Trình bày được nguyên lý hoạt động của các máy phân tích hóa sinh thông thườngdùng trong các phòng xét nghiệm: máy hóa sinh tự động, máy miễn dịch tự động,máy tổng phân tích nước tiểu..
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Địa chỉ : Số 463, Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội.
Sinh viên thực tập: Đặng Minh Khoa
Tổ 36– Lớp Y4K
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Trang 3ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP
Cơ quan thực tập: Khoa Hóa Sinh - Miễn dịch, Bệnh viện Phổi Trung Ương
Địa chỉ: Số 463, Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội
Họ tên sinh viên thực tập: Đặng Minh Khoa
Đơn vị: Tổ 36, lớp Y4K, khóa học 2012– 2016
Thời gian thực tập: 14/09/2015 - 16/10/2015
Nội dung đánh giá:
………
………
………
………
………
………
………
………
Kết quả:
Điểm bằng số Điểm bằng chữ
Xác nhận của Trưởng khoa
Trang 4Dù rất cố gắng trong quá trình thực tập cũng như viết báo cáo song chắc hẳn còn nhiều thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận được những góp ý, nhận xét của thầy cô, anh chị cùng toàn thể các bạn.
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Sinh Viên Đặng Minh Khoa
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Được sự phân công của Bộ môn Hóa sinh lâm sàng, Khoa KTYH, Trường Đạihọc Y Hà Nội , em đã vinh dự được thực hành học phần hóa sinh lâm sàng năm 4 tạiKhoa Hóa Sinh - Miễn dịch, Bệnh viện Phổi Trung Ương Sau 5 tuần thực hành (từ14/9/2015 đến 16/10/2015) em đã được các anh chị trong khoa cung cấp những kiếnthức cơ bản về hóa sinh lâm sàng Sau đây em xin trình bày báo cáo về những gì em
đã học được tại khoa
Báo cáo của em trình bày gồm những phần lớn sau đây:
- Mục tiêu học tập
- Giải quyết mục tiêu
- Tổng kết
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Nắm được cách tổ chức, quản lý một phòng xét nghiệm hóa sinh lâm sàng
2 Trình bày được nguyên lý hoạt động của các máy phân tích hóa sinh thông thườngdùng trong các phòng xét nghiệm: máy hóa sinh tự động, máy miễn dịch tự động,máy tổng phân tích nước tiểu
3 Nắm được quy trình lấy, vận chuyển, xử lý bệnh phẩm, bảo quản và lưu trữ bệnhphẩm
4 Biết cách tiến hành thực hiện nội kiểm tra chất lượng xét nghiệm và đánh giá kếtquả nội kiểm
5 Hiểu biết và thực hành được các vấn đề về an toàn trong phòng xét nghiệm
6 Viết được báo cáo thu hoạch sau khóa học thực hành bệnh viện, cán bộ bệnh
viện chấm và cho điểm dựa trên báo cáo thu hoạch và tinh thần thái độ học tập
Trang 7GIẢI QUYẾT MỤC TIÊU
1.Nắm được cách tổ chức, quản lý phòng xét nghiệm hóa sinh lâm sàng
Lãnh đạo qua các thời kỳ:
Trang 8+ KS Nguyễn Chiến Thắng.
+ DS Lê Thị Huệ
+ CN Nguyễn Ý Như
+ ThS.BS Nguyễn Thị Thúy Vinh
Lãnh đạo đương nhiệm
- Phó trưởng khoa, phụ trách khoa:
BS.CKI Nguyễn Thanh Hà
- Kỹ thuật viên trưởng:
CN Nguyễn Thị Thu
Trang 9- Kỹ thuật viên cao đẳng: 01
- Kỹ thuật viện trung cấp: 06
- Hộ lý : 02
Trang 10Tập thể cán bộ viên chức khoa Hóa sinh miễn dịch
1.2 Các hoạt động của khoa
- Thực hiện rất nhiều loại xét nghiệm khác nhau từ xét nghiệm thông thường đếnxét nghiệm đòi hỏi kỹ thuật cao
- Hàng ngày thực hiện trên 2000 xét nghiệm nội trú và ngoại trú của bệnh viện
- Đảm bảo 100% loại XN và máy xét nghiệm được kiểm tra chất lượng hàngngày
- Tham gia ngoại kiểm chất lượng với Bio-rad (Mỹ) hàng tháng
- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng tại bệnh viện và tuyến dưới
Trang 11- Tham gia thực hiện kiểm tra chất lượng hóa sinh (nội kiểm và ngoại kiểm)thường xuyên để đảm bảo độ chính xác của các XN.
- Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học thông qua các đề tài khoa học
- Tham gia công tác chỉ đạo tuyến, dự án 1816 khi được phân công
Các xét nghiệm hiện đang được thực hiện tại khoa
- Xét nghiệm Hóa máu: AST, ALT, Urê, Creatinin, Glucose, Acid Uric,BilirubinTP, Bilirubin TT, ProteinTP, Albumin, Cholesterol, Triglycerid, LDH,GGT, HDL-cholesterol, LDL-Cholesterol, Calci ion hóa, HbA1C, CRP, CEA, C-peptid, Cyfra21-1, SCC, ProGRP, AFP, Insulin, Điện giải đồ (Na+, K+, CL),Lactat, Khí máu, Alpha1 antitrypsin, IgA, IgG, IgM
- Xét nghiệm nước tiểu: Tổng phân tích nước tiểu,Định lượng các chất điện giải,Định lượng Acid Uric, Định lượng Creatinin, Dưỡng chấp, Định lượng Glucose,Định lượng Protein, Định lượng Urê
- Xét nghiệm dịch não tủy: Định lượng Clo, Định lượng Glucose, Định lượngProtein, Phản ứng Pandy
- Xét nghiệm dịch chọc dò: Định lượng Bilirubin TP, Cholesterol, Creatinin,Glucose, LDH, Protein TP, Triglycerid, Urê, đo tỉ trọng, phản ứng Rivalta, ADA
Trang 121.3 Về quản lý và phân công công tác
1.3.1 Trưởng khoa xét nghiệm
- Tổ chức hoạt động của khoa theo đúng quy chế công tác khoa xét nghiệm
- Tổ chức tốt công tác lấy và nhận bệnh phẩm, công tác thường trực xét nghiệmcấp cứu và phòng chống dịch liên tục 24 giờ
- Định kì chuẩn thức các quy định kĩ thuật xét nghiệm để bảo đảm chính xác cácxét nghiệm
- Liên hệ chặt chẽ với các khoa lâm sàng và các khoa cận lâm sàng thu nhận và
xử lý các thông lin về chuyên môn kĩ thuật nhằm nâng cao chất lượng xét nghiệm
- Có kế hoạch mua thiết bị xét nghiệm, các hoá chất, thuốc thử và các sinh phẩm
- Có quyền hạn chung của trưởng khoa
- Có quyền kí duyệt kết quả xét nghiệm
- Tổ chức thực hiện các kĩ thuật chuyên môn, kiểm tra đôn đốc các kĩ thuật viên
và y công trong khoa thực hiện đúng Quy chế bệnh viện và quy định kĩ thuật bệnhviện
- Quản lí công tác hành chính, quản lí sổ sách thống kê báo cáo, lập kế hoạchcông tác dựa vào kế hoạch được giao Phân công công việc cho kĩ thuật viên, y
Trang 13công Chấm công hàng ngày, tổng hợp ngày công hàng tháng để trình trưởng khoa
kí duyệt
- Tham gia thường trực và phân công trực trong khoa
- Tiếp nhận và giải quyết những đề nghị của người bệnh, gia đình người bệnh,trong trường hợp vượt quá khả năng, quyền hạn phải báo cáo trưởng khoa giảiquyết
- Tham gia đào tạo cho kĩ thuật viên, y công trong khoa và học viên đến học tậptheo sự phân công của trưởng khoa
- Lập dự trù y dụng cụ, vật tư tiêu hao sử dụng cho khoa.Thường xuyên kiểm traviệc sử dụng, bảo dưỡng và quản lý tài sản vật tư theo quy định Viết phiếu sửachữa dụng cụ hỏng
- Kiểm tra đôn đốc vệ sinh, sạch đẹp khoa, quy chế chống nhiễm khuẩn bệnh viện
và công tác bảo hộ lao động trong khoa
- Tham gia nghiên cứu khoa học theo sự phân công của trưởng khoa
Quyền hạn
- Phân công công việc cho kĩ thuật, y công trong khoa
- Thực hiện các xét nghiệm được phân công
- Pha chế các thuốc để kiểm nghiệm và thường xuyên kiểm tra các thuốc thửđúng tiêu chuẩn quy định
- Lấy bệnh phẩm tại giường cho người bệnh chăm sóc cấp 1 và các trường hợpxét nghiệm đặc biệt
- Nghiêm chỉnh thực hiện Quy chế bệnh viện, thực hiện đúng quy định kĩ thuậtbệnh viện, đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác
- Lĩnh và bảo quản các dụng cụ, thuốc, hoá chất theo sự phân công và theo đúngquy định
Trang 14- Thống kê, ghi lại kết quả xét nghiệm vào sổ lưu trữ và chuyển các kết quả xétnghiệm tới các khoa Gặp những tiêu bản xét nghiệm có kết quả bất thường hoặcnghi ngờ phải báo cáo ngay Trưởng khoa.
- Hướng dẫn thực hành cho học viên đến học theo sự phân công của Trưởngkhoa
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng khoa và Kĩ thuật viên trưởng
1.1.4 Y công
+ Nhận bệnh phẩm và li tâm
+ Ghi vào sổ giao nhận bệnh phẩm
+ Trả kết quả xét nghiệm tới các khoa trong bệnh viện
+ Bỏ máu, nước tiểu vào rác y tế
+ Rửa sấy ống nghiệm mới
+ Một số công việc khác theo sự phân công của Khoa
Trang 151.5 Cơ sở vật chất trong khoa hóa sinh miễn dịch
1.5.1 Các phòng trong khoa hóa sinh lâm sàng
Nhằm phục vụ công tác tiếp nhận mẫu, tiếp nhận bệnh nhân tốt hơn, sau đó tiến hànhcác xét nghiệm một cách nhanh chóng và trả về các khoa lâm sàng Các phòng trong khoa được bố trí khoa học nhất trên cơ sở cho phép sao cho thực hiện quy tắc một chiều Với sơ đồ như sau:
nghỉ nhân viên
Trang 16+ Phòng giao ban: Là phòng sinh hoạt đầu giờ của nhân viên trong khoa cũng như khi
có công việc quan trọng Nơi các nhân viên nhận phân công công việc, nơi mọi ngườicũng cùng bàn bạc các vấn đề trong khoa…
+ Phòng vận hành máy: Nơi thực hiện các xét nghiệm hóa sinh lâm sàng, kiểm tra kếtquả xét nghiệm, kiểm tra chất lượng xét nghiệm, in kết quả xét nghiệm…
+ Phòng nhận mẫu bệnh phẩm: Thực hiện nhận bệnh phẩm, bước đầu phân loại bệnhphẩm trước xét nghiệm, và cũng là nơi trả kết quả xét nghiệm
+ Phòng nghỉ của nhân viên: Kết thúc giờ làm, nhân viên có thể ở lại hoặc những buổitrực nhân viên sử dụng
+ Phòng xử lí, phân loại rác, rửa dụng cụ
Trang 171.5.2 Sơ đồ máy móc trong PXN
Khoa hóa sinh miễn dịch bệnh viện Phổi trung ương chỉ có một phòng để thực hiện các xétnghiệm nên các thiết bị máy móc đều được bố trí sao cho khoa học và thuận tiện nhất
Sơ đồ trong phòng vận hành máy khoa hóa sinh miễn dịch
Khu vực tiếp nhận thông tin, xác minh và chuyển kết quả.
giải Bàn tiếp nhận mẫu
Máy xét nghiệm hóa sinh Au40
Khu vực hấp sấy
Tủ bảo quản hóa chất
Trang 18- Các thiết bị máy móc có trong khoa:
+ Máy li tâm: gồm 2 máy, trong đó 1 máy hãng Centrifuge 5415K; 1 máy hãngKUBOTA 4000
+ Máy miễn dịch: Architect plus i1000SR
+ Máy nước tiểu 10 thông số hãng Clinitek Status Bayer health care
+ Máy khí máu: gồm 1 máy khí máu Cobas b121, 1 máy khí máu Nova biomedical Statprofile pHOx
+ Máy hóa sinh: gồm 2 máy Olympus AU 400
+ Máy điện giải: 2 máy Medica Easy Electrolytes
+ Hệ thống tủ lạnh …
+ Hệ thống máy tính, máy in phục vụ cho công tác nối mạng toàn khoa
Trang 192.Nguyên lí hoạt động của các máy phân tích hóa sinh thông thường dùng trong phòng xét nghiệm
2.1.Khái quát các xét nghiệm thường quy thực hiện ở khoa Hóa Sinh - Miễn dịch, Bệnh viện Phổi Trung Ương.
- Xét nghiệm Hóa máu: AST, ALT, Urê, Creatinin, Glucose, Acid Uric, BilirubinTP,
Bilirubin TT, ProteinTP, Albumin, Cholesterol, Triglycerid, LDH, GGT, HDL-cholesterol,LDL-Cholesterol, Calci ion hóa, HbA1C, CRP, CEA, C-peptid, Cyfra21-1, SCC, ProGRP,AFP, Insulin, Điện giải đồ (Na+, K+, CL), Lactat, Khí máu, Alpha1 antitrypsin, IgA, IgG,IgM
- Xét nghiệm nước tiểu: Tổng phân tích nước tiểu,Định lượng các chất điện giải, Định
lượng Acid Uric, Định lượng Creatinin, Dưỡng chấp, Định lượng Glucose, Định lượngProtein, Định lượng Urê
- Xét nghiệm dịch não tủy: Định lượng Clo, Định lượng Glucose, Định lượng Protein,
Phản ứng Pandy
- Xét nghiệm dịch chọc dò: Định lượng Bilirubin TP, Cholesterol, Creatinin, Glucose,
LDH, Protein TP, Triglycerid, Urê, đo tỉ trọng, phản ứng Rivalta, ADA
Trang 202.Máy hóa sinh tự động
Hình 2 Máy hóa sinh tự động Olympus AU400.
2.1 Nguyên lí hoạt động
Cũng như những máy xét nghiệm hóa sinh bán tự động, máy xét nghiệm hóa sinh tựđộng là máy đo bằng quang kế có nguồn sáng là đèn halogen có nhiều bước sóng khácnhau hay có thể nói là các máy hóa sinh hoạt động theo nguyên lý phương pháp đoquang
Mẫu bệnh phẩm được ly tâm tách huyết tương sau đó trộn với hóa chất,ủ với thời gianthích hợp theo quy trình, kết quả hình thành 1 chất có độ hấp thụ cực đại ở 1 bước sóngnào đó, bước sóng đó được sử dụng để đo mật độ quang học, từ đó tính ra nồng độ chất
khảo sát dựa vào định luật Lambert – Beer:
Trang 21It= Io.10-aCL
Trong đó : Io là cường độ ánh sáng chiếu tới,
It là cường độ ánh sáng đã truyền qua môi trường,
a là hằng số hấp thụ,
C là nồng độ chất hấp thụ ,
L là chiều dày của môi trường
Từ đó tính được:
Độ thấu quang: T= It/Io = 10-aCL
Độ hấp thụ quang A (hay mật độ quang OD):
A= OD= lg 1/T= lg1/10-aCL= lg 10aCL= aCL
→ Nồng độ C tỷ lệ thuận với mật độ quang OD
- Xây dựng đồ thị chuẩn sự phụ thuộc nồng độ vào mật độ quang của một dung dịch bằngcách đo mật độ quang của 2 nồng độ biết trước (chất chuẩn và nước cất), từ đó tínhđược nồng độ của các mẫu có mật độ quang nằm trong khoảng tuyến tính (cần phaloãng với NaCl 0,9% nếu nằm ngoài khoảng tuyến tính)
2.2 Đặc điểm máy xét nghiệm hóa sinh tự động AU400
Khoa Hóa sinh – Miễn dịch sử dụng các máy hóa sinh tự động AU 400 hoạt động theonguyên lí trình bày ở trên Ở máy AU 400 có 13 bước sóng, thấp nhất là 340 nm và caonhất là 800 nm Hệ thống cóng đo của máy AU 400 được làm bằng thủy tinh, đặt trongkhay thủy tinh riêng lẻ từng cái một Hệ thống ổn định nhiệt độ cho cóng được thiết kếtheo kiểu khay nước có tấm chắn cách ly Do cóng được làm bằng thủy tinh nên không
bị bào mòn, tấm chắn giúp cho dịch ủ không tiếp xúc trực tiếp với cóng giúp cho sựchính các của xét nghiệm Hệ thống cóng được rửa và sấy khô tự động sau mỗi lần sửdụng
Ngoài ra máy xét nghiệm hóa sinh tự động AU 400 còn có những hệ thống khác đểđảm bảo chức năng tự động hóa:
Trang 22- Khay để hóa chất: Hóa chất được bảo quản lạnh ở nhiệt độ 8 độ C, ở máy AU 400 có
vị trí cho 76 lọ hóa chất Các hóa chất trong khay có thể được nhận biết qua màu sắchiển thị trên màn hình Hóa chất lỏng ổn định máy có chức năng pha hóa chất tự động
và kiểm soát được chất lượng hóa chất tiêu dùng
- Phân tích vi lượng: Công nghệ đo quang kế tại chỗ duy nhất của Olympus dựa trênchùm sáng điểm cho phép thể tích thuốc thử là 150ul cho một mẫu thử
- Trạm trộn thuốc thử bệnh phẩm ở máy AU 400 với 6 thanh trộn được thiết kế theokiểu xoắn mũi khoan có khả năng đồng thời trộn các mẫu thử phản ứng và làm sạch cácque trộn với công suất 400 test/ 1 giờ vận hành
- Khay đựng mẫu bệnh phẩm ở máy AU 400 gồm giá để mẫu thích hợp cho quá trình
xử lí mẫu liên tục và khay STAT bảo quản lạnh được sử dụng trong trường hợp chạycấp cứu
- Chức năng pha loãng mẫu thử
- Chức năng phát hiện đông kết mẫu thử
- Bộ phận đo quang kế ISE
- Chức năng thanh mã vạch
- Báo cáo kết quả xét nghiệm qua màn hình hiển thị, những kết quả này được lưu lại
- Cửa sổ NT
- Modem kết nỗi hỗ trợ chức năng quản lí dữ liệu
- Bộ phận hiệu chuẩn máy 7 đường thẳng, đường đa cạnh, đa điểm
- Kiểm tra chất lượng: Các thông số về QC được lưu trữ Sự thay đôi trong ngày hoặchàng ngày được hiển thị qua đồ họa
Với những chức năng nổi trội, tốc độ xét nghiệm nhanh, công nghệ tạo quang phổ tại chỗ
sử dụng cách tử kết hợp với công nghệ xử lí kỹ thuật sổ để đưa ra kết quả xét nghiệmchính xác.Vì thế, máy xét nghiệm hóa sinh tự động ngày càng được sử dụng rộng rãi
2.3 Nguyên tắc chung khi chạy máy AU 400
2.3.1 Chạy Blank
Trang 23 Đặt Test: Vào màn hình chính kích Routine chọn Test Requision, chọn Calibration,kích vào Start Entry, chọn test cần chạy, lúc đó ô test chọn sẽ có màu vàng, bấm vàoChange Options ô sẽ chuyển sang màu xanh, lúc đó bấm Entry rồi bấm Exit.
Đặt Rack: Rach chạy Blank màu xanh da trời, cho nước muối 9‰ vào sample cup đặt ở
Đặt Rack: Rack chạy Calib màu vàng, cho chất chuẩn vào sample cup đặt ở vị trí (đãxem phần đặt test) của rack
Chạy Calib, theo định kỳ hoặc khi thay lô hóa chất
2.3.3 Chạy QC
Đặt Test: Vào màn hình chính kích Routine chọn Test Requision, chọn QC, kích vàoStart Entry, chọn test cần chạy bằng cách kích vào những test không cần chạy nhữngtest này sẽ mất màu xanh, sau đó bấm Entry, để biết vị trí đặt QC bấm vào QC xem vịtrí đặt, rồi bấm Exit
Đặt Rack: Rach chạy QC màu xanh lá cây, cho QC vào sample cup đặt ở vị trí (đã xemphần đặt Test) của rack
Chạy QC hàng ngày theo 2 level
2.4 Quy trình bảo dưỡng máy AU400 hàng ngày và hàng tuần
2.4.1 Bảo dưỡng hàng ngày và tắt máy
Đầu giờ
Ấn (M) Maitenance → ANL → F/Prime → Stat (Rotation) ấn nút trắng (giữ tay)quan sát dòng chảy của 2 kim
Cuối mỗi ngày
Cho dung dịch rửa extran 1% vào vị trí W1 trong khay STAT
Trang 24 Kích vào biểu tượng SYSTEM STATUS/W1/START Máy sẽ tự động rửa cóngtrong vòng 9 phút.
Sau khi rửa xong, đậy nắp lọ hóa chất
Sử dụng gạc sạch có thấm cồn, lau đầu kim
Vệ sinh máy sạch sẽ
Tắt máy như sau: ấn phím END - chọn YES- máy sẽ tự động tắt
2.4.2 Bảo dưỡng máy hàng tuần
Đặt dung dịch rửa: NaOCl (tuần 1 và 3)
HCl (tuần 2 và 4)
Vào vị trí W2 trong khay STAT và vị trí DILUTION
Kích vào biểu tượng SYSTEM STATUS/ W2/ START- Máy tự rửa trong vòng 25phút
Sau đó chạy PHOTOCAL: vào SYSTEM/ STATUS/PHOTOCAL/START- Máy sẽchạy trong vòng 20 phút
Kích vào CHECK START/ START → CUVETTE STATUS → SAVE
3.Máy miễn dịch tự động
Hình 3 Máy miễn dịch tự động Architect plus i1000SR
Trang 25Xét nghiệm miễn dịch là loại xét nghiệm có độ nhạy cao theo nguyên lý điện hóa miễndịch.
3.2 Nguyên tắc chung khi chạy máy Miễn dịch tự động Architect plus i1000SR
3.2.1 Đặt bệnh phẩm vào cửa lấy mẫu
Từ màn hình Snapshot chọn Orders trên Menu bar, chọn Patient Order với các tham sốsau:
Order type: chạy một mẫu riêng lẻ hoặc từng mẻ nhiều mẫu (single/batch)
Sampling priority: chạy mẫu với chế độ thường hoặc cấp cứu (routine/stat)
C: carrier chứa mẫu cần test, P: vị trí của mẫu trên Carrier
SID: mã bệnh phẩm (mã số trên barcode)
Sample manual dilution factor: hệ số pha loãng của mẫu (nếu mẫu có pha loãng trước khitest)
Chọn Sample detail để cung cấp thêm thông tin (họ tên bệnh nhân, tuổi, bác sỹ v.v)
3.2.2 Sau khi máy hiển thị kết quả, in kết quả:
Từ màn hình Snapshot chọn Results, chọn Results Review (hoặc stored results), chọnkết quả cần in, chọn Print, chọn mẫu in, chọn Done
Chú ý:
Trang 26- Đèn hiển thị ở cửa lấy mẫu hiển thị:
Màu xanh: sẵn sàng đưa mẫu vào.
Màu vàng: cánh tay robot đã đưa mẫu lên vị trí hút mẫu
Màu vàng (nhấp nháy): đã thực hiện xong, bỏ mẫu ra ngoài.
- Khi mất điện quá 4 tiếng cần cất hóa chất vào tủ lạnh
4 Máy phân tích nước tiểu tự động.
Máy xét nghiệm nước tiểu hoạt động dựa trên nguyên lý quang học
Hệ thống quang của máy xét nghiệm nước tiểu bao gồm 6 diode phát quang và 1 diodecảm quang Có 3 cặp diode phát quang, 1 cặp ở bước sóng 537 nm – màu xanh lá cây, mộtcặp ở màu vàng bước sóng 610 nm, và một cặp màu đỏ ở bước sóng 660 nm Mỗi diodecủa các cặp được đặt đối diện với nhau Những diode phát quang chiếu sáng 1 diện tích đểđọc ( được gọi là diện tích đọc) cố định Diện tích đó được đặt ở vị trí đặc biệt để phảnchiếu ánh sáng vào diode cảm quang Giá đựng mẫu chuyển diện tích đọc của que thuốcthử vào khoảng đọc để thiết bị đọc Các đèn phát quang tự động bật lên hoặc tắt đi cho mỗichu kì đọc của que thử, và các đèn được điều chỉnh bằng điện tử đề duy trì ánh sáng ổnđịnh cho mỗi chu kì đọc Ánh sáng được phản chiếu từ diện tích đọc của que thuốc thử,được thu nhận bới diode cảm quang và ánh sáng được chuyển thành những xung điện tử.Những xung điện tử được xử lý bằng hệ thống vi mạch và được chuyển thành kết quả hiểnthị trên màng hình
Máy xét nghiệm nước tiểu dùng để làm các thử nghiệm nhanh với nước tiểu, dùng thanhnhúng vào nước tiểu rồi cho vào máy, sau đó máy sẽ hiển thị kết quả nước tiểu với 10thông số cơ bản
Tuy nhiên, cảm quang của mắt người khác với của hệ thống máy móc nên có thể không có
sự thống nhất tuyệt đối giữa kết quả quan sát được với kết quả được tính toán trên máy
Độ nhạy/ Giới hạn nhận biết
Trang 27Kết quả
Vùng kiểm tra
Âm tính(-)
Vết()
1.005 1.010 1.015 1.020 1.025
Bạch cầu Số bạch
cầu/ ul
10 thông số nước tiểu: (Thành phần hoạt tính, nguyên lý hóa học của quy trình, những giá
trị trông đợi và hạn chế của phép kiểm tra)
Trang 28- Tỷ trọng nước tiểu:
1 que thử chứa: 18 ug bromothymol xanh
Kiểm tra này phản ánh nồng độ ion trong nước tiểu và có liên quan đến phương pháp
đo khúc xạ Sự xuất hiện các ion, proton được giải phóng bởi một hợp chất làm thayđổi màu của chất chỉ thị bromothymol xanh từ xanh lơ sang xanh lá cây đến vàng cam
Kiểm tra này cho phép xác định tỉ trọng nước tiểu từ 1.000 đến 1.030
Tính chất hóa học của thanh SD color có thể làm cho kết quả tỉ trọng hơi khác biệt sovới các phương pháp đo tỉ trọng khác khi hàm lượng các thành phần trong nước tiểutăng Nước tiểu có tính kiềm mạnh có thể làm giảm kết quả đọc so với phương phápkhác Protein có hàm lượng cao trong nước tiểu (500mg%) có thể làm kết quả đọc tỉtrọng tăng lên
- pH nước tiểu:
1 que thử chứa: 1,3 ug đỏ methyl, 9ug bromothymol xanh
Kiểm tra này dựa trên chất chỉ thị có dải màu bao phủ toàn bộ dải pH của nước tiểu.Màu của chỉ thị thay đổi từ da cam sang xanh lá cây, xanh ngọc
Cả nước tiểu bình thường và bệnh lý đều có dải pH từ 5 đến 9 pH nước tiểu là một chỉ
số quan trong về chuyển hóa, chức năng thận, dạ dày-ruột, hô hấp
- Các bạch cầu:
1 que thử chứa: 9ug dẫn xuất của phenylpyrrole, 7ug muối diazonium
Bạch cầu hạt chứa esterase xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết este của dẫn xuấtpyrrole amino acid để giải phóng 3-hydroxy-5-phenyl pyrrole Pyrrole này sau đó tiếptục phản ứng với muối diazonium tạo sản phẩm có màu đỏ tía
Bình thường không có bạch cầu trong nước tiểu Kết quả vết hoặc dương tính đều có ýnghĩa lâm sàng
Nếu mẫu nước tiểu có màu (do có bilirubin hoặc nitrofurantoin), phản ứng màu có thểtăng lên do tác động cộng gộp Glucose nồng độ ≥ 2g%, protein nồng độ ≥ 500mg% cóthể gây âm tính giả Bilirubin nồng độ ≥ 1 mg% gây phản ứng màu không điển hình
- Nitrit:
1 que thử chứa: 56 ug axit p-arsanilic, 10 ug 1,2,3,4-tetrahydrobenzoquinolin-3-ol
Trang 29 Kiểm tra này dựa trên phản ứng diazo hóa của nitrite với một amin thơm tạo muốidiazo Màu của sản phẩm diazo tạo nên sự thay đổi màu từ trắng đến hồng.
Bình thường không có nitrite trong nước tiểu PHản ứng phát hiện sự có mặt của nitrite,
do vậy không trực tiếp chỉ ra sự có mặt của vi khuẩn sinh nitrite trong nước tiểu Thôngthường vi khuẩn gây viêm nhiễm thận, niệu quản, bàng quang Màu phớt hồng hoặchồng nhạt không nên khẳng định là kết quả dương tính
Axit ascorbic nồng độ ≥ 25 mg% có thể gây âm tính giả
- Protein:
1 que thử chứa: 2 ug Tetrabromophenol xanh
Kiểm tra này dựa trên sự thay đổi màu của chất chỉ thị với protein Màu thay đổi từvàng cam là kết quả âm tính đến xanh lá cây là kết quả dương tính
Bình thường trong nước tiểu có một lượng nhỏ protein Vì vậy, có một lượng lớnprotein trong nước tiểu chứng tỏ có tổn thương ở thận hoặc đường tiết niệu Chỉ cần kếtquả protein niệu vết cũng cần tiến hành những kiểm tra xa hơn
Nước tiểu có tính kiềm mạnh có thể gây dương tính giả Chlorohexidine nồng độ0,25% (v/v) có thể gây dương tính giả
- Glucose:
1 que thử chứa: Glucose oxydase 1.1 unit, Peroxydase 0.13 unit, Potassium Iodide 0.3mg
Kiểm tra này dựa trên phản ứng đặc hiệu glucose-oxydase / Peroxydase
Glucose + O2 Axit glucuronic + H2O2
H2O2 + chromogen oxidized chromogen + H2O
Bình thường không có glucose trong nước tiểu mặc dù thận bài tiết một lượng nhỏ
Những chất tẩy rửa có tính oxy hóa như hypochlorite có thể gây kết quả dương tính giả.Axit ascorbic nồng độ ≥ 50 mg% có thể gây âm tính giả Các thể ketone làm giảm độnhạy của phản ứng Khả năng phản ứng của glucose tăng khi tỉ trọng nước tiểu tăng
- Các thể cetonic:
1 que thử chứa: 0.19 mg Sodium nitroprusside
Trang 30 Kiểm tra này dựa trên sự tăng màu từ nâu nhạt đối với kết quả âm tính đến đỏ tía khiaxit acetoacetic phản ứng với nitroprusside.
Với que thử này, nước tiểu bình thường không có các thể ketone Phản ứng này kiểmtra axit acetoacetic hoặc aceton trong nước tiểu, không cho biết sự có mặt của axit -hydroxybutyric
Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi mẫu nước tiểu có chất màu đậm Axit mercaptoethane sulfonic nồng độ 10 mg%, Captopril nồng độ 50 mg%, axitphenylpyruvic nồng độ 100mg% và phenylsufophtalein nồng độ 0.05 mg% có thể gâyphản ứng dương tính giả
2 Urobilinogen:
1 que thử chứa: 26 ug 4-Diethylaminobenzaldehyde
Kiểm tra này dựa trên phản ứng Ehrlich cải biến, trong đó Diethylaminobenzaldehyde kết hợp với urobilinogen trong môi trường axit mạnh tạosản phẩm có màu hồng Màu phản ứng thay đổi từ nâu nhạt đến hồng
4- Bình thường urobilinogen trong khoảng từ 0.1 đến 1.0 đơn vị Ehrlich/dl Nếu kết quảnồng độ vượt quá 2.0 mg/dl, người bệnh và mẫu nước tiểu nên được nghiên cứu xahơn
Formandehyde nồng độ 1% (v/v) có thể gây kết quả âm tính giả Khi có axit aminosalicylic nồng độ 1000 mg%, màu của phản ứng có thể không điển hình Axit p-aminobenzoic nồng độ 100 mg% có thể gây phản ứng dương tính giả
p Bilirubin:
1 que thử chứa: 13 ug Sodium nitrite, muối aniline diazonium vừa đủ
Kiểm tra này dựa trên phản ứng diazo giữa bilirubin với muối diazo trong môi trườngaxit tạo thành một azodyl Sản phẩm có màu từ trắng đến hồng đậm
Bình thường không phát hiện được bilirubin trong nước tiểu, thậm chí bằng các phươngpháp nhạy nhất Kết quả bilirubin chỉ cần vết cũng đòi hỏi phải kiểm tra thêm
Axit ascobic nồng độ ≥ 25mg%, nitrite ≥ 0.1mg% có thể gây kết quả âm tính giả
- Hồng cầu:
1 que thử chứa: 12 ug tetramethylbenzidine, 5 ul Cumene hydroperoxide
Trang 31 Kiểm tra này dựa trên hoạt tính peroxydase của hemoglobin xúc tác cho phản ứng củahydroperoxide hữu cơ và TMB Sản phẩm có màu từ da cam đến xanh lục.
Khi có hemoglobin trong nước tiểu chứng tỏ có bệnh về thận hoặc tổn thương ở đườngtiết niệu Trên vùng phản ứng xuất hiện các đốm xanh lá cây (không ảnh hưởng đếnbạch cầu) hoặc có màu xanh lá cây trong vòng 60 giây thì cần nghiên cứu thêm Thửnghiệm này rất nhạy với hemoglobin, vì vậy cần kểm tra thêm về vi sinh
Axit ascorbic nồng độ ≥ 50mg%, Catopril nồng độ ≥ 100mg% có thể gây kết quả âmtính giả Các chất tẩy rửa có tính oxy hóa như hypochlorite có thể dây dương tính giả.Những vi khuẩn peroxydase liên quan đến viêm nhiễm đường tiết niệu cũng có thể gâydương tính giả
5 Máy đo khí máu
Hình 5 Máy đo khí máu Cobas b121
A Nguyên lý:
Khí máu được định lượng bằng phương pháp đo điện thế ( potentionmentry) - dựa trên
sự đo lường hiệu điện thế giữa 2 điện cực nhúng trong 1 dd ion
+ PO2 sử dụng nguyên lý đo Clark – đo cường độ dòng điện tạo nên bởi sự khửoxygen
+ PCO2 sử dụng nguyên lý đo severinghouse – đo điện thế thay đổi pH ở điện cực gâynên bởi CO2
Trang 32+ pH, Na+, K+, Cl-, Ca++: giá trị tính toán dựa trên sự tính toán giữa điện cực đo vàđiện cực tham chiếu.
+ tHb/SO2: giá trị được tính toán dựa trên ánh sáng hấp phụ trong máu toàn phần được
đo ở bốn bước sóng
+ Hematocrit: giá trị được tính toán dựa trên độ dẫn điện của mẫu được đo
+ Các thông số khác được máy tính tính toán dựa trên các kết quả đo được
B Nguyên tắc chung:
1 Đo mẫu
1.Lăn nhẹ nhàng xylanh để trộn mẫu hoàn toàn Ở màn hình “Ready”
2.Chọn/ loại bỏ thông số theo mong muốn
3.Cẩn thận mở nắp đến vị trí nạp của xilanh và gắn xilanh vào
4.Đến khi xuất hiện lệnh “Close flap” trên màn hình thì lấy xilanh ra và đóng nắp lại5.Nhập loại mẫu thử đưa vào Khai báo mẫu sai thì sẽ dẫn đến kết quả sai
2 Kiểm tra chất lượng
1.Để ống QC đạt 25oC rồi lăn nhẹ nhàng ống
2.Ở màn hình “Ready” ấn “additional functions”, “QC measurement” chọn loại QC vàmức nồng độ
3.Cẩn thận mở nắp đến vị trí nạp của xilanh và gắn ống QC vào
4.Đến khi xuất hiện lệnh “Close flap” trên màn hình thì lấy ống QC ra và đóng nắp lại5.Đảm bảo đã nhập đúng mã người vận hành máy (nếu cần) để tối ưu hóa việc theo dõikiểm tra chất lương