trang 13? Khái niệm chất béo?
? Axit béo là gì?
Gv: Từ khái niệm, hướng dẫn học
sinh viết công thức chất béo dạng tổng
C17H33COOH: axit oleic
C15H31COOH: axit panmitic
CH2-OH R1COOH CH2OOCR1CH–OH + R2COOH CH2OOCR2
CH2-OH R3COOH CH2OOCR3
+ 3H2OHoặc: R1COO-CH2
R2COO-CH
R3COO-CH2Trong đó R1, R2, R3 có thể giống nhauhoặc khác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của chất béo
Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của chất béo
? Tính chất hoá học của este?
GV: Chất béo là trieste nên có các tính
- Bị thuỷ phân trong môi trường axit
và môi trường kiềm
glixerol
Trang 14HS viết pư tương tự
GV : chất béo lỏng là chất béo chứa
gốc hidrocacbon không no, nên có
phản ứng ở gốc không no : phản ứng
cộng H2
? Tại sao dầu mỡ để lâu thường có mùi
khó chịu ?
GV giải thích : Khi để lâu trong không
khí, liên kết C=C bị oxi hoá thành dạng
peoxit :
= C – C =
O
Nhóm này có mùi khó chịu và gây hại
b) phản ứng xà phòng hoá (thuỷ phân
trong môi trường kiềm)
R1COO-CH2 R1COONa
CH2OH
R2
R3COO-CH2 R3COONa
CH2OH
=> sản phẩm là muối của axit béo (xà phòng) và glixerol
=> phản ứng gọi là phản ứng xà phòng hoá
c) phản ứng ở gốc hidrocacbon: phản
ứng cộng H2 vào chất béo lỏng
VD: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2
(C17H35COO)3C3H5
=> nên sử dụng vừa đủ lượng mỡ, dầu ăn cho 1 lần, tránh để dùng dư và tái sử dụng không tốt cho sức khoẻ
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của chất béo
Gv y/c HS đọc SGK và nêu các ứng
dụng của chất béo
4 Ứng dụng
SGK
4 Củng cố
GV y/c HS ghi nhớ một số khái niệm: chất béo, axit béo, chất béo lỏng, chất béo rắn, và các tính chất hoá học của chất béo: phản ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá, phản ứng ở gốc hidrocacbon
HS làm BT1, 2, 3 SGK
5 Hướng dẫn về nhà
BT SGK tr 11, 12 Đọc các khái niệm: chỉ số axit, chỉ số xà phòng hoá
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 15
KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
GV: soạn giáo án, chuẩn bị các bài tập liên quan
HS: Học bài cũ, xem trước bài mới
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
HS chữa bài tập về nhà:
3 Giảng bài mới
? Đọc SGK và cho biết khái niệm xà
phòng?
? Nhắc lại khái niệm axit béo?
Liên hệ bài lipit, lấy ví dụ về xà
Axit béo là axit đơn hức có mạch cacbon dài không phân nhánhVD:
C17H35COONa: natri stearat
C17H33COOK: kali oleat
C15H31COONa: natri panmitatThành phần chủ yếu là muối natri của 2axit béo trở lên
Chất phụ gia: chất độn, chất tạo màu, chất diệt khuẩn, chất tạo hương
2 Phương pháp sản xuất xà phòng
- Đun chất béo với dung dịch kiềm trong thùng kín ở nhiệt độ cao(RCOO)3C3H5 + 3NaOH
3RCOONa + C3H5(OH)3
Trang 16? Khái niệm chất giặt rửa tổng hợp?
HS tham khảo SGK và nêu phương
pháp sản xuất?
HS tham khảo SGK và thảo luận
? Nước cứng?
? tại sao nước cứng làm giảm tác
dụng giặt rửa cuả xà phòng?
?.Ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp
so với xà phòng?
Hỗn hợp muối của axit béo ở trạng tháikeo.Thêm muối ăn vào hỗn hợp, các muối của axit béo nổi lên, được lấy ra, trộn các chất phụ gia khác và ép thành bánh
- Đáp ứng yếu cầu đa dạng của cuộc sống
Chất giặt rửa tổng hợp là những chất không phải là muối của Natri của axit cacboxylic nhưng có tác dụng giặt rửa như xà phòng
4 phương pháp sản xuất
- Tổng hợp từ các chất lấy từ sản phẩm của dầu mỏ
- Nước cứng là nước chứa nhiều ion
Ca2+ và Mg2+.Muối của kim loại hoá trị II của axit stearic và panmitic khó tan trong nước
- Chất giặt rửa tổng hợp có thể sử dụngđược trong nước cứng
4 Củng cố
GV y/c HS ghi nhớ
+ Một số khái niệm: xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp
+ phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
+ Giải thích được tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
5 Hướng dẫn về nhà
BT SGK tr 15, 16
Xem trước phần luyện tập
Trang 17- HS viết được CTCT các đồng phân của este có 4 nguyên tử C
- HS viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este ,chất béo
- HS giải được bài tập xác định CTPT của este, tính khối lượng các chấttrong phản ứng xà phòng hoá
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học
- phương pháp: - phương pháp luyện tập
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
2 Học sinh
Chuẩn bị bài tập về nhà
Xem trước phần bài tập SGK Tr.18
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình luyện tập
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
? Nêu lại các khái niệm: este, chất
béo, axit béo?
CnH2nO2 (n 2)
Trang 18Tính chất hoá học chung của este?
Viết cac phương trình phản ứng tổng
- Thuỷ phân trong môi trường axit
- Thuỷ phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
- Phản ứng ở gốc hidrocacbon RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OHRCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
3 Tên một số este cần nhớ
HCOOCH3 : metyl fomatHCOOC2H5 : etyl fomat
CH3COOCH3 : metyl axetat
CH3COOC2H5 : etyl axetat
CH3COOCH=CH2 : vinyl axetat
CH2=CH-COOCH3 : metyl acrylat
C6H5COOCH3 : metyl benzoat
CH3COOC6H5 : phenyl axetat
CH3OOC-COOCH3 : đimetyl oxalataxit béo:
C17H35COOH : axit stearic
C17H33COOH : axit oleic
C15H31COOH : axit panmitic
Hoạt động 2: Chữa bài tập SGK
a) Khối lượng meste = 7,4g
nO2 = = 0,1mol => neste = 0,1mol
Meste = 74 g/mol = 14n + 32
n = 3
CTPT: C3H6O2Các CTCT: HCOOC2H5 và
CH3COOCH3
32
2 , 3
Trang 19- Dựa vào khối lượng muối, tìm Mmuối
=> R
GV y/c HS làm BT6 – SGK (Tr.18)
Hướng dẫn :
- Gọi CTPT chung: RCOOR’
- Xác định những trường hợp tạo ra
este
BT7 SGK – Tr.18
b) phương trình:
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
0,1 0,1
=> Mmuối = 68 = R + 12 + 2.32 + 23
=> R = 1 (H)
=> CTCT: HCOOC2H5 (etylfomat)
Bài tập 6
nKOH = 0,1 mol RCOOR’ + KOH RCOOK + R’OH 0,1 0,1 0,1 0,1
MR’OH = = 46 => R’ = 29 (C2H5)
MRCOOR’ = = 88 => R = 15 (CH3)
=> CTCT: CH3COOCH3
Bài tập 7
nCO2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol
nH2O = 2,7/18 = 0,15 mol = nCO2
este no đơn chức, mạch hở CT
CnH2nO2
neste = 0,15/n mol
M = = 14n + 32 => n = 3 CTPT: C3H6O2
4 Củng cố
GV y/c HS ghi nhớ : + Một số khái niệm este, chất béo và tính chất hoá học của chúng
+ kỹ năng giải các bài toán liên quan đến este
ĐÁP ÁN: Mỗi câu đúng được 1 điểm
5 Hướng dẫn về nhà
BT SGK tr 18
Rút kinh nghiệm bài dạy:
1 , 0
6 , 4
1 , 0
8 , 8
n
15 , 0
7 , 3
Trang 20- HS nêu được các loại hợp chất cacbohidrat
- HS viết công thức cấu tạo của glucozơ, fructozơ
- HS biết glucozơ có ở đâu trong tự nhiên
- HS giải thích được tính chất hóa học của glucozơ, fructozơ
2 Kỹ năng
- HS khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử và tính chất hóa học
- HS biết quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm
- HS giải được bài tập tính khối lượng glucozơ và fructozơ
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: thông qua các thí nghiệm xác địnhcấu tạo glucozơ
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp tiến hành thí nghiệm
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
+ Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống TN+ Hóa chất: glucozơ, các dung dịch: AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH.+ Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học
2 Học sinh
Xem trước bài mới
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Không
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu chung về cacbohidrat
- Nêu khái niệm cacbohidrat:
* Giới thiệu chung
Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức mà đa số chúng có CTPT
Trang 21Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của glucozơ
GV y/c HS tham khảo sgk và cho biết
tính chất vật lý của glucozơ
- Trạng thái tự nhiên?
I Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên
Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu , nóng chảy ở 1460C ( dạng ) và
1500C ( dạng ) dễ tan trong nước
Có vị ngọt
Có trong hầu hết các bộ phận của cây ( lá, hoa, rễ) Có nhiều trong quả nho, mật ong Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, tỉ lệ hầu như khôngđổi là 0,1%
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo phân tử glucozơ
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở
Trang 22GV đưa ra các phản ứng
GV mô tả thí nghiệm oxi hoá glucozơ
bằng dd AgNO3 trong dung dịch NH3
và nêu hiện tượng
HS giải thích và viết phương trình
GV: yêu cầu học sinh viết phương
trình hoá học lên men glucozơ
GV: phản ứng xảy ra trong quá trình
ủ men nấu rượu
GV: Cho hs đọc sgk
III TÝnh chÊt ho¸ häc
1 TÝnh chÊt ho¸ häc cña ancol ®a chøc
a Tác dụng với Cu(OH) 2:2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H12O)2Cu + 2H2O
b Phản ứng tạo este:(sgk)
Qua các pư hs kết luận:
Glucozơ là ancol đa chức trong phân tử có chứa 5 nhóm chức –OH.
- phản ứng với Cu(OH) 2 /OH - , t 0 , cho kết tủa đỏ gạch
- phản ứng với dung dịch brom
CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O
CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr
=> glucozơ làm mất màu dung dịch
brom
b Khử glucozơ bằng hiđro
CH2OH(CHOH)4CHO + H2 Ni,to>
CH2OH(CHOH)4CH2OH Sobitol
3 Ph n ng lên men: ản ứng lên men: ứng lên men:
2C6H12O6 enzim, 30-35 ˜C> 2C2H5OH + 2CO2
IV §iÒu chÕ vµ øng dông
1 Điều chế: (sgk)
2 Ứng dụng: (sgk)
Hoạt động 5: Nghiên cứu về fructozơ
?: Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc
điểm cấu tạo của đồng phân quan
trọng nhất của glucozơ là fructozơ
V Fructoz¬
- Fructozơ là polihiđroxixeton
CH2
Trang 23: Cho biết tính chất vật lí và trạng thái
tự nhiên của fructozơ
?: cho biết các tính chất hoá học đặc
trưng của fructozơ Giải thích nguyên
nhân gây ra các tính chất đó
=> tính chất hoá học của fructozơ?
CH2OH
- Có thể tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh (dạng 5 cạnh có 2 đồng
phân và )
- tính chất vật lí: : Fructozơ có nhiều trong mật ong (~40%), hoa quả chín (dứa )
- Do có sự chuyển hoá giữa 2 dạng đồng phân trong mt bazơ:
Glucozơ Fructozơ
Fructozơ có tính chất tương tự glucozơ
=> tính chất hoá học của fructozơ:
- tính chất của ancol đa chức: phản
ứng với Cu(OH)2 ở đk thường cho dung dịch xanh lam
Bài 2: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với lượng
dư AgNO3 trong NH3 thu được 2,16g Ag kết tủa Xác định nồng độ mol củaglucozơ?
ĐS: 0,2M Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 24
- HS biết saccarozơ có ở đâu trong tự nhiên
- HS giải thích được tính chất hóa học của saccarozơ
2 Kỹ năng
- HS có phương pháp tư duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơphức tạp, dự đoán tính chất hoá học của chúng
- HS biết quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm
- HS giải được bài tập về phản ứng tráng bạc của saccarozơ
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp tiến hành thí nghiệm
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
Hóa chất: hồ tinh bột, dung dịch iot
Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ
2 Học sinh
Học bài cũ, làm BTVN Xem trước bài mới
Trang 253 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của saccarozơ
GV y/c HS tham khảo sgk và cho biết
tính chất vật lý của saccarozơ
- Trạng thái tự nhiên?
I Saccaroz¬
1 TÝnh chÊt vËt lý vµ tr¹ng th¸i tù nhiªn
- Chất rắn kết tinh, ko màu, ko mùi, ngọt, to nc 185oC Tan tốt trong nước,
độ tan tăng nhanh theo nhiệt độ
ở 200C, 100ml nước hoà tan 211,5g saccarozơ
ở 900C, 100ml nước hoà tan 420g saccarozơ
- Có trong mía đường, củ cải đường, hoa thốt nốt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc phân tử của saccarozơ
GV hướng dẫn: theo dõi từng dấu
hiệu để xác định cấu trúc phân tử:
Gốc -glucozơ và -fructozơ
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học saccarozơ
GV y/c HS dự đoán tính chất hoá học
của saccarozơ thông qua cấu trúc
Trang 26GV: yêu cầu học sinh viết các
phương trình hoá học
enzim:
C12H22O11 –H+> C6H12O6 + C6H12O6
Glucozơ FructozơSaccarozơ enzim> Glucozơ
2 Phản ứng của ancol đa chức:
- Phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịchxanh lam
Gv: Phân tích bổ sung, cho hs thấy
được vai trò chất trên trong đ/s và sx
Hs: Đọc sgk sản xuất saccarozơ, xem
tranh minh hoạ sx từ mía đường
4 Điều chế và ứng dụng
(1): mía cây nước mía(2): chất tạo dung dịch đường vôi sữa (loại tạp chất)
(3): tạo dung dịch đường có màu(4): tẩy màu
(5): cô đặc kết tinh đường kính
Hoạt động 5: Giới thiệu thêm về mantozơ
không màu, có vị ngọt hơn đường mía
Tính chất hoá học:
- Thuỷ phân glucozơ
- Tính chất của ancol đa chức: phản
ứng với Cu(OH)2 ở đk thường cho dung dịch xanh lam
Thuỷ phân 62,5g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit vừa
đủ thu được dung dịch A Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào dung dịch A và đunnhẹ, thu được bao nhiêu gam kết tủa?
ĐS: 13,5g Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 27
- HS biết tinh bột có ở đâu trong tự nhiên
- HS biết nhận biết tinh bột
2 Kỹ năng
- HS có phương pháp tư duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơphức tạp, dự đoán tính chất hoá học của chúng
- HS biết quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm
- HS giải được bài tập về phản ứng thủy phân tinh bột
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp tiến hành thí nghiệm
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
2 Học sinh
Học bài cũ, làm BTVN Xem trước bài mới
phương trình: C12H22O11 2 C6H12O6 + 4AgNO3 4Ag
0,3 mol 0,6 mol 1,2 mol 1,2 mol
Trang 283 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của tinh bột
GV y/c HS tham khảo sgk và cho
biết tính chất vật lý của tinh bột
- Trạng thái tự nhiên?
II Tinh bét
1 TÝnh chÊt vËt lý vµ tr¹ng th¸i tù nhiªn
- Chất rắn vô định hình, màu trắng , ko mùi Không tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng
- Tan trong nước nóng > hồ tinh bt
- Có trong các loại ngũ cốc,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc phân tử tinh bột
GV giới thiệu: tinh bột là
gồm2 loại:
- Amilozơ : mạch không phân nhánh
- Amilopectin : mạch phân nhánh
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học của tinh bột
GV y/c HS dự đoán tính chất hoá
học của tinh bột thông qua cấu trúc
Tinh bột enzim> Glucozơ
2 Phản ứng màu với iốt
- Cho dd iốt vào dd hồ tinh bột dd màu xanh => nhận ra hồ tinh bộtNguyên nhân: do cấu tạo dạng xoắn, có các lỗ rỗng, hấp thụ I2 cho màu xanh lụcKhi đun nóng, I2 thăng hoa => mất màu xanh, gọi là hiện tượng giải hấp
Hoạt động 4: Tìm hiểu về điều chế và ứng dụng tinh bột
Hs đọc sgk và nêu ứng dụng của
tinh bột
Gv: Phân tích bổ sung, cho hs thấy
được vai trò chất trên trong đ/s và
Glucozơ tinh bột
+ ứng dụng:
Trang 29- là chất dinh dưỡng cơ bản của con người
+ trong cơ thể: Tinh bột glucozơ
=> Nuôi cơ thể hoặc Glucozen (dự trữ)
- sx rượu: Tinh bột glucozơ ancol etylic
- trong CN: SX bánh kẹo, glucozơ, hồ dán
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 30
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
2 Học sinh
Học bài cũ, làm BTVN Xem trước bài mới
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của xenluloz¬
GV y/c HS tham khảo sgk và cho biết
tính chất vật lý của xenlulozơ
- Trạng thái tự nhiên?
III Xenluloz¬
1 TÝnh chÊt vËt lý vµ tr¹ng th¸i tù nhiªn
- Chất rắn dạng sợi, màu trắng , ko mùi
Trang 31Ko tan trong nước, dm hữu cơ.
- Có trong sợi bông, thân thực vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc phân tử của xenluloz¬
GV giới thiệu: xenlulozơ là
polisaccarit
cấu trúc xenlulozơ:
2 Cấu trúc phân tử
Là polisaccarit Gồm các mắt xích -glucozo liên kết thành mạch kéo dài không phân nhánh (dạng sợi)
Mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm–OH tựdo
CTPT: (C6H10O5 )n hay [C6H7O2(OH)3]n
Hoạt động 3: Nghiên cứu về tính chất hóa học của xenluloz¬
GV y/c HS dự đoán tính chất hoá học
của xenlulozơ thông qua cấu trúc
phân tử
GV: yêu cầu hs viết các phương trình
hoá học
GV giới thiệu phản ứng của
xenlulozơ với HNO3đ
Xenlulozơ enzim> Glucozơ
2 Phản ứng của xenlulozo với HNO 3đ
[C6H7O2(OH)3] + 3nHNO3
[C6H7O2(ONO2)3] + 3nH2O Xenlulozơ trinitrat
3 Phản ứng este hoá
[C6H7O2(OH)3] + 3nCH3COOH
[C6H7O2(OOCCH3)3] + 3nH2O Xenlulozơ triaxetat (tơ axetat)
Hoạt động 4: Tìm hiểu về điều chế và ứng dụng của xenluloz¬
HS đọc sgk và nêu ứng dụng của
xenlulozơ
Gv: Phân tích bổ sung, cho hs thấy
được vai trò chất trên trong đ/s và sx
Chuẩn bị trước bài Luyện tập tiếp theo
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 32
- HS biết phân biệt các hợp chất cacbohidrat
- HS giải được các bài tập liên quan về các hợp chất cacbohidrat
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
2 Học sinh
Ôn tập kiến thức liên quan
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình luyện tập
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: So sánh các loại hợp chất cacbohidrat
GV y/c HS lập bảng so sánh về các loại hợp chất cacbohidrat
Hs: Đọc sgk tổng hợp so sánh
Gv: Phân tích bổ sung
OH-
-glucozơ-- fructozơ
-glucozơ--(-) glucozơ
Trang 33CH2OH nhánh:
amilozơ
- mạch có nhánh:
amilopectin
không phân nhánh
III TÝnh chÊt vËt lý vµ tr¹ng th¸i tù nhiªn
dễ tan trong nước,
có vị ngọt hơn đường mía
chất rắn, không màu,
có vị ngọt (đường mía), tan tốttrong nước
- Có trong mía đường,
củ cải đường, hoa thốt nốt
chất rắn, không màu, có vị ngọt (đường m¹ch nha),tan tốt trong nước
chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh Trong nước nóng, tinh bột ngậm nước
và trương phồng lên tạo thành hồtinh bột
- Có trong các loại ngũcốc,…
chất rắn dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị, không tan trong nướcnhưng tan trong nướcSvayde
- Có trong sợi bông, thân thực vật
IV TÝnh chÊt ho¸ häc
- t/c của ancol đa chức
- t/chÊt cña andehit
- bị khử bằng H2 tạothành sobitol
- thuỷ phân trong mt axit thành glucozơ và fructozơ
- t/c của ancol đa chức
- thuỷ phântrong mt axit thành glucozơ
- t/c của ancol đa chức
- t/c của andehit
- thuỷ phân trong dd axit vô cơ loãng thành glucozơ
- có pư màuvới iot (tinhbột hấp phụ iot cho màu xanh tím)
- thuỷ phântrong dd axit vô cơ đặc thành glucozơ
- pư với HNO3 đặc (xt:H2SO4đ) thu đựơc xenlulozơ trinitrat
Trang 34Hoạt động 2: Luyện bài tập
- phân biệt glixerol và andehit axetic bằng Cu(OH)2
b/ glucozơ, saccarozơ, glixerol
- tác dụng với AgNO3/NH3: chỉ có glucozơ phản ứng
- 2 chất còn lại cho thuỷ phân trong môi trường axit và cho tham gia phảnứng tráng gương
c/ saccarozơ, andehit axetic và hồ tinh bột
- nhận ra hồ tinh bột bằng iot
- tác dụng với AgNO3/NH3 => nhận
ra andehit axetic
- còn lại là saccarozơa) 1kg tinh bột 80% có khối lượng tinh bột là 800g
(C6H10O5)n nC6H12O6
Khối lượng glucozơ: 180 = 888,88g
b) 1kg mùn cưa 50% có khối lượng xenlulozơ là 500g
(C6H10O5)n nC6H12O6 Khối lượng glucozơ: 180 = 555,56g
Trang 35Khối lượng glucozơ: 180 = 526,3g
Bài 1: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%.
Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 80gkết tủa Xác định giá trị của m
Bài 2: Tinh bột có khối lượng phân tử khoảng 200.000 đến 1.000.000đvC.
Vậy số mắt xích trong phân tử tinh bột là ở khoảng nào?
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,855g gluxit X được 1,32 g CO2 và 0,495g
H2O Biết MX = 1,9Mglucozơ Tìm CTPT của X
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 36
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp tiến hành thí nghiệm
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan
- Dụng cụ: 6 ống nghiệm, cốc thuỷ tinh 100ml, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hútnhỏ giọt, thìa xúc hoá chất, giá để ống nghiệm, chổi rửa
- Hoá chất: dd NaOH 10%, dd CuSO45%, dd glucozo 1%, H2SO410%,Tinh bột, dd I2 0,05%, NaCl bão hoà, mì hoặc dầu thực vật,
2 Học sinh
Xem trước nội dung bài thực hành
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình thí nghiệm
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu hóa chất và chia nhóm thực hành
GV giới thiệu các nội dung thí nghiệm:
hoá chất và cách tiến hành
HS ghi nhớ các bước tiến hành Khi
làm thí nghiệm, ghi lại hiện tượng vào
vở
GVlưu ý HS tiến hành các thí nghiệm
Trang 37cẩn thận, tránh để hoá chất rơi ra tay,
quần áo, sách vở
GV chia lớp thành 4 nhóm (4 tổ), phân
công nhóm trưởng, chia dụng cụ và hoá
chất cho các nhóm
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm
GV hướng dẫn cách tiến hành (như
SGK)
- Cho 1ml ancol etylic , 1ml axit axetic
nguyên chất và 1 giọt axit H2SO4đ vào
ống nghiệm Lắc đều
- Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có
ống dẫn thuỷ tinh sang ốngnghiệm B
ngâm trong cốc nước lạnh
- Đun nóng nhẹ ống nghiệm đựng hoá
chất trong khoảng 5 phút
- Làm lạnh rồi rót thêm vào ống
nghiệm B 2ml dung dịch NaCl bão hoà
GV chú ý: cho thêm cát sạch vào ống
nghiệm chứa hoá chất lỏng để khi đun
hoá chất không sôi bùng lên
GV hướng dẫn cách tiến hành (như
SGK)
GV hướng dẫn HS quan sát lớp chất
rắn trắng nhẹ nổi lên trên mặt bát sứ,
đó là muối natri của axit béo
Lưu ý: HS phải dùng đũa thuỷ tinh
khuấy đều hỗn hợp trong bát sứ có cho
thêm vài giọt nước để hỗn hợp không
cạn đi
GV hướng dẫn cách tiến hành thí
nghiệm:
- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd
CuSO45% và 6 giọt dd NaOH 10%
Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat
HS tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng
- Lớp este tạo thành nổi lên trên
Thí nghiệm 2: phản ứng xà phòng hoá
HS tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng
- xuất hiện lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên
Thí nghiệm 3: Phản ứng của glucozo với Cu(OH) 2
HS: Quan sát hiện tượng
- Tạo dd xanh lam
- Sau khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch
HS: Giải thích hiện tượng, viết
phương trình hoá học
Thí nghiệm 4: Phản ứng của HTB
Trang 38- Nhỏ vài giọt dd iốt 0,05% vào ống
nghiệm chứa 2ml dd hồ tinh bột 2% rồi
lắc
Sau khi tiến hành thí nghiệm GV y/c
các nhóm phát biểu, nêu hiện tượng và
Do cấu tạo đặc biệt, tinh bột hấp thụ iốt cho sản phẩm màu xanh lam
- Đun nóng dd iốt bị thoát ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh lam
- Để nguội, tinh bột lại hấp thụ iốt, có màu xanh lam như cũ
Viết tường trình vào vở
Ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra 45 phút
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 39
ÔN TẬP
1 Este
- Khái niệm este: RCOOR’
- Đồng phân, danh pháp (số C 4)
- Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân
RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OHRCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
- Bài tập về phản ứng thủy phân
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
- Bài tập về phản ứng cháy
Este no đơn chức mạch hở: CnH2nO2
CnH2nO2 + O2 nCO2 + nH2O
BT1: Đun nóng 8,8 gam etyl axetat với dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn Tính khối lượng muối và ancol thu được
BT2: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức mạch hở X vừa đủ với 100ml
dung dịch KOH 1M thu được 4,6g một ancol Y Gọi tên X
BT3: Đốt cháy hoàn toàn 2,2g este đơn chức X thu được 2,24 lit khí CO2 (đktc)
và 1,8g nước Tìm CTPT X
BT4: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este A thu được 2,64 gam CO2 và 1,08 gam
H2O Tìm CTPT của A
2 Cacbohidrat
- Phân loại cacbohidrat
- CTPT glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
BT2: Thủy phân 68,4 gam saccarozơ rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch
AgNO3/NH3 dư Tính khối lượng Ag kết tủa
Trang 40- HS viết phương trình hoá học thể hiện tính chất hoá học
- HS biết xác định CTPT, CTCT và tên gọi của este
- HS giải bài tập tính lượng bạc thu được theo phương trình phản ứng khitiến hành phản ứng tráng bạc với glucozơ hoặc saccarozơ
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
Ôn tập lại kiến thức chương 1 và 2
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Không
3 Tiến trình kiểm tra
- Nhắc nhở nội quy kiểm tra
- Phát đề
- HS nghiêm túc làm bài
- Thu bài khi có hiệu lệnh trống
Ma trận đề kiểm tra Este – Lipit – Cacbohidrat
Este không tan trong n-ước và có nhiệt độ sôi
- Tính khối lượng của cácchất trong phản ứng xà
- Phân biệt este, axit, ancol, anđehit