1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo lâm sàng huyết học

46 100 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 448,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy là hai năm học tại trường Cao Đẳng Y Tế Hà Nội đã sắp trôi qua, sau nhiều nỗ lực và rèn luyện của bản thân cùng sự chỉ bảo dẫn dắt của các thầy cô giáo, chúng em đã nhận được sự chỉ dạy tận tình, tâm huyết của thầy cô cùng với sự đầu tư nhiều trang thiết bị cơ sở vật chất hiện đại của nhà trường giờ đây em đã tích lũy được cho bản thân những kiến thức quý báu giúp em có thể tự tin áp dụng kiến thức đó vào công việc sau này.Thấu hiểu được rằng “học đi đôi với hành” nhà trường không chỉ tạo điều kiện cho chúng em được học và thực hành tại trường mà còn cho chúng em cơ hội thực tập tại Khoa Xét Nghiệm tại Bệnh viện Đống Đa Hà Nội. Nắm bắt cơ hội này em đã luôn cố gắng học hỏi, trau dồi kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc sau này và em đã thu được nhiều kiến thức bổ ích.

Trang 1

Thời gian thực tập: Từ ngày 23 tháng 12 năm 2019 Đến ngày 06 tháng 01 năm 2020

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa ban giám hiệu nhà trường và các thầy cô giáo!

Vậy là hai năm học tại trường Cao Đẳng Y Tế Hà Nội đã sắp trôi qua, sau nhiều

nỗ lực và rèn luyện của bản thân cùng sự chỉ bảo dẫn dắt của các thầy cô giáo, chúng

em đã nhận được sự chỉ dạy tận tình, tâm huyết của thầy cô cùng với sự đầu tư nhiều

Trang 2

cho bản thân những kiến thức quý báu giúp em có thể tự tin áp dụng kiến thức đóvào công việc sau này.

Thấu hiểu được rằng “học đi đôi với hành” nhà trường không chỉ tạo điều kiệncho chúng em được học và thực hành tại trường mà còn cho chúng em cơ hội thựctập tại Khoa Xét Nghiệm tại Bệnh viện Đống Đa Hà Nội Nắm bắt cơ hội này em đãluôn cố gắng học hỏi, trau dồi kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc sau này

và em đã thu được nhiều kiến thức bổ ích

Để có được điều này em xin chân thành cám ơn:

- Ban giám hiệu nhà trường, Phòng Đào Tạo - Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Nội

- Bộ môn Hóa Sinh - Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Nội

- Cô giáo Nguyễn Thị Thơm và Phùng Thị Phương Chiêm đã tận tình giảng bài

và quan tâm khi chúng em đi thực tập

- BSCKI Trần Thị Bích Thảo, ThS Lê Thu Hà và các anh chị trong khoa đãhướng dẫn chỉ dạy khi chúng em thực tập tại Khoa Xét Nghiệm của Bệnh viện Đống

Đa, Hà Nội

Đã tạo điều kiện cho chúng em có được những kinh nghiệm thực tế, cùng vớinhững kiến thức đã học em đã viết thành bản thu hoạch này Vì kiến thức còn nhiềuhạn chế nên bản thu hoạch không thể tránh khỏi những thiếu sót Nên em mong đượcthầy cô góp ý chỉnh sửa để bản thu hoạch của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 20

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Đức ChínhMỤC LỤC

Trang 3

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Nắm được cách tổ chức, quản lý một phòng xét nghiệm hóa sinh lâm sàng

2 Trình bày được nguyên lý hoạt động của các máy xét nghiệm huyết học thôngthường dùng trong các phòng xét nghiệm

3 Nắm được quy trình lấy, nhận và trả kết quả xét nghiệm

4 Biết cách tiến hành thực hiện nội kiểm tra chất lượng xét nghiệm và đánh giákết quả nội kiểm

5 Viết được báo cáo thu hoạch sau khóa học thực hành bệnh viện, cán bộ bệnhviện chấm và cho điểm dựa trên báo cáo thu hoạch và tinh thần thái độ học tập

Trang 4

GIỚI THIỆU VỀ KHOA XÉT NGHIỆM

1.1 Giới thiệu chung:

Khoa Xét nghiện thành lập vào ngày 20/10/1970

- Tổng số CBVC hiện nay: 15 (14 nữ, 01 nam) trong đó:

+ Thạc sĩ: 01

+ Bác sĩ chuyên khoa I: 01

+ Bác sĩ chuyên ngành xét nghiệm: 01

+ CN đại học: 02

+ Kỹ thuật viên cao đẳng: 02

+ Kỹ thuật viên trung cấp: 08

+ Điều dưỡng trung cấp: 01

+ Hộ lý: 01

- Ban lãnh đạo hiện nay:

+ BSCK I Trần Thị Bích Thảo – Trưởng khoa

+ ThS Lê Thu Hà – Phó trưởng khoa

+ CN Nguyễn Ngọc Lan – Kỹ thuật viên trưởng

1.2 Các hoạt động của khoa:

- Thực hiện rất nhiều loại xét nghiệm khác nhau từ xét nghiệm thông thường đếnxét nghiệm đòi hỏi kỹ thuật cao

- Hàng ngày thực hiện trên 2000 xét nghiệm nội trú và ngoại trú của bệnh viện

- Đảm bảo 100% loại XN và máy xét nghiệm được kiểm tra chất lượng hàngngày

- Tham gia ngoại kiểm chất lượng với Bio-rad (Mỹ) hàng tháng

Trang 5

- Tham gia đào tạo, bồi dưỡng tại bệnh viện và tuyến dưới.

- Tham gia thực hiện kiểm tra chất lượng hóa sinh (nội kiểm và ngoại kiểm)thường xuyên để đảm bảo độ chính xác của các XN

- Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học thông qua các đề tài khoa học

QUY TRÌNH SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI

1 Điện sử dụng: 220V

2 Bật đèn nguồn, điều chỉnh ánh sáng theo yêu cầu

3 Đặt lam cần đọc, điều chỉnh ốc địa cấp để tìm vi trường (tùy độ phóng đại mà

sử dụng vật kính và thị kính cho thích hợp)

4 Dùng ốc vi cấp để đọc tiêu bản

5 Khi đọc xong, tắt đèn, vặn kính về vị trí nghỉ

6 Vệ sinh thường xuyên, khi hỏng phải báo kỹ sư

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN JUDE LABO

1 Chỉ có cán bộ chuyên khoa, mới được sử dụng máy

2 Trước khi sử dụng máy cần kiểm tra lượng nước bên trong máy đã đủ chưa,nếu chưa đủ thì đổ vào cho đủ

3 Bật công tắc đằng sau máy, kiểm tra xem điện đã vào máy hay chưa

4 Chờ đến khi nhiệt độ JUDE LABO đạt mức ổn định thì mới được sử dụng

5 Khi sử dụng xong tắt công tắc đằng sau máy, lau dọn vệ sinh sạch sẽ

6 Hàng tuần, hàng tháng thực hiện tổng vệ sinh trong và ngoài máy

Trang 6

MÁY PHÂN TÍCH HUYẾT HỌC 5 THÀNH PHẦN BẠCH CẦU DIATRON

2 Thực hiện:

- Bật máy:

+ Bật công tắc nguồn chính ở trên ổ cắm nguồn

+ Bật công tắc bộ chuyển đổi mẫu tự động nếu có

+ Bật công tắc nguồn máy ở góc trên của mặt sau

+ Hệ thống bắt đầu khởi động Màn hình hiện thị của MS Window XP

+ Đợi logo Abacus 5 hiện cùng dòng chữ start – up ở góc dưới phải của logo.+ Đăng nhập vào hệ thống

Trang 7

+ Chạm 2 lần vào biểu tượng Measure để khởi động hệ thống bơm và kiểm tramẫu trắng Nút Start chuyển sang màu đỏ.

+ Sau khi chạy xong mẫu trắng chọn Accept để bắt đầu làm việc với máy

- Tắt máy: Tiến hành Shut down sau mỗi ngày không sử dụng vào vệ sinh máy.Tại Menu chon Exit sau đó Shutdown, máy sẽ yêu cầu đặt ống tube cóHypocleanCC vào morto mẫu chạy tay và tự động thực hiện quá trình rửa vệ sinh

QUY TRÌNH CHẠY CALIBRATION VÀ QUALYTIONCONTROL TRÊN

MÁY ĐÔNG MÁU TỰ ĐỘNG ACL 200

1 Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất:

- Bật máy đông máu, nhập giờ, ngày, tháng, năm Để máy ủ ấm cho đủ nhiệt

- Chuẩn bị hóa chất PT-Fibrinogen, APTT, Ca++, diluent, pha hóa chất calibration,normal control, rotor sạch, cup sạch

2 Quy trình thực hiện calibration:

- Khi máy đã ủ đủ nhiệt độ, tiến hành chạy calibration

- Đặt hóa chất đúng theo thứ tự vào ô, đặt cup đựng hóa chất diluent vào vị trídill, đặt mẫu call vào vị trí poll

- Ấn chạy PT-APTT/Ca++; Enter; Calibration, nhập mũi tên đi lên; Nhập số lô hóachất PT, APTT, Fibrinogen trên tờ phơi theo lo hóa chất; Accept; Enter chạycalibration

- Sau khi chạy calibration, in kết quả đầy đủ, thấy cả 2r2 =1 (hoặc r2~1) thì kếtquả được chấp nhận, lưu kết quả vào sổ

3 Quy trình chạy normal control:

- Khi chạy bệnh phẩm bình thường vào đầu ngày, tiến hành normal control đểkiểm tra chất lượng, đặt QC vào vị trí poll chạy cùng bệnh phẩm như bình thường,khi thấy 1 trong 3 giá trị PT, APTT, Fibrinogen quá dài hoặc quá ngắn ta tiến hànhkiểm tra lại hóa chất và máy móc, nếu QC lại vẫn thấy như vậy thì ta tiến hànhcalibration lại như trên

- Kết quả bình thường ghi vào sổ đầu ngày

Trang 8

QUY TRÌNH LẤY MÁU TĨNH MẠCH LÀM XÉT NGHIỆM

- Bông tẩm cồn 70, bông khô

- Găng tay sạch đảm bảo lấy máu mỗi bệnh nhân một đôi

- Ống nghiệm dán nhãn có đánh số thứ tự, họ tên, tuổi bệnh nhân, có chất chốngđông hay không tùy loại xét nghiệm, ghi rõ giờ trả kết quả vào giấy xét nghiệm vàđồng thời thông báo để bệnh nhân biết

- Dây ga rô

- Khay quả đậu sạch

- Gối nhỏ bọc nylon, khay xếp để ống máu, trụ cắm panh, panh

II Chuẩn bị bệnh nhân.

- Báo và giải thích cho bệnh nhân biết rõ về mục đích, việc làm (nếu bệnh nhântỉnh), bệnh nhi và bệnh nhân hôn mê phải giải thích cho người nhà bệnh nhân

- Tay bệnh nhân phải sạch, nếu bẩn thì trước khi lấy máu phải rửa tay bệnh nhânbằng xà phòng

- Cho người bệnh nhịn ăn, trước khi lấy máu không vận động thể lực mạnh Lấymáu xong mới đi làm các kỹ thuật khác (XQ, điện tim, nội soi )

III Tiến hành

- Cho bệnh nhân ngồi thoải mái, nếu là trẻ nhỏ phải có người giữ để trẻ khỏi giãy

- Đối chiếu số thứ tự, họ tên, tuổi của bệnh nhân phù hợp giữa giấy xét nghiệm vàống xét nghiệm

- Chọn tĩnh mạch thích hợp, thường lấy ở nếp gấp khuỷu tay, đặt gối ở dưới chỗđịnh lấy máu, trẻ nhỏ thường lấy ở tĩnh mạch vùng đầu, tĩnh mạch cổ, tĩnh mạchvùng cẳng chân, tĩnh mạch thấy rõ mà không di chuyển

- Kiểm tra bơm kim tiêm theo yêu cầu về số lượng máu làm xét nghiệm

- Buộc dây garo cách chỗ lấy máu 5cm về phía trên

- Sát khuẩn da thật kĩ và để khô

- Đưa kim vào tĩnh mạch, kéo nhẹ nhàng đủ số máu cần thiết tránh tạo bọt khí

- Tháo dây garo, rút kim ra, ấn nhẹ bông nơi tiêm, bảo bệnh nhân gấp tay lại

- Tháo kim ra, bơm máu nhẹ nhàng vào ống nghiệm, đậy nút lại

- Đặt bơm chếch với thành ống nghiệm góc 450

Trang 9

- Bơm đủ số lượng máu vào từng ống nghiệm theo thứ tự:

+ Ống xét nghiệm đông máu (chống đông bằng Natri Citrat 3,8%)

+ Ống xét nghiệm công thức máu (chống đông bằng EDTA),

+ Ống xét nghiệm Hóa sinh máu (chống đông bằng Heparin)

- Lắc nhẹ nhàng 5 - 10 lần để trộn đều máu và chất chống đông

- Gửi bệnh phẩm và giấy xét nghiệm lên phòng xét nghiệm

IV Những điểm cần lưu ý:

- Chuẩn bị bệnh nhân cẩn thận trước khi lấy máu

- Phải xác định lại thông tin bệnh nhân và đối chiếu thông tin bệnh nhân giữa ốngxét nghiệm và giấy xét nghiệm…

- Kiểm tra và lắc ống máu tránh hiện tượng đông dây

Trang 10

QUY TRÌNH NHẬN MẪU XÉT NGHIỆM

I Mục đích, yêu cầu:

Nhằm đảm bảo chất lượng xét nghiệm, ngay từ khi nhận mẫu các bệnh phẩm phảiđược đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng theo đúng quy cách mà xét nghiệm

đã yêu cầu

II Nội dung quy trình:

1 Kiểm tra thông tin người bệnh: Tên, tuổi, giới tính, buồng, khoa, địa chỉ, mã số

xét nghiệm của bệnh nhân phải rõ ràng và trùng khớp giữa giấy xét nghiệm và cácống máu xét nghiệm của bệnh nhân

2 Kiểm tra số lượng bệnh phẩm mà xét nghiệm yêu cầu:

- Đối với xét nghiệm máu: lấy máu đúng ống, đúng vạch số lượng yêu cầu củatừng ống

- Đối với xét nghiệm nước tiểu: lấy ít nhất 2/3 lọ nước tiểu (lọ được khoa xétnghiệm phát)

- Đối với xét nghiệm phân: lượng phân được lấy ít nhất 5g

3 Kiểm tra chất lượng bệnh phẩm xét nghiệm:

- Đối với xét nghiệm huyết học: Bệnh phẩm máu không được đông dây, không bị

vỡ hồng cầu

- Đối với xét nghiệm sinh hóa: tuyệt đối lấy máu không được vỡ hồng cầu, khôngđược đổ chuyển máu từ ống nghiệm có chất chống đống sai sang ống tiêu chuẩn sinhhóa (ống có chất chống đông heparin, ống nhựa nắp đỏ, nắp trắng)

* Khi bệnh nhân không đạt tiêu chuẩn trên (đối với từng xét nghiệm) thì khoa xétnghiệm sẽ từ chối không nhận và đề nghị các khoa lấy lại bệnh phẩm theo đúng yêucầu

Trang 11

QUY TRÌNH NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

I Nhận bệnh phẩm:

- Nhân viên phòng lấy bệnh phẩm xét nghiệm có trách nhiệm lấy, nhận bệnhphẩm của người khám chữa bệnh ngoại trú và mang lên bàn giao cho khoa xétnghiệm

- Bàn giao bệnh phẩm cho khoa xét nghiệm: vào sổ bàn giao, có chữ kí của ngườigiao và người nhận

II Trả kết quả xét nghiệm:

1 Trả kết quả xét nghiệm khối phòng khám: gồm 4 đợt:

- Đợt 1: trả kết quả lúc 9h30’ tối đa 40 bệnh nhân đã lấy mẫu xét nghiệm trước7h30’ Gồm 20 bệnh nhân (bệnh nhân cấp cứu, khám sức khỏe, phòng khám dịchvụ) và 20 bệnh nhân phòng khám

- Đợt 2: Trả kết quả lúc 10h30’ 9h30’ tối đa 40 bệnh nhân đã lấy mẫu xét nghiệmtrước 8h30’ Gồm 20 bệnh nhân (bệnh nhân cấp cứu, khám sức khỏe, phòng khámdịch vụ) và 20 bệnh nhân phòng khám

- Đợt 3: Trả kết quả lúc 11h00’ tối đa 30 bệnh nhân lấy mẫu trước 9h30’ gồm 10bệnh nhân (bệnh nhân cáp cứ, khám sức khỏe, phòng khám dịch vụ) và 20 bệnhnhân phòng khám

- Đợt 4: Trả kết quả lúc 14h00’ và 15h00’ (trả kết quả xét nghiệm còn lại)

2 Trả kết quả xét nghiệm cho cấp cứu: Sau 1 giờ nhận bệnh phẩm tại khoa xét nghiệm.

III Trong trường hợp xảy ra lỗi:

Trong trường hợp khoa xét nghiệm báo lí do không thể trả được kết quả đúng giờthì nhân viên tổ lấy bệnh phẩm phải có trách nhiệm thông báo, giải thích với bệnhnhân, hẹn trả kết quả sau

Ý NGHĨA CÁC ỐNG ĐỰNG BỆNH PHẨM

1 Ống chống đông chứa Natri Citrat 3,8% (màu xanh lá cây): Sử dụng trong xétnghiệm khảo sát quá trình đông, cầm máu, làm bát hoạt Caclium ngăn cản conđường đông máu

Trang 12

2 Ống tăng đông (màu đỏ): Dùng cho điện giải đồ (Na+, K+, Cl) các xét nghiệm sinhhóa miễn dịch Ngăn cản sự trao đổi chất giữa các tết bào máu và huyết thanh, giữđược các thành phần hóa học của huyết thanh không thay đổi trong thời gian.

3 Ống chống đông Heparin (màu đen): Dùng trong xét nghiệm sinh hóa, miễn dịch,Procalcit onin Công dụng của ống chống đông Heparin thường dùng trong xétnghiệm sinh hóa Không thích hợp cho các xét nghiệm huyết học vì làm thay đổihình thái tế bào

4 Ống có chất chống đông ETDA (màu tím, xanh biển): Dùng cho HbA1c, côngthức máu, máu lắng, huyết đồ, BNP, định nhóm máu, phản ứng hòa hợp, CD4 Làmột amino acid thông dụng để cô lập ion kim loại có hóa trị II và III Thường dùngtrong xét nghiệm huyết học Bảo tồn hình dạng và khối lượng của tế bào máu trongmột thời gian dài

TRUYỀN MÁU

1 Truyền máu hòa hợp hệ ABO:

* Nguyên tắc: đảm bảo hòa hợp miễn dịch trong truyền máu là không để phảnứng kháng nguyên- kháng thể xảy ra trong cơ thể, cụ thể là:

- Nt1: Không đưa vào cơ thể kháng nguyên mà cơ thể có kháng thể tương ứng

- Nt2: Không đưa kháng thể vào cơ thể có kháng nguyên tương ứng

Như vậy đối chiếu với nhóm ABO thì chỉ có thể truyền máu toàn phần cùngnhóm Tuy nhiên Nt2 có thể xem xét với điều kiện: có thể truyền 1 đơn vị khácnhóm trong điều kiện cấp thiết nhưng phải tôn trọng triệt để Nt1 Có nghĩa là khi quácần thiết có thể truyền máu toàn phần nhóm O cho người nhóm A, B, AB Có thểtruyền máu nhóm A hay nhóm B cho người có nhóm máu AB nhưng chỉ được truyền1-2 đơn vị

- Để đảm bảo truyền máu hòa hợp ABO- khi phát máu cho người bệnh bắt buộcphải thực hiện định nhóm máu hệ ABO cho người nhận ( bệnh nhân) và định lạinhóm ở đơn vị máu, sau đó mới thực hiện phản ứng chéo ống 1, ống 2 Trong đó ống

Trang 13

1 là trộn hồng cầu người cho và huyết thanh người nhận; ống 2 là trộn huyết thanhngười cho và hồng cầu người nhận (ống 2 làm với chế phẩm máu là tủa lạnh, tiểucầu,…)

* Trong trường hợp có ngưng kết thì không được truyền máu đó cho người bệnh Trường hợp bệnh nhân có nhóm máu Bombay thì chỉ có thể nhận máu người cónhóm máu Bombay

2 Hệ thống nhóm máu Rh

- Do các kháng nguyên Rh có tính kháng nguyên cao, phản ứng kháng kháng thể lại xảy ra mạnh, hậu quả nặng nề, hiện nay khi quy định phát máu chongười bệnh phải định nhóm máu Rh (D) Nhóm Rh (D) cũng phải thực hiện trên đơn

nguyên-vị máu

- Tan máu trẻ sơ sinh: kháng nguyên D là kháng nguyên được nói đến nhiều nhấttrong tan máu trẻ sơ sinh do bất đồng nhóm máu mẹ - con Cơ chế tương tự khángthể miễn dịch chống A, chống B thuộc hệ ABO Tỉ lệ người Rh(-) ở Việt Nam rấtthấp nhưng tỉ lệ có vàng da tan máu trẻ sơ sinh ở những trẻ có bất đồng Rh lại cao

Để tránh sinh kháng thể miễn dịch mẹ trong trường hợp mẹ Rh(-) con Rh(+) thì khi

mẹ mang thai lần 1 đến ngày chuyển dạ, người ta tiêm cho người mẹ 1 lượng khángthể chống D Kháng thể này có tác dụng phá vỡ hồng cầu Rh(+) con sang mẹ, không

có kháng nguyên D tiếp xúc với miễn dịch người mẹ

- Sơ đồ truyền máu: A

AB O

B

QUY TRÌNH CẤP PHÁT MÁU AN TOÀN BỆNH VIỆN ĐỐNG ĐA HÀ NỘI

1 Chuẩn bị dụng cụ, sinh phẩm và trang thiết bị

2 Nhận bệnh phẩm:

- Kiểm tra thông tin trên phiếu truyền máu và ống máu bệnh nhân

- Ghi thời điểm nhận phiếu yêu cầu truyền máu

- Kiểm tra số lượng và chất lượng ống máu

3 Định nhóm máu hệ ABO, Rh của bệnh nhân

Trang 14

- Định nhóm máu hệ ABO của bệnh nhân bằng 2 phương pháp với 2 kỹ thuậtviên độc lập (trên ống nghiệm)

- Định nhóm máu Rh bằng phương pháp trên ống nghiệm

4 Tìm túi máu (chế phẩm máu) phù hợp hệ ABO và Rh với bệnh nhân; kiểm tra chấtlượng túi máu bằng mắt

5 Định lại nhóm máu người cho

6 Làm phản ứng chéo giữa người cho và người nhận

7 Dán nhãn hòa hợp vào bịch máu

8 Ghi chép vào phiếu yêu cầu máu, sổ kết quả phản ứng chéo ( lưu), phiếu phátmáu: các thông tin liên quan người cho, bệnh nhân, kết quả phản ứng chéo

9 Kiểm tra lại toàn bộ thông tin về người cho và bệnh nhân trên túi máu

10 Lấy chữ ký người lĩnh máu vào sổ giao nhận máu Tiến hành phát máu cho bệnhnhân

11 Tại các khoa phòng điều trị cần phải thực hiện các nguyên tắc truyền máu lâmsàng

Trang 15

- Kháng nguyên A và B có trên bề mặt hồng cầu

- Kháng thể chống A (anti A), chống B (anti B) là các kháng thể tự nhiên có tronghuyết thanh

Hệ thống nhóm máu ABO gồm 4 nhóm máu, được cấu tạo từ các kháng nguyên

và kháng thể ở trên Trên hồng cầu không có kháng nguyên nào thì trong huyết thanh

có kháng thể chống lại kháng nguyên đó Sự có mặt của các kháng thể này là tựnhiên, hằng định Tên của nhóm máu là tên kháng nguyên có mặt trên hồng cầu

- Nhóm máu A: Có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu, và có kháng thể chống

B (anti B) trong huyết thanh

- Nhóm máu B: Có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu, và có kháng thể chống

A (anti A) trong huyết thanh

- Nhóm máu AB: Có cả kháng nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, trong huyếtthanh không có kháng thể chống A, B (anti A, anti B)

- Nhóm máu O: Trên bề mặt hồng cầu không có kháng nguyên A,B; trong huyếtthanh có cả kháng thể chống A và B (anti A và anti B)

- Nhóm máu O bombay: HC không bị ngưng kết bởi KT chống A, chống B.Nhưng huyết thanh lại có thể ngưng kết với HC của tất cả những nhóm máu khác,không những là nhóm A, B mà cả những người nhóm máu O khác

Nhóm máu KN trên hồng cầu KT trong huyết thanh

O Không có KN A và KNB Anti A và Anti B

Trang 16

AB A và B Không có Anti A và AntiB

2 Nhóm máu Rh:

Ngày nay ta đã phát hiện được 5 kháng nguyên chính của hệ nhóm máu Rh là D,

C, c, E, e do 3 cặp gen (alen) nằm liền kề nhau trên cùng một nhiễm sắc thể quyđịnh

Người có kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu là người có nhóm máu Rh dương(+)

Người không có kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu là người có nhóm máu Rh

Trang 17

Kỹ thuật định nhóm máu trên phiến đáThực hiện kiểm tra, đối chiếu mẫu máu với

phiếu xét nghiệm

Ghi tên bệnh nhân, tên HTM lên phiến đá

theo đúng thứ tự: anti A, anti B, anti AB

Lắc đều ống máu

Nhỏ lên phiến đá 3 giọt máu tương ứng với

3 vị trí: anti A, anti B, anti AB

Nhỏ 2 giọt HTM tương ứng bên cạnh mỗi

giọt máu

Dùng que thủy tinh trộn đều HTM và giọt

máu thành hình tròn, lắc nhẹ

Đọc kết quả sau 2-3 phút, ghi tên nhóm

máu lên phiến đá

Thực hiện kiểm tra, đối chiếu mẫumáu với phiếu xét nghiệm

Ghi tên bệnh nhân, tên HCM lênphiến đá theo đúng thứ tự:

HCM A, HCM B

Ly tâm ống máuNhỏ lên phiến đá 2 giọt huyết tươngbệnh nhân tương ứng với 2 vị trí:HCM A, HCM B

Nhỏ vào mỗi vị trí 1 giọt HCM 5%tương ứng HCM A, HCM B

Dùng que thủy tinh trộn đều thànhhình tròn, lắc nhẹ

Đọc kết quả sau 2-3 phút, ghi tênnhóm máu lên phiến đá

Kỹ thuật định nhóm máu trong ống nghiệmThực hiện kiểm tra, đối chiếu mẫu máu với

phiếu xét nghiệm

Lấy 3 ống nghiệm sạch, ghi tên bệnh nhân

và tên HTM lên ống nghiệm theo đúng thứ

tự: anti A, anti B, anti AB

Lắc đều ống máu, pha loãng hồng cầu bệnh

nhân 5%

Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt hồng cầu

bệnh nhân đã pha loãng 5%

Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 2 giọt HTM

Ly tâm ống máuNhỏ vào mỗi ống nghiệm 2 giọt huyếtthanh bệnh nhân

Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt HCM5% tương ứng HCM A, HCM B

Lắc đều, ly tâm các ống nghiệm 1000vòng/ phút

1.2. Đọc kết quả:

Anti A Anti B Anti AB HCM A HCM B

Trang 18

2. Nhóm máu hệ Rh:

2.1 Nguyên lý:

Dùng huyết thanh chứa kháng thể anti D cho phản ứng với hồng cầu bệnh nhân

để xác định kháng nguyên D trên bề mặt màng hồng cầu

2.3.1 Định nhóm máu trên đá men (sử dụng hóa chất Anti D IgM hoặc IgG/IgM).

- Lấy máu, chống đống bằng EDTA

- Pha hồng cầu bệnh nhân theo tỉ lệ 35 – 45% trong NaCl 0,9% hoặc dùng ngaymáu toàn phần

- Đánh số 2 vị trí trên đá men 1, 2

- Vị trí 1 nhỏ 2 giọt Anti D (IgM hoặc IgG/IgM)

- Vị trí 2 nhỏ 2 giọt NaCl 0,9% (làm chứng âm)

- Nhỏ vào mỗi vị trí một giọt hồng cầu bệnh nhân đã pha

- Dùng đũa thủy tinh trộn đều, lắc khoảng 2 – 3 phút

- Đọc kết quả

+ Nếu vị trí 1 ngưng kết -> bệnh nhân có kháng nguyên D

+ Nếu vị trí 1 không ngưng kết -> bệnh nhân không có kháng nguyên D, khi đócần xác định rõ bệnh nhân có kháng nguyên D yếu (Du) hay Rh (-) bằng phản ứngtrên ống nghiệm

2.3.2 Định nhóm máu trên ống nghiệm (sử dụng hóa chất Anti D IgG/IgM)

Trang 19

- Thêm vào mỗi ống 1 giọt hồng cầu 5% bệnh nhân đã pha.

- Lắc đều, ly tâm, đọc kết quả

+ Nếu ống 1 ngưng kết -> bệnh nhân có kháng nguyên D hay Rh(+)

+ Nếu ống 1 không ngưng kết -> chuyển sang giai đoạn 2

* Giai đoạn 2:

- Ủ 2 ống nghiệm trong nồi cách thủy 370C/ 30 - 45’

- Ghi kết quả sau đó chuyển sang giai đoạn 3

* Giai đoạn 3:

- Rửa 2 ống nghiệm 3 lần bằng NaCl 0,9%:

+ Thêm NaCl 0,9% vào 2 ống nghiệm, lắc đều, ly tâm 1500 vòng/phút x 5 phút,

đổ phần dịch trong

+ Tiếp tục bổ sung NaCl 0,9% ly tâm, tách dịch trong

+ Làm như vậy 3 lần để thu được cặn hồng cầu sạch

- Nhỏ vào mỗi ống 2 giọt huyết thanh Coombs (kháng kháng thể)

- Lắc đều, ly tâm 1000 vòng/phút

- Lắc đều, đọc kết quả

+ Nếu ống 1 ngưng kết -> bệnh nhân có kháng nguyên D yếu (hay Du)

+ Nếu ống 1 không ngưng kết -> Bệnh nhân có nhóm máu Rh(-)

2.4 Đọc kết quả:

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng kết quả xét nghiệm:

- Chất lượng huyết thanh Anti D

- Chất lượng huyết thanh Coombs

- Nhầm lẫn về thủ tục hành chính

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHẢN ỨNG CHÉO

I Nguyên tắc:

Trang 20

Trước khi phát máu cho bệnh nhân phải kiểm tra sự hòa hợp nhóm máu giữangười cho và người nhận cả hệ ABO và các hệ nhóm máu khác để hồng cầu ngườicho không bị ngưng kết bởi huyết thanh và ngược lại Vì vậy:

- Phải định nhóm máu của người cho và người nhận

- Tiến hành làm phản ứng chéo ở 3 điều kiện để tìm ra nhóm máu phù hợp nhất

II Các bước tiến hành:

1 Chuẩn bị: Rửa hồng cầu người cho 3 lần bằng nước muối sinh lí NaCl 0,9%rooifpha thành dung dịch hồng cầu 5% bằng nước muối sinh lí ( 1 giọt HCK và 19giọt NaCl 0,9%)

2 Tiến hành kỹ thuật:

2.1 Phản ứng chéo giữa hồng cầu người cho và huyết thanh người nhận ở điều kiệnnhiệt độ phòng:

- 1 giọt hồng cầu người cho 5% + 2 giọt huyết thanh người nhậnn

- Sau đó lắc đều, đem li tâm 1000v/p/20s đọc kết quả bằng mắt thường và trênkính hiển vi

2.2 Phản ứng chéo giữa hồng cầu người cho và huyết thanh người nhận ở điều kiện

370C:

- 1 giọt hồng cầu người cho 5% + 2 giọt huyết thanh người nhận

- Sau đó lắc đều, ủ 15p ở 370C -> đọc kết quả trên kính hiển vi

2.3 Nghiệm pháp kháng γ-Globulin người:

- 1 giọt hồng cầu người cho 5% + 2 giọt huyết thanh người nhận + 2 giọt dungdịch đệm LISS

- Sau đó lắc đều mủ 15p ở 370C

- Rửa 3 lần bằng nước muối sinh lí NaCl 0,9%, nhỏ 1 giọt serunm coombs, li tâm1000v/p/20s

- Đọc kết quả bằng mắt thường và trên kính hiển vi

+ Nếu kết quả (-) ta nhỏ thêm 2 giọt hồng cầu chứng vào lắc đều và li tâm1000v/p/20s rồi đọc kết quả:

+ Nếu kết quả (+): chứng tỏ serum coombs còn tốt

+ Nếu kết quả (-): chứng tỏ serum coombs đã hỏng

III Đánh giá kết quả:

- Nếu tất cả các điều kiện trên đều cho kết quả âm tính thì phát bịch máu đểtruyền cho bệnh nhân

- Nếu có dương tính với 1 hoặc cả 3 điều kiện trên thì phải tiến hành chọn máu

Trang 21

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM COOMBS

1 Diễn giải các bước thực hiện:

- Chuẩn bị dụng cụ, máy móc, hóa chất, sinh phẩm trước khi tiến hành xétnghiệm

- Nhận bệnh phẩm và phiếu xét nghiệm của bệnh nhân (theo quy trình nhận bệnhphẩm)

- Li tâm ống máu không có chất chống đông của bệnh nhân với tốc độ 3000v/ptrong 10p để tách huyết thanh

- Rửa hồng cầu bệnh nhân 3 lần bằng nước muối sinh lí NaCl 0,9% rồi pha loãngthành hồng cầu 5%

2 Xét nghiệm Coombs trực tiếp:

- Nhỏ 50 µl hồng cầu bệnh nhân 5% + 2 giọt huyết thanh Coombs vào ống thủytinh sạch đã ghi đầy đủ tên, tuổi của bệnh nhân rồi lắc đều

- Li tâm 1000v/p trong 1 phút

- Đọc kết quả bằng mắt thường và trên kính hiển vi

3 Xét nghiệm Coombs gián tiếp:

- Bật bình cách thủy để nhiệt độ đạt 370C

- Nhỏ 50 µl hồng cầu mẫu O 5% + 100 µl huyết thanh bệnh nhân + 100 µl đệmLISS nếu có vào tuýp thủy tinh sạch đã ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân, lắc đều, nútchặt

- Ủ ở 370C trong 45p (nếu có đệm LISS thời gian ủ rút ngắn còn 15p)

- Sau khi ủ xong, rửa 3 lần bằng nước muối sinh lí, đổ kiệt dịch nổi sau mỗi lầnrửa và lắc đều

- Đọc kết quả bằng mắt thường và kính hiển vi

* Khi làm xét nghiệm Coombs phải luôn làm theo chứng:

- Chứng (-) : 50 µl HCM O 5% + 100 µl NaCl 0,9%

- Chứng (+):50 µl HCM O 5% + 100 µl Anti-D

- Sau đó li tâm cả 2 chứng 1000v/p trong 1 phút

4 Đọc kết quả - ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm:

- Dương tính ( + + + +) : HC ngưng kết thành 1 khổi lớn, không còn HC tự do

- Dương tính ( + + +) : HC ngưng kết thành 1 vài đám lớn,nhìn thấy bằng mắtthường, ít HC tự do

Trang 22

- Dương tính (+ +): HC ngưng kết thành nhiều đám nhìn thấy bằng mắt thường,còn nhiều HC tự do.

- Dương tính (+): HC ngưng kết thành nhiều đám mịn có thể nhìn thấy bằng mắtthường, còn rất nhiều HC tự do

- Dương tính yếu: các đám HC ngưng kết không nhìn thấy bằng mắt thường, chỉthấy ngưng kết bằng kính hiển vi

- Âm tính: tất cả HC phân bố đều và rời nhau

THỜI GIAN MÁU ĐÔNG

I. Nguyên tắc: là thời gian thăm dò tốc độ của sự xuất hiện sợi huyết trong giọt máu

II. Quy trình tiến hành:

1. Chuẩn bị dụng cụ: Kim chích, cồn 700, bông vô trùng, lam kính, hộp petri, đồng hồbấm giây

2. Tiến hành:

- Kiểm tra tên bệnh nhân so với phiếu xét nghiệm

- Đánh số lam 1 và lam 2 Sát trùng đầu ngón tay của bệnh nhân, để khô tự nhiên

- Dùng kim chích chích vào đầu ngón tay bệnh nhân, lau bỏ giọt máu đầu, nhỏ vàomỗi lam kính 1 giọt máu, bấm đồng hồ

- Đậy nắp hộp petri trên 2 lam kính

- Chờ khoảng 3 phút sau đó quan sát trên lam 1: cứ 30s quan sát sự đông Sau đó quansát lam 2 tương tự lam 1

- Ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm, thu dọn dụng cụ

III. Kết quả:

- Trị số bình thường: 5-10 phút

- Kéo dài quá 10 phút là bất thường

- Thời gian kéo dài khi có sự cố rối loạn đông máu nội sinh như bệnh: hemophilia,điều trị heparin…

THỜI GIAN MÁU CHẢY

I. Nguyên tắc:

- Đo thời gian từ lúc tạo một vết thương tiêu chuẩn ở vùng giữa dái tai đến khi máungưng chảy

Trang 23

- Thời gian máu chảy tùy thuộc vào sự bền vững của thành mạch, số lượng và chứcnăng tiểu cầu.

II. Quy trình tiến hành:

1. Chuẩn bị dụng cụ: kim chích, cồn sát trùng, giấy thấm, đồng hồ bấm giờ.

2. Tiến hành:

- Kiểm tra bệnh nhân với giấy xét nghiệm

- Sát trùng dái tai bệnh nhân bằng bông cồn, để khô tự nhiên

- Dùng kim chích chọc vào phái dái tai

- Khởi động đồng hồ bấm giây

- Cứ 30s một lần dùng giấy thấm thấm vào các giọt máu chảy ra từ vết thương

- Khi máu ngưng chảy, bấm đồng hồ ngưng lại

- Ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm, thu dọn dụng cụ

III. Kết quả:

- Bình thường: 2 - 4 phút

- Thời gian máu chảy kéo dài quá 5 phút, kiểm tra lại ở tai đối diện

- Thời gian kéo dài:

+ Bệnh thành mạch kém bền vững

+ Bệnh giảm tiểu cầu hoặc rối loạn chức năng tiểu cầu, bệnh Von Willebrand

- Thời gian kéo dài sau 1 lần xét nghiệm chưa đủ chính xác kết luận bệnh, cần kiểmtra lại

XÉT NGHIỆM ĐO TỐC ĐỘ MÁU LẮNG VSS

1. Nguyên tắc của kỹ thuật đo: có 2 phương pháp:

 Phương pháp Pachenkow:

Máu toàn phần được pha loãng với chất chống đông Natricitrat 3,8% và cho vào ốngPachenkow Để ống ở tư thế thẳng đứng, sau một khoảng thời gian thì hồng cầu sẽlắng xuống, để lại lớp huyết tương ở trên

Tốc độ lắng của hồng cầu chính là chiều cao của cột huyết tương được hình thànhsau khi hồng cầu đã lắng xuống sau khoảng thời gian 1-2 giờ

 Phương pháp westergreen

Máu toàn phần được pha loãng với chất chống đông Natricitrat 3,8% và cho vào ốngwestergreen Để ống ở tư thế thẳng đứng, sau một khoảng thời gian thì hồng cầu sẽlắng xuống, để lại lớp huyết tương ở trên

Ngày đăng: 10/02/2020, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w