1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 12 kì 1

148 404 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 457,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án môn Hóa học lớp 12 kì 1: Chương 1: Este lipit; Chương 2: Cacbohidrat; Chương 3: Amin aminoaxit peptit và protein; Chương 4: Polime và vật liệu polime; Chương 5: Đại cương về kim loại; Ôn tập học kì 1. Các đề kiểm tra có ma trận, đề và đáp án chi tiết

Trang 1

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học, các sơ đồ phảnứng

4 Tình cảm, thái độ

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp luyện tập

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình ôn tập

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Viết phương trình phản ứng

I Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa

Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: (các chất ghi dạng CTCT, sản phẩm

Trang 2

2CH4 ⃗1500 0C C2H2 + 3H2

C2H2 + 2H2  

o t Ni,

C2H6

C2H6 + Cl2 ⃗as C2H5Cl + HClCHCH + H2 ⃗Pd / PbCO 3 , t0

CH2=CH2

CH2=CH2 + HCl  CH3-CH2ClnCH2=CH2 ⃗t0, xt -(CH2-CH2)-nCaC2 + 2H2O  C2H2 + Ca(OH)22C2H2 ⃗CuCl 2 , NH 4 Cl, 1000C

CH2=CHCCH

CH2=CHCCH + H2 ⃗Pd / PbCO 3 , t0

CH2=CH-CH=CH2nCH2=CH-CH=CH2 ⃗t0, xt

-(CH2-CH=CH-CH2)-n

C3H8 ⃗t0, xt C2H4 + CH42CH4 ⃗1500 0C C2H2 + 3H23CHCH ⃗C , 6000C C6H6

y/c HS nêu lại tính chất hoá học các

loại dẫn xuất của hidrocacbon

CH3CHO + H2 ⃗t0, xt CH3CH2OH

Trang 3

CH3COOH + C2H5OH 

CH3COOC2H5 + H2O

CH3COOH + NaOH  CH3COONa +

H2O

Hoạt động 2: Giải bài toán xác định CTPT

Bài 3: Cho 16,6g hỗn hợp 2 ancol no

đơn chức mạch hở là đồng đẳng kế

tiếp tác dụng với Na dư thu được 3,36

lit H2 (đktc) Xác định CTCT và %

khối lượng của các ancol

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một

axit cacboxylic no đơn chức mạch hở

thu được 2,24 lit CO2 (đktc) Tìm

công thức của axit và gọi tên

II Tìm CTPT, CTCT hợp chất hữu cơ

HS lên bảng chữa bài:

Gọi CT chung của 2 ancol no đơn chứcmạch hở là CnH2n+1OH

Phương trình:

CnH2n+1OH + Na  CnH2n+1ONa + 1/2H2

nCO2 = 2,24/22,4 = 0,1 molGọi CT của 2 axit là CnH2nO2Phương trình:

CnH2nO2 + O2  nCO2 + nH2O3

14n+32 mol 0,1 mol

Trang 4

=>

3

14n+32 n = 0,1

=> n = 2 Công thức axit: C2H4O2 hay

CH3COOH: axit axetic

4 Củng cố

GV y/c HS ghi nhớ các tính chất hoá học của các loại hợp chất hữu cơ đã học, viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học và chú ý điều kiện phản ứng

5 Hướng dẫn về nhà

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol no đơn chức mạch hở kế tiếp

nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 lit CO2 (đktc) và 3,96g H2O Tìm CTPT và % khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 axit no, đơn chức mạch hở, là đồng

đẳng kế tiếp cần 3,976 lit O2 (đktc) và thu được 3,248 lit CO2 (đktc) Tìm CTPT, CTCT 2 axit đó

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 5

- HS nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo, danh pháp của este

- HS liệt kê được tính chất hoá học của este: phản ứng thuỷ phân (xúc tácaxit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)

- HS viết được phương pháp điều chế este bằng phản ứng este hoá

- HS biết ứng dụng một số este tiêu biểu, một số este có trong tự nhiên

- HS giải thích được este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơnaxit đồng phân

2 Kỹ năng

- HS viết được CTCT các đồng phân của este có 4 nguyên tử C

- HS viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este nođơn chức

- HS giải được bài tập tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực quan sát và nhận xét: thông qua thí nghiệm về phản ứng thủyphân este

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học, các sơ đồ phảnứng

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

2 Học sinh

Xem trước bài mới

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Không

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm este và cách gọi tên

Trang 6

I Khái niệm, danh pháp

GV nêu quy tắc gọi tên este RCOOR’

GV lấy một số ví dụ và y/c HS gọi

tên

- phản ứng thuận nghịch, có H2SO4 đặc làm xúc tác

- Khi thay thế nhóm OH của nhóm cacboxyl (COOH) bằng nhóm OR’ thì

ta được este

Este no mạch hở: R: CnH2n+1 (n  0) R’: CmH2m+1 (m  1)

=> CnH2n+1COOCmH2m+1  Cn+mH2(n+m) +2COO  Cn+m+1H2(n+m+1)O2  CxH2xO2(x  2)

(metylfomiat)

? Viết CTCT và gọi tên các este có

CTPT C4H8O2 ?

HS viết các đồng phân:

1/ HCOOCH2CH2CH3 propylfomat2/ HCOOCH(CH3)2 isopropylfomat3/ CH3COOCH2CH3 etylaxetat4/ CH3CH2COOCH3 metylpropionat

H 2 SO 4 ®

Trang 7

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của este

? Đọc SGK và nhận xét về trạng thái,

độ tan, nhiệt độ sôi của các este?

Nguyên nhân?

II Tính chất vật lý

- lỏng hoặc rắn ở nhiệt độ thường

- Hầu như không tan trong nước

- Nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với axit

và ancol có cùng khối lượng phân tử

Do este không có liên kết hidro như

ở ancol hoặc axit

Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của este

GV giới thiệu: este dễ bị phân huỷ

trong môi trường axit và môi trường

- ống nghiệm 2: chất lỏng chia thành 2 lớp

ống 1: chất lỏng vẫn phân làm 2 lớpống 2: chất lỏng trở thành đồng nhấtống 1:

+ thuỷ phân trong môi trường axit

RCOOR’ + H2O  RCOOH + R’OH Axit ancol

+ thuỷ phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá)

RCOOR’+NaOH RCOONa + R’OH Muối ancol

2 Phản ứng ở gốc R

+ Nếu R, R’ là gốc không no => tham gia phản ứng cộng (cộng H2, dd Br2,

Trang 8

HS ghi bài và về nhà tìm hiểu

? Nhận xét phản ứng cháy của este

no, đơn chức, mạch hở?

phản ứng trùng hợp )

+ Nếu R là H (HCOOR’) => tham gia phản ứng tráng bạc HCOOR’  2Ag 3 Phản ứng cháy + Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 + O2  nCO2 + nH2O => nCO2 = nH2O Hoạt động 4: Tìm hiểu thêm về điều chế, ứng dụng của este y/c HS tham khảo SGK và nêu phương pháp điều chế este? Ngoài ra, GV bổ sung thêm 1/ CH3COOH + CHCH  CH3COOCH=CH2 (vinylaxetat) RCOCl + HOR’  RCOOR’ + HCl clorua axit (RCO)2O + 2HOR’  2RCOOR’ + 2H2O Anhidrit axit IV Điều chế Phản ứng este hoá: RCOOH + HOR’  RCOOR’ + H2O V Ứng dụng: SGK 4 Củng cố GV y/c HS ghi nhớ cách gọi tên este và các tính chất hoá học của este: phản ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá, phương pháp điều chế một số este 5 Hướng dẫn về nhà Làm BT SGK Rút kinh nghiệm bài dạy:

2 2

3 n

Trang 9

- HS viết được CTCT các đồng phân của este có 4 nguyên tử C

- HS viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este nođơn chức

- HS giải được bài tập xác định CTPT của este, tính khối lượng các chấttrong phản ứng xà phòng hoá

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học, các sơ đồ phảnứng

- phương pháp: - phương pháp luyện tập

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập lại lý thuyết

GV y/c HS nhắc lại khái niệm este và

các tính chất hóa học của este

Este: RCOOR’

Tính chất hóa học : + phản ứng thủy phân

- thủy phân trong môi

Trang 10

trường axit

- - thủy phân trong môi trường kiềm: phản ứng xà phòng hóa

+ phản ứng ở gốc R: phản ứng cộng vào gốc R không no

+ phản ứng cháy+ phản ứng của HCOOR’: phản ứng tráng gương

Hoạt động 2: Chữa bài tập SGK

Gọi CT este là CnH2nO2 (n ≥ 2)

CnH2nO2 + O2  nCO2 + nH2O 7,4g 0,3 mol

n = 3

=> CTPT là C3H6O2

b) RCOOR’+NaOH  RCOONa + R’OH

2 2

3 n

Trang 11

- Tìm MY => cấu tạo Y => cấu tạo

của este

0,1 mol 0,1 mol

mY = 3,2 gam

=> MY = 32 => R = 32 – 17 = 15 (CH3)

=> Y là CH3OH CTCT X: CH3COOCH3

4 Củng cố

Chú ý bài toán tìm CT este no đơn chức mạch hở

- nếu phản ứng là phản ứng cháy => gọi CT este là CnH2nO2

- Nếu phản ứng là phản ứng thuỷ phân => gọi CT este là RCOOR’

Dựa vào dữ kiện đề bài, tìm Meste => n hoặc R, R’

HS có thể tiếp tục làm các BT4, BT6, BT7 trang 18

5 Hướng dẫn về nhà

Làm BT4, BT6, BT7 trang 18 (Tr.18)

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 12

- HS nêu được khái niệm và phân loại lipit, khái niệm chất béo

- HS biết tên một số chất béo quen thuộc

- HS liệt kê được tính chất vật lí, phân biệt dầu và mỡ

- HS trình bày được tính chất hoá học của chất béo: phản ứng thuỷ phân (xúctác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)

- HS biết cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxihoá chất béo bởi oxi không khí

2 Kỹ năng

- HS giải được bài tập tính khối lượng chất béo trong phản ứng

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học

4 Tình cảm, thái độ

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số chất béo hiệu quả

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp dàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

2 Học sinh

Xem trước bài mới

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

HS chữa bài tập 6- SGK

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lipit và chất béo

GV giới thiệu cho học sinh biét khái

niệm và các loại lipit

Hs: đọc sgk

I Khái niệm

Lipit là hchc có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước nhưng tan trong nhiều dung môi hữu cơ không phân cực

Các loại lipit: - chất béo (triglixerit)

Trang 13

? Khái niệm chất béo?

? Axit béo là gì?

Gv: Từ khái niệm, hướng dẫn học

sinh viết công thức chất béo dạng tổng

C17H33COOH: axit oleic

C15H31COOH: axit panmitic

CH2-OH R1COOH CH2OOCR1CH–OH + R2COOH  CH2OOCR2

CH2-OH R3COOH CH2OOCR3

+ 3H2OHoặc: R1COO-CH2

R2COO-CH

R3COO-CH2Trong đó R1, R2, R3 có thể giống nhauhoặc khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của chất béo

Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của chất béo

? Tính chất hoá học của este?

GV: Chất béo là trieste nên có các tính

- Bị thuỷ phân trong môi trường axit

và môi trường kiềm

glixerol

Trang 14

HS viết pư tương tự

GV : chất béo lỏng là chất béo chứa

gốc hidrocacbon không no, nên có

phản ứng ở gốc không no : phản ứng

cộng H2

? Tại sao dầu mỡ để lâu thường có mùi

khó chịu ?

GV giải thích : Khi để lâu trong không

khí, liên kết C=C bị oxi hoá thành dạng

peoxit :

= C – C =

O

Nhóm này có mùi khó chịu và gây hại

b) phản ứng xà phòng hoá (thuỷ phân

trong môi trường kiềm)

R1COO-CH2 R1COONa

CH2OH

R2

R3COO-CH2 R3COONa

CH2OH

=> sản phẩm là muối của axit béo (xà phòng) và glixerol

=> phản ứng gọi là phản ứng xà phòng hoá

c) phản ứng ở gốc hidrocacbon: phản

ứng cộng H2 vào chất béo lỏng

VD: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 

(C17H35COO)3C3H5

=> nên sử dụng vừa đủ lượng mỡ, dầu ăn cho 1 lần, tránh để dùng dư và tái sử dụng không tốt cho sức khoẻ

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của chất béo

Gv y/c HS đọc SGK và nêu các ứng

dụng của chất béo

4 Ứng dụng

SGK

4 Củng cố

GV y/c HS ghi nhớ một số khái niệm: chất béo, axit béo, chất béo lỏng, chất béo rắn, và các tính chất hoá học của chất béo: phản ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá, phản ứng ở gốc hidrocacbon

HS làm BT1, 2, 3 SGK

5 Hướng dẫn về nhà

BT SGK tr 11, 12 Đọc các khái niệm: chỉ số axit, chỉ số xà phòng hoá

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 15

KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

GV: soạn giáo án, chuẩn bị các bài tập liên quan

HS: Học bài cũ, xem trước bài mới

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

HS chữa bài tập về nhà:

3 Giảng bài mới

? Đọc SGK và cho biết khái niệm xà

phòng?

? Nhắc lại khái niệm axit béo?

Liên hệ bài lipit, lấy ví dụ về xà

Axit béo là axit đơn hức có mạch cacbon dài không phân nhánhVD:

C17H35COONa: natri stearat

C17H33COOK: kali oleat

C15H31COONa: natri panmitatThành phần chủ yếu là muối natri của 2axit béo trở lên

Chất phụ gia: chất độn, chất tạo màu, chất diệt khuẩn, chất tạo hương

2 Phương pháp sản xuất xà phòng

- Đun chất béo với dung dịch kiềm trong thùng kín ở nhiệt độ cao(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 

3RCOONa + C3H5(OH)3

Trang 16

? Khái niệm chất giặt rửa tổng hợp?

HS tham khảo SGK và nêu phương

pháp sản xuất?

HS tham khảo SGK và thảo luận

? Nước cứng?

? tại sao nước cứng làm giảm tác

dụng giặt rửa cuả xà phòng?

?.Ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp

so với xà phòng?

Hỗn hợp muối của axit béo ở trạng tháikeo.Thêm muối ăn vào hỗn hợp, các muối của axit béo nổi lên, được lấy ra, trộn các chất phụ gia khác và ép thành bánh

- Đáp ứng yếu cầu đa dạng của cuộc sống

Chất giặt rửa tổng hợp là những chất không phải là muối của Natri của axit cacboxylic nhưng có tác dụng giặt rửa như xà phòng

4 phương pháp sản xuất

- Tổng hợp từ các chất lấy từ sản phẩm của dầu mỏ

- Nước cứng là nước chứa nhiều ion

Ca2+ và Mg2+.Muối của kim loại hoá trị II của axit stearic và panmitic khó tan trong nước

- Chất giặt rửa tổng hợp có thể sử dụngđược trong nước cứng

4 Củng cố

GV y/c HS ghi nhớ

+ Một số khái niệm: xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

+ phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

+ Giải thích được tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

5 Hướng dẫn về nhà

BT SGK tr 15, 16

Xem trước phần luyện tập

Trang 17

- HS viết được CTCT các đồng phân của este có 4 nguyên tử C

- HS viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este ,chất béo

- HS giải được bài tập xác định CTPT của este, tính khối lượng các chấttrong phản ứng xà phòng hoá

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học

- phương pháp: - phương pháp luyện tập

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

2 Học sinh

Chuẩn bị bài tập về nhà

Xem trước phần bài tập SGK Tr.18

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình luyện tập

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

? Nêu lại các khái niệm: este, chất

béo, axit béo?

CnH2nO2 (n  2)

Trang 18

Tính chất hoá học chung của este?

Viết cac phương trình phản ứng tổng

- Thuỷ phân trong môi trường axit

- Thuỷ phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá)

- Phản ứng ở gốc hidrocacbon RCOOR’ + H2O  RCOOH + R’OHRCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH

3 Tên một số este cần nhớ

HCOOCH3 : metyl fomatHCOOC2H5 : etyl fomat

CH3COOCH3 : metyl axetat

CH3COOC2H5 : etyl axetat

CH3COOCH=CH2 : vinyl axetat

CH2=CH-COOCH3 : metyl acrylat

C6H5COOCH3 : metyl benzoat

CH3COOC6H5 : phenyl axetat

CH3OOC-COOCH3 : đimetyl oxalataxit béo:

C17H35COOH : axit stearic

C17H33COOH : axit oleic

C15H31COOH : axit panmitic

Hoạt động 2: Chữa bài tập SGK

a) Khối lượng meste = 7,4g

nO2 = = 0,1mol => neste = 0,1mol

 Meste = 74 g/mol = 14n + 32

 n = 3

 CTPT: C3H6O2Các CTCT: HCOOC2H5 và

CH3COOCH3

32

2 , 3

Trang 19

- Dựa vào khối lượng muối, tìm Mmuối

=> R

GV y/c HS làm BT6 – SGK (Tr.18)

Hướng dẫn :

- Gọi CTPT chung: RCOOR’

- Xác định những trường hợp tạo ra

este

BT7 SGK – Tr.18

b) phương trình:

RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH

0,1 0,1

=> Mmuối = 68 = R + 12 + 2.32 + 23

=> R = 1 (H)

=> CTCT: HCOOC2H5 (etylfomat)

Bài tập 6

nKOH = 0,1 mol RCOOR’ + KOH  RCOOK + R’OH 0,1 0,1 0,1 0,1

MR’OH = = 46 => R’ = 29 (C2H5)

MRCOOR’ = = 88 => R = 15 (CH3)

=> CTCT: CH3COOCH3

Bài tập 7

nCO2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol

nH2O = 2,7/18 = 0,15 mol = nCO2

este no đơn chức, mạch hở CT

CnH2nO2

neste = 0,15/n mol

M = = 14n + 32 => n = 3 CTPT: C3H6O2

4 Củng cố

GV y/c HS ghi nhớ : + Một số khái niệm este, chất béo và tính chất hoá học của chúng

+ kỹ năng giải các bài toán liên quan đến este

ĐÁP ÁN: Mỗi câu đúng được 1 điểm

5 Hướng dẫn về nhà

BT SGK tr 18

Rút kinh nghiệm bài dạy:

1 , 0

6 , 4

1 , 0

8 , 8

n

15 , 0

7 , 3

Trang 20

- HS nêu được các loại hợp chất cacbohidrat

- HS viết công thức cấu tạo của glucozơ, fructozơ

- HS biết glucozơ có ở đâu trong tự nhiên

- HS giải thích được tính chất hóa học của glucozơ, fructozơ

2 Kỹ năng

- HS khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử và tính chất hóa học

- HS biết quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm

- HS giải được bài tập tính khối lượng glucozơ và fructozơ

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: thông qua các thí nghiệm xác địnhcấu tạo glucozơ

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp tiến hành thí nghiệm

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

+ Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống TN+ Hóa chất: glucozơ, các dung dịch: AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH.+ Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

2 Học sinh

Xem trước bài mới

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Không

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu chung về cacbohidrat

- Nêu khái niệm cacbohidrat:

* Giới thiệu chung

Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức mà đa số chúng có CTPT

Trang 21

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của glucozơ

GV y/c HS tham khảo sgk và cho biết

tính chất vật lý của glucozơ

- Trạng thái tự nhiên?

I Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên

Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu , nóng chảy ở 1460C ( dạng ) và

1500C ( dạng  ) dễ tan trong nước

Có vị ngọt

Có trong hầu hết các bộ phận của cây ( lá, hoa, rễ) Có nhiều trong quả nho, mật ong Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, tỉ lệ hầu như khôngđổi là 0,1%

Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo phân tử glucozơ

- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở

Trang 22

GV đưa ra các phản ứng

GV mô tả thí nghiệm oxi hoá glucozơ

bằng dd AgNO3 trong dung dịch NH3

và nêu hiện tượng

HS giải thích và viết phương trình

GV: yêu cầu học sinh viết phương

trình hoá học lên men glucozơ

GV: phản ứng xảy ra trong quá trình

ủ men nấu rượu

GV: Cho hs đọc sgk

III TÝnh chÊt ho¸ häc

1 TÝnh chÊt ho¸ häc cña ancol ®a chøc

a Tác dụng với Cu(OH) 2:2C6H12O6 + Cu(OH)2  (C6H12O)2Cu + 2H2O

b Phản ứng tạo este:(sgk)

Qua các pư hs kết luận:

Glucozơ là ancol đa chức trong phân tử có chứa 5 nhóm chức –OH.

- phản ứng với Cu(OH) 2 /OH - , t 0 , cho kết tủa đỏ gạch

- phản ứng với dung dịch brom

CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O 

CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr

=> glucozơ làm mất màu dung dịch

brom

b Khử glucozơ bằng hiđro

CH2OH(CHOH)4CHO + H2 Ni,to>

CH2OH(CHOH)4CH2OH Sobitol

3 Ph n ng lên men: ản ứng lên men: ứng lên men:

2C6H12O6 enzim, 30-35 ˜C> 2C2H5OH + 2CO2

IV §iÒu chÕ vµ øng dông

1 Điều chế: (sgk)

2 Ứng dụng: (sgk)

Hoạt động 5: Nghiên cứu về fructozơ

?: Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc

điểm cấu tạo của đồng phân quan

trọng nhất của glucozơ là fructozơ

V Fructoz¬

- Fructozơ là polihiđroxixeton

CH2

Trang 23

: Cho biết tính chất vật lí và trạng thái

tự nhiên của fructozơ

?: cho biết các tính chất hoá học đặc

trưng của fructozơ Giải thích nguyên

nhân gây ra các tính chất đó

=> tính chất hoá học của fructozơ?

CH2OH

- Có thể tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh (dạng 5 cạnh có 2 đồng

phân  và  )

- tính chất vật lí: : Fructozơ có nhiều trong mật ong (~40%), hoa quả chín (dứa )

- Do có sự chuyển hoá giữa 2 dạng đồng phân trong mt bazơ:

Glucozơ  Fructozơ

Fructozơ có tính chất tương tự glucozơ

=> tính chất hoá học của fructozơ:

- tính chất của ancol đa chức: phản

ứng với Cu(OH)2 ở đk thường cho dung dịch xanh lam

Bài 2: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với lượng

dư AgNO3 trong NH3 thu được 2,16g Ag kết tủa Xác định nồng độ mol củaglucozơ?

ĐS: 0,2M Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 24

- HS biết saccarozơ có ở đâu trong tự nhiên

- HS giải thích được tính chất hóa học của saccarozơ

2 Kỹ năng

- HS có phương pháp tư duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơphức tạp, dự đoán tính chất hoá học của chúng

- HS biết quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm

- HS giải được bài tập về phản ứng tráng bạc của saccarozơ

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp tiến hành thí nghiệm

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

Hóa chất: hồ tinh bột, dung dịch iot

Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ

2 Học sinh

Học bài cũ, làm BTVN Xem trước bài mới

Trang 25

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của saccarozơ

GV y/c HS tham khảo sgk và cho biết

tính chất vật lý của saccarozơ

- Trạng thái tự nhiên?

I Saccaroz¬

1 TÝnh chÊt vËt lý vµ tr¹ng th¸i tù nhiªn

- Chất rắn kết tinh, ko màu, ko mùi, ngọt, to nc 185oC Tan tốt trong nước,

độ tan tăng nhanh theo nhiệt độ

ở 200C, 100ml nước hoà tan 211,5g saccarozơ

ở 900C, 100ml nước hoà tan 420g saccarozơ

- Có trong mía đường, củ cải đường, hoa thốt nốt

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc phân tử của saccarozơ

GV hướng dẫn: theo dõi từng dấu

hiệu để xác định cấu trúc phân tử:

Gốc -glucozơ và -fructozơ

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học saccarozơ

GV y/c HS dự đoán tính chất hoá học

của saccarozơ thông qua cấu trúc

Trang 26

GV: yêu cầu học sinh viết các

phương trình hoá học

enzim:

C12H22O11 –H+> C6H12O6 + C6H12O6

Glucozơ FructozơSaccarozơ enzim> Glucozơ

2 Phản ứng của ancol đa chức:

- Phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịchxanh lam

Gv: Phân tích bổ sung, cho hs thấy

được vai trò chất trên trong đ/s và sx

Hs: Đọc sgk sản xuất saccarozơ, xem

tranh minh hoạ sx từ mía đường

4 Điều chế và ứng dụng

(1): mía cây  nước mía(2): chất tạo dung dịch đường  vôi sữa (loại tạp chất)

(3): tạo dung dịch đường có màu(4): tẩy màu

(5): cô đặc kết tinh  đường kính

Hoạt động 5: Giới thiệu thêm về mantozơ

không màu, có vị ngọt hơn đường mía

Tính chất hoá học:

- Thuỷ phân  glucozơ

- Tính chất của ancol đa chức: phản

ứng với Cu(OH)2 ở đk thường cho dung dịch xanh lam

Thuỷ phân 62,5g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit vừa

đủ thu được dung dịch A Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào dung dịch A và đunnhẹ, thu được bao nhiêu gam kết tủa?

ĐS: 13,5g Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 27

- HS biết tinh bột có ở đâu trong tự nhiên

- HS biết nhận biết tinh bột

2 Kỹ năng

- HS có phương pháp tư duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơphức tạp, dự đoán tính chất hoá học của chúng

- HS biết quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm

- HS giải được bài tập về phản ứng thủy phân tinh bột

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp tiến hành thí nghiệm

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

2 Học sinh

Học bài cũ, làm BTVN Xem trước bài mới

phương trình: C12H22O11  2 C6H12O6 + 4AgNO3  4Ag

0,3 mol 0,6 mol 1,2 mol 1,2 mol

Trang 28

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của tinh bột

GV y/c HS tham khảo sgk và cho

biết tính chất vật lý của tinh bột

- Trạng thái tự nhiên?

II Tinh bét

1 TÝnh chÊt vËt lý vµ tr¹ng th¸i tù nhiªn

- Chất rắn vô định hình, màu trắng , ko mùi Không tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng

- Tan trong nước nóng > hồ tinh bt

- Có trong các loại ngũ cốc,…

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc phân tử tinh bột

GV giới thiệu: tinh bột là

gồm2 loại:

- Amilozơ : mạch không phân nhánh

- Amilopectin : mạch phân nhánh

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học của tinh bột

GV y/c HS dự đoán tính chất hoá

học của tinh bột thông qua cấu trúc

Tinh bột enzim> Glucozơ

2 Phản ứng màu với iốt

- Cho dd iốt vào dd hồ tinh bột  dd màu xanh => nhận ra hồ tinh bộtNguyên nhân: do cấu tạo dạng xoắn, có các lỗ rỗng, hấp thụ I2 cho màu xanh lụcKhi đun nóng, I2 thăng hoa => mất màu xanh, gọi là hiện tượng giải hấp

Hoạt động 4: Tìm hiểu về điều chế và ứng dụng tinh bột

Hs đọc sgk và nêu ứng dụng của

tinh bột

Gv: Phân tích bổ sung, cho hs thấy

được vai trò chất trên trong đ/s và

Glucozơ tinh bột

+ ứng dụng:

Trang 29

- là chất dinh dưỡng cơ bản của con người

+ trong cơ thể: Tinh bột  glucozơ

=> Nuôi cơ thể hoặc Glucozen (dự trữ)

- sx rượu: Tinh bột  glucozơ  ancol etylic

- trong CN: SX bánh kẹo, glucozơ, hồ dán

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 30

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

2 Học sinh

Học bài cũ, làm BTVN Xem trước bài mới

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của xenluloz¬

GV y/c HS tham khảo sgk và cho biết

tính chất vật lý của xenlulozơ

- Trạng thái tự nhiên?

III Xenluloz¬

1 TÝnh chÊt vËt lý vµ tr¹ng th¸i tù nhiªn

- Chất rắn dạng sợi, màu trắng , ko mùi

Trang 31

Ko tan trong nước, dm hữu cơ.

- Có trong sợi bông, thân thực vật

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc phân tử của xenluloz¬

GV giới thiệu: xenlulozơ là

polisaccarit

cấu trúc xenlulozơ:

2 Cấu trúc phân tử

Là polisaccarit Gồm các mắt xích  -glucozo liên kết thành mạch kéo dài không phân nhánh (dạng sợi)

Mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm–OH tựdo

CTPT: (C6H10O5 )n hay [C6H7O2(OH)3]n

Hoạt động 3: Nghiên cứu về tính chất hóa học của xenluloz¬

GV y/c HS dự đoán tính chất hoá học

của xenlulozơ thông qua cấu trúc

phân tử

GV: yêu cầu hs viết các phương trình

hoá học

GV giới thiệu phản ứng của

xenlulozơ với HNO3đ

Xenlulozơ enzim> Glucozơ

2 Phản ứng của xenlulozo với HNO 3đ

[C6H7O2(OH)3] + 3nHNO3 

[C6H7O2(ONO2)3] + 3nH2O Xenlulozơ trinitrat

3 Phản ứng este hoá

[C6H7O2(OH)3] + 3nCH3COOH 

[C6H7O2(OOCCH3)3] + 3nH2O Xenlulozơ triaxetat (tơ axetat)

Hoạt động 4: Tìm hiểu về điều chế và ứng dụng của xenluloz¬

HS đọc sgk và nêu ứng dụng của

xenlulozơ

Gv: Phân tích bổ sung, cho hs thấy

được vai trò chất trên trong đ/s và sx

Chuẩn bị trước bài Luyện tập tiếp theo

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 32

- HS biết phân biệt các hợp chất cacbohidrat

- HS giải được các bài tập liên quan về các hợp chất cacbohidrat

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

2 Học sinh

Ôn tập kiến thức liên quan

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình luyện tập

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: So sánh các loại hợp chất cacbohidrat

GV y/c HS lập bảng so sánh về các loại hợp chất cacbohidrat

Hs: Đọc sgk tổng hợp so sánh

Gv: Phân tích bổ sung

OH-

-glucozơ-- fructozơ

-glucozơ--(-) glucozơ

Trang 33

CH2OH nhánh:

amilozơ

- mạch có nhánh:

amilopectin

không phân nhánh

III TÝnh chÊt vËt lý vµ tr¹ng th¸i tù nhiªn

dễ tan trong nước,

có vị ngọt hơn đường mía

chất rắn, không màu,

có vị ngọt (đường mía), tan tốttrong nước

- Có trong mía đường,

củ cải đường, hoa thốt nốt

chất rắn, không màu, có vị ngọt (đường m¹ch nha),tan tốt trong nước

chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh Trong nước nóng, tinh bột ngậm nước

và trương phồng lên tạo thành hồtinh bột

- Có trong các loại ngũcốc,…

chất rắn dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị, không tan trong nướcnhưng tan trong nướcSvayde

- Có trong sợi bông, thân thực vật

IV TÝnh chÊt ho¸ häc

- t/c của ancol đa chức

- t/chÊt cña andehit

- bị khử bằng H2 tạothành sobitol

- thuỷ phân trong mt axit thành glucozơ và fructozơ

- t/c của ancol đa chức

- thuỷ phântrong mt axit thành glucozơ

- t/c của ancol đa chức

- t/c của andehit

- thuỷ phân trong dd axit vô cơ loãng thành glucozơ

- có pư màuvới iot (tinhbột hấp phụ iot cho màu xanh tím)

- thuỷ phântrong dd axit vô cơ đặc thành glucozơ

- pư với HNO3 đặc (xt:H2SO4đ) thu đựơc xenlulozơ trinitrat

Trang 34

Hoạt động 2: Luyện bài tập

- phân biệt glixerol và andehit axetic bằng Cu(OH)2

b/ glucozơ, saccarozơ, glixerol

- tác dụng với AgNO3/NH3: chỉ có glucozơ phản ứng

- 2 chất còn lại cho thuỷ phân trong môi trường axit và cho tham gia phảnứng tráng gương

c/ saccarozơ, andehit axetic và hồ tinh bột

- nhận ra hồ tinh bột bằng iot

- tác dụng với AgNO3/NH3 => nhận

ra andehit axetic

- còn lại là saccarozơa) 1kg tinh bột 80% có khối lượng tinh bột là 800g

(C6H10O5)n  nC6H12O6

Khối lượng glucozơ: 180 = 888,88g

b) 1kg mùn cưa 50% có khối lượng xenlulozơ là 500g

(C6H10O5)n  nC6H12O6 Khối lượng glucozơ: 180 = 555,56g

Trang 35

Khối lượng glucozơ: 180 = 526,3g

Bài 1: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%.

Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 80gkết tủa Xác định giá trị của m

Bài 2: Tinh bột có khối lượng phân tử khoảng 200.000 đến 1.000.000đvC.

Vậy số mắt xích trong phân tử tinh bột là ở khoảng nào?

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,855g gluxit X được 1,32 g CO2 và 0,495g

H2O Biết MX = 1,9Mglucozơ Tìm CTPT của X

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 36

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp tiến hành thí nghiệm

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

- Dụng cụ: 6 ống nghiệm, cốc thuỷ tinh 100ml, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hútnhỏ giọt, thìa xúc hoá chất, giá để ống nghiệm, chổi rửa

- Hoá chất: dd NaOH 10%, dd CuSO45%, dd glucozo 1%, H2SO410%,Tinh bột, dd I2 0,05%, NaCl bão hoà, mì hoặc dầu thực vật,

2 Học sinh

Xem trước nội dung bài thực hành

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình thí nghiệm

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu hóa chất và chia nhóm thực hành

GV giới thiệu các nội dung thí nghiệm:

hoá chất và cách tiến hành

HS ghi nhớ các bước tiến hành Khi

làm thí nghiệm, ghi lại hiện tượng vào

vở

GVlưu ý HS tiến hành các thí nghiệm

Trang 37

cẩn thận, tránh để hoá chất rơi ra tay,

quần áo, sách vở

GV chia lớp thành 4 nhóm (4 tổ), phân

công nhóm trưởng, chia dụng cụ và hoá

chất cho các nhóm

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm

GV hướng dẫn cách tiến hành (như

SGK)

- Cho 1ml ancol etylic , 1ml axit axetic

nguyên chất và 1 giọt axit H2SO4đ vào

ống nghiệm Lắc đều

- Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có

ống dẫn thuỷ tinh sang ốngnghiệm B

ngâm trong cốc nước lạnh

- Đun nóng nhẹ ống nghiệm đựng hoá

chất trong khoảng 5 phút

- Làm lạnh rồi rót thêm vào ống

nghiệm B 2ml dung dịch NaCl bão hoà

GV chú ý: cho thêm cát sạch vào ống

nghiệm chứa hoá chất lỏng để khi đun

hoá chất không sôi bùng lên

GV hướng dẫn cách tiến hành (như

SGK)

GV hướng dẫn HS quan sát lớp chất

rắn trắng nhẹ nổi lên trên mặt bát sứ,

đó là muối natri của axit béo

Lưu ý: HS phải dùng đũa thuỷ tinh

khuấy đều hỗn hợp trong bát sứ có cho

thêm vài giọt nước để hỗn hợp không

cạn đi

GV hướng dẫn cách tiến hành thí

nghiệm:

- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd

CuSO45% và 6 giọt dd NaOH 10%

Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat

HS tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng

- Lớp este tạo thành nổi lên trên

Thí nghiệm 2: phản ứng xà phòng hoá

HS tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng

- xuất hiện lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên

Thí nghiệm 3: Phản ứng của glucozo với Cu(OH) 2

HS: Quan sát hiện tượng

- Tạo dd xanh lam

- Sau khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch

HS: Giải thích hiện tượng, viết

phương trình hoá học

Thí nghiệm 4: Phản ứng của HTB

Trang 38

- Nhỏ vài giọt dd iốt 0,05% vào ống

nghiệm chứa 2ml dd hồ tinh bột 2% rồi

lắc

Sau khi tiến hành thí nghiệm GV y/c

các nhóm phát biểu, nêu hiện tượng và

Do cấu tạo đặc biệt, tinh bột hấp thụ iốt cho sản phẩm màu xanh lam

- Đun nóng dd iốt bị thoát ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh lam

- Để nguội, tinh bột lại hấp thụ iốt, có màu xanh lam như cũ

Viết tường trình vào vở

Ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra 45 phút

Rút kinh nghiệm bài dạy:

Trang 39

ÔN TẬP

1 Este

- Khái niệm este: RCOOR’

- Đồng phân, danh pháp (số C  4)

- Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân

RCOOR’ + H2O  RCOOH + R’OHRCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH

- Bài tập về phản ứng thủy phân

RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH

- Bài tập về phản ứng cháy

Este no đơn chức mạch hở: CnH2nO2

CnH2nO2 + O2  nCO2 + nH2O

BT1: Đun nóng 8,8 gam etyl axetat với dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn Tính khối lượng muối và ancol thu được

BT2: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức mạch hở X vừa đủ với 100ml

dung dịch KOH 1M thu được 4,6g một ancol Y Gọi tên X

BT3: Đốt cháy hoàn toàn 2,2g este đơn chức X thu được 2,24 lit khí CO2 (đktc)

và 1,8g nước Tìm CTPT X

BT4: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este A thu được 2,64 gam CO2 và 1,08 gam

H2O Tìm CTPT của A

2 Cacbohidrat

- Phân loại cacbohidrat

- CTPT glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

BT2: Thủy phân 68,4 gam saccarozơ rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch

AgNO3/NH3 dư Tính khối lượng Ag kết tủa

Trang 40

- HS viết phương trình hoá học thể hiện tính chất hoá học

- HS biết xác định CTPT, CTCT và tên gọi của este

- HS giải bài tập tính lượng bạc thu được theo phương trình phản ứng khitiến hành phản ứng tráng bạc với glucozơ hoặc saccarozơ

3 Phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

Ôn tập lại kiến thức chương 1 và 2

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Không

3 Tiến trình kiểm tra

- Nhắc nhở nội quy kiểm tra

- Phát đề

- HS nghiêm túc làm bài

- Thu bài khi có hiệu lệnh trống

Ma trận đề kiểm tra Este – Lipit – Cacbohidrat

 Este không tan trong n-ước và có nhiệt độ sôi

- Tính khối lượng của cácchất trong phản ứng xà

- Phân biệt este, axit, ancol, anđehit

Ngày đăng: 22/09/2016, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w