1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

25 de THAM KHAO OLYMPIC mon lich su 10 full

201 73 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1:(3,5 điểm) Nêu nguyên nhân chung dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ thời cận đại .Cuộc cách mạng tư sản nào triệt để nhất ? Vì sao ? Câu 2 : (3,5 điểm) Vẽ sơ đồ kim tự tháp xã hội phương Đông cổ đại .Nêu vai trò và vị trí của các tầng lớp trong xã hội .Tại sao nói Nhà nước cổ đại phương Đông mang tính chuyên chế? Câu 3 :(6 điểm) Trình bày sự phát triển của giáo dục của Đại Việt qua các thời Lý ,Trần ,Lê sơ.Hãy cho biết công trình giáo dục tiêu biểu nhất được xây dựng trong thời kỳ này .Cha ông ta muốn nói gì qua việc xây dựng công trình đó ? Câu 4:(3điểm) Trình bày những nét chính về ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông –Nguyên của nhà Trần trong thế kỉ XIII? Câu 5: (4 điểm) Tại sao nói nghĩa quân Tây sơn đã hoàn thành hai nhiệm vụ thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc ? Đánh giá vai trò của Nguyễn Huệ trong phong trào Tây Sơn?

Trang 1

Môn: LỊCH SỬ - Lớp 10 Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 01 trang)

A LỊCH SỬ VIỆT NAM (10 điểm):

Câu 1 (3.0 điểm)

Biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ XI –

XV Nguyên nhân phát triển?

Câu 2 (5.0 điểm)

Trên cơ sở trình bày những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077) dưới triều

Lý, em hãy phân tích và đánh giá:

- Chủ trương của Thái úy Lý Thường Kiệt:

“Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”.

- Giải pháp kết thúc chiến tranh của nhà Lý Kiểu kết thúc chiến tranh đó được kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ở thế kỉ XV như thế nào?

Trang 2

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10

Câu 1 Từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XV, thủ công nghiệp và thương nghiệp Đại

Việt đã có bước phát triển như thế nào? Nguyên nhân?

3,0

a Biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp Đại

Việt trong các thế kỉ XI – XV

2,25

+ Các nghề thủ công truyền thống như: Đúc đồng, rèn sắt, làm đồ gốm

sứ, ươm tơ dệt lụa ngày càng phát triển Chất lượng sản phẩm ngàycàng được nâng cao: đồ gốm tráng men xanh, men ngọc độc đáo, inhình người, hình thú, hoa lá…

0,25

+ Bên cạnh đó các nghề làm gạch, chạm khắc đá, làm đồ trang sức, làmgiấy, khai thác mỏ,… đều phát triển hơn trước

0,25

+ Một số làng nghề thủ công được hình thành: Bát Tràng (Hà Nội), Thổ

Hà (Bắc Giang), Chu Đậu (Hải Dương), Huê Cầu (Hưng Yên)

0,25

+ Nhà nước thành lập các xưởng thủ công (quan xưởng) chuyên lo việcđúc tiền, rèn vũ khí, đóng thuyền chiến, may áo mũ cho vua quan, xâydựng cung điện, dinh thự Chế tạo được một số sản phẩm kỹ thuật caonhư: súng thần cơ (đại bác), thuyền chiến có lầu

0,25

+ Thương nghiệp trong nước ngày cảng mở rộng Các chợ làng, chợhuyện, chợ chùa mọc lên ở khắp nơi, là nơi nhân dân trao đổi sản phẩmnông nghiệp và thủ công nghiệp

0,25

+ Vùng biên giới Việt Trung cũng hình thành các địa điểm trao đổi hànghóa

0,25

Trang 3

+ Thương nghiệp mở rộng song chủ yếu phát triển nội thương, cònngoại thương mới chỉ buôn bán với Trung Quốc và các nước Đông NamÁ.

0,25

- Kinh tế nông nghiệp có những khởi sắc, tạo điều kiện cho sự pháttriển thủ công nghiệp và thương nghiệp

0,25

- Chính sách quan tâm của nhà nước (năm 1149, nhà nước cho lập trangVân Đồn, làm vùng hải cảng trao đổi với nước ngoài)

0,25

Câu 2 Trên cơ sở trình bày những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống

(1075 - 1077) dưới triều Lý, em hãy phân tích và đánh giá:

- Chủ trương của Thái úy Lý Thường Kiệt:

“Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn

của giặc”.

- Giải pháp kết thúc chiến tranh của nhà Lý Kiểu kết thúc chiến tranh

đó được kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ở thế kỉ XV như thế nào?

5,0

a Nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống dưới triều Lý: 2,5

- Hoàn cảnh: Thập kỷ 70 của TK XI: nhà Tống âm mưu xâm lược Đại Việt, đồng thời tích cực chuẩn bị cho cuộc xâm lược

0,5

- Chủ trương của ta: Trước âm mưu xâm lược của quân Tống, nhà Lý

đã chủ trương tổ chức kháng chiến Lãnh đạo: Lý Thường Kiệt

0,5

+ Giai đoạn 1: Lý Thường Kiệt tổ chức thực hiện chiến lược "tiên phát chế nhân" đem quân đánh trước chặn thế mạnh của giặc Năm 1075 Quân triều đình cùng các dân tộc miền núi đánh sang đất Tống, Châu Khâm, Châu Liên, Ung Châu, sau đó rút về phòng thủ

+ Giai đoạn 2: Chủ động lui về phòng thủ đợi giặc Năm 1077 ba mươi vạn quân Tống kéo sang bờ bắc của sông Như Nguyệt… ⇒ ta chủ động giảng hòa và kết thúc chiến tranh

0,5

Trang 4

b Nhận xét về chủ trương: “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân

đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”.

Thông qua trận “quyết chiến chiến lược” để đập tan dã tâm xâm lược của kẻ thù và thông qua con đường đấu tranh ngoại giao Đây là kiểu kết thúc chiến tranh phù hợp với điều kiện một quốc gia nhỏ để tránh chạm vào tư tưởng báo thù nước lớn

0,5

d Kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ở thế kỉ XV 1,0

- TK XV, sau khi giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược là Chi Lăng – Xương Giang, kế thừa kinh nghiệm của cha ông Lê Lợi đã

tổ chức Hội thề Đông Quan (tháng 12/1427)

- Trong Hội thề, Vương Thông cam kết rút hết quân về nước và huy động rút quân Hai bên đã uống máu ăn thề và đọc bài văn “Văn hội thề” do Nguyễn Trãi soạn thảo Bài văn đã đi vào lịch sử như một bản Hiệp định rút quân

0,5

0,25

- Đây là lần đầu tiên trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta, bằng những thắng lợi oanh liệt đập tan ý chí xâm lược của kẻ thùbuộc chúng phải trịnh trọng dưới hình thức thề thốt tuyên bố rút quân

về nước, từ bỏ dã tâm xâm lược và chiếm đóng nước ta Sau Hội thề Đông Quan ta sai sửa sang đường sá, cung cấp xe ngựa, thuyền bè, lương thực để kẻ thù rút quân về nước

0,25

Câu 3 Điểm mới trong văn học thế kỉ XVI – XVIII so với thế kỉ X - XV Vì

sao có những điểm mới đó ?

2,0

Trang 5

a - Vài nét về văn học thế kỉ X - XV 0,5

- Phát triển mạnh từ thời nhà Trần, nhất là văn học chữ Hán Tác phẩm tiêu biểu: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bạch đằng giang phú, Bình Ngô đại cáo

- Từ TK XV: văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển

* Đặc điểm: Thể hiện tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, ca ngợi những

chiến công oai hùng, cảnh đẹp của quê hương đất nước

0,25

0,25

b Điểm mới trong văn học thế kỉ XVI – XVIII so với thế kỉ X - XV 0,75

- Văn học chữ Hán: giảm sút so với giai đoạn trước 0,25

- Văn học chữ Nôm phát triển mạnh, xuất hiện những tác giả nổi tiếng:Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ, Phùng Khắc Khoan

0,25

- Văn học dân gian: với các thể loại phong phú thể hiện ước mơ về mộtcuộc sống tự do và thanh bình của người lao động => mang đậm tínhdân tộc và dân gian

0,25

- Chữ Hán giảm sút do Nho giáo suy thoái Trước đây, trật tự xã hội,chuẩn mực đạo đức của Nho giáo được mọi người tự nguyện làm theo.Song đến thời kì này thực tiễn xã hội đã khác trước “Còn tiền còn bạccòn đệ tử, hết cơm hết gạo hết ông tôi” Vì vậy giáo lý Nho giáo trở nênsáo rỗng, lạc hậu, không còn phù hợp

0,25

- Người Việt đã cải biến chữ Hán thành chữ Nôm để viết văn, làm thơ…thể hiện tinh thần dân tộc Các nhà Nho giỏi đã tìm thấy ở tiếng mẹ đẻkhả năng diễn đạt thuận lợi hơn cho những tình cảm mới của họ

0,25

- Văn học dân gian phát triển trong khi văn học chữ Hán suy giảm doNho giáo ngày cảng mất uy tín, đồng thời chứng tỏ cuộc sống tinh thầncủa nhân dân được đề cao

0,25

Câu 4 Đặc trưng kinh tế của các quốc gia cổ đại Hi Lạp – Rô ma và nguồn

gốc của những đặc trưng đó.

4,0

a Đặc trưng kinh tế của các quốc gia cổ đại Hi Lạp – Rô ma 2,5

- Thủ công nghiệp và thương nghiệp đóng vai trò chủ đạo, nông nghiệp chậm phát triển

1,0

+ Thủ công nghiệp: phát triển mạnh các nghề làm gốm, chế tạo đồ mĩ nghệ, làm rượu nho, ô liu…Các ngành sản xuất thủ công đều có quy mô

0,5

Trang 6

lớn và chuyên sản xuất một số mặt hàng nhất định.

+ Hoạt động thương mại phát triển rộng: trao đổi hàng hóa, buôn bán với các miền của Địa Trung Hải, phương Đông…Hàng hóa trao đổi là rượu nho, dầu ô liu, đồ mĩ nghệ,….và mua tơ lụa, hương liệu từ các nước phương Đông Đặc biệt là buôn bán nô lệ Tiền tệ ra đời

0,5

+ Nông nghiệp: Ít sản xuất lương thực mà chủ yếu phục vụ cho sản xuấtthủ công nghiệp

0,5

- Do đặc điểm điều kiện tự nhiên: có biển, nhiều hải cảng, giao thôngtrên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển

0,75

- Do địa hình phân tán: phần lớn lãnh thổ là núi, cao nguyên, đất ít vàxấu chỉ thích hợp loại cây lưu niên…

0,75

Câu 5 Hãy nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời

phong kiến Trong những thành tựu ấy, thành tựu nào đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây?

6,0

+ Trong lĩnh vực tư tưởng: Nho giáo giữ vai trò quan trọng trọng, là cơ

sở lí luận tư tưởng và là công cụ sắc bén của nhà nước phong kiếnTrung Quốc

+ Trong lĩnh vực tôn giáo: Phật giáo thịnh hành, nhất là dưới thời nhàĐường…

Trang 7

phẩm nổi tiếng: Thủy hử, Tam quốc diễn nghĩa, Tây Du kí… 0,5

- Khoa học: đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực Toán học, Thiên

- Nhiều công trình kiến trúc nghệ thuật đặc sắc: Vạn lý trường thành,

những cung điện cổ kính, những bức tượng Phật sinh động… còn lưugiữ đến ngày nay

0,5

b Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây 2,0

- Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây là:

kĩ thuật với 4 phát minh quan trọng: giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốcsúng

1,0

- Giấy và kĩ thuật in được phát minh giúp phổ biến rộng rãi văn minhphương Tây

- La bàn xuất hiện là điều kiện để các cuộc phát kiến địa lý diễn ra;

thuốc súng giúp các nước phương Tây đẩy mạnh sản xuất vũ khí, tiếnhành các cuộc chiến tranh xâm lược thị trường, thuộc địa

0,5

0,5

ĐỀ THI OLYMPIC Môn: Sử – lớp 10

(Thời gian: 180 phút – không kể thời gian giao đề)

A.LỊCH SỬ THẾ GIỚI: (10 điểm)

Câu 1( 3.0 điểm)

Phân tích những điều kiện dẫn đến sự bùng nổ cuộc cách mạng tư sản Pháp năm 1789? Vai trò của quần chúng nhân dân trong quá trình phát triển của cách mạng?

Trang 8

Câu 2: (3.0 điểm)

Trình bày những thành tựu nổi bật của nền văn hóa cổ đại phương Đông? Cho biết thành tựu nào có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người? Vì sao?

Câu 3: (4 0 điểm)

Trên cơ sở về những hiểu biết của nền văn hóa truyền thống Đông Nam Á, em hãy:

a/ Nêu những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á

b/ Giải thích ý kiến của mình về nhận định : Văn hóa truyền thống Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ

B LỊCH SỬ VIỆT NAM ( 10 điểm)

Câu 6: (4.0 điểm)

Khái quát nội dung cơ bản của cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông kỉ XV và đánh giá tác động của cuộc cải cách này đối với quốc gia Đại Việt thời bấy giờ và công cuộc đổi mới của Việt Nam hiện nay?

HƯỚNG DẪN CHẤM A.LỊCH SỬ THẾ GIỚI:

Câu 1( 3.0 điểm)

u

1 Những điều kiện dẫn đến sự bùng nổ cuộc cách mạng tư sản Pháp năm 1789 2.0

Trang 9

- Cuối TK XVIII, Pháp vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu, năng suất kém,nạn đói thường xuyên xảy ra ; thủ công nghiệp bị qui chế phường hội phong kiến ràngbuộc.

- Công nghiệp phát triển cuối thế kỷ XVIII : dệt, luyện kim xuất hiện 1 số cơ sởcông nghiệp sử dụng máy móc

- Ngoại thương phát triển mạnh nhưng nội thương bị kìm hãm

⇒ chế độ phong kiến chuyên chế cản trở sự phát triển công thương nghiệp ở Phápthế kỷ XVIII

⇒ quyền lực tuyệt đối của vua và quyền lợi của tăng lữ, quí tộc mâu thuẫn gay gắtvới đẳng cấp thứ 3 với chế độ chuyên chế → yêu cầu cần giải quyết

- Thế kỷ XVIII ở Pháp xuất hiện trào lưu tư tưởng gọi “ triết học ánh sáng” với 3đại diện kiệt xuất là Môngtexkiơ, Vônte, Ruxô Học thuyết này phê phán chế độ phongkiến và đồi hỏi phải thay đổi nó

⇒ Những tư tưởng này đã thức tĩnh mọi người, có tác dụng chuẩn bị cho cuộc cáchmạng xã hội

Tóm lại : Vào cuối thế kỷ XVIII nước Pháp có những điều kiện dẫn đến sự bùng nổ

của Cách mạng Sau hội nghị ba đẳng cấp, tình hình nước Pháp rất căng thẳng giữa Vua,quí tộc với đẳng cấp thứ 3 Ngày 14 –7 –1789, Cách mạng bùng nổ

Vai trị của quần chng nhn dn trong qu trình pht triển của cch mạng

- Quần chúng đã thúc đẩy cách mạng tiến lên trong lúc hàng ngũ giai cấp tư sảnphân hoá , các tầng lớp đại tư sản , tư sản công thương dần dần chuyển sang hàngngũ phản cách mạng

- Quần chúng đã thúc đẩy cách mạng tiến lên trong lúc hàng ngũ giai cấp tư sảnphân hoá , các tầng lớp đại tư sản , tư sản công thương dần dần chuyển sang hàngngũ phản cách mạng

1.0

2 Những thành tựu nổi bật của nền văn hóa cổ đại phương Đông 2.0

Trang 10

-Lịch và thiên văn học:Đây là hai ngành khoa học ra đời sớm nhất khoảng TNK IV

TCN, xuất phát từ nhu cầu sản xuất nông nghiệp

+Tính được chu kì của thời gian, chia một năm thành năm, tháng, tuần, ngày,…

+Tính một năm có 365 ngày, 12 tháng , mỗi tháng có 30 ngày,…

Ý nghĩa:Mang tính chính xác tương đối nhưng đặt nền tảng cho ngàng thiên văn học pháttriển trong giai đoạn sau

0.5

-Chữ viết và ghi chép: Xuất hiện sớm do nhu cầu lưu giữ ghi chép

+Ban đầu là chữ tượng hình, sau là chữ tượng ý,…

+Người Ai Cập viết trên giấy Papyrut,

0.5

-Toán học:Ra đời sớm do nhu cầu đo đạt lại diện tích ruộng đất

Người Ai Cập giỏi về hình học, người Lưỡng Hà giỏi về số học,…

Ý nghĩa để lại nhiều kinh nghiệm quý và đặt nền tảng cho sự phát triển cao hơn ở thời

sau

0.5

-Kiến trúc và điêu khắc: Từ nhu cầu xây dựng các công trình kiến trúc phục vu cho nhu

cầu chuyên chế cổ đại

Kim Tự Tháp của Ai Cập, vườn treo Ba by lon ở Lưỡng Hà,…

Thể hiện tài năng sáng tạo và sức lao động vix đại của con người

3 a/ Nêu những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á

-Những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á: - Cư dân Đông

Nam Á ngay từ thời gian đầu đã định hình một nền văn hóa bản địa cho mình, tạonên bản sắc văn hóa riêng cho từng quốc gia…

- Trong quá trình phát triển, văn hóa Đông Nam Á đã có sự tiếp thu có chọn lọc

các tinh hoa văn hóa từ Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây, làm phong phú hơn nền văn hóa của mình…

- Văn hóa Đông Nam Á thống nhất trong đa dạng…

1.0

Trang 11

4

b/ Giải thích ý kiến của mình về nhận định : Văn hóa truyền thống Đông Nam Á

chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ

- Nhận định: “Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc

và toàn diện của văn hóa Ấn Độ” là nhận định đúng Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến các nước Đông Nam Á, bắt đầu từ đầu Công nguyên thông qua giao lưu buôn bán…

- Giải thích:

+ Về chữ viết: Chữ Phạn của Ấn Độ được truyền bá sang Đông Nam Á từ những thế kỉ

đầu Công nguyên Ban đầu nhiều dân tộc Đông Nam Á sử dụng chữ Phạn làm chữ viết

của mình, về sau nhiều nước sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữ Phạn như chữ

Chăm cổ, chữ Khơ-me, chữ Mianma, chữ Lào

+ Về Văn học: Dòng văn học Hin-đu của Ấn Độ cũng được truyền sang Đông Nam Á

với nhiều đề tài văn học viết và văn học truyền miệng, về mẫu tự, điển tích, thể loại…

+ Về tôn giáo: Nhiều nước Đông Nam Á theo đạo Phật, đạo Hin-đu của Ấn Độ Ở một sốnước, có thời kì Phật giáo và Hin-đu giáo trở thành quốc giáo… Trong thời kì đầu, Hin-

đu giáo thịnh hành hơn, thờ 3 vị thần… tạc tượng và 0.25 VnDoc - Tải tài liệu, văn bản

pháp luật, biểu mẫu miễn phí xây nhiều đền tháp theo kiến trúc Hin-đu Từ thế kỉ XIII,

dòng Phật giáo được phổ biến ở nhiều nước Đông Nam Á, có vai trò quan trọng trong

đời sống chính trị, xã hội và văn hóa của cư dân Đông Nam Á…

+ Về Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng kiến trúc Hin-đu

và kiến trúc Phật giáo của Ấn Độ như tháp Chàm ở Việt Nam, đền Ăng-co- Vat, đền

Ăng-co-Thom ở Campuchia, Thạt Luổng ở Lào => Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng toàn

diện và sâu sắc đến các nước Đông Nam Á Tuy nhiên, mỗi dân tộc Đông Nam Á vẫn

xây dựng cho mình một nền văn hóa mang đậm bản sắc riêng

1.0

2.0

Thế kỉ X-XV nước Đại Việt tồn tại những tôn giáo lớn

Thế kỉ X-XV, nước Đại Việt tồn tại 3 tôn giáo lớn: Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo

0.5

Trình bày sự phát triển của Phật giáo thời Lý- Trần

- Thời Lý - Trần : Phát triển mạnh mẽ

+được phổ biến rộng rãi trông nhân dân

+Chùa chiền được xây dựng khắp nơi:chùa Phổ Minh(Nam Định), chùa Dâu(Bắc

Ninh), chùa Trấn Quốc,chùa Một cột(Diên Hựu)

+Sư sãi đông “Dân chúng quá nữa nước là sư”

+Nhiều nhà sư được triều đình coi trọng và tham gia vào việc nước như :sư Vạn

Hạnh, sư Đỗ Thuận

+Một số vua Lý, Trần tìm đến Phật giáo, vua TRẦN NHÂN TÔNG khi lên làm thái

1.5

Trang 12

thượng hoàng đã xuất gia đầu phật và lập ra dòng Thiền Trúc Lâm Đại Việt

+Thời Lý, Trần: Phật giáo trở thành quốc giáo

- Thời Lê sơ Phật giáo bị hạn chế

Phật giáo phát triển mạnh vào thời kì này vì

+ Thời Lý- Trần chế độ chuyên chế đang ở giai đoạn đầu nên Nho giáo chưa trở thành tư tưởng thống trị của giai cấp phong kiến

+Phật giáo phù hợp với tâm tư, nguyện vọng, tình cảm, đạo đức, lối sống của nhân dân nên được giai cấp thống trị và nhân dân tiếp thu tôn sùng

1.0

Lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở nước ta thế kỉ X- XV

theo các nội dung (thời gian, quân xâm lược, người chỉ huy, trận đánh quyết định)

Quân xâm lược

Người chỉ huy

Mông – Nguyên

Các vua Trân

và Trần HưngĐạo

Đông Bộ Đầu, Hàm Tử, Chương Dương, Vạn Kiếp, Bạch Đằng

Khởi

nghĩa

Lam Sơn

1418 1427

-Nhà Minh Lê Lợi,

Nguyễn Trãi

Tốt Động, Chúc Động, Chi Lăng, Xương Giang

2.0

Trang 13

-Bài học kinh nghiệm:

Sự đoàn kết đồng lòng của toàn dân tộc , đoàn kết toàn dân, trong nội bộ quân đội và

trong triều đình, đoàn kết giữa quân với dân, đoàn kết giữa các dân tộc

0.5

0.5

Khái quát nội dung cơ bản của cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông kỉ XV

- - Cải cách về bộ máy nhà nước: Vua Lê Thánh Tông bỏ chức đại hành khiển, vua trực

tiếp quyết định mọi việc.Bên dưới là 6 bộ(lại, hộ, lễ, binh, hình, công).Các cơ quan như

Ngự sử đài, Hàn lâm viện được duy trì với quyền hành cao hơn.-Ở địa phương Vua bỏ

các đạo, lộ.Chia cả nước làm 13 đạo thừa tuyên.Mỗi đạo thừa tuyên có 3 ti phụ tráchquân sự, dân sự và an ninh.Dưới đạo là các phủ , huyện, châu, xã.Đứng đầu xã là xãtrưởng do dân bầu ra Quan lại đượn tuyển chọn chủ yếu qua giáo dục khoa cử

-v—Về kinh tế: Trong nông nghiệp nhà nước ban hành chính sách quân điền, qui ước việc

phân chia ruộng đất công ở các làng xã, khuyến khích khai hoang.Heejthoongs đê sôngđược sửa đắp,….Trong TCN và thương nghệp nhà nước ban hành lệnh lập chợ , khuyếnkhích trao đổi sản phẩm…

-Về văn hóa, giáo dục: Nho giáo được độc tôn, PG và Đạo giáo trở thành tôn giáo của

nhân dân.Giaos dục nho học thịnh đạt, trường QTG được mở rộng cho con em quan lạiđến học , các khoa thi được tổ chức đều đặn, 1484, nhà nuước dựng bia ghi tên tiến sĩ,…

-Về luật pháp, quân đội: Ban hành bộ luật mới là Quốc triều hình luật gồm hơn 700 điều

đề cập đếncác mặt hoạt động của xã hội và mang tính dân tộc sâu sắc.Quân đội đượcchia thành 2 loại cấm binh và ngoại binh,…

2.0

Đánh giá tác động của cuộc cải cách này đối với quốc gia Đại Việt

Đây là cuộc cải cách lớn toàn diện quyền lực tập trung trong tay vua, chứng tỏ bộ máy

nhà nước quân chủ chuyên chế nhà Lê đạt đến mức độ cao, hoàn thiện, đưa Đại Việt trở thành quốc giâ phong kiến lớn mạnh nhất khu vực ĐNA

1.0

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông kỉ XVđể lại bài học kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới của Việt Nam hiện nay

+Nhắc nhở hậu thế khi hoàn cảnh quốc tế và tình hình trong nước thay đổi thì phải đổi

mới đất nước tạo tiềm lực cho đất nước phát triển

+Đổi mới phải toàn diện, đổi mới bộ máy nhà nước à phải từ trung ương đến địa

phương.Đổi mới giáo dục theo hướng tạo ra nhiều nhân tài,

+Lê Thánh Tông đặc biệt coi trọng an ninh quốc gia, rất chú ý đếntoàn vẹn lãnh thổ.Đó

1.0

Trang 14

là bài học nhắc nhở cho con cháu bảo vệ giữ vững Tổ quốc phải có chính sách phù hợp

Hãy nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến Trong những thành tựu

ấy, thành tựu nào đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây?

Câu 2 (3,5 điểm)

Trên cơ sở hiểu biết về văn hóa truyền thống Đông Nam Á, anh/chị hãy:

a Nêu những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á

b Nêu và giải thích ý kiến của mình về nhận định: Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn hóa Ấn Độ

Câu 4 (2,0 điểm)

Nêu các hình thức diễn ra của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉXVIII Tại sao có thể khẳng định cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc cáchmạng tư sản triệt để?

PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM

Câu 1(4 điểm)

Nghệ thuật quân sự được thể hiện như thế nào qua các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống xâmlược của nhân dân ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV? Trên cơ sở đó, em hãy rút ra những bài học kinhnghiệm cho công cuộc bảo vệ tổ quốc ngày nay?

Câu 2 ( 3 điểm)

Trang 15

Lập bảng so sánh bộ máy nhà nước thời Lý- Trần –Hồ và thời Lê Thánh Tông theo các nội dung sau:

Tổ chức bộ máy nhà nước, luật pháp, tuyển chọn quan lại, quân đội Qua đó, rút ra nhận xét về bộmáy nhà nước thời Lê Thánh Tông?

1 Những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến

a Trong lĩnh vực tư tưởng, tôn giáo

- Trong lĩnh vực tư tưởng Nho giáo giữ vai trò quan trọng, trở thành cơ sở lí luận và tưtưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc;

- Trong lĩnh vực tôn giáo, Phật giáo ở Trung quốc được thịnh hành, nhất là vào thời nhàĐường…

Trang 16

d Toán, thiên văn học, Y dược…

- Toán, thiên văn học, Y dược… của Trung Quốc đạt nhiều thành tựu quan trọng…

0,5

e Kĩ thuật

- Trung Quốc có bốn phát minh quan trọng: giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng

0,5

2 Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây

- Thành tựu có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của phương Tây là kĩ thuật với bốnphát minh quan trọng

- Giấy và kĩ thuật in được phát minh giúp phổ biến rộng rãi văn minh phương Tây; la bànxuất hiện là điều kiện để các cuộc phát kiến địa lí diễn ra; thuốc súng giúp các nướcphương Tây đẩy mạnh xâm lược thuộc địa

0,25

0,5Câu 2: Trên

1 Những nét đặc trưng của văn hóa truyền thống Đông Nam Á:

- Cư dân Đông Nam Á ngay từ thời gian đầu đã định hình một nền văn hóa bản địa chomình, tạo nên bản sắc văn hóa riêng cho từng quốc gia…

0,5

Trang 17

- Nhận định: “Văn hóa truyền thống của khu vực Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc

và toàn diện của văn hóa Ấn Độ” là nhận định đúng Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng đến các

nước Đông Nam Á, bắt đầu từ đầu Công nguyên thông qua giao lưu buôn bán…

0,5Giải thích:

+ Về chữ viết: Chữ Phạn của Ấn Độ được truyền bá sang Đông Nam Á từ những thế

kỉ đầu Công nguyên Ban đầu nhiều dân tộc Đông Nam Á sử dụng chữ Phạn làm chữviết của mình, về sau nhiều nước sáng tạo ra chữ viết riêng trên cơ sở chữ Phạn như

+ Về Văn học: Dòng văn học Hin-đu của Ấn Độ cũng được truyền sang Đông Nam Ávới nhiều đề tài văn học viết và văn học truyền miệng, về mẫu tự, điển tích, thể loại…

0,5

+ Về tôn giáo: Nhiều nước Đông Nam Á theo đạo Phật, đạo Hin-đu của Ấn Độ Ở một

số nước, có thời kì Phật giáo và Hin-đu giáo trở thành quốc giáo… Trong thời kì đầu,Hin-đu giáo thịnh hành hơn, thờ 3 vị thần… tạc tượng và xây nhiều đền tháp theo kiếntrúc Hin-đu Từ thế kỉ XIII, dòng Phật giáo được phổ biến ở nhiều nước Đông Nam Á,

có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, xã hội và văn hóa của cư dân ĐôngNam Á…

0,5+ Về Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng kiến trúc Hin-đu vàkiến trúc Phật giáo của Ấn Độ như tháp Chàm ở Việt Nam, đền Ăng-co- Vat, đền Ăng-co-Thom ở Campuchia, Thạt Luổng ở Lào

Trang 18

=> Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng toàn diện và sâu sắc đến các nước Đông Nam Á Tuynhiên, mỗi dân tộc Đông Nam Á vẫn xây dựng cho mình một nền văn hóa mang đậm bản

2 Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là một cuộc cách mạng tư sản triệt để

- Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII đã hoàn thành các nhiệm vụ của một cuộccách mạng tư sản:

0,5+ Lật đổ tận gốc chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nôngdân

0,25+ Xóa bỏ những cản trở đối với sự phát triển của công thương nghiệp, thống nhất thịtrường dân tộc

Trang 19

lập đan tộc như: khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ năm 905, khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427)

và các cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc như: kháng chiến chống quân Nam Hán do NgôQuyền lãnh đạo, hai lần kháng chiến chống quân Tống dưới thời tiền Lê (981) và thời Lý(1075- 1077), ba lần kháng chiến chống Mông- Nguyên thời Trần, kháng chiến chốngMinh thời nhà Hồ Qua các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa trên ông cha ta đã sáng tạonên nghệ thuật quân sự độc đáo là:

+ Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều: Trong các cuộc chiến tranh giữ nước, nói chung kẻthù của chúng ta rất mạnh, có lực lượng quân sự lớn hơn ta nhiều lần Trong cuộc khángchiến chống Tống thời Lý, lực lượng quân đội của ta chỉ có 10 vạn trong khi quân địchlên đến 30 van, thời Trần lúc cao nhất quân ta có khoảng 15 vạn trong khi quân địch lênđến 50 – 60 vạn Vì lẽ đó, để bảo vệ mình ông cha ta phải tiến hành kháng chiến trong thếkhông tương quan về lực lượng quân chính quy, lấy ít địch nhiều…

+ Phat huy sức mạnh đoàn kết toàn dan, dựa vào dân để tiến hành kháng chiến lâu dài:

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhằm bảo vệ độc lập dân tộc, bảo vệ cuộc sống bìnhyên của nhân dân… Vì vậy toàn dân phải kháng chiến Thời Lý, Lý Thường Kiệt đã huyđộng được lực lượng các dân tộc thiểu số ở vùng Đông Bắc để tiến hành chiến thuật “ tiênphát chế nhân”, thời Trận thì “ vua tôi đồng long, an hem hòa mục, cả nước góp sức”,trong khởi nghĩa Lam Sơn cũng vậy…

+ Đường lối chiến lược và phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo: Ngô Quyền dung

kế đóng coc trên song Bạch Đằng, nhử địch vào trận địa mai phục Thời Lý, thực hiệnthuật “tiên phát chế nhân” chủ động vượt biên giới đánh vào hạu cứ của địch, làm suy yếutinh thần của kẻ thù, chậm kế hoạch tấn công của địch Nhà Trần, kiên quyết thực hiện kếhoạch “vườn không nhà trống”, “biết tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu của địch”…

+ Kết hợp đấu tranh vũ trang ví đấu tranhchinhs trị, ngoại giao và tâm lí chiến Điều nầyđược thể hiện rất rõ qua việc kết thucs chiến tranh của kháng chiến chống Tống thời Lý,

ba lần chống Mông – Nguyên thời Trần và khởi nghĩa Lam Sơn của Lê Lợi Trong thờiđiểm quyết định, cha ông ta có những văn kiện độc đáo để khích lệ tinh thần chiến đấucủa quân nhân và làm nảm long quân địch: bài Nam quốc sơn hà của Lý Thường Kiệt,Hịch tướng sĩ của Trần Hưng Đạo, Bình ngô đại cáo của Nguyễn Trãi…

* Bài học kinh nghiệm cho công cuộc bảo vệ tổ quốc ngày nay:

+ Phải kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xậy dựng và bảo vệ tổ quốc

+ Chăm lo đến đời sống nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, đây là cơ sởquan trọng nhất Lịch sử dân tộc cho thấy khi nào nhân dân ta đoàn kết thì không kẻ thùnào có thể tổn hại đến dân tộc ta cò khi khối đại đoàn kết bị tổn thương thì kẻ thù mới có

cơ hội xâm lược

+ Chú trọng xây dựng lực lượng quân đội chính quy, tinh nhuệ, hiện đại Tăng cường giáodục truyền thống dân tộc, lòng yêu nước…

0,5

0,5

0,5

Trang 20

+ Xây dựng mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp với các nước, chủ động bảo vệ tổ quốc.

lại đối nội

Nội dung Thời Lý – Trần – Hồ Thời Lê Thánh Tông

0,5

0,25

Trang 21

- Ở trung ương: chính quyền từng bước được

tổ chức hoàn chỉnh

+ Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành cao nhất về chính trị, luật pháp, quân sự, đối ngoại

+ Giúp việc cho vua có

tể tướng và các đại thần các chức hành khiển và các cơ quan sảnh, viện, đài

- Ở địa phương: Đất nước chia thành nhiều

lộ, dưới lộ là phủ, huyệnchâu, hương, xã Quan đứng đầu xã gọi là xã quan

- Ở trung ương: vua đứng đầu, trực tiếp quyết định mọi công việc của đất nước

+ Bãi bỏ các chức tể tướng, đại hành khiển, lập

ra 6 bộ ( Lại, hộ, lễ, binh, hình, công) do các thượng thư đứng đầu, trực tiếp cai quản và chịu trách nhiệm trước vua

+ Ngự sử đài có quyền hành cao hơn trước

- Ở địa phương: Bỏ các lộ chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên Mỗi đạo có 3 tiphụ trách về quân sự, dân

sự, an ninh

+ Dưới đạo, là phủ, huyện, châu, xã Xã vẫn là đơn vị hành chính cơ sở, do xã trưởng đứng đầu

Luật pháp - Thời Lý có bộ Hình

thư

- Thời Trần có bộ Hình luật

- Mục đích: bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, một số quyền chân chính của nhân dân

và an ninh đất nước

- Bộ quốc triều hình luật gồm hơn 700 điều

- Đề cập đến hầu hết các lĩnh vực của xã hội và mạng tính dân tộc sâu sắc

Tuyển chọn quan lại

- Ban đầu chủ yếu tuyểnchọn từ con em gia đình quý tộc hoặc con cháu quan lại

-Quan lại được tuyển chọn chủ yếu qua giáo dục, thi cử

- Những người đỗ đạt dần trở thành tầng lớp thống trị

và được ban cấp nhiều ruộng đất

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 22

Quân đội - Được tổ chức quy củ

gồm cấm binh và lộ binh, tuyển chọn theo chế độ “ ngụ binh ư nông”

- Quân đội được tổ chức chặt chẽ, theo chế độ “ ngụbinh ư nông”

- Được trang bị vũ khí đầy đủ

* Nhận xét về bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông

- Nhìn chung, bộ máy nhà nước thời Lý- Trần – Hồ và thời Lê Thánh Tông đều là nhà nước theo thể chế quân chủ chuyên chế, do vua đứng đầu, nhưng mức độ chuyên chế của hai thời kì khác nhau:

+ Thời Lý – Trần –Hồ: Bộ máy nhà nước đã được hoàn thiện nhưng mức độ chuyên chế chưa cao do vua còn san sẻ quyền lực cho các chức quant rung gian như tể tướng, đại thần+ Đến thời vua Lê Thánh Tông, các chức quant rung gian bị bãi bỏ, vua nắm mọi quyền hành từ trung ương đến địa phương, mức độ chuyên chế cao hơn trước Bộ máy nhà nước hoàn chỉnh, gọn nhẹ nhưng hiệu quả Tạo điều kiện ổn định chính trị, phát triển kinh tế, góp phần đưa đất nước phong kiến Đại Việ phát triển đến đỉnh cao

* Giáo dục Đại Việt qua các thời Lý, Trần, Lê Sơ:

Nhu cầu xây dựng đất nước và nâng cao dân trí đã thúc đẩy các nhà nước đương thờiquan tâm nhiều đến giáo dục Chữ Hán trỏ thành chữ viết chính thức

- Thời Lý: + 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập văn miếu ở kinh đô Thăng Long…

+ Năm 1075, nhà Lý tổ chức khoa thi đầu tiên+ 1076, nhà nước cho xây dựng Quốc Tử Giám

- Thời Trần: + Các khoa thi được tổ chức đều đặn+ 1247, nhà Trần đặt lệ lấy Tam khôi, quy định nội dung học tập, mở rộng Quốc Tử Giám

- Thời Lê: + Nho giáo giữ vị trí độc tôn, giáo duc Nho học thịnh đạt Trường Quốc TửGiám được mở rộng cho con em quan lại đến học

+ Năm 1484, nhà nước cho dựng bia tiến sĩ Những người đỗ Tiến sĩ đều được khắc tênvào bia đã dựng ở văn miếu và được “ vinh quy bái tổ”

- Qua mỗi triều đại giáo dục đã đào tao được rất nhiều người tài cho đất nước Tuy nhiêngiáo dục các thời kì này nội dung chủ yếu là Tứ Thư, Ngũ Kinh Các nội dung kiến thứckhoa học- kĩ thuật phục vụ cho việc phát triển kinh tế bị xem nhẹ

* Các công trình tiêu biểu của giáo dục nước ta thời kì này là: Văn miếu, Quốc Tử Giám

Trang 23

* Mục đích của cha ông ta:

- Khuyến khích phát triển giáo dục trong nhân dân và tầng lớp quý tộc, tôn trọng việc học

hành đỗ đạt

- Tôn vinh nhân tài của đất nước

- Nhắc nhở trọng trách của những người tài đối với đất nước

0,25

0,25

0,25 0,25

ĐỀ THAM KHẢO THI OLYMPIC

MÔN : LỊCH SỬ 10 THỜI GIAN: 150 PHÚT

ĐỀ CHÍNH THỨC

Câu 1 (4 điểm):Trên cơ sở hiểu biết về nghệ thuật kiến trúc - điêu khắc của Ấn Độ và Đông Nam Á

thời phong kiến

a Hãy nêu những thành tựu cơ bản của kiến trúc và điêu khắc Ấn Độ và Đông Nam Á

b.Lập bảng so sánh điểm khác nhau của hai loại hình nghệ thuật trên của Ấn Độ và Đông Nam Á

Câu 2(2,0 điểm): Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành các quốc gia cổ đại

phương Tây (Hi Lạp và Rô – ma)?

Câu 3 (4 điểm): Qua diễn biến của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII :

a Giair thích vì sao thời kì chuyên chính Gia cô banh là đỉnh cao của cách mạng Pháp

b.Em có nhận xét về sự sụp đổ chính quyền Gia-cô-banh ?

Câu 4 (3.0 điểm)

a So sánh sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần theo các nội dung sau: chủ trương, tương quan lực lượng, Quy mô – tính chất, nghệ thuật kết thúc chiến tranh

b Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên thế

a Phân tích những đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc

b Qua nội dung bài thơ thần của Lý Thường Kiệt và hiểu dụ của Quang Trung ,hãy phân tích những điểm tương đồng của hai văn kiện này

Trang 24

ĐÁP ÁN

Câu 1 Trên cơ sở hiểu biết về nghệ thuật kiến trúc - điêu khắc của Ấn Độ và Đông

Nam Á thời phong kiến.

- Nghệ thuật kiến trúc tiêu biểu đền chùa, lăng mộ rất lớn, đẹp và kỳ vĩ Kiểu

kiến trúc đền tháp hình núi,chùa hang, lăng mộ hình bát úp, bán cầu

- Tiêu biểu: Kinh đô Đê-li, lăng mộ A-cơ ba, Ta-giơ Ma-han, và lâu đài thành đỏ

La Ki-la “được xem là thiên đường trên trần thế”

0,75 đ

Trang 25

+ Điêu khắc

- Nghệ thuật tạc tượng Phật giáo, Hin-đu giáo kiểu dáng phong phú, phong

cách rất độc đáo

- Tiêu biểu là những pho tượng Phật và tượng thần được tạc bằng đá, hoặc trên

đá, đúc bằng đồng mang sắc thái tôn giáo

0,75 đ

* Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á

+ Kiến trúc

- Điển hình: khu di tích Mĩ Sơn (Việt Nam), tổng thể kiến trúc khu

Bô-rô-bu-đua (Inđônêsia), Ăng-coVát và Ăng-coThom (Campuchia),Thạt luổng (Lào) và

mô đồ sộ, hoành tráng, chất liệu xây dựng chủ yếu bằng đá

Chất liệu xây dựng đa dạng, phù hợp thẩm mỹ của mỗi dântộc (Ví dụ: đền Ăng -co bằng

đá, chùa Vàng - Mian -ma dátvàng, Khu di tích Mỹ Sơn Viêt Nam bằng gạch )

Điêu khắc Chủ yếu tạc tượng Thần và Phật

phong cách và kiểu dáng phong phú

Chủ yếu là tượng tròn và phù điêu, đồng thời có sự hài hoà giữa kiến trúc và điêu khắc

Kết luận Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của Đông Nam Á chịu ảnh

hưởng của Ấn Độ Tuy nhiên kiến trúc điêu khắc Đông Nam Á không phải là sự “rập khuôn”, mà mỗi dân tộc đều có sự sáng tạo, mang nét riêng, độc đáo của mỗi dân tộc

Trang 26

gia cổ đại phương Tây (Hi Lạp và Rô – ma)

* Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải:

- Nằm ven biển Địa Trung Hải, Hi Lạp và Rô-ma gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ

…, phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất canh tác ít lại không màu mỡ, chủ

yếu là đất ven đồi, khô và rắn

- Khí hậu ấm áp, trong lành, có những đồng bằng nhỏ được hình thành từ những

- Đến sự hình thành các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải:

+ Thời gian hình thành: vào khoảng TNK I TCN (Muộn hơn so với các quốc gia

cổ đại phương Đông):

Do đất canh tác xấu, công cụ bằng đồng không có tác dụng mà phải đến khi công

cụ bằng sắt xuất hiện, việc trồng trọt mới có hiệu quả -> có sản phẩm thừa -> xuất

hiện tư hữu -> xã hội phân chia giai cấp và hình thành nhà nước

+ Con đường hình thành: Do lãnh thổ bị chia cắt nên khó có điều kiện tập trung

đông dân cư -> khi xã hội có giai cấp hình thành thì mỗi vùng, mỗi mỏm bán đảo

Câu 3 Qua diễn biến của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII : 4 điểm

a Giair thích vì sao thời kì chuyên chính Gia cô banh là đỉnh cao của cách

mạng Pháp.

- Vào đầu năm 1793, nước Pháp bị thù trong giặc ngoài uy hiếp, chính quyền

Gi-rông-đanh lại không kiên quyết chiến đấu

- Phái Gia-cô-banh gồm những người tư sản kiên quyết cách mạng đứng đầu là

luật sư Rôbexpie lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa nắm chính quyền

- Trước những thử thách nghiêm trọng phái Gia cô banh đã đưa ra những biện

pháp kịp thời ,hiệu quả, cứu nguy cho nước Pháp, bảo vệ nền Cộng hòa tư sản,

đẩy cách mạng đạt đến đỉnh cao Đó là nền chuyên chính Gia-cô-banh

2,5 đ

0,25

0,25

Trang 27

+Giair quyết ruộng đất cho nông dân, tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia

thành những mảnh nhỏ bán cho nông dân, được trả trong thời hạn 10 năm làm cho

nhiều bần nông có ruộng đất

+ Trả lại cho nhân dân những vùng đất công bị lãnh chúa chiếm

+ Xóa bỏ hoàn toàn những đặc quyền phong kiến và nghĩa vụ của nông dân Tiền

lương cho công nhân

+ Thông qua Hiến Pháp mới(24.6.1793) quy định: Pháp là nước Cộng hòa thống

nhất toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ quyền tự do dân chủ và tài sản của nhân dân, tuyên

bố quyền bầu cử cho công dân nam từ 21 tuổi trở lên

+ Ban hành lệnh “Tổng động viên”thông qua đạo luật về xử tội những người bị

tình nghi, xóa nạn đầu cơ tích trữ

- Những chính sách của Gia-cô-banh có ý nghĩa tiến bộ, đã biết dựa vào lực lượng

đông đảo nhân dân, giải quyết những yêu cầu chính đáng của họ, động viên nhiệt

tình tham gia cách mạng của họ Nhờ thế 12.1793, quân Pháp thắng lợi ở cảng

Tu-lông, vùng Đông Bắc Pháp được giải phóng khỏi quân Áo, Phổ, bọn phản

động Văngđê bị tiêu diệt Nền độc lập được giữ vững, chế độ Cộng hòa tư sản

được bảo vệ Cách mạng đạt đến đỉnh cao

0,25

0,25

0,250,25

+ Sau thắng lợi ,nội bộ phái Giacôbanh bị chia rẽ ,mâu thuẫn với các phái đối lập

ngày càng gay gắt Chính phủ Giacôbanh không thể có một đường lối thỏa mãn

cho mọi tầng lớp,giai cấp,điều quan trọng là quần chúng nhân dân mất lòng tin và

không còn ủng hộ phái Giacôbanh

+ Ngày 27/7/1794, phái tư sản đối lập tổ chức đảo chính lật đổ phái

Giacôbanh,cuộc cách mạng dân chủ kết thúc

- Nhận xét:

+ Chính quyền Giacôbanh đã để mất đi sự ủng hộ của quần chúng nhân dân nên

bị tư sản phản công và tiêu diệt

+ GCTS không muốn cuộc cách mạng đi quá xa (họ chỉ muốn lật đổ phong kiến

giành chính quyền để phát triển nền kinh tế tư bản, đáp ứng quyền lợi của giai cấp

1,5 đ

0,25

0,25

0,5

Trang 28

+ Điều đó cho thấy ,cuộc cách mạng tư sản không thể giải phóng triệt để nhân

dân lao động mà chỉ thay ách áp bức phong kiến bằng ách áp bức bóc lột tư sản

0,25

0,25

Câu 4 a So sánh sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và

kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần theo các nội dung sau: chủ

trương, tương quan lực lượng, Quy mô – tính chất, nghệ thuật kết thúc chiến

tranh.

Nội dung Cuộc kháng chiến chống

Tống thời Lý

Kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần

Chủ trương “Tiên phát chế nhân” – lấy

tiến công trước để tự vệ, đểgiành thắng lợi

Đại Việt dười thời Trầnđang phát triển mạnh mẽ

Quân đội Mông – Nguyêncũng là lực lượng mạnhnhất thê giới lúc bấy giờ

Quy mô –

tính chất

Các trận đánh tương đốinhỏ và ít ác liệt

Các trận đánh diếm ratrên địa bàn rộng lớn hơn

Dùng thắng lợi lớn vềquân sự mang tính chiếnlược để làm nhụt ý chíxâm lược của kẻ thù

3 điểm

Trang 29

b Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm

lược Mông – Nguyên thế kỷ XIII.

- Sự đoàn kết, nhất trí của quân và dân nhà Trần, cùng với truyền thống

chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc

- Sự chẩn bị chu đáo của quân dân nhà Trần cho cuộc kháng chiến

- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suất của vua tôi nhà Trần

- Nhà Trần đặt quyền lợi dân tộc lên quyền lợi cá nhân, chủ động giải

quyết những bất hòa trong nội bộ để đoàn kết chiến đấu chống quân xâm

lược

Câu 5 Trình bày sự phát triển của tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng ở nước ta trong

các thế kỉ X – XV Tại sao Phật giáo phát triển mạnh dưới thời Lý – Trần?

3 điểm

a Sự phát triển của tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng ở nước ta trong các thế kỉ

X – XV.

- Nho giáo, phật giáo, đạo giáo được du nhập vào nước ta từ thời Bắc 0,25 thuộc

Sang thời độc lập Nho giáo, Phật Giáo, Đạo giáo có điều kiện

phát triển

* Nho giáo:

- Thời Lý - Trần: Nho giáo và chữ Hán đã dần dần trở thành hệ tư

tưởng chính thống của giai cấp thống trị, chi phối nội dung giáo dục - Từ TK X

đến TK XIV, ảnh hưởng trong nhân dân còn ít Dưới thời Lê sơ nho giáo đã chiếm

vị trí độc tôn

* Phật giáo :

- Từ thế kỷ X – XIV Phật giáo giữ vị trí quan trọng và phổ biến, ngày càng thấm

sâu vào đời sống tinh thần của nhân dân:

+ Từ Vua đến quan và dân đều sùng đạo phật Một số vị Vua thời Lý, Trần đã tìm

đến đạo phật (Vua Trần Nhân Tông khi lên làm Thái Thượng Hoàng đã xuất gia

và lập ra thiền phái Trúc Lâm)

+ Các nhà sư được triều đình coi trọng Nhiều nhà sư thức thời như 0,75 Ngô

Chân Lưu, Đỗ Thuận, Vạn Hạnh đã tham gia tích cực vào công việc của đất nước

+ Chùa chiền mọc lên khắp nơi Một số công trình kiến trúc phật giáo tiêu biểu:

0,25

0,5

0,75

Trang 30

Chùa một cột, tháp báo thiên, tháp Phổ Minh, chuông Quy Điền…

-> Thời Lý – Trần đạo Phật là quốc giáo

- Thời Lê sơ đạo phật bị hạn chế và đi vào đời sống nhân dân

* Đạo giáo: Hoà lẫn với các tín ngưỡng dân gian, Một số đạo quán

được xây dựng Từ cuối TK XIV bị suy giảm

* Tín ngưỡng dân gian: Được duy trì: thờ cúng tổ tiên, thờ những

người anh hùng có công với làng nước

0,25

0,25

b Phật giáo phát triển mạnh dưới thời Lý – Trần vì :

- Phật giáo được truyền vào nước ta từ thời Bắc thuộc, có nội dung phù hợp với

phong tục tập quán và tâm lí của người Việt nên được nhân dân ta tiếp thu và phát

triển

- Chế độ phong kiến đang còn trong giai đoạn đầu, nho giáo chưa có

điều kiện trở thành tư tưởng thống trị xã hội, vì vậy phật giáo có điều kiện phát

triển

- Trên con đường phong kiến hóa, giai cấp thống trị đã tiếp nhận Nho giáo, xem

nó là hệ tư tưởng chính của mình Tuy nhiên để vượt khỏi sự ràng buộc của các

ảnh hưởng từ phương Bắc, Phật giáo đã được đề cao, được giai cấp thống trị và

nhân dân tôn trọng

1,0

Câu 6 a Phân tích những đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc

* Bước đầu thống nhất đất nước:

- Tình trạng chia cắt đã làm cho nước ta thế kỉ XVIII lâm vào khủng hoảng sâu

sắc ,phong trào Tây Sơn bùng nổ trước hết giải quyết những nhu cầu trước mắt

của nhân dân sau đó tiến thêm một bước nữa là thống nhất đất nước

- Năm 1771: 3 anh em Nguyễn Nhạc ,Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi

nghĩa

+ Từ 1776- 1783: Quân Tây Sơn liên tục mở các cuộc tấn công vào vùng đất Gia

0,25

Trang 31

Định ,làm chủ hầu hết Đàng Trong ,tiêu diệt chính quyền của chúa Nguyễn.

+ Từ 1786-1788 : Phong trào Tây Sơn lần lược đánh đổ chính quyền Lê -Trịnh

bước đầu thống nhất đất nước

* Bảo vệ Tổ quốc

- Khi Nguyễn Ánh và Lê Chiêu Thống cầu cứu bên ngoài ,rước kẻ thù vào xâm

lược nước ta ,nghĩa quân Tây Sơn đã đứng lên kháng chiến bảo vệ Tổ quốc

- Từ tháng 1.1785 với tài năng nghệ thuật quân sự tài giỏi Nguyễn Huệ đánh tan

quân Xiêm bảo vệ độc lập

- 1789 đánh tan quân Thanh

=> Nền độc lập Tổ quốc được bảo vệ vững chắc

* Trong sự nghiệp xây dựng đất nước:

- Vương triều Tây Sơn đã thi hành nhiều chính sách tiến bộ về kinh tế - xã hội

,chính trị ,Văn hóa – giáo dục ,ngoại giao Đất nước từng bước được ổn định ,

nâng cao lòng tự tôn dân tộc và vị thế quốc gia Đại Việt

- Mở ra khả năng phát triển to lớn của lịch sử dân tộc

0,25

0,25

b Qua nội dung bài thơ thần của Lý Thường Kiệt và hiểu dụ của Quang

Trung ,hãy phân tích những điểm tương đồng của hai văn kiện này

* Bối cảnh ra đời :

1,5

Trang 32

- Cả hai văn kiện đều ra đời trong cuộc kháng chiến chống xâm lược ,trước nhữngtrận đánh lớn mang tính chất quyết định

- Mục đích , tác dụng: để khích lệ tinh thần quân sĩ ,nâng cao sĩ khí trước khi bước vào những trận đánh mang tính quyết định ,đánh vào tâm lí của quân địch ,làm nhụt ý chí xâm của quân thù

Trang 33

Chủ đề 1

Xã hội cổ đại

Nắm được về điều kiện tự nhiên của phương Đông và phương Tây cổ đại

Rút ra được sự tác động tất yếu của điều kiện tự nhiên đến với kinh tế đất nước

Phân tích được nghệ thuật quân sự của vua Quang Trung trong cuộc chiến chống quân Thanh xâm lược

X - XV-Biết được sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta trong thế kỉ X - XV

Hiểu được vai trò của Nho giáo trong xã hội Việt Nam ngày nay

Nhận xét được vai trò của thủ công nghiệp trong thời kì này đối với sự phát triển kinh tế nước tangày nay

Số câu

Số điểm Tỉ lệ

Số câu 2

Số điểm 3.0

Trang 34

Lí giải được vì sao nói nền chuyên chính Giacobanh là đỉnh cao cách mạng

Trang 35

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1: (3,0 điểm):

Điều kiện tự nhiên có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế, chính trị của các quốc gia

cổ đại phương Đông và phương Tây?Sự tác động đó đã khẳng định quy luật nào trong lịch sử?

Câu 2:

(2,0 điểm) Tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Thanh và phân tích nghệ thuật

quân sự độc đáo của Quang Trung trong cuộc kháng chiến đó

Câu 3 (2,0 điểm)

Phân tích sự phát triển và vai trò của Nho giáo đối với nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỷ

X – XV.Xã hội Việt Nam hiện nay có cần phát huy những yếu tố tích cực của Nho giáo không?Tạisao?

Trang 36

ĐÁP ÁN

Câu 1:

- Từ thuận lợi về tự nhiên… nên kinh tế nông nghiệp là chủ đạo; nặng tính tự cấp

- Do yếu tố trị thủy là sống còn nên nhà nước mang tính chất chuyên chế trung

- Do điều kiện tự nhiên… nên kinh tế công – thương nghiệp phát triển mạnh; tính

- Từ điều kiện tự nhiên và kinh tế… nên nhà nước mang tính dân chủ chủ nô… 0,5

3 Quy luật: Càng về thời xa xưa, điều kiện tự nhiên càng có vai trò quyết định đối

Câu 2:

Trang 37

Ý Nội dung Điểm

- Năm 1788, lấy cớ giúp đỡ nhà Lê đánh Tây Sơn, 29 vạn quân Thanh tiến sang nước ta

nhằm thực hiện mục tiêu xâm lược, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế, chỉ huy kháng

chiến chống quân Thanh…

0,25

- Năm 1788, Quang Trung rút toàn bộ quân ở phía Bắc; một mặt tích cực xây dựng lực

lượng tại Tam Điệp, một mặt đưa thư vờ cầu hòa nhà Thanh… 0,25

- Năm 1789, đúng đêm 30 tết Kỷ Dậu, quân Tây Sơn tiến công ra Bắc, lần lượt tiêu diệt

các vị trí quan trọng (Gián Khẩu, Hà Hồi, Ngọc Hồi) và ngày 5/Giêng giải phóng Thăng

Long…

0,5

- Nghệ thuật nghi binh: Việc rút quân của Tây Sơn từ phía Bắc về Tam Điệp đã khiến

quân Thanh chủ quan Việc đưa thư cầu hòa của Quang Trung càng khiến quân Thanh

chủ quan đến đỉnh cao, lơ là, mất cảnh giác…

0,5

- Nghệ thuật tấn công bất ngờ: Thực hiện tấn công đánh nhanh, thắng nhanh đúng thời

điểm kẻ thù mất cảnh giác nhất (30 tết) và giành thắng lợi… 0,5

Câu 3:

- Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp thống trị, được đặt thành

những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ vua – tôi; cha – con; chồng – vợ và là tư

tưởng chi phối nội dung giáo dục, thi cử…

0,5

2 Vai trò của Nho giáo: Tư tưởng Nho giáo giúp tăng cường tính chất chuyên chế

của nhà nước phong kiến, góp phần hoàn chỉnh bộ máy nhà nước phong kiến… 0,5

3 Tư tưởng Nho giáo có những yêu tố tích cực như tạo nên tôn ti, trật tự trong gia đình,

dòng họ; tạo nên những chuẩn mực đạo đức… vì vậy nó góp phần ổn định xã hội Do

đó, xã hội Việt Nam cần phát huy những yếu tố tích cực của Nho giáo…

0,5

Câu 4.

Trang 38

- Từ khi có chuyên chính dân chủ Giacôbanh cách mạng Pháp chuyển sang gian

đoạn cao nhất '' Chuyên chính dân chủ cách mạng ''

0,5

Ra sắc lệnh xoá bỏ hoàn toàn nghĩa vụ PK đối với nông dân 0,25 Ban hành sắc lệnh "Tổng động viên toàn quốc" 0,25

Giải quyết ruộng đất cho nông dân, tiền lương cho công nhân

Câu 5 (1,00 điểm)

3 Nhận xét: Các ngành thủ công nghiệp phong phú bên cạnh các nghề thủcông truyền

thông đã phát triển những nghề mới yêu cầu kỹ thuật cao: đúc súng, đngs thuyền 0,5

ĐỀ ĐỂ NGHỊ THI OLYMPIC Môn Lịch sử - Lớp 10 Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.

Câu 1: (5 điểm )

Khái quát những thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của quân dân Đại Việt

từ thế kỉ X - XV Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự thể hiện qua các cuôc kháng chiến này

Câu 2 : (5 điểm)

Trang 39

Những biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp, thương nghiệp trong các thế kỷ XVI –XVIII Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỷ XVI – XVIII.

Hết

Trang 40

ĐÁP ÁN

Câu 1: (5 điểm )

Khái quát những thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của quân dân Đại Việt

từ thế kỉ X - XV Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự thể hiện qua các cuôc kháng chiến này

a) Khái quát các cuộc kháng chiến… (1 điểm)

- Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ I (981) của Lê Đại Hành (Tiền Lê)

- Các cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ II (1075 – 1077) của Lý Thường Kiệt (Thời Lý)

- Ba lần kháng chiến chống quân Mông Nguyên (1258, 1285, 1287 – 1288) – của Trần Thủ Độ, TrầnHưng Đạo (Thời Trần)

- Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 – 1427) - Lê Lợi, Nguyễn Trãi lãnh đạo…

b) Nét độc đáo của nghệ thuật quân sự

* Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ I (981) ( 1 điểm)

- Lê Đại Hành vừa triển khai lực lượng sẵn sàng chiến đấu vừa sai sứ đưa thư cầu hòa

- Ông đã tái tạo một Bạch Đằng, sáng tạo một Chi Lăng, thắng lớn trên cả hai mặt trận thủy bộ, giếttướng giặc Hầu Nhân Bảo, diệt quá nửa quân Tống, buộc Tống phải xuống chiếu lui quân

- Sự mưu lược của Lê Đại Hành trong quá trình chỉ huy kháng chiến, lúc thì khiêu chiến, vờ thua đểnhử giặc, lúc thì trá hàng và bất ngờ đánh úp

* Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ II (1075 – 1077) ( 1 điểm)

- Tính chủ động của nhà Lý trong tổ chức kháng chiến

+ Chủ động giải quyết mâu thuẫn nội bộ ở chính quyền trung ương, đoàn kết nhân dân chống giặc(mời tể tướng Lý Đạo Thành về triều để cùng lo việc nước)

+ Chủ động tấn công sang đất Tống, chủ trương “Tiên phát chế nhân”

Ngày đăng: 09/02/2020, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w