Bệnh nhân ĐTĐ typ1 sản xuất rất ít insulin , vì vậy họ phải được điều trị bằng liệu pháp bổ sung insulinĐTĐ typ2 liên quan đến sự kháng insulin Giai đoạn sớm, bn có thể quản lý mức đườn
Trang 21.Giới thiệu:
Insulin là 1 hormon peptid, được sản xuất và dự trữ ở
tb b của tuyến tụy, điều hòa lượng đường huyết và có vai trò trong chuyển hóa lipid
glucose insulin
Tế bào ( cơ, mỡ)
Glycogen triglyceride
Trang 3Không có insulin, có thể gây ra các rối loạn chuyển hóa bao gồm bệnh lý về thận, tim mạch, vấn đề về thị lực
và thần kinh
Bệnh tiểu đường, liên quan đến sự giảm mức hiệu quả của insulin
Trang 4Bệnh nhân ĐTĐ typ1 sản xuất rất ít insulin , vì vậy họ phải được điều trị bằng liệu pháp bổ sung insulin
ĐTĐ typ2 liên quan đến sự kháng insulin
Giai đoạn sớm, bn có thể quản lý mức đường huyết bằng cách thay đổi lối sống ( ăn kiêng, tập thể dục)
Cần bổ sung insulin theo đường uống để làm tăng sự nhạy cảm của tb đối với insulin hay để kích thích cơ thể sx ra nhiều insulin
Thực tế, họ cần phải tiêm insulin để đạt được nồng độ glucose huyết bình thường
Trang 52.Mục đích
Định lượng insulin trong huyết thanh hay huyết tương ở ptn Việc định lượng này được sử dụng trong chẩn đoán và trong những liệu pháp điều trị sự rối
loạn chuyển hóa như là đái tháo đường mellitus và giảm đường huyết
Đôi khi, nồng độ insulin kết hợp với liệu pháp tăng đường huyết (GTT) Đo nồng độ glucose huyết
và insulin để xđ mức độ kháng insulin, đặc biệt ở
những người béo phì
Trang 63.Nguyên tắc
Nguyên tắc sandwich, tg để làm xn là 18’
ủ lần 1:
20microlit huyết thanh,
insulin đơn dòng biotinylated- kháng thể đặc hiệu
insulin đơn dòng- kháng thể đặc hiệu dc gắn với 1
phức hợp Ruteni
ủ lần 2: sau khi phủ streptavidin, phức hợp sẽ trở nên
chắc chắn do sự tương tác giữa biotin và streptavidin
sandwich
Trang 7Hỗn hợp phản ứng sẽ dc aspirated vào trong những ô nhỏ, ở đó, các tinh thể sẽ bị hút lên phía trên của bề mặt điện cực sau đó, cơ chất sẽ dc tháo ra và di
chuyển với Procell Việc gắn điện áp vào điện cực, đo
sự phát ra của ánh sáng huỳnh quang bằng bộ nhân
quang
Kết quả dc xd theo đường cong calibration, nó là thiết
bị đặc biệt dc phát ra bởi calibration 2point và 1
đường cong chính dc cung cấp theo thuốc thử barcode
Trang 10Xn k bị ảnh hưởng bởi hội chứng vàng
da( bilirubin<1539micromol/l hay <90mg/dl)
Các mẫu xn của những bn được điều trị bằng bovine, porcine hay insulin người đôi lúc có chứa kháng thể kháng insulin và điều này có thể ảnh hưởng đến kq xn
Tùy theo mục đích điều trị, kq sẽ được đánh giá cùng với tiền sử điều trị của bn, lâm sàng
Trang 11Giới hạn bt: 0.200-1000microU/mL
1.39-6945pmol/L
Không cần pha loãng do giới hạn đo rất rộng
Trang 12protease
Trang 13Lượng insulin được phóng thích từ tb β vào trong
mạch máu để đáp ứng với việc tăng nồng độ glucose trong máu thì lượng peptid C tương đương cũng được giải phóng ra
Peptid C được sử dụng để đánh giá mức độ sản xuất insulin của cơ thể( nội sinh) và giúp phân biệt insulin nội sinh với insulin không do cơ thể tạo ra nhưng dc đưa vào trong cơ thể như là thuốc chữa bệnh tiểu
đường( ngoại sinh) và vì vậy không sinh ra peptid C
Trang 142.Mục đích
Xét nghiệm peptid C được sử dụng để hỗ trợ cho quá trình chẩn đoán và điều trị những bệnh nhân có sự tiết insulin bất thường
Theo dõi sự sản xuất insulin và giúp xđ nguyên nhân gây hạ đường huyết
Xn peptid C định kì để theo dõi mức độ hiệu quả của việc điều trị insolinomas và để phát hiện sự tái
phát bệnh
Trang 153.Nguyên tắc
Nguyên tắc sandwich, tg để làm xn là 18’
ủ lần 1:
20microlit huyết thanh,
peptid C đơn dòng biotinylated- kháng thể đặc hiệu
peptid C đơn dòng- kháng thể đặc hiệu dc gắn với 1
phức hợp Ruteni
ủ lần 2: sau khi phủ streptavidin, phức hợp sẽ trở nên
chắc chắn do sự tương tác giữa biotin và streptavidin
sanwich
Trang 16Hỗn hợp phản ứng sẽ dc aspirated vào trong những ô nhỏ, ở đó, các tinh thể sẽ bị hút lên phía trên của bề mặt điện cực sau đó, cơ chất sẽ dc tháo ra và di
chuyển với Procell Việc gắn điện áp vào điện cực, đo
sự phát ra của ánh sáng huỳnh quang bằng bộ nhân
quang
Kết quả dc xd theo đường cong calibration, nó là thiết
bị đặc biệt dc phát ra bởi calibration 2point và 1
đường cong chính dc cung cấp theo thuốc thử barcode
Trang 174.Thuốc thử
Streptavidin- coated microparticle 1 lọ, 6.5ml :tinh thể phủ streptavidin 0.72mg/ml, chất bảo quản
Anti-peptid C-Ab-biotin 1 lọ, 9ml: biotinylated
monoclocal anti-peptid C antibody (chuột) 1mg/l; đệm phosphat 50mmol/l, pH=6; chất bảo quản
Anti-peptid C-Ab- Ru, 1 lọ, ml: kháng thể kháng insulin đơn dòng dc gắn với phức hợp ruthenium 1.75mg/l; đệm phosphat 50mmol/l, pH=6; chất bảo quản
Trang 21
Huyết sắc tố kết hợp với glucose (glycohemoglobin hoặc huyết sắc tố glycosylat) do phản ứng ketoamin giữa
glucose và nhóm amin của cả 2 chuỗi bêta của phân tử
huyết sắc tố để tạo ra sản phẩm trung gian là Aldimin, sản phẩm này sẽ được chuyển thành Ketoamin theo sự chuyển hóa không đảo ngược.
Glucose ↔ Aldimin → Ketoamin
Loại huyết sắc tố glycosylat “huyết sắc tố A1c” thường chiếm 4-6% tổng số huyết sắc tố Loại huyết sắc tố
glycosylat còn lại chiếm 2-4% tổng số huyết sắc tố có
chứa glucose hoặc fructose được phosphoryl hóa gọi là
HbA1a và HbA1b
Trang 22 Hb = HbA1 (97- 98%) + HbA2 (2-3%) + HbF (< 1%)
HbA1 + Glucose = HbA1C (chiếm > 70% Hb glycosyl hóa)
HbA1 + G6P = HbA1b
HbA1 + FDP = HbA1a
Nồng độ HbA1C tương quan với nồng độ
đường máu trong thời gian 2-3 tháng và từ đó cung cấp nhiều thông tin về tăng đường máu hoặc tăng đường niệu.
Trang 23 Nồng độ glucose trong máu càng cao thì lượng phân tử glycated hemoglobine hình thành càng nhiều
Một khi glucose kết dính với hemoglobine, nó sẽ tồn tại cùng với vòng đời của một hồng cầu, trung bình là 120 ngày
Sự kết hợp giữa glucose và hemoglobin A được gọi là
HbA1c hoặc A1c A1c được tạo ra mỗi ngày, đào thải dần khỏi máu khi các hồng cầu già cỗi chết đi và được thay thế bởi các hồng cầu mới (chứa hemoglobine chưa glycat hóa).
Trang 242.Mẫu thử
Để làm xét nghiệm, người ta sẽ lấy một mẫu máu của bệnh nhân bằng cách đâm kim vào tĩnh mạch ở cánh tay hoặc nặn ra một giọt
máu từ ngón tay sau khi đâm một lancet nhỏ,
có đầu nhọn vào đó.
Các chât chống đông chấp nhận được: Li-heparin, EDTA và-EDTA K3.
K2- Máu không tiêu huyết
Dùng máu toàn phần để làm Xét nghiệm
Trang 253.Thuốc thử
Kháng thể tinh khiết
MES đệm: 0,025 mol / L; Tris đệm: 0,015 mol / l, pH 6,2; kháng thể kháng HbA1c (huyết thanh cừu) ≥ 0,5 mg / ml; ổn định, chất bảo quản (chất lỏng)
Polyhapten tinh khiết
MES đệm: 0,025 mol / L; Tris đệm: 0,015 mol / l, pH 6,2; HbA1c
polyhapten: ≥ 8 μg / ml; ổn định, chất bảo quản (chất
lỏng)
Trang 26dịch turbidimetric của máu toàn phần đã ly
giải,loại bỏ sự nhiễu của bạch cầu.
trong mẫu thử sẽ phản ứng với kháng kháng thể HbA1C tạo thành phức hợp kháng nguyên kháng thể hòa tan.
Trang 27Tiếp theo ta cho thuốc thử R2 vào,những polyhapten phản ứng với những kháng
kháng thể còn thừa trong quá trình trên
để tạo thành phức hợp kháng
thể-polyhapten không tan
Ta đo độ đục của dung dịch để suy ra % HbA1C
Trang 285.Mục đích:
Nó sẽ cho thấy bức tranh toàn thể của quá
trình kiểm soát đường huyết trung bình trong
2 - 3 tháng gần nhất
Giúp đánh giá được hiệu quả của phương
pháp điều trị đang theo.
Xét nghiệm HbA1c chỉ có giá trị để theo dõi đường
huyết và kết quả điều trị, không có giá trị trong chẩn
đoán phát hiện bệnh ĐTĐ
Trang 296.Mối tương quan giữa HbA1c và
Glucose huyết
Một số nghiên cứu cho thấy rằng có mối
quan hệ gần đúng giữa HbA1c và glucose trung bình trong máu
Một nghiên cứu gần đây được các mối tương quan sau đây: Tiêu chuẩn IFCC(International
Federation of Clinical Chemistry)
Trung bình glucose huyết tương [mmol / L] = 1,73 x HbA1c (%) + 0,20 hoặc
Trung bình glucose huyết tương [/ mg dL] = 31,2 x HbA1c (%) + 3,51
Trang 307 Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm
Cứ 1% thay đổi trên kết quả của HbA1c phản ánh sự thay đổi khoảng 30mg/dL (1.67mmol/L) ở lượng đường huyết trung bình
Ví dụ như giá trị HbA1c là 6% tương ứng với giá trị
đường huyết là 115mg/dL (6.3 mmol/L), giá trị HbA1c là 9% tương ứng với giá trị của glucose trung bình khoảng
215 mg/dL (11.9 mmol/L)
Bệnh nhân đái tháo đường càng giữ giá trị HbA1c gần với mức 6% bao nhiêu thì đường huyết càng được kiểm soát tốt bấy nhiêu, và nếu giá trị HbA1c tăng thì nguy cơ bị các biến chứng cũng tăng theo.
Trang 31Cần nhớ rằng sự tương ứng giữa giá trị
glucose huyết trung bình và giá trị của
HbA1c chỉ mang tính chất ước lượng, nó
tùy thuộc vào phương pháp tính toán và
nhiều yếu tố khác, chẳng hạn như đời sống hồng cầu,các bệnh về hồng cầu…
Giá trị đường huyết chính xác được cung cấp bởi phòng xét nghiệm có thể sẽ không trùng khớp hoàn toàn với công thức được cho ở trên
Trang 338.Nhược điểm
HbA1c không phản ánh được những đợt
tăng hay giảm đường huyết cấp tính.
Nếu bạn có những loại hemoglobin bất
thường, như hemoglobin hình liềm, có thể
lượng hemoglobin A trong máu sẽ giảm
xuống Nó sẽ ảnh hưởng đến lượng glucose dính vào hemoglobin và do đó có thể hạn
chế công dụng của xét nghiệm HbA1C trong việc theo dõi đái tháo đường.
Ở những bệnh nhân bị tán huyết hoặc xuất huyết nặng, giá trị của HbA1c có thể sẽ
xuống rất thấp
Trang 34Bệnh huyết sắc tố (C, D, S)
Giảm đời sống hồng cầu (các trường hợp này làm giảm trị số HbA1c đo bằng mọi phương pháp): tán huyết, trích huyết để điều trị
Trang 351.Giới thiệu:
hợp của glucose với albumin theo công thức:
Albumin + Glucose = Fructosamin
glucose máu trong khoảng 2- 3 tuần sau điều trị ổn định ở bệnh nhân ĐTĐ.
với sự thay đổi lượng albumin hoặc protein
huyết tương.
Trang 362.Ý nghĩa của Xét Nghiệm
Xét nghiệm fructosamin có giá trị hơn xét
nghiệm đường máu ở chỗ: fructosamin không những cho biết nồng độ đường máu ở thời
điểm hiện tại mà còn cho biết mức độ ổn định đường máu của người đó từ 2 tuần trước đó.
Albumin có một nửa đời sống của 19 ngày là ít hơn so với hemoglobin (tuổi thọ của hồng cầu là khoảng 120
ngày), và do đó xác định fructosamine cung cấp một
phương tiện để theo dõi tình trạng bệnh nhân đường huyết trong một thời gian ngắn hơn (1-3 tuần) so với
glycohemoglobin (6-8 tuần)
Trang 37 Kết quả là, những thay đổi trong giá trị fructosamine cảnh báo cho bác sĩ để kiểm soát đường huyết xấu đi sớm hơn
so với những thay đổi trong giá trị HbA1c Ngoài ra,
fructosamine giảm nhanh hơn HbA1c khi bệnh nhân tiểu đường đang được kiểm soát tốt hơn.
3.Giá trị bình thường
Ở người bình thường:
Fructosamin = 2,4- 3,4 mmol/l.