Trình bày được nguyên lý hoạt động của các máy phân tích hóa sinh thôngthường dùng trong các phòng xét nghiệm: máy hóa sinh tự động, máy miễn dịch tựđộng, máy tổng phân tích nước tiểu..
Trang 1Thời gian thực tập: Từ ngày 06 tháng 01 năm 2020 Đến ngày 17 tháng 01 năm 2020
LỜI CẢM ƠN
Kính thưa ban giám hiệu nhà trường và các thầy cô giáo!
Vậy là hai năm học tại trường Cao Đẳng Y Tế Hà Nội đã sắp trôi qua, sau nhiều
nỗ lực và rèn luyện của bản thân cùng sự chỉ bảo dẫn dắt của các thầy cô giáo, chúng
em đã nhận được sự chỉ dạy tận tình, tâm huyết của thầy cô cùng với sự đầu tư nhiều
Trang 2cho bản thân những kiến thức quý báu giúp em có thể tự tin áp dụng kiến thức đóvào công việc sau này.
Thấu hiểu được rằng “học đi đôi với hành” nhà trường không chỉ tạo điều kiệncho chúng em được học và thực hành tại trường mà còn cho chúng em cơ hội thựctập tại Khoa Xét Nghiệm tại Bệnh viện Đống Đa Hà Nội Nắm bắt cơ hội này em đãluôn cố gắng học hỏi, trau dồi kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc sau này
và em đã thu được nhiều kiến thức bổ ích
Để có được điều này em xin chân thành cám ơn:
- Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào Tạo - Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Nội
- Bộ môn Hóa Sinh - Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Nội
- Cô giáo Nguyễn Thị Thơm và thày giáo Trần Văn Khôi đã tận tình giảng bài vàquan tâm khi chúng em đi thực tập
- BSCKI Trần Thị Bích Thảo, ThS Lê Thu Hà và các anh chị trong khoa đãhướng dẫn chỉ dạy khi chúng em thực tập tại Khoa Xét Nghiệm của Bệnh viện Đống
Đa, Hà Nội
Những kinh nghiệm thực tế cùng với những kiến thức đã học em đã viết thànhbản thu hoạch này Vì kiến thức còn nhiều hạn chế nên bản thu hoạch không thểtránh khỏi những thiếu sót Nên em mong được thầy cô góp ý chỉnh sửa để bản thuhoạch của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 20
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đức Chính
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Nắm được cách tổ chức, quản lý một phòng xét nghiệm hóa sinh lâm sàng
2 Trình bày được nguyên lý hoạt động của các máy phân tích hóa sinh thôngthường dùng trong các phòng xét nghiệm: máy hóa sinh tự động, máy miễn dịch tựđộng, máy tổng phân tích nước tiểu
3 Nắm được quy trình lấy, nhận và trả kết quả xét nghiệm
4 Biết cách tiến hành thực hiện nội kiểm tra chất lượng xét nghiệm và đánh giákết quả nội kiểm
5 Viết được báo cáo thu hoạch sau khóa học thực hành bệnh viện, cán bộ bệnhviện chấm và cho điểm dựa trên báo cáo thu hoạch và tinh thần thái độ học tập
Trang 5PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ KHOA XÉT NGHIỆM
1.1 Giới thiệu chung:
Khoa Xét nghiện thành lập vào ngày 20/10/1970
- Tổng số CBVC hiện nay: 15 (14 nữ, 01 nam) trong đó:
+ Thạc sĩ: 01
+ Bác sĩ chuyên khoa I: 01
+ Bác sĩ chuyên ngành xét nghiệm: 01
+ CN đại học: 02
+ Kỹ thuật viên cao đẳng: 02
+ Kỹ thuật viên trung cấp: 08
+ Điều dưỡng trung cấp: 01
+ Hộ lý: 01
- Ban lãnh đạo hiện nay:
+ BSCK I Trần Thị Bích Thảo – Trưởng khoa
+ ThS Lê Thu Hà – Phó trưởng khoa
+ CN Nguyễn Ngọc Lan – Kỹ thuật viên trưởng
1.2 Các hoạt động của khoa:
- Thực hiện rất nhiều loại xét nghiệm khác nhau từ xét nghiệm thông thường đếnxét nghiệm đòi hỏi kỹ thuật cao
- Hàng ngày thực hiện trên 2000 xét nghiệm nội trú và ngoại trú của bệnh viện
- Đảm bảo 100% loại XN và máy xét nghiệm được kiểm tra chất lượng hàngngày
- Tham gia ngoại kiểm chất lượng với Bio-rad (Mỹ) hàng tháng
Trang 6- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng tại bệnh viện và tuyến dưới.
- Tham gia thực hiện kiểm tra chất lượng hóa sinh (nội kiểm và ngoại kiểm)thường xuyên để đảm bảo độ chính xác của các XN
- Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học thông qua các đề tài khoa học
1.3 Các xét nghiệm hiện đang được thực hiện tại khoa:
- Xét nghiệm Hóa máu: AST, ALT, Urê, Creatinin, Glucose, Acid Uric,BilirubinTP, Bilirubin TT, ProteinTP, Albumin, Cholesterol, Triglycerid, LDH, GGT,HDL-cholesterol, LDL-Cholesterol, Calci ion hóa, HbA1C, CRP, CEA, C-peptid,Cyfra21-1, SCC, ProGRP, AFP, Insulin, Điện giải đồ (Na+, K+, CL), Lactat, Khímáu, Alpha1 antitrypsin, IgA, IgG, IgM
- Xét nghiệm nước tiểu: Tổng phân tích nước tiểu,Định lượng các chất điện giải,Định lượng Acid Uric, Định lượng Creatinin, Dưỡng chấp, Định lượng Glucose,Định lượng Protein, Định lượng Urê
- Xét nghiệm dịch não tủy: Định lượng Clo, Định lượng Glucose, Định lượngProtein, Phản ứng Pandy
- Xét nghiệm dịch chọc dò: Định lượng Bilirubin TP, Cholesterol, Creatinin,Glucose, LDH, Protein TP, Triglycerid, Urê, đo tỉ trọng, phản ứng Rivalta, ADA
1.4 Sơ đồ trong phòng vận hành máy khoa hóa sinh miễn dịch
- Các thiết bị máy móc có trong khoa:
+ Máy li tâm: gồm 2 máy, trong đó 1 máy hãng Centrifuge 5415K; 1 máy hãngKUBOTA 4000
+ Máy miễn dịch: Architect plus i1000SR
+ Máy nước tiểu 10 thông số
+ Máy khí máu: gồm 1 máy khí máu Cobas b121, 1 máy khí máu Novabiomedical Stat profile pHOx
+ Máy hóa sinh: gồm 2 máy Olympus AU 400
+ Máy điện giải: 2 máy Medica Easy Electrolytes
+ Hệ thống tủ lạnh …
+ Hệ thống máy tính, máy in phục vụ cho công tác nối mạng toàn khoa
Trang 7PHẦN II NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC MÁY XÉT NGHIỆM
1 Máy hóa sinh tự động
Máy hóa sinh tự động Olympus AU400.
1.1 Nguyên lí hoạt động
Cũng như những máy xét nghiệm hóa sinh bán tự động, máy xét nghiệm hóa sinh
tự động là máy đo bằng quang kế có nguồn sáng là đèn halogen có nhiều bước sóngkhác nhau hay có thể nói là các máy hóa sinh hoạt động theo nguyên lý phương pháp
đo quang
Mẫu bệnh phẩm được ly tâm tách huyết tương sau đó trộn với hóa chất,ủ với thờigian thích hợp theo quy trình, kết quả hình thành 1 chất có độ hấp thụ cực đại ở 1bước sóng nào đó, bước sóng đó được sử dụng để đo mật độ quang học, từ đó tính ra
nồng độ chất khảo sát dựa vào định luật Lambert – Beer:
It= Io.10-aCL
Trong đó: Io là cường độ ánh sáng chiếu tới,
It là cường độ ánh sáng đã truyền qua môi trường,
a là hằng số hấp thụ,
C là nồng độ chất hấp thụ,
Trang 8L là chiều dày của môi trường.
Từ đó tính được:
Độ thấu quang: T= It/Io = 10-aCL
Độ hấp thụ quang A (hay mật độ quang OD):
A= OD= lg 1/T= lg1/10-aCL= lg 10aCL= aCL
→ Nồng độ C tỷ lệ thuận với mật độ quang OD
- Xây dựng đồ thị chuẩn sự phụ thuộc nồng độ vào mật độ quang của một dungdịch bằng cách đo mật độ quang của 2 nồng độ biết trước (chất chuẩn và nước cất),
từ đó tính được nồng độ của các mẫu có mật độ quang nằm trong khoảng tuyến tính(cần pha loãng với NaCl 0,9% nếu nằm ngoài khoảng tuyến tính)
1.2 Nguyên tắc chung khi chạy máy AU 400
1.2.1 Chạy Blank:
- Đặt Test: Vào màn hình chính kích Routine chọn Test Requision, chọnCalibration, kích vào Start Entry, chọn test cần chạy, lúc đó ô test chọn sẽ có màuvàng, bấm vào Change Options ô sẽ chuyển sang màu xanh, lúc đó bấm Entry rồibấm Exit
- Đặt Rack: Rach chạy Blank màu xanh da trời, cho nước muối 9‰ vào samplecup đặt ở vị trí số 1 của rack
- Chạy Blank phải thực hiện sau những lần bổ sung thêm hóa chất
1.2.2 Chạy Calibration:
- Đặt Test: Vào màn hình chính kích Routine chọn Test Requision, chọnCalibration, kích vào Start Entry, chọn test cần chạy, lúc đó ô test chọn sẽ có màuvàng, lúc đó bấm Entry, để biết vị trí của chất chuẩn đặt trên rack chuẩn bấm vàoCal, sau khi đã biết vị trí bấm Exit
- Đặt Rack: Rack chạy Calib màu vàng, cho chất chuẩn vào sample cup đặt ở vịtrí (đã xem phần đặt test) của rack
- Chạy Calib, theo định kỳ hoặc khi thay lô hóa chất
1.2.3 Chạy QC:
Trang 9- Đặt Test: Vào màn hình chính kích Routine chọn Test Requision, chọn QC, kíchvào Start Entry, chọn test cần chạy bằng cách kích vào những test không cần chạynhững test này sẽ mất màu xanh, sau đó bấm Entry, để biết vị trí đặt QC bấm vào
QC xem vị trí đặt, rồi bấm Exit
- Đặt Rack: Rach chạy QC màu xanh lá cây, cho QC vào sample cup đặt ở vị trí(đã xem phần đặt Test) của rack
- Chạy QC hàng ngày theo 2 level
1.3 Quy trình bảo dưỡng máy AU400 hàng ngày và hàng tuần
1.3.1 Bảo dưỡng hàng ngày và tắt máy
Đầu giờ
Ấn (M) Maitenance → ANL → F/Prime → Stat (Rotation) ấn nút trắng (giữ tay)quan sát dòng chảy của 2 kim
Cuối mỗi ngày
- Cho dung dịch rửa extran 1% vào vị trí W1 trong khay STAT
- Kích vào biểu tượng SYSTEM STATUS/W1/START Máy sẽ tự động rửa cóngtrong vòng 9 phút
- Sau khi rửa xong, đậy nắp lọ hóa chất
- Sử dụng gạc sạch có thấm cồn, lau đầu kim
- Vệ sinh máy sạch sẽ
- Tắt máy như sau: ấn phím END - chọn YES- máy sẽ tự động tắt
1.3.2 Bảo dưỡng máy hàng tuần
- Đặt dung dịch rửa: NaOH (tuần 1 và 3)
HCl (tuần 2 và 4)
- Vào vị trí W2 trong khay STAT và vị trí DILUTION
- Kích vào biểu tượng SYSTEM STATUS/ W2/ START- Máy tự rửa trong vòng
25 phút
- Sau đó chạy PHOTOCAL: Vào SYSTEM/ STATUS/PHOTOCAL/START- Máy
sẽ chạy trong vòng 20 phút
- Kích vào CHECK START/ START → CUVETTE STATUS → SAVE
1.4 Phiếu xét nghiệm hóa sinh máu:
Tên
xét
nghiệm
Trị số bình thường Kết quả
Tên xét nghiệm
Trị số bình thường Kết quả
Urê 2,5-7,5 mmol/L Sắt Nam: 11-27 µ mol/L
Nữ : 7-26 µ mol/L
Trang 10Glucose 3,9- 6,4 mmol/L Magiê 0,8- 1,00 mmol/L
Creatinin Nam: 62- 120 µ mol/L
Nữ : 53- 100 µ mol/L AST (GOT) ≤ 37 U/L- 37 0 C
Cholesterol 3,9- 5,2 mmol/L pH động mạch 7,37- 7,45
Triglycerid 0,46- 1,88 mmol/L pCO 2 Nam: 35- 46 mmHg
Nữ : 32- 43 mmHg HDL- cho ≥ 0,9 mmol/L pO 2 động mạch 71- 104 mmHg
LDL- cho ≤ 3,4 mmol/L HCO 3 chuẩn 21- 26 mmol/L
Na + 135- 145 mmol/L Kiềm dư -2 đến +3 mmol/L
Tăng trong các bệnh lý như viêm cầu thận, viêm ống thận, suy thận, sỏi thận, sỏiniệu quản, suy tim sung huyết, mất nước do sốt cao, tiêu chảy, Ure máu giảm dochế độ ăn ít protein, truyền nhiều dịch, suy giảm chức năng gan dẫn tới giảm tổnghợp ure
Trang 111.5.2 Creatinin huyết thanh:
Là sản phẩm đào thải của thoái hóa creatinin phosphat ở cơ và được lọc hoàn
toàn qua thận Chỉ số creatinin huyết thanh được dùng để đánh giá chức năng thậnGiá trị bình thường đối với nam là từ 62 - 120 mmol/l và nữ là từ 53 - 100
mmol/l.Creatinin huyết thanh tăng trong bệnh lý suy thận, gout, cường giáp, ; giảmtrong trường hợp phụ nữ có thai, teo cơ, liệt, sử dụng thuốc chống động kinh,
1.5.3 AST (SGOT), ALT (SGPT), GGT:
Các chỉ số AST, ALT, GGT được dùng để đánh giá các bệnh về gan như viêm gancấp, mạn, tổn thương nhu mô gan (viêm gan siêu vi trùng, viêm gan do uống rượu )Giá trị bình thường của cả ba chỉ số này là khoảng < 35 U/L
1.5.4 ALP:
ALP còn gọi là phosphatase kiềm, hiện diện chủ yếu ở gan và xương ALP tăngtrong các bệnh lý gan mật và bệnh về xương như rối loạn chuyển hoá xương, còixương, nhuyễn xương, tắc ống mật, ung thư tiền liệt tuyến, Chỉ số ALP bìnhthường là khoảng <120 U/L
1.5.5 Bilirubin:
Chỉ số bilirubin được dùng để chẩn đoán và theo dõi các trường hợp vàng da do:tan huyết, viêm gan, tắc mật.Có 3 trị số bilirubin gồm: Bilirubin toàn phần; Bilirubintrực tiếp; Bilirubin gián tiếp Chỉ số Bilirubin toàn phần bình thường là khoảng <21umol/L
1.5.6 Albumin:
Đây là protein được tổng hợp ở gan và chiếm khoảng 60% tổng protein toàn phầntrong huyết thanh Chức năng của Albumin là tạo áp lực thẩm thấu, vận chuyển một
số chất chuyển hóa, ion kim loại, bilirubin, acid béo tự do, hormon, thuốc và cung
cấp acid amin cho tổng hợp protein ở mô.Albumin là một chỉ số dùng trong đánh giá chức năng gan Giá trị Albumin bình thường là khoảng 35 - 50 g/L.
1.5.7 Chỉ số xét nghiệm đường huyết:
Gồm xét nghiệm Glucose máu và xét nghiệm HbA1-C Hai xét nghiệm này nhằmchẩn đoán bệnh đái tháo đường, theo dõi điều trị bệnh nhân bị đái tháo đường; hạđường huyết.Bình thường nồng độ glucose máu vào khoảng 3,9- 6,4 mmol/, nồng độHbA1-C vào khoảng 4 – 5,6%
Trang 121.5.8 Chỉ số xét nghiệm mỡ máu:
* Cholesterol toàn phần
- Xét nghiệm Cholesterol toàn phần được chỉ định trong các trường hợp rối loạnlipid máu, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, người béo phì, hoặc khám sức khỏeđịnh kỳ cho những người trên 40 tuổi
- Nồng độ Cholesterol toàn phần bình thường vào khoảng 3,9 - 5,2 mmol/L.Cholesterol tăng trong các trường hợp: rối loạn lipid máu, xơ vữa động mạch, đáitháo đường, vàng da tắc mật, Cholesterol giảm trong các trường hợp: cường giáp,suy gan, suy dinh dưỡng,
* HDL-C:
- Đây là xét nghiệm lipi máu giúp đánh giá các rối loạn lipid máu HDL-C cóvai trò vận chuyển cholesterol lắng đọng ở thành mạch máu quay trở về gan, giúpngăn ngừa quá trình tạo mảng xơ vữa, nhờ đó nó còn được gọi là cholesterol tốt
- Nồng độ HDL-C bình thường là từ 0,9 mmol/L trở lên Nồng độ HDL-C giảmtrong các trường hợp xơ vữa động mạch, béo phì, hút thuốc lá, lười vận động,
* LDL-C:
- Xét nghiệm LDL-C nhằm đánh giá tình trạng rối loạn lipid máu, xơ vữa độngmạch, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, LDL-C vận chuyển cholesterol tới mạchmáu và là tác nhân chính gây nên các mảng xơ vữa
- Nồng độ LDL-C bình thường là từ 3,4mmol/l trở xuống LDL-C tăng trongcác trường hợp: xơ vữa động mạch, rối loạn lipid máu, béo phì , giảm trong cáctrường hợp: xơ gan, suy kiệt, kém hấp thu,
Trang 13- Na+ là cation chính của dịch ngoại bào, có tác dụng giữ nước Khi thừa Na+trong dịch ngoại bào thì nước được tái hấp thu nhiều ở thận.
- Nồng độ Na+ bình thường là 135 - 145 mEq/l Na+ tăng trong trường hợpcường aldosteron, dùng corticoid, , mất nước, giảm trong trường hợp ứ dịch do suytim, suy thận, xơ gan hoặc mất natri do nôn ói, xuất huyết, tiêu chảy, bỏng
* K+
- K+ là chất điện giải của dịch nội bào
- Bình thường nồng độ K+ khoảng 3,5 - 5 mEq/l K+ trong máu tăng cao do suythận hoặc do sử dụng các thuốc tăng giữ kali như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc
ức chế men chuyển, ; giảm do mất qua đường tiêu hoá (tiêu chảy - ói mửa, ), mấtqua đường tiểu, lượng K+ cho vào không đủ hoặc K+ từ ngoại bào vào nội bào
*
Cl ClCl là một anion chủ yếu của dịch ngoại bào Ion ClCl cùng với ion HCO3Cl cóvai trò duy trì cân bằng kiềm-toan trong cơ thể Cl- còn có một số chức năng nhưtham gia duy trì áp lực thẩm thấu, duy trì tình trạng trung hòa về điện tích và gópphần hỗ trợ quá trình tiêu hóa
- Giá trị Cl- bình thường là khoảng 98 - 106 mmol/l Nồng độ Cl- tăng trongtrường hợp ăn mặn, toan chuyển hoá, suy thận cấp, shock phản vệ, hôn mê tăng áplực thẩm thấu ; giảm do ăn nhạt, mất nước cấp gây nhiễm kiềm chuyển hoá, nônkéo dài (hẹp môn vị), dùng thuốc lợi tiểu, tiêu chảy,
* Ca+
- Ca++ khuếch tán được, nồng độ tăng khi nhiễm toan & giảm khi nhiễm kiềm
- Nồng độ Ca++ bình thường vào khoảng 4,4 - 5,2 mEq/l Na++ tăng trongtrường hợp dùng nhiều vitamin D, cường cận giáp, nhiễm độc giáp ; giảm trongtrường hợp thiếu vitamin D, nhược cận giáp,
1.5.10 Xét nghiệm Acid Uric:
- Đây là xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh gout, bệnh thận,
- Bình thường nồng độ acid uric trong máu ở nam giới là 180 - 420 mmol/l, đốivới nữ là 150 - 360 mmol/l
- Acid uric tăng trong trường hợp bệnh gout, suy thận, bệnh vẩy nến, Giảmtrong trường hợp thương tổn tế bào gan, bệnh Wilson,
Trang 142 Máy miễn dịch tự động
Máy miễn dịch tự động Architect plus i1000SR
Xét nghiệm miễn dịch là loại xét nghiệm có độ nhạy cao theo nguyên lý điện hóamiễn dịch
2.1 Nguyên tắc chung khi chạy máy Miễn dịch tự động Architect plus i1000SR:
2.1.1 Đặt bệnh phẩm vào cửa lấy mẫu
Từ màn hình Snapshot chọn Orders trên Menu bar, chọn Patient Order với cáctham số sau:
Order type: chạy một mẫu riêng lẻ hoặc từng mẻ nhiều mẫu (single/batch)
Sampling priority: chạy mẫu với chế độ thường hoặc cấp cứu (routine/stat)
C: carrier chứa mẫu cần test, P: vị trí của mẫu trên Carrier
SID: mã bệnh phẩm (mã số trên barcode)
Sample manual dilution factor: hệ số pha loãng của mẫu (nếu mẫu có pha loãngtrước khi test)
Chọn Sample detail để cung cấp thêm thông tin (họ tên bệnh nhân, tuổi, bác sỹv.v)
Trang 152.1.2 Sau khi máy hiển thị kết quả, in kết quả:
Từ màn hình Snapshot chọn Results, chọn Results Review (hoặc stored results),chọn kết quả cần in, chọn Print, chọn mẫu in, chọn Done
* Chú ý:
- Đèn hiển thị ở cửa lấy mẫu hiển thị:
Màu xanh: sẵn sàng đưa mẫu vào
Màu vàng: cánh tay robot đã đưa mẫu lên vị trí hút mẫu
Màu vàng (nhấp nháy): đã thực hiện xong, bỏ mẫu ra ngoài
- Khi mất điện quá 4 tiếng cần cất hóa chất vào tủ lạnh
3 Máy phân tích nước tiểu tự động.
Máy xét nghiệm nước tiểu U-AQ SMART
Độ nhạy/ Giới hạn nhận biết
Kết quả
Vùng kiểm tra
Âmtính(-)
Vết()
Dương tính
Hồng cầu Số hồng
Trang 1610 thông số nước tiểu: (Thành phần hoạt tính, nguyên lý hóa học của quy trình,
những giá trị trông đợi và hạn chế của phép kiểm tra)
- Tỷ trọng nước tiểu:
+ 1 que thử chứa: 18 ug bromothymol xanh
+ Kiểm tra này phản ánh nồng độ ion trong nước tiểu và có liên quan đếnphương pháp đo khúc xạ Sự xuất hiện các ion, proton được giải phóng bởi một hợpchất làm thay đổi màu của chất chỉ thị bromothymol xanh từ xanh lơ sang xanh lácây đến vàng cam
+ Kiểm tra này cho phép xác định tỉ trọng nước tiểu từ 1.000 đến 1.030
+ Tính chất hóa học của thanh SD color có thể làm cho kết quả tỉ trọng hơi khácbiệt so với các phương pháp đo tỉ trọng khác khi hàm lượng các thành phần trongnước tiểu tăng Nước tiểu có tính kiềm mạnh có thể làm giảm kết quả đọc so vớiphương pháp khác Protein có hàm lượng cao trong nước tiểu (500mg%) có thể làmkết quả đọc tỉ trọng tăng lên
- pH nước tiểu:
+ 1 que thử chứa: 1,3 ug đỏ methyl, 9ug bromothymol xanh
Trang 17+ Kiểm tra này dựa trên chất chỉ thị có dải màu bao phủ toàn bộ dải pH củanước tiểu Màu của chỉ thị thay đổi từ da cam sang xanh lá cây, xanh ngọc.
+ Cả nước tiểu bình thường và bệnh lý đều có dải pH từ 5 đến 9 pH nước tiểu
là một chỉ số quan trong về chuyển hóa, chức năng thận, dạ dày-ruột, hô hấp
- Các bạch cầu:
+ 1 que thử chứa: 9ug dẫn xuất của phenylpyrrole, 7ug muối diazonium
+ Bạch cầu hạt chứa esterase xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết este củadẫn xuất pyrrole amino acid để giải phóng 3-hydroxy-5-phenyl pyrrole Pyrrole nàysau đó tiếp tục phản ứng với muối diazonium tạo sản phẩm có màu đỏ tía
+ Bình thường không có bạch cầu trong nước tiểu Kết quả vết hoặc dương tínhđều có ý nghĩa lâm sàng
+ Nếu mẫu nước tiểu có màu (do có bilirubin hoặc nitrofurantoin), phản ứngmàu có thể tăng lên do tác động cộng gộp Glucose nồng độ ≥ 2g%, protein nồng độ
≥ 500mg% có thể gây âm tính giả Bilirubin nồng độ ≥ 1 mg% gây phản ứng màukhông điển hình
+ Axit ascorbic nồng độ ≥ 25 mg% có thể gây âm tính giả
- Protein:
+ 1 que thử chứa: 2 ug Tetrabromophenol xanh
+ Kiểm tra này dựa trên sự thay đổi màu của chất chỉ thị với protein Màu thayđổi từ vàng cam là kết quả âm tính đến xanh lá cây là kết quả dương tính
Trang 18+ Bình thường trong nước tiểu có một lượng nhỏ protein Vì vậy, có một lượnglớn protein trong nước tiểu chứng tỏ có tổn thương ở thận hoặc đường tiết niệu Chỉcần kết quả protein niệu vết cũng cần tiến hành những kiểm tra xa hơn.
+ Nước tiểu có tính kiềm mạnh có thể gây dương tính giả Chlorohexidine nồng
độ 0,25% (v/v) có thể gây dương tính giả
- Glucose:
+ 1 que thử chứa: Glucose oxydase 1.1 unit, Peroxydase 0.13 unit, PotassiumIodide 0.3 mg
+ Kiểm tra này dựa trên phản ứng đặc hiệu glucose-oxydase / Peroxydase
Glucose + O2 Axit glucuronic + H2O2
H2O2 + chromogen oxidized chromogen + H2O
+ Bình thường không có glucose trong nước tiểu mặc dù thận bài tiết một lượngnhỏ
+ Những chất tẩy rửa có tính oxy hóa như hypochlorite có thể gây kết quảdương tính giả Axit ascorbic nồng độ ≥ 50 mg% có thể gây âm tính giả Các thểketone làm giảm độ nhạy của phản ứng Khả năng phản ứng của glucose tăng khi tỉtrọng nước tiểu tăng
- Các thể cetonic:
+ 1 que thử chứa: 0.19 mg Sodium nitroprusside
+ Kiểm tra này dựa trên sự tăng màu từ nâu nhạt đối với kết quả âm tính đến đỏtía khi axit acetoacetic phản ứng với nitroprusside
+ Với que thử này, nước tiểu bình thường không có các thể ketone Phản ứngnày kiểm tra axit acetoacetic hoặc aceton trong nước tiểu, không cho biết sự có mặtcủa axit -hydroxybutyric
+ Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi mẫu nước tiểu có chất màu đậm.Axit 2-mercaptoethane sulfonic nồng độ 10 mg%, Captopril nồng độ 50 mg%, axitphenylpyruvic nồng độ 100mg% và phenylsufophtalein nồng độ 0.05 mg% có thểgây phản ứng dương tính giả
Trang 19- Urobilinogen:
+ 1 que thử chứa: 26 ug 4-Diethylaminobenzaldehyde
+ Kiểm tra này dựa trên phản ứng Ehrlich cải biến, trong đó Diethylaminobenzaldehyde kết hợp với urobilinogen trong môi trường axit mạnh tạosản phẩm có màu hồng Màu phản ứng thay đổi từ nâu nhạt đến hồng
4-+ Bình thường urobilinogen trong khoảng từ 0.1 đến 1.0 đơn vị Ehrlich/dl Nếukết quả nồng độ vượt quá 2.0 mg/dl, người bệnh và mẫu nước tiểu nên được nghiêncứu xa hơn
+ Formandehyde nồng độ 1% (v/v) có thể gây kết quả âm tính giả Khi có axitp-aminosalicylic nồng độ 1000 mg%, màu của phản ứng có thể không điển hình.Axit p-aminobenzoic nồng độ 100 mg% có thể gây phản ứng dương tính giả
- Bilirubin:
+ 1 que thử chứa: 13 ug Sodium nitrite, muối aniline diazonium vừa đủ
+ Kiểm tra này dựa trên phản ứng diazo giữa bilirubin với muối diazo trong môitrường axit tạo thành một azodyl Sản phẩm có màu từ trắng đến hồng đậm
+ Bình thường không phát hiện được bilirubin trong nước tiểu, thậm chí bằngcác phương pháp nhạy nhất Kết quả bilirubin chỉ cần vết cũng đòi hỏi phải kiểm trathêm
+ Axit ascobic nồng độ ≥ 25mg%, nitrite ≥ 0.1mg% có thể gây kết quả âm tínhgiả
- Hồng cầu:
+ 1 que thử chứa: 12 ug tetramethylbenzidine, 5 ul Cumene hydroperoxide.+ Kiểm tra này dựa trên hoạt tính peroxydase của hemoglobin xúc tác cho phảnứng của hydroperoxide hữu cơ và TMB Sản phẩm có màu từ da cam đến xanh lục.+ Khi có hemoglobin trong nước tiểu chứng tỏ có bệnh về thận hoặc tổn thương
ở đường tiết niệu Trên vùng phản ứng xuất hiện các đốm xanh lá cây (không ảnhhưởng đến bạch cầu) hoặc có màu xanh lá cây trong vòng 60 giây thì cần nghiên cứuthêm Thử nghiệm này rất nhạy với hemoglobin, vì vậy cần kểm tra thêm về vi sinh.+ Axit ascorbic nồng độ ≥ 50mg%, Catopril nồng độ ≥ 100mg% có thể gây kếtquả âm tính giả Các chất tẩy rửa có tính oxy hóa như hypochlorite có thể dây dương