Báo cáo thực hành tốt nghiệp vi sinh ký sinh trùng tại Bệnh viện Đống Đa, Hà NộiVậy là hai năm học tại trường Cao Đẳng Y Tế Hà Nội đã sắp trôi qua, sau nhiều nỗ lực và rèn luyện của bản thân cùng sự chỉ bảo dẫn dắt của các thầy cô giáo, chúng em đã nhận được sự chỉ dạy tận tình, tâm huyết của thầy cô cùng với sự đầu tư nhiều trang thiết bị cơ sở vật chất hiện đại của nhà trường giờ đây em đã tích lũy được cho bản thân những kiến thức quý báu giúp em có thể tự tin áp dụng kiến thức đó vào công việc sau này.Thấu hiểu được rằng “học đi đôi với hành” nhà trường không chỉ tạo điều kiện cho chúng em được học và thực hành tại trường mà còn cho chúng em cơ hội thực tập tại khoa Vi Sinh tại Bệnh viện Đống Đa Hà Nội. Nắm bắt cơ hội này em đã luôn cố gắng học hỏi, trau dồi kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc sau này và em đã thu được nhiều kiến thức bổ ích. Để có được điều này em xin chân thành cám ơn:....
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI
BÁO CÁO
SINH
Giáo viên hướng dẫn: ThS Hà Thị Nguyệt Minh
Sinh viên: Nguyễn Đức Chính
Ngày sinh: 20/02/1989
Lớp: CĐLT Xét nghiệm 6
Địa điểm thực tập: Khoa Vi Sinh
Bệnh viện đa khoa Đống Đa, Hà Nội
Thời gian thực tập: Từ ngày 25 tháng 11 năm 2019 Đến ngày 20 tháng 12 năm 2019
Trang 2Kính thưa ban giám hiệu nhà trường và các thầy cô giáo!
Vậy là hai năm học tại trường Cao Đẳng Y Tế Hà Nội đã sắp trôi qua, saunhiều nỗ lực và rèn luyện của bản thân cùng sự chỉ bảo dẫn dắt của các thầy côgiáo, chúng em đã nhận được sự chỉ dạy tận tình, tâm huyết của thầy cô cùng với
sự đầu tư nhiều trang thiết bị - cơ sở vật chất hiện đại của nhà trường giờ đây em
đã tích lũy được cho bản thân những kiến thức quý báu giúp em có thể tự tin ápdụng kiến thức đó vào công việc sau này
Thấu hiểu được rằng “học đi đôi với hành” nhà trường không chỉ tạo điều kiệncho chúng em được học và thực hành tại trường mà còn cho chúng em cơ hội thựctập tại khoa Vi Sinh tại Bệnh viện Đống Đa Hà Nội Nắm bắt cơ hội này em đãluôn cố gắng học hỏi, trau dồi kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc saunày và em đã thu được nhiều kiến thức bổ ích Để có được điều này em xin chânthành cám ơn:
- Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào Tạo - Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Nội
- Bộ môn Vi – Ký sinh - Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Nội
- Cô giáo ThS Hà Thị Nguyệt Minh đã tận tình giảng bài và quan tâm khichúng em đi thực tập
- Ban lãnh đạo Bệnh viện Đống Đa Hà Nội
- BS Trương Minh Huy, ThS Nguyễn Công Trịnh và các anh chị hướng dẫn chỉdạy khi chúng em thực tập tại Khoa Vi Sinh của Bệnh viện Đống Đa Hà Nội
Đã tạo điều kiện cho chúng em có được những kinh nghiệm thực tế, cùng vớinhững kiến thức đã học em đã viết thành bản thu hoạch này Vì kiến thức cònnhiều hạn chế nên bản thu hoạch không thể tránh khỏi những thiếu sót Nên emmong được thầy cô góp ý chỉnh sửa để bản thu hoạch của em được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 20
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đức Chính
Trang 3LỜI CẢM ƠN 1
MỤC TIÊU HỌC TẬP 1
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ KHOA VI SINH BỆNH VIỆN ĐỐNG ĐA 2
NỘI DUNG TRÌNH BÀY 3
I Quy trình hoạt động chuyên môn của khoa 3
II Trang thiết bị tại các bộ phận: 4
III Quy trình nhận, trả kết quả xét nghiệm 4
1 Quy trình nhận bệnh phẩm 4
2 Quy trình trả kết quả: 5
III Quy trình một số kỹ thuật xét nghiệm thường dùng: 6
1 Xét nghiệm huyết thanh học HBsAg/HBeAg bằng SD Bioline test nhanh: 6
2 Xét nghiệm huyết thanh học Dengue NS1 và Dengue IgG/IgM: 7
3 Xét nghiệm HCV Ab test nhanh: 7
4 Xét nghiệm Rapid TP (giang mai): 8
5 Xét nghiệm SD Bioline Rapid TB (Lao) 9
6 Soi phân tươi 10
7 Quy trình chạy mẫu Procalcitonin 11
8 Soi cặn nước tiểu 11
9 Xét nghiệm da, tóc, móng tìm nấm 12
10 Xét nghiệm AFB nhuộm Ziehl-Neelsen (đờm) 13
11 Nhuộm Gram: Xét nghiệm phân tìm cặn dư; Xét nghiệm bệnh phẩm đường sinh dục, Nhuộm các loại dịch 13
IV Một số kỹ thuật nuôi cấy 14
1 Cấy trên môi trường thạch đĩa: 14
2 Quy trình cấy máu: 15
3 Quy trình định danh vi khuẩn bang máy tự động (làm KSĐ) 15
Trang 4Vận dụng cáá́c nguyên lý, quy tắc, quy trình vận hàà̀nh, bảo quản, bảo dưỡngmột số trang thiết bị thuộc ngành xét nghiệm y học.
Thực hiện thành thạo các kỹ thuật xét nghiệm lâm sàng thông thường và ứngdụng những kỹ thuật mới tại khoa
Thực hiện, kiểm tra và giám sát được các quy tắc vô khuẩn,quy định về sửdung hóa chất,sinh phẩm chuyên dụng và an toàn sinh học trong phòng xétnghiệm
Thực hiện được các biện pháp đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng xétnghiệm
Học tập được kỹ năng giao tiếp, ứng xử đối với bệnh nhân
Có nhiều kinh nghiệm hiểu biết phục vụ công việc sau này
Trang 5SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ KHOA VI SINH BỆNH VIỆN ĐỐNG ĐA
PHÒNG HIV
PHÓ KHOA
Ths Nguyễn Công Thịnh
PHÒNG HÀNH CHÍNH KTV TRƯỞNG KTV Nguyễn Thị Nhung Bích
TRƯỞNG KHOA
Bs Trương Minh Huy
PHÒNG VK KTV Chu Thị Chanh
PHÒNG DỤNG CỤ
Hộ Lý Nguyễn Thị Ngừng
PHÒNG HUYẾT THANH-MIỄN
DỊCH KTV Lê Kim Oanh
PHÒNG PCR
Bs Lê Thị Ngọc
PHÒNG KST KTV Nguyễn Thị Thúy
Trang 6NỘI DUNG TRÌNH BÀY
I Quy trình hoạt động chuyên môn của khoa.
Tiếp nhận mẫu bệnh phẩm tại tổ lấy mẫu hoặc lấy mẫu trực tiếp tại khoa vi sinh
(kiểm tra thông tin bệnh nhân trên phiếu chỉ định và bệnh phẩm, đảm bảo số lượng và chấtlượng bệnh phẩm trước khi thực hiện xét nghiệm.Trường hợp phát hiện sai sót cần báá́o lại
ngay để giải quyết kịp thời )
Tiến hành kỹ thuật xét nghiệm
Thực hiện kỹ thuật xét nghiệm theo quy trình xét nghiệm tại khoa vi sinh ( đảm bảochính xácvề thao tác và thời gian thực hiện kỹ thuật đối với từng loại xéá́t nghiệm)
Đọc kết qua
Đọc và giải thích được kết quả theo các chỉ tiêu kỹ thuật,nếu kết quả bất thường cần báo
lại ngay để tìm nguyên nhân và hướng giải quyết phù hợp
Xác nhận và tra kết qua
Sau khi được lãnh đạo ký xác nhận và đóng dấu phiếu kết quả ,tiến hành phân loại kếtquả theo khoa phòng gửi yêu cầu, vàà̀o sổ trả kết quả và giao kết quả xét nghiệm
Xử lý bệnh phẩm
Sau khi tiếp nhận mẫu bệnh phẩm,lưu lại vào sổ nhận bệnh phẩm,các thông tin bệnhphẩm, tiến hành xử lý theo yêu cầu của từng loại bệnh phẩm(ly tâm,bảo quản, lưu trữ, )
Trang 7II Trang thiết bị tại các bộ phận:
1 Phòng vi khuẩn:
- Tủ ATSH cấp 2
- Máy định danh vi khuẩn
- Máy cấy máu tự động BACT/ALERT 3D-60
- Máy định lượng Procalcitonin
- Khu vực làm test HIV
5 Ngoài ra thì còn khu vực để các thiết bị như:
III Quy trình nhận, tra kết qua xét nghiệm
1 Quy trình nhận bệnh phẩm.
1.1 Đối với bệnh nhân lấy bệnh phẩm tại phòng lấy mẫu
- Kiểm tra thông tin bện nhân: tên tuổi mã bệnh nhân (nếu chưa có mã hướngdẫn bệnh nhân đi dán mã)
- Lấy bệnh phẩm:
+ Với xét nghiệm đờm: Ghi thông tin bệnh nhân lên ống/dụng cụ lấy bệnhphẩm, giải thích qui trình Hướng dẫn bệnh nhân: cho bệnh nhân súc miệng sạch,không súc miệng bằng nước súc miệng có chất sát trùng, bệnh nhân hít sâu rồi cốkhạc đờm ra, khạc vào lọ vô trùng rộng miệng và nắp chặt, tránh lẫn nước bọt.+ Với xét nghiệm cần lấy bệnh phẩm dịch niệu đạo: Rửa tay bằng xà phòng,lau khô tay, kéo bao quy đẩu ra phía sau, dùng cồn 700 lau sạch da quy đầu và đợikhô, bệnh nhân vuốt nhẹ dương vật lên để có được một giọt mủ và thấm lên lamkính
Trang 8+ Với xét nghiệm làm test Cúm: lấy bệnh phẩm họng miệng/họng mũi
Kỹ thuật lấy bệnh phẩm họng miệng:ghi thông tin bệnh nhân lên tube đãchứa buffer làm test, giải thích cho bệnh nhân về kỹ thuật thực hiện, cho bệnhnhân ngồi xuống ghế, đầu hơi ngửa ra sau, mở to miệng (với trẻ em < 2 tuổi thìngười nhà ẵm ngửa bé), đưa tăm bông vô trùng quyệt vào thành sau họng và haibên amidan tránh chạm vào mặt trong má, lưỡi, răng, và lưỡi gà gây kích thíchphản xạ nôn, đưa tăm bông vào tube đã chuẩn bị và chuyển vào phòng làn test,cắm test và đọc kết quả sau 10 - 15 phút
Kỹ thuật lấy bệnh phẩm họng mũi: ghi thông tin bệnh nhân lên tube đãchứa buffer làm test, giải thích cho bệnh nhân về kỹ thuật thực hiện, cho bệnhnhân ngồi cao tầm ngực, ngửa đầu ra sau khoảng 450 (đối với trẻ nhỏ thì ngườilớn bế ngồi lên đùi, kẹp chặt hai chân trẻ vào đùi người bế, một tay giữ hai tay,tay kia ôm lấy chán và ghỉ chặt vào ngực mình), một tay giữ cằm cố định, tay kiađưa tăm bông qua lỗ mũi bệnh nhân hướng hơi chếch xuống dưới, đưa tăm bôngngập vào trong khoảng bằng ½ từ dái tai đến cánh mũi, xoay nhẹ tăm bông 2 - 3lần để dịch ngấm đều vào tăm bông rồi từ từ rút ra, cho tăm bông vào tube đãchuẩn bị và chuyển vào phòng làm test, cắm test và đọc kết quả sau 10-15 phút.+ Với xét nghiệm soi tươi nấm da, tóc, móng, nấm lưỡi, nấm mắt…: Chuẩn
bị lam kính ghi mã bệnh nhân, giải thích quy trình cho bệnh nhân, dùng dao cạochuyên biệt cạo vị trí nghi ngờ nấm, cho lên lam kính, nhỏ KOH 30% lên lamkính, đậy lamen và soi tiêu bản sau 30 phút
Vào sổ xét nghiệm: đóng dấu, ghi giờ, ngày nhận, kiểm tra xét nghiệm, phân loạixét nghiệm và nhập vào máy tính
1.2 Đối với bệnh nhân trực tiếp đến khoa vi sinh:
- Kiểm tra thông tin hành chính: tên, tuổi, mã bệnh nhân, khoa phòng trên mẫubệnh phẩm và trên phiếu chỉ định có khớp nhau không
- Kiểm tra chất lượng, số lượng mẫu bệnh phẩm: quan sát đánh giá đại thể.Đối với bệnh phẩm là máu, quan sát có đúng chất chống đông hay chưa (chấtchống đông ETDA dùng trong định lượng HBV), đúng thể tích, có bị đông dâykhông Đối với bệnh phẩm là đờm có bị lẫn nước bọt không, có nhày mủkhông…
- Nếu không đạt 1 trong 2 bước trên thì trả lại bệnh phẩm Với bệnh phẩmmáu sau khi ly tâm có vỡ hồng cầu thì yêu cầu lấy lại bệnh phẩm Các loại bệnhphẩm phải được đựng trong dụng cụ đóng nắp, vận chuyển trong hộp có nắp
- Vào sổ xét nghiệm: đóng dấu, ghi giờ, ngày nhận
- Nhập phiếu xét nghiệm vào máy tính
2 Quy trình tra kết qua:
- Kết quả của test nhanh làm trực tiếp trả sau 1h
- Kết quả Nấm trả sau 3h
Trang 9- Kết quả xét nghiệm AFB đờm: Bệnh phẩm nhận trước 10h sáng được trả vào15h30 phút cùng ngày Nhận sau 10h trả vào 15h30 ngày hôm sau.
- Kết quả nuôi cấy, định danh và làm kháng sinh đồ trả sau 2-3 ngày
- Cấy máu trả kết quả âm tính sau 5 ngày, còn dương tính giờ nào định danhgiờ đó
- Viêm gan B trả 1 lần/ tuần
- Viêm gan C trả 2 lần/tuần
- Kết quả Miễn dịch trả 15h30 ngày hôm đó, bệnh phẩm nhận sau 11h30 trảvào 15h30 ngày hôm sau
* Lưu ý:
- Bệnh phẩm được lấy tại vị trí nghi ngờ nhiễm trùng
- Bệnh phẩm làm sinh học phân tử được bảo quản và lưu trữ tại -20℃ nếuchưa được tiến hành làm ngay
III Quy trình một số kỹ thuật xét nghiệm thường dùng:
1 Xét nghiệm huyết thanh học HBsAg/HBeAg bằng SD Bioline test nhanh:
* Nguyên tắc nguyên lý: Dựa trên nguyên lý sắc ký miễn dịch invitro, 1 bướcđịnh tính HbsAg trong huyết thanh hoặc huyết tương.khay xét nghiệm đã cóthanh màng đã dược gắn trước với kháng thể đơn dòng kháng HbsAg từ chuẩn vàmẫu huyết thanh dịch chuyển sắc ký trên kháng thử (T) tạo thành vạch nhìn thấy,
- Xé bao bảo vệ thanh xét nghiệm, ghi mã hoặc tên bệnh nhân
- Nhỏ 100 mẫu huyết thanh hoặc huyết tương vào vùng nhỏ mẫu phẩm (S)
- Đợi tối thiểu 20 phút và đọc kết quả vùng (T)
* Diễn giải và báo cáo kết quả:
- Âm tính: 1 vạch đỏ xuất hiện ở vùng đọc chứng (C) và không có vạch đỏnào xuất hiện ở vùng đọc kết quả bệnh nhân (T)
- Dương tính có 2 vạch đỏ xuất hiện ở vùng đọc chứng (C) và vùng đọc kếtquả bệnh nhân (T)
* Giá trị báo động: kết quả không có giá trị (không vạch): nếu không có vạch
đỏ xuất hiện ở vùng đọc chứng (C) dù có vạch đỏ ở vùng đọc kết quả bệnh nhân(T) Kết quả không có giá trị và cần phải thử lại mẫu phẩm
Trang 10* Lưu ý: Xét nghiệm cần được thực hiện trong vòng 02 giờ sau khi xé lớp phủbảo vệ của từng thanh xét nghiệm.
2 Xét nghiệm huyết thanh học Dengue NS1 và Dengue IgG/IgM:
* Nguyên lý nguyên tắc: Dựa trên nguyên lý sắc ký miễn dịch phát hiện kháng
nguyên Ns1 và kháng thể IgG/IgM khang nguyên Ns1 phát hiện sau 1 ngày bịsốt, trong giai đoạn cửa sổ
* Chuẩn bị: Dụng cụ, bệnh phẩm, test thử, đầu côn pipet tự động, khay đựngống nghiệm
* Tiến hành:
- Lấy test XN ra khỏi túi đựng và đặt lên mặt khô, phẳng
- Test Dengue NS1: Dùng pipet nhỏ 100µl huyết thanh, huyết tương vàogiếng mẫu thử (S)
- Test IgG/IgM: Dùng pipet nhỏ 10µl huyết thanh, huyết tương vào giếngmẫu thử (S)
- Nhỏ them 3 giọt dung dịch đệm vào trong giếng mẫu thử (S) của testDengue IgG/IgM
- Đọc kết quả ở cửa sổ vạch (T) với test Dengue NS1 và đọc kết quả ở cửa
sổ vạch (G) và (M) với test Dengue IgG/IgM
- Đọc kết quả trong vòng 15-20 phút
* Diễn giải và báo cáo kết quả:
- Âm tính: Chỉ hiện một vạch màu hồng (C) ở cửa sổ đọc kết quả, thì nhậnđịnh kết quả là âm tính
- Dương tính test Dengue NS1: Xuất hiện 2 vạch màu ở vị trí (T) và (C)trong cửa sổ kết quả bất kể vạch nào xuất hiện trước
- Dương tính test Dengue IgG/IgM:
Xuất hiện 2 vạch màu ở vị trí (M) và (C) chúng tỏ có nhiễm Dengue tiênphát
Xuất hiện 2 vạch màu ở vị trí (M) và (C) chúng tỏ có nhiễm Dengue thứphát
Xuất hiện 3 vạch màu ở vị trí (M),(G) và (C) dương tính đối với cả 2kháng thể IgM và IgG chứng tỏ có nhiễm virus Dengue tiên phát muộn hoặc thứphát sớm
* Giá trị báo động: Kết quả không có giá trị là vạch (C) không xuất hiện vạchmàu Lượng mẫu không đủ hoặc kỹ thuật thực hiện sai làm vạch chứng khôngxuất hiện Phải làm xét nghiệm trên dụng cụ xét nghiệm mới
3 Xét nghiệm HCV Ab test nhanh:
Trang 11* Nguyên tắc nguyên lý: Dựa theo nguyên lý sắc ký miễn dịch (nhanh)để pháthiện định tính kháng thể đặc hiệu với HCV trong huyết thanh huyết tương hoặcmáu toàn phần.
- Lấy test XN ra khỏi túi đựng và đặt lên mặt khô, phẳng
- Dùng pipet nhỏ 10µl huyết thanh hoặc huyết tương hoặc máu toàn phầnvào giếng thử (S)
- Nhỏ them 4 giọt dung dịch đệm vào giếng mẫu thử (S)
- Ngay sau khi nhỏ mẫu thử, sẽ thấy màu hồng di chuyển đến cửa sổ đọc kếtquả nằm ở phần chính giữa dụng cụ xét nghiệm
- Đọc kết quả trong vòng 10-20 phút
* Diễn giảivà báo cáo kết quả:
- Âm tính: Chỉ xuất hiện một vạch màu hồng (C) ở cửa sổ đọc kết quả đượcnhận định là âm tính
- Dương tính: xuất hiện 2 vạch màu hồng (T) vad (C) ở cửa sổ đọc kết quả,không kể đến vạch nào xuất hiện trước, thì kết quả được nhận định là dương tính
* Giá trị báo động:
Nếu không có vạch màu hồng (C) ở cửa sổ đọc kết quả sau khi tiến hànhxong quá trình xét nghiệm thì kết quả được coi là không có giá trị Mẫu thử cầnđược xét nghiệm lại trên dụng cụ mới
* Kết quả không có giá trị và cần phải thử lại mẫu phẩm
4 Xét nghiệm Rapid TP (giang mai):
* Nguyên tắc nguyên lý: Dựa trên nguyên lý của phản ứng ngưng kết Tế bào(hồng cầu) đã được gắn kháng nguyên xoắn khuẩn giang mai, khi cho tiếp xúchuyết thanh (huyết tương) của người bệnh giang mai sẽ bị ngưng kết
* Chuẩn bị:
- Bệnh phẩm
- Test nhanh
- Khay đựng
Trang 12- Ống hút.
* Tiến hành:
- Lấy dụng cụ xét nghiệm ra khỏi túi đựng và đặt lên mặt bàn khô, phẳng
- Dùng pipet nhỏ 10µl huyets thanh vào giếng (S)
- Nhỏ thêm 4 giọt dung môi vào trong giếng (S)
- Ngay sau khi nhỏ mẫu thử, sẽ thấy màu hồng di chuyển đến cửa sổ đọc kếtquả nằm ở chính giữa dụng cụ xét nghiệm
- Đọc kết quả trong vong 10-20 phút
* Diễn giải và báo cáo kết quả:
- Âm tính: Chỉ hiện một vạch màu hồng ở cửa sổ đọc kết quả được nhậnđịnh là âm tính
- Dương tính: Hiển thị 2 vạch màu hồng ở vùng cửa sổ đọc kết quả (T) vàvùng (C), thì kết quả được nhận định là dương tính
* Giá trị báo động:
- Kết quả không có giá trị nếu không xuất hiện vạch màu hồng ở cửa sổ đọckết quả (C) sau khi tiến hành xong quá trình xét nghiệm (vạch chứng) Mẫu thửcần được xét nghiệm lại tên test mới
- Kết qủa không có giá trị khi đọc kết quả quá thời gian cho phép (20 phút)
5 Xét nghiệm SD Bioline Rapid TB (Lao).
* Nguyên tắc nguyên lý: Test nhanh chẩn đoán bệnh lao để phát hiện định tínhkháng thể trực khuẩn mycobacterium
- Lấy dụng cụ xét nghiệm ra khỏi túi đựng và đặt lên mặt khô, phẳng
- Dùng pipet nhỏ 100µl huyết thanh vào giếng mẫu thử (S)
- Ngay sau khi nhỏ mẫu thử, sẽ thấy màu hồng di chuyển đến cứ sổ đọc kếtquả nằm ở chính giữa dụng cụ xét nghiệm
- Đọc kết quả sau 15 phút
* Diễn giải kết quả và báo cáo:
- Âm tính: Chỉ hiển diện một vạch màu hồng (C) ở cửa sổ đọc kết quả, thìkết quả được nhận ddihj là âm tính
Trang 13- Dương tính: hiện diện 2 vạch màu hồng ở vùng T và cùng C trong cửa sổđọc kết quả thì được nhận định là dương tính.
* Giá trị báo động: kết quả không có giá trị:
- Nếu không xuất hiện vạch màu hồng (C) ở cửa sổ đọc kết quả sau khi tiếnhành xong quá trình xét nghiệm thì kết quả được coi là không có giá trị Nguyênnhân có thể do thực hiện không đúng theo hướng dẫn, hoặc dựng cụ xét nghiệm
bị hỏng do quá hạn dùng Mẫu thử cần được xét nghiệm lại trên dụng cụ mới
- Kết quả không có giá trị và cần phải thử lại mẫu phẩm
- Nếu vạch chứng không chuyển thành màu hồng khi xét nghiệm hoàn tất,thì kết quả xét nghueemj không có giá trị và mẫu phẩm cần phải được thử lại
6 Soi phân tươi.
* Nguyên tắc nguyên lý: Tìm yếu tố bất thường trong phân sử dụng kính hiển
- Nước muối sinh lý
- Que lấy phân
- Kính hiển vi
- Bệnh phẩm
* Tiến hành:
- So tên tuối bệnh nhân của lọ phân với giấy chỉ định
- Ghi mã số, tên bệnh nhân lên lam kính
- Nhỏ 1 giọt nước muối sinh lý lên lam
- Lấy que lấy phân, ta lấy bừng hạt đậu nhỏ hòa vào nước muối sinh lý trênlam kinh
- Đậy la men và soi ở vật kính 40