1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

25 DE THI OLYMPIC SINH 10 full

186 302 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 (1 điểm) Lipit và cacbohiđrat đều có thành phần hoá học là C, H, O. Để phân biệt 2 loại hợp chất trên người ta căn cứ vào đâu? Câu 2 (2 điểm) 1. (2đ) Cho các sinh vật sau đây: vi khuẩn lam, trùng đế giày, tảo lục, nấm sợi, nấm nhầy, sứa, tôm. Mỗi sinh vật trên được xếp vào giới nào ? Nêu đặc điểm của mỗi giới đó ? 2. (1đ) Bạn Hà đã đặt 3 ống nghiệm sau: Ống 1: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng đã đun sôi. Ống 2: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng. Ống 3: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng + 1ml dung dịch HCl 2M. Tất cả các ống đều đặt trong điều kiện 37 400C. a. Theo em bạn Hà muốn làm thí nghiệm chứng minh điều gì? b. Nếu bạn Hà quên không đánh dấu các ống. Em hãy nêu phương pháp giúp bạn nhận biết được các ống nghiệm trên? Câu 3 (4 điểm) 1. (1đ) So sánh ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng? 2. (1đ) Nêu những chức năng chính của prôtêin màng trong hoạt động sống của tế bào? 3. (1đ) Những phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? Nếu sai em hãy sửa lại cho đúng. a. Tế bào thực vật để trong dung dịch nhược trương sẽ bị trương lên và bị vỡ ra. b. Các tế bào có thể nhận biết nhau do màng sinh chất có các dấu chuẩn là prôtêin bám màng. c. Tế bào bạch cầu ở người có khả năng thay dổi hình dạng nhưng vẫn hoạt động bình thường. d. Các vi ống và vi sợi là thành phần bền nhất của khung xương tế bào. 4. (1đ) Căn cứ vào tiêu chí nào để chia vi khuẩn thành 2 loại Gram âm và Gram dương? Cách nhận biết. Câu 4 (4 điểm) 1. (1đ) Nêu cơ chế vận chuyển của prôtêin, axít béo, ion và nước đi qua màng sinh chất. 2. (1đ) Khi tiến hành thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và tế bào chết, kết quả có sự khác nhau về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát cắt phôi đun cách thủy. Tại sao có sự khác nhau đó? Từ thí nghiệm này rút ra kết luận gì? 3. (1đ) Tại sao trong quang hợp, pha tối lại phụ thuộc vào pha sáng. Pha sáng và pha tối xảy ra ở đâu trong lục lạp? Hãy giải thích vì sao lại xảy ra ở đó. 4. (1đ) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim? Tại sao khi qua nhiệt độ tối ưu của enzim, nếu tăng nhiệt độ thì sẽ làm giảm tốc độ phản ứng và có thể gây biến tính enzim? Câu 5 (2 điểm) 1. Chu kỳ tế bào ở tế bào nhân thực gồm những giai đoạn nào? Nêu diễn biến cơ bản ở các pha của kỳ trung gian. 2. Sự phân chia của vi khuẩn có theo các pha như trên không?

Trang 1

ĐỀ

(Gồm có 2 trang)

KỲ THI OLYMPIC Môn thi : SINH HỌC 10

Thời gian : 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

———————————

Câu 1.( 2 điểm).

Các câu sau đây đúng hay sai? Nếu sai thì giải thích!

a Ở tế bào nhân thực, ti thể là bào quan duy nhất có khả năng tổng hợp ATP.

b Vi khuẩn bị các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ trong lizôxôm.

c Tinh bột và xenlulôzơ đều là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng cho tế bào thực vật.

d Ribôxôm 70s chỉ có ở tế bào vi khuẩn.

e Các hợp chất hữu cơ: cacbohidrat, lipit, prôtêin và axit nuclêic đều là những đại phân tử có cấu trúc đa phân.

f Loại monosacarit tham gia cấu tạo nên ADN là C5H10O4.

g Mọi tế bào trong cơ thể nhân thực đều có nhân chính thức.

h Trong quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật, thoi phân bào được hình thành nhờ trung thể.

a Tính số lượng liên kết hoá trị của cả phân tử ADN Giải thích cách tính?

b Tính số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch của phân tử ADN trên?

Trang 2

- Ống 1: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng đã đun sôi.

- Ống 2: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng.

- Ống 3: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng + 1ml dung dịch HCl 2M.

Tất cả các ống đều đặt trong điều kiện 370C- 400C.

a Theo em, bạn muốn làm thí nghiệm chứng minh điều gì?

b Nếu bạn Nam quên không đánh dấu các ống Em hãy nêu phương pháp giúp bạn nhận biết được các ống nghiệm trên?

a Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài, tên loài.

b Xác định số tế bào sinh dục đực sơ khai ban đầu và số tế bào sinh tinh.

Hết

-( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!)

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 (2 điểm)

b Vi khuẩn bị các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ trong lizôxôm.

Sai Vì vi khuẩn không chui vào lizôxôm mà chỉ nhờ enzim tiêu hoá trong

lizôxôm phân huỷ.

0.25

c Tinh bột và xenlulôzơ là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng cho tế

bào thực vật.

Sai Tinh bột là nguồn nguyên liệu dự trữ cho tế bào thực vật, xenlulôzơ

là thành phần cấu trúc nên thành tế bào thực vật.

0.25

d Ribôxôm 70s chỉ có ở tế bào vi khuẩn.

Sai Ribôxôm 70S còn có ở ti thể, lục lạp của tế bào nhân thực 0.25

e Các hợp chất hữu cơ: cacbohidrat, lipit, prôtêin và axit nuclêic đều là

những đại phân tử có cấu trúc đa phân.

f Loại monosacarit tham gia cấu tạo nên ADN là C5H10O4.

g Mọi tế bào trong cơ thể nhân thực đều có nhân chính thức.

h Trong quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật, thoi phân bào được hình

Trang 4

đường đêôxi ribôzơ Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết phốt phođieste

(ở mỗi mạch polinuclêôtit)

- Giữa các nu liên kết với nhau theo nguyên tắc đa phân gồm rất nhiều đơn

phân Đơn phân gồm 4 loại A, T ,G, X Các đơn phân liên kết với nhau theo

nguyên tắc bổ sung A của mạch này liên kết với T của mạh kia bằng 2 LK hiđ

rô và ngược lại G của mạch này LK với T của mạch kia bằng 3 LK hiđrô và

Số liên kết hóa trị của phân tử ADN = tổng số liên kết hóa trị giữa đường và axit

trong một nu + số liên kết hóa trị giữa các nu.

Do ADN dạng vòng nên HT = 2 x N = 2 x 560=1120 (lk).

1.0

b Do tỉ lệ giữa các nu trên mạch 1 là A1: T1: X1: G1 = 1: 3: 4: 6

và theo nguyên tắc bổ sung ta có

Nhân cấu tạo gồm 3 phần:

- Màng nhân: là một màng kép, trên màng có nhiều lỗ nhỏ để thực hiện sự trao

đổi chất giữa nhân với tế bào chất.

- Nhân con: là nơi tổng hợp ribôxôm cho tế bào chất.

- Nhiễm sắc thể: là vật chất di truyền tồn tại dưới dạng sợi mảnh Lúc sắp phân

chia tế bào, những sợi này sẽ co xoắn lại và dày lên thành các nhiễm sắc thể với

số lượng và hình thái đặc trưng cho loài Thành phần của nhiễm sắc thể gồm có:

prôtein và ADN

0.25

0.25 0.5

Câu 5 ( 1 điểm).

Trang 5

Đáp án Điểm

- Tế bào gan là tế bào có nhiều nhân, tế bào hồng cầu là tế bào không nhân

- Tế bào không nhân thì không có khả năng sinh trưởng.

- vì nhân chứa nhiều nhiễm sắc thể mang ADN có các gen điều khiển và điều

hoà mọi hoạt động sống của tế bào.

0.5 0.25 0.25

- Dùng iôt nhỏ vào tất cả các ống, chỉ có một ống không có màu xanh tím, đó

chính là ống 2 (có tinh bột và nước bọt pha loãng).

Hai ống còn lại 1 và 3 có màu xanh, nghĩa là tinh bột không được biến đổi:

- ống 1 có dung dịch tinh bột và nước bọt, nhưng nước bọt đã đun sôi nên enzim

mất hoạt tính; ống 3 có dung dịch tinh bột và nước bọt nhưng có axit là môi

trường không thích hợp cho hoạt động của ezim trong nước bọt Chỉ cần thử

bằng quỳ tím sẽ phân biệt được ống 3 và ống 1.

Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng quan trọng trong tế bào, cơ thể:

 Chức năng cấu trúc: Prôtêin là thành phần cấu trúc chính của tế bào

(màng sinh chất, tế bào chất, nhân).

 Chức năng xúc tác: Prôtêin là thành phần chính của các enzim xúc tác các

phản ứng sinh hóa.

 Chức năng điều hòa: Prôtêin là thành phần chính của các hoocmon.

 Chức năng bảo vệ cơ thể: Prôtêin là thành phần của kháng thể.

 Chức năng vận chuyển các chất: Prôtêin cấu tạo nên hêmôglôbin.

0.25 0.5 0.5

0.25 0.25 0.25

Trang 6

Nơi xảy ra Ở tilacôit của lục lạp Trong chất nền của lục lạp 0.5

Sản phẩm

tạo ra

* Trong quang hợp, pha tối phụ thuộc vào pha sáng vì: Pha tối cần sử dụng các

sản phẩm của pha sáng( ATP, NADPH).

0.5

Câu 9.( 2 điểm).

 Hô hấp tế bào gồm ba giai đoạn chính: Đường phân, chu trình Crep và

chuỗi chuyền electron

 Năng lượng ATP được giải phóng dần dần quan ba giai đoạn đó, giai

đoạn chuỗi chuyền electron giải phóng nhiều năng lượng nhất.

 Ví dụ Nguyên liệu hô hấp là 1 phân tử glucôzơ thì năng lượng giải phóng

qua các giai đoạn như sau:

- Đường phân: giải phóng 2 ATP.

- Chu trình Crep: giải phóng 2 ATP.

- Chuỗi chuyền electron giải phóng 34 ATP.

0.5 0.5 1.0

Câu 10.( 4 điểm).

 Gọi

- số tế bào sinh dục đực sơ khai ban đầu là a ( a € N).

- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n.

 số NST đơn có chung một nguồn gốc trong 1 tế bào là n.

 Ta có:

- Tổng số NST đơn có trong các tế bào sinh dục sơ khai ban đầu là:

a.2n = 360 (1).

- Số tế bào sinh tinh là: a.2n.

- Số tinh trùng được tạo ra là: 4.a.2n.

- Số tinh trùng được thụ tinh là: 4.a.2n.12,5% = 0,5 a.2n = Số hợp tử

được hình thành

- Tổng số NST đơn trong các hợp tử: 0,5 a.2n 2n = 2880 (2).

- Từ (1) và (2) suy ra: n = 4.

a Bộ NST lưỡng bội của loài: 2n = 8 Ruồi giấm.

b Số tế bào sinh dục đực sơ khai ban đầu: a.2n = 360  a = 45.

Số tế bào sinh tinh = 45 24 = 720.

0.25

0.5

0.25 0.25 0.25

0 5 0.5 0.5 0.5 0.5

HẾT

Trang 7

(Đề này có 3 trang) Môn: Sinh – Lớp: 10

Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề

Câu I.(4 điểm)

1 (1đ) So sánh ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng?

2.(1đ) Đặc điểm nào trong cấu trúc của lục lạp và ti thể nhằm làm gia tăng diện tích

màng của những bào quan này và điều đó có tác dụng gì?

3.(1đ) Mô tả cấu trúc của nhân tế bào.

4.(1đ) Một nhà sinh học chụp bằng kính hiển vi điện tử 2 tế bào chuột, 2 tế bào lá đậu

và 2 ảnh của vi khuẩn E.coli Ông quên đánh dấu hình và để lộn xộn Nếu chỉ còn các ghi chú quan sát sau đây bạn có thể phát hiện ảnh thuộc đối tượng nào không?

Hình F: Nhân, lưới nội chất hạt

Câu II (3 điểm)

1 (2đ) Các chữ A, B, C, D trong hình sau tương ứng với những chất nào? Nêu tên cơ

chế vận chuyển các chất đó qua màng.

2.(1đ) Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng những cách

nào?

Câu III (3 điểm)

1 (1đ).Chu kỳ tế bào ở tế bào nhân thực gồm những giai đoạn nào? Nêu diễn biến cơ

bản ở các pha của kỳ trung gian.

D Aquapori

n

D

Trang 8

2 (2đ) Một gen có khối lượng là 540000 đvC và có số nu loại G bằng 30% tổng số

nuclêôtit của gen.

a Tính số nu mỗi loại và số liên kết hyđrô của gen

b Trên mạch đơn thứ nhất của gen có 10% ađênin và 40% guanin Xác định số nu từng loại nu trên mỗi mạch đơn của gen

Câu IV (2.5 điểm) Phân biệt pha sáng và pha tối của quang hợp về các dấu hiệu: Điều

kiện xảy ra, nơi xảy ra và sản phẩm tạo ra Tại sao trong quang hợp, pha tối lại phụ thuộc vào pha sáng? Tại sao chất độc ức chế một enzim của chu trình Cavin cũng ức chế các phản ứng pha sáng?

Câu IV(2.5 điểm)

1.(1đ) Hãy cho biết các câu sau đúng hay sai? Nếu sai thì giải thích ?

a Cacbon là nguyên tố chiếm hàm lượng lớn nhất trong cơ thể sống

b Cho thuốc thử Feling vào dung dịch đường mía rồi đun sôi, ta thấy kết tủa đỏ gạch.

c Đường đơn không có tính khử, có vị ngọt, tan trong nước.

d Lipit, protein và cacbonhidrat đều là các hợp chất hữu cơ cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

2.(1,5đ) Tại sao tinh bột là dạng dự trữ cacbon và năng lượng thích hợp cho thực vật

còn glicogen là dạng dự trữ cacbon và năng lượng thích hợp cho động vật?

Câu V.(2điểm).Một tế bào sinh dục sơ khai đực và một TBSD sơ khai cái của một loài

nguyên phân với số lần bằng nhau Các tế bào mới được tạo thành đều giảm phân cho

D Xác định bộ NST lưỡng bội của loài.

Câu VI.(3 điểm)

1.(1.5đ) Tại sao nói vi sinh vật khuyết dưỡng có ý nghĩa quan trọng trong kiểm

nghiệm thực phẩm? Lấy ví dụ minh họa?

2.(1.5đ) Nêu đặc điểm của 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn? Vì sao quá trình

sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm phát, còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này?

-HẾT -THI OLIMPIC Môn: Sinh – Lớp:10

Trang 9

HƯỚNG DẪN CHẤM Câu I.(4 điểm)

Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp

khúc trên có đính các enzim hô hấp

Tổng hợp ATP dùng cho mọi hoạt động

của tế bào

Có trong mọi loại tế bào

Cả hai màng đều trơn nhẵn, có thêm hệ thống túi tylacoid, trên đó có đính các sắc

tố quang hợp và các chất vận chuyển điện tử.

Tổng hợp ATP ở pha sáng, chỉ dùng cho pha tối của quang hợp

Chỉ có trong các tế bào quang hợp ở thực vật

- Màng trong gấp nếp hình thành các mào -> Làm gia tăng diện tích màng

- Đây là nơi gắn các enzim của chuỗi chuyền electron hô hấp nên sẽ làm

tăng hiệu quả của hô hấp tế bào

Lục lạp

- Trong chất nền có các hạt grana hình thành từ các túi tilacoit xếp chồng

lên nhau.

- Đây là nơi gắn với các sắc tố và chuỗi chyền điện tử quang hợp làm tăng

hiệu quả quang hợp

- Đây

0,25 0,25

0,25 0,25

3.(1 điểm) Mô tả cấu trúc của nhân tế bào

Nhân cấu tạo gồm 3 phần:

- Màng nhân: là một màng kép, trên màng có nhiều lỗ nhỏ để thực hiện sự

trao đổi chất giữa nhân với tế bào chất.

- Nhân con: là nơi tổng hợp ribôxôm cho tế bào chất.

- Nhiễm sắc thể: là vật chất di truyền tồn tại dưới dạng sợi mảnh Lúc sắp

phân chia tế bào, những sợi này sẽ co xoắn lại và dày lên thành các nhiễm

0.25 0.25 0.5

Trang 10

Đáp án Điểm

sắc thể với số lượng và hình thái đặc trưng cho loài Thành phần của nhiễm

sắc thể gồm có: prôtein và ADN

4.(1đ) Một nhà sinh học chụp bằng kính hiển vi điện tử 2 tế bào chuột, 2 tế bào lá đậu

và 2 ảnh của vi khuẩn E.coli Ông quên đánh dấu hình và để lộn xộn Nếu chỉ còn các ghi chú quan sát sau đây bạn có thể phát hiện ảnh thuộc đối tượng nào không?

Hình F: Nhân, lưới nội chất hạt

Hình A có lục lạp và hình C có vách tế bào, ti thể Vậy hình A và C phải là

của tế bào cây đậu

0,5

Hình D có bộ máy gôngi và hình F có nhân, lưới nội chất hạt Vậy hình D

và F phải là của tế bào chuột

0,25

Câu II (3 điểm)

1 (2đ) Các chữ A, B, C, D trong hình sau tương ứng với những chất nào? Nêu tên

cơ chế vận chuyển các chất đó qua màng

A- Những chất có kích thước nhỏ, không phân cực, không tích điện hoặc

chất tan trong lipit, vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ

thấp

- Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit.

0.25 0.25

B- Nước, vận chuyển từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp.

- Thẩm thấu qua kênh prôtêin aquaporin.

0.25 0.25

C- Những chất có kích thước lớn, phân cực, tích điện, không tan trong

lipit, vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

- Khuếch tán qua kênh prôtêin

0.25

0.25

D- Các chất vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

- Vận chuyển chủ động, cần sử dụng năng lượng ATP.

0.25 0.25

2.(1đ) Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng nhữngcách nào?

- Tế bào điều chỉnh hoạt động trao đổi chất thông qua điều khiển hoạt tính

của các enzim bằng các chất hoạt hóa hay ức chế.

0.5

- Tế bào điều chỉnh hoạt động trao đổi chất bằng ức chế ngược: Sản phẩm

của con đường chuyển hóa quay lại tác động như một chất ức chế làm bất

hoạt enzim xúc tác cho phản ứng đầu con đường chuyển hóa.

0.5

Câu III (3 điểm)

1 (1đ)Chu kỳ tế bào ở tế bào nhân thực gồm những giai đoạn nào? Nêu diễn biến cơ bản ở các pha của kỳ trung gian

Trang 11

Đáp án Điểm

Chu kỳ tế bào ở tế bào nhân thực gồm kỳ trung gian (G1 + S+ G2) và quá

trình nguyên phân

0.25

- Diễn biến cơ bản các pha của kỳ trung gian.

- Pha G1: Diễn ra sự gia tăng TBC, hình thành thêm các bào quan khác

nhau, phân hoá về cấu trúc, chức năng của tế bào (tổng hợp các prôtêin,

chuẩn bị các tiền chất, các điều kiện cho sự tổng hợp ADN).

- Pha S: Diễn ra sao chép ADN và nhân đôi NST, pha S còn diễn ra sự

nhân đôi trung tử và quá trình tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ cao phân tử,

các hợp chất giàu năng lượng.

- Pha G2: Tiếp tục tổng hợp prôtêin có vai trò với sự hình thành thoi phân

bào NST ở pha này vẫn giữ nguyên trạng thái như cuối pha S.

a Tính số nu mỗi loại và số liên kết hyđrô của gen.

b Trên mạch đơn thứ nhất của gen có 10% ađênin và 40% guanin Xác định số

nu từng loại nu trên mỗi mạch đơn của gen

a Số nu mỗi loại và số liên kết hyđrô của gen

Số nuleôtit của gen là: N = M/300 = 540000/300 = 1800

Mà theo đề bài G = 30% N = 30%× 1800 = 540

Ta có 2A + 2G = N -> A = N/2 – G = 1800/2 – 540 = 360

0.25 0.25 0.25

Số liên kết hyđrô =2A + 3G = 2×360 + 3×540 = 2340 0.25

b Số nu mỗi loại trên mỗi mạch đơn của gen

Ta có số nu trên mỗi mạch đơn của gen N1 = N2 = N/2 = 1800/2 = 900

0,25 0,25

Câu IV (2.5 điểm)

1.(2đ)Phân biệt pha sáng và pha tối của quang hợp về các dấu hiệu: Điều kiện xảy

ra, nơi xảy ra và sản phẩm tạo ra Tại sao trong quang hợp, pha tối lại phụ thuộc vào pha sáng? Tại sao chất độc ức chế một enzim của chu trình Cavin cũng ức chế các phản ứng pha sáng?

Điều kiện xảy ra Chỉ xảy ra khi có ánh sáng Xảy ra cả khi có ánh sáng và

cả trong tối.

0.5

Nơi xảy ra Ở tilacôit của lục lạp Trong chất nền của lục lạp 0.5

Trang 12

Sản phẩm tạo ra ATP và NADPH ,Ôxi Cacbohiđrat ,ADP, NADP 0.5

* Trong quang hợp, pha tối phụ thuộc vào pha sáng vì: Pha tối cần sử

dụng các sản phẩm của pha sáng( ATP, NADPH).

0.5

*Tại sao chất độc ức chế một enzim của chu trình Cavin cũng ức chế các

phản ứng pha sáng?

Vì các phản ứng sáng cần ADP và NADP+ từ chu trình Cavin Nên khi

chu trình Cavin bị ức chế thì sẽ không tạo ra ADP và NADP+ nên các

phản ứng sáng cũng bị ức chế

0.5

Câu IV(4đ)

1.(1đ) Hãy cho biết các câu sau đúng hay sai? Nếu sai thì giải thích ?

a Cacbon là nguyên tố chiếm hàm lượng lớn nhất trong cơ thể sống

b Cho thuốc thử Feling vào dung dịch đường mía rồi đun sôi, ta thấy kết tủa đỏ gạch.

c Đường đơn không có tính khử, có vị ngọt, tan trong nước.

d Lipit, protein và cacbonhidrat đều là các hợp chất hữu cơ cấu tạo theo nguyêntắc đa phân

a Sai Vì Ôxi là nguyên tố chiếm hàm lượng lớn nhất trong cơ thể

sống(65%)

b.Sai Không tạo kết tủa đỏ gạch vì đường mía là đường đôi không có tính

khử nên không cho phản ứng với thuốc thử

c Sai Vì đường đơn có tính khử

d Sai Vì lipit không phải là hợp chất hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc

đa phân

0.25 0.25

0.25 0.25

2.(1,5đ) Tại sao tinh bột là dạng dự trữ cacbon và năng lượng thích hợp cho thựcvật còn glicogen là dạng dự trữ cacbon và năng lượng thích hợp cho động vật?

- Chất dự trữ ở thực vật là tinh bột vì

- Tinh bột là chất khó tan trong nước nên khó sử dụng.

- Không có khả năng thẩm thấu và khuếch tán, có thể được sử dụng làm

chất dự trữ dài hạn, tích trưc trong các bào quan chuyên trách là củ, hạt.

- Thực vật có lối sống cố định nên cần ít năng lượng cho hoạt động hơn

động vật.

0.25 0.25

0.25

Chất dự trữ động vật là glicogen vì:

- Glicogen là chất dự trữ dễ huy động, dễ phân hủy, tích trữ ngắn hạn.

- Năng lượng giải phóng nhiều hơn tinh bột.

- Động vật sống di chuyển, cần nhiều năng lượng hơn thực vật.

0.25 0.25 0.25

Trang 13

Mà: 1 tế bào sinh giao tử đực tạo ra 4 tinh trùng

1 tế bào sinh giao tử cái tạo ra 1 trứng

b Tính số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai:

Số tế bào con tạo thành = 2k =64 = 26

Vậy tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân 6 lần

Cách tiến hành kiểm nghiệm

- Khi đưa vi sinh vật khuyết dưỡng về một nhân tố sinh trưởng nào đó vào

thực phẩm, nếu hàm lượng chất đó càng lớn thì vi sinh vật phát triển càng

mạnh-> người ta dựa vào số lượng vi sinh vật sinh trưởng trong môi trường

0,5

Trang 14

chuẩn( đối chứng) với hàm lượng chất kiểm định xác định-> từ đó có thể

xác định được hàm lượng chất đó trong thực phẩm.

Ví dụ: khi muốn kiểm tra hàm lượng riboflavin trong thực phẩm, ta sử dụng

vi sinh vật khuyết dưỡng với axit riboflvin Nuôi cấy trên môi trường của

thực phẩm, sau đó xác định lượng vi sinh vật từ môi trường nuôi cấy-> Đối

chiếu với mức chuẩn để xác định nồng độ riboflavin trong thực phẩm.

Có thể sử dụng các chủng vi sinh vật khuyết dưỡng để xem xét hàm lượng

chất dinh dưỡng trong thực phẩm.

0,5

2.(1.5đ) Nêu đặc điểm của 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn? Vì sao quátrình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm phát,còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này?

- Pha tiềm phát (pha lag): Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số

lượng tế bào trong quần thể chưa tăng, enzim cảm ứng được hình thành để

phân giải cơ chất.

0,25

- Pha lũy thừa (pha log): Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn, số lượng

tế bào trong quần thể tăng rất nhanh.

0,25

- Pha cân bằng: Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không

đổi theo thời gian.

0,25

- Pha suy vong: Số tế bào sống trong quần thể giảm dần do tế bào

trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất

độc hại tích lũy quá nhiều.

0,25

Khi nuôi cấy không liên tục vi khuẩn cần thời gian để làm quen với môi

trường (các hợp chất của môi trường cảm ứng để hình thành các enzim

tương ứng), còn trong nuôi cấy liên tục thi môi trường ổn định

vi khuẩn đã có enzim cảm ứng nên không cần thiết phải có pha tiềm phát.

0.5

ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC LỚP 10

(Thời gian làm bài… phút)

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ

Câu 1 ( 1,5 điểm) a Các tế bào nhận biết nhau bằng các “dấu chuẩn” có trên màng sinh chất Theo

em “dấu chuẩn” là hợp chất hóa học nào? Chất này được tổng hợp và vận chuyển đến màng sinh chấtnhư thế nào?

b Một loại polisaccarit được cấu tạo từ các phân tử glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết -1,4- glycozit thành mạch thẳng không phân nhánh.Tên của loại polisaccarit này là gì? Ở tế bào nấm, chất hóa học nào thay thế vai trò của loại polisaccarit này? Hãy cho biết đơn phân cấu tạo nên chất hóa học này?

Trang 15

Câu 2 ( 2 điểm) a Tại sao axit nuclêic và prôtêin được xem là hai vật chất cơ bản không thể thiếu

của mọi cơ thể sống?

b Cho các chất: Tinh bột, xenlulôzơ, phôtpholipit và prôtêin Chất nào trong các chất kể trên không

phải là pôlime? Chất nào không tìm thấy trong lục lạp?

Câu 3 ( 2 điểm) Trong tế bào có một bào quan được ví như “hệ thống sông ngòi, kênh rạch trên

đồng ruộng”? Hãy cho biết tên gọi, cấu tạo, chức năng của loại bào quan này trong tế bào nhân thực?

Câu 4 ( 2 điểm) Vận chuyển phân tử protein ra khỏi tế bào cần các bào quan nào? Mô tả quy trình

vận chuyển này

Câu 5 ( 2,5 điểm) Dựa vào yếu tố nào để xác định tế bào đó còn sống hay chết? Em hãy chứng minh

điều này qua một thí nghiệm đã học

Câu 6 ( 2 điểm) Một đoạn phân tử ADN có khối lượng 9.105 đ.v.C, có số nuclêôtit loại A kém loạikhác 100 nuclêôtit Trên mạch 1 của gen có nuclêôtit loại T kém loại A 100 nu, trên mạch 2 có nuchiếm 20% số nu của mạch Hãy tính:

- Số vòng xoắn của phân tử ADN

- Số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch đơn trong phân tử ADN trên?

Câu 7 ( 4 điểm) Ở gà, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 78 NST Có 2000 tế bào sinh dục sơ khai

nguyên phân liên tiếp một số đợt bằng nhau tạo ra các tế bào con, đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 39780000 NST mới 1/4 số tế bào con sinh ra trở thành tế bào sinh tinh, giảm phân cho tinh

trùng 1/100 số tinh trùng tạo thành được tham gia vào quá trình thụ tinh Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125%, của trứng là 25% Mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra một hợp tử bình thường.a) Xác định số lần nguyên phân của các tế bào sinh dục sơ khai ban đầu và số hợp tử được tạo thành.b) Tính số lượng tế bào sinh trứng cần thiết cho quá trình thụ tinh

Câu 8 ( 2 điểm) a Mô tả cấu trúc của nhân tế bào?

b Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân, loại tế bào nào không có nhân? Các tếbào không có nhân có khả năng sinh trưởng hay không? Vì sao?

Câu 9 ( 2 điểm) Hãy trình bày ý nghĩa sinh học và mối liên hệ giữa nguyên phân, giảm phân, thụ

tinh trong quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cơ thể sống

ĐÁP ÁN ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ

OLYMPIC SINH HỌC LỚP 10

(Thời gian làm bài… phút)

Câu 1 a Các tế bào nhận biết nhau bằng các “dấu chuẩn” có trên màng sinh chất Theo em

dấu chuẩn là hợp chất hóa học nào? Chất này được tổng hợp và vận chuyển đến

màng sinh chất như thế nào?

1,5 điểm

Trang 16

b Một loại polisaccarit được cấu tạo từ các phân tử glucozơ liên kết với nhau bằng

liên kết -1,4- glycozit thành mạch thẳng không phân nhánh.Tên của loại polisaccarit

này là gì? Ở tế bào nấm, chất hóa học nào thay thế vai trò của loại polisaccarit này?

Hãy cho biết đơn phân cấu tạo nên chất hóa học này?

Trả lời :

a.- Dấu chuẩn là hợp chất glycoprotein.(0,25)

- Protein được tổng hợp ở các riboxom trên mạng lưới nội chất hạt, sau đó đưa vào

trong xoang của mạng lưới nội chất hạttạo thành túibộ máy Golgi Tại đây

protein được hoàn thiện cấu trúc gắn thêm hợp chất saccarit  glicoprotein hoàn

chỉnh đóng gói đưa ra ngoài màng bằng xuất bào.(0,75đ)

b.Xellulozơ, ở nấm có kitin thay thế loại này (0,25đ)

Đơn phân: Glucozơ liên kết với N-axetylglucozamin (0,25đ)

Câu 2 a Tại sao axit nuclêic và prôtêin được xem là hai vật chất cơ bản không thể thiếu của

mọi cơ thể sống?

b Cho các chất: Tinh bột, xenlulôzơ, phôtpholipit và prôtêin Chất nào trong các chất

kể trên không phải là pôlime? Chất nào không tìm thấy trong lục lạp?

Trả lời :

a.

* Axit nuclêic là chất không thể thiếu vì : (0,5đ)

Có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở các loài sinh vật

* Prôtêin không thể thiếu được ở mọi có thể sống vì: ( 1đ)

- Đóng vai trò cốt lõi trong cấu trúc của nhân, của mọi bào quan, đặc biệt hệ màng

sinh học có tính chọn lọc cao

- Các enzim (có bản chất là prôtêin) đóng vai trò xúc tác các phản ứng sinh học

- Các kháng thể có bản chất là prôtêin có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân

gây bệnh

- Các hoocmôn phần lớn là prôtêin có chức năng điều hòa quá trình trao đổi chất

- Ngoài ra prôtêin còn tham gia chức năng vận động, dự trữ năng lượng, giá đỡ, thụ

thể

b (0,5đ)

- Chất không phải là đa phân (pôlime) là phốtpholipit vì nó không được cấu tạo từ

các đơn phân (mônôme)

- Chất không tìm thấy trong lục lạp là xenlulôzơ

2 điểm

Câu 3 Trong tế bào có một bào quan được ví như “hệ thống sông ngòi, kênh rạch trên đồng

ruộng”? Hãy cho biết tên gọi, cấu tạo, chức năng của loại bào quan này trong tế bào

nhân thực?

Trả lời: - Lưới nội chất (0,25đ)

- Cấu tạo(1đ)

+ Là hệ thống màng đơn, có cấu tạo giống màng sinh chất

+ Gồm một hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau tạo thành mạng lưới phân bố

khắp tế bào, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất

+ Xuất phát từ màng nhân, có thể nối liền màng sinh chất, liên hệ với bộ máy golgi,

thể hoà tan thành một thể thống nhất

+ Lưới nội chất hạt mặt ngoài còn gắn các riboxom, lưới nội chất trơn thì đính rất

nhiều các enzim

- Chức năng: (0,75đ)

+ Chức năng chung : là hệ thống trung chuyển nhanh chóng các chất ra vào tế bào

đồng thời đảm bảo sự cách li của các quá trình khác nhau diễn ra đồng thời trong tế

bào

2 điểm

Trang 17

+ Lưới nội chất hạt: Nơi tổng hợp protein

+ Lưới nội chất trơn: Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy các chất độc hại

Câu 4 Vận chuyển phân tử protein ra khỏi tế bào cần các bào quan nào? Mô tả quy trình vận

* Mô tả quy trình vận chuyển: (1,5đ)

- Protein tổng hợp bởi riboxom tại mạng lưới nội chất hạt được vận chuyển đến bộ

Gôngi

- Ở bộ Gôngi, phân tử protein được gắn thêm cacbohydrat tạo ra glycoprotein được

bao gói trong túitiết và tách ra khỏi bộ Gôngi và chuyển đến màng sinh chất

- Chúng gắn vào màng sinh chất phóng thích protein ra bên ngoài tế bào bằng hiện

tượng xuất bào

2 điểm

Câu 5 Dựa vào yếu tố nào để xác định tế bào đó còn sống hay chết? Em hãy chứng minh

điều này qua một thí nghiệm đã học

Trả lời :

* Dựa vào hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh để xác định tế bào đó

còn sống hay đã chết.(0,5đ)

* Cách xác định:(2điểm)

+ Nguyên liệu: - Lá thài lài tía, củ hành tím

- Kính hiển vi, dao lam, phiến kính, lá kính

- Ống nhỏ giọt, giấy thấm, nước cất, dd nước muối loãng

+ Cách tiến hành:

- Bước 1: Tách lớp biểu bì của lá  đặt lên phiến kính  nhỏ nước cất  quansát dưới KHV (hình 1)

- Bước 2: nhỏ dd muối loãng lên mép lá kính  quan sát dưới KHV( hình 2)

- Bước 3: nhỏ nước cất lên mép lá kính  quan sát dưới KHV( hình 3)

+ Kết quả so với hình 1: - hình 2: khối NSC co

- hình 3: khối NSC trở về trạng thái ban đầu như hình 1

Câu 6 Một đoạn phân tử ADN có khối lượng 9.105 đ.v.C, có số nuclêôtit loại A kém loại

khác 100 nuclêôtit Trên mạch 1 của gen có nuclêôtit loại T kém loại A 100 nu, trên

mạch 2 có nu loại X chiếm 20% số nu của mạch Hãy tính:

- Số vòng xoắn của phân tử ADN

- Số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch đơn trong phân tử ADN trên?

Trang 18

+ Số nu mỗi loại trên mỗi mạch :(1đ)

A1 = T2 = 400

T1 = A2 = 300

G1 = X2 = 300

X1 = G2 = 500

Câu 7 Ở gà, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 78 NST Có 2000 tế bào sinh dục sơ khai

nguyên phân liên tiếp một số đợt bằng nhau tạo ra các tế bào con, đòi hỏi môi trường

nội bào cung cấp 39780000 NST mới 1/4 số tế bào con sinh ra trở thành tế bào sinh

tinh, giảm phân cho tinh trùng 1/100 số tinh trùng tạo thành được tham gia vào quá

trình thụ tinh Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125%, của trứng là 25% Mỗi

trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra một hợp tử bình thường

a) Xác định số lần nguyên phân của các tế bào sinh dục sơ khai ban đầu và số hợp tử

được tạo thành

b) Tính số lượng tế bào sinh trứng cần thiết cho quá trình thụ tinh

Trả lời :

* Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ban đầu:

- Gọi k là số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai ban đầu(k nguyên,

- Số tinh trùng được tạo ra là 1/4 x 512.103 x4 = 512.103 (0,5đ)

- Số tinh trùng được trực tiếp thụ tinh là 512.103 x 1/100 3,125/100 = 160 (0,5đ)

- Vì 1 trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra 1 hợp tử nên số hợp tử được tạo thành là

160.(0,5đ)

b) Số lượng tế bào sinh trứng cần thiết cho quá trình thụ tinh:

- Vì 1 tế bào sinh trứng kết thúc giảm phân tạo ra 1 trứng, mà hiệu suất thụ tinh của

trứng là 25% nên số tế bào sinh trứng cần thiết cho quá trình thụ tinh là 160x100/25

= 640 (1đ)

4 điểm

Câu 8 a Mô tả cấu trúc của nhân tế bào?

b Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân, loại tế bào nào không có nhân?

Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng hay không? Vì sao?

Trả lời : *Cấu trúc của nhân tế bào (1 đ)

- Màng nhân: là một màng kép, trên màng có nhiều lỗ nhỏ để thực hiện sự trao đổi

chất giữa nhân với tế bào

- Nhân con: là nơi tổng hợp ribôxôm cho tế bào chất

- Nhiễm sắc thể: là vật chất di truyền tồn tại dưới dạng sợi mảnh Lúc sắp phân chia

tế bào, những sợi này sẽ co xoắn lại và dày lên thành các nhiễm sắc thể với số lượng

và hình thái đặc trưng cho loài Thành phần của nhiễm sắc thể gồm có: prôtein và

ADN

b (1đ)

- Tế bào gan là tế bào có nhiều nhân,tế bào hồng cầu là tế bào không nhân

- Tế bào không nhân thì không có khả năng sinh trưởng

- vì nhân chứa nhiều nhiễm sắc thể mang ADN có các gen điều khiển và điều hoà

mọi hoạt động sống của tế bào

2 điểm

Trang 19

Câu 9 Ý nghĩa sinh học và mối liên hệ giữa nguyên phân, giảm phân, thụ tinh trong quá

trình truyền đạt thông tin di truyền ở cơ thể sống

Trả lời :

+ Ý nghĩa sinh học của nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

* Nguyên phân: (0,5đ)

- Ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài

- Tăng nhanh sinh khối tế bào

- Tạo điều kiện cho các đột biến tế bào sinh dưỡng có thể nhân lên qua các thế hệ tế bào

* Giảm phân: (0,5đ)

- Giảm bộ nhiễm sắc thể trong giao tử, nhờ vậy khi thụ tinh khôi phục được trạng thái lưỡng bội

- Trong giảm phân có hiện tượng phân li độc lập, tổ hợp tự do ,

sự trao đổi đoạn ở kì trước I Đây là cơ sở của hiện tượng biến dị tổ hợp

- Nhờ giảm phân các đột biến được nhân lên dần trong quần thể

* Thụ tinh; (0,5đ)

Khôi phục bộ nhiếm sắc thể lưỡng bội do sự kết hợp giữa giao

tử đực và giao tử cái Mặt khác do sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử tạo ra

nhiều kiểu hợp tử làm tăng tần số các loại hợp tử

+ Mối quan hệ: (0,5đ)

- Nhờ nguyên phân mà các thế hệ tế bào vẫn chứa đựng thông tin di truyền đặc trưng cho loài

- Nhờ giảm phân mà tạo ra được các giao tử đơn bội

- Thụ tinh đã khôi phục bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài

- Nhờ kết hợp ba quá trình trên mà tạo điều kiện cho các đột biến

có thể nhân lên trong loài

2 điểm

ĐỀ KHẢO SÁT OLYMPIC SINH HỌC LỚP 10

(Thời gian làm bài 150 phút)

Câu 1 (1 điểm)

Lipit và cacbohiđrat đều có thành phần hoá học là C, H, O Để phân biệt 2 loại hợp chất trên người ta căn cứ vào đâu?

Câu 2 (2 điểm)

1 (2đ) Cho các sinh vật sau đây: vi khuẩn lam, trùng đế giày, tảo lục, nấm sợi, nấm nhầy, sứa, tôm

Mỗi sinh vật trên được xếp vào giới nào ? Nêu đặc điểm của mỗi giới đó ?

2 (1đ) Bạn Hà đã đặt 3 ống nghiệm sau:

Trang 20

Ống 1: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng đã đun sôi.

Ống 2: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng

Ống 3: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng + 1ml dung dịch HCl 2M

Tất cả các ống đều đặt trong điều kiện 37 - 400C

a Theo em bạn Hà muốn làm thí nghiệm chứng minh điều gì?

b Nếu bạn Hà quên không đánh dấu các ống Em hãy nêu phương pháp giúp bạn nhận biết được các ống nghiệm trên?

Câu 3 (4 điểm)

1 (1đ) So sánh ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng?

2 (1đ) Nêu những chức năng chính của prôtêin màng trong hoạt động sống của tế bào?

3 (1đ) Những phát biểu nào sau đây là đúng hay sai? Nếu sai em hãy sửa lại cho đúng.

a Tế bào thực vật để trong dung dịch nhược trương sẽ bị trương lên và bị vỡ ra

b Các tế bào có thể nhận biết nhau do màng sinh chất có các "dấu chuẩn" là prôtêin bám màng

c Tế bào bạch cầu ở người có khả năng thay dổi hình dạng nhưng vẫn hoạt động bình thường

d Các vi ống và vi sợi là thành phần bền nhất của khung xương tế bào

4 (1đ) Căn cứ vào tiêu chí nào để chia vi khuẩn thành 2 loại Gram âm và Gram dương? Cách nhận

biết

Câu 4 (4 điểm)

1 (1đ) Nêu cơ chế vận chuyển của prôtêin, axít béo, ion và nước đi qua màng sinh chất.

2 (1đ) Khi tiến hành thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và tế bào chết, kết quả có sự khác nhau

về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát cắt phôi đun cách thủy Tại sao có sự khác nhau đó? Từ thí nghiệm này rút ra kết luận gì?

3 (1đ) Tại sao trong quang hợp, pha tối lại phụ thuộc vào pha sáng Pha sáng và pha tối xảy ra ở đâu

trong lục lạp? Hãy giải thích vì sao lại xảy ra ở đó

Trang 21

TẾ BÀO

Ức chế liên hệ ngược

4 (1đ) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim? Tại sao khi qua nhiệt độ tối ưu của

enzim, nếu tăng nhiệt độ thì sẽ làm giảm tốc độ phản ứng và có thể gây biến tính enzim?

Từ sơ đồ trên, hãy nhận xét cơ chế tác động của enzim?

2 (1đ) Tại sao sữa chua là thực phẩm ưa thích của nhiều người? Giải thích sự thay đổi trạng thái,

hương vị của sữa trong quá trình lên men axit lactic

3 (1đ) a Mô tả cấu trúc của nhân tế bào?

b Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân, loại tế bào nào không có nhân? Các tếbào không có nhân có khả năng sinh trưởng hay không? Vì sao?

Câu 7 (3 điểm)

1 (1đ) Trình bày sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục.

2 (2đ) Một nhóm tế bào sinh dục đực sơ khai chứa 360 nhiễm sắc thể đơn, đang phân bào tại vùng

sinh sản Mỗi tế bào đều nguyên phân một số lần bằng số nhiễm sắc thể đơn có chung một nguồn gốctrong một tế bào Tất cả các tế bào con sinh ra đều trở thành tế bào sinh tinh, giảm phân tạo tinh trùng Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 12,5% Các hợp tử tạo ra chứa tổng số 2880 nhiễm sắc thể đơn

Trang 22

a Xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài, tên loài.

b Xác định số tế bào sinh dục đực sơ khai ban đầu và số tế bào sinh tinh

Đáp án đề thi Olympic môn Sinh học lớp 10

Câu 1 (1 điểm)

 Thành phần hoá học: Cacbonhyđrat có tỉ lệ H:O = 2:1

 Tính chất: Cacbonhyđrat không kị nước, Lipit kị nước

Câu 2

1 (2đ)

- Vi khuẩn lam thuộc giới khởi sinh (0,25 đ)

Đặc điểm : là sinh vật nhân sơ, đơn bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng (0,25 đ)

- Trùng đế giày, nấm nhầy, tảo lục thuộc giới nguyên sinh (0,25 đ)

Đặc điểm : là sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng (0,25 đ)

- Nấm sợi : thuộc giới nấm (0,25 đ)

Đặc điểm : là sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào, sống dị dưỡng hoại sinh (0,25 đ)

- Sứa, tôm thuộc giới động vật (0,25 đ)

Đặc điểm : là sinh vật nhân thực, đa bào, sống dị dưỡng (0,25 đ)

2 (1đ)

a Bạn muốn chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến hoạt tính của enzim

Trang 23

b Dùng dung dịch iôt loãng và giấy quỳ tím để nhận biết.

Phương pháp:

 Dùng iôt nhỏ vào tất cả các ống, chỉ có một ống không có màu xanh tím, đó chính là ống 2 (có tinh bột và nước bọt pha loãng)

Hai ống còn lại 1 và 3 có màu xanh, nghĩa là tinh bột không được biến đổi:

 Ống 1 có dung dịch tinh bột và nước bọt, nhưng nước bọt đã đun sôi nên enzim mất hoạt tính;

 Ống 3 có dung dịch tinh bột và nước bọt nhưng có axit là môi trường không thích hợp cho hoạt động của ezim trong nước bọt

Chỉ cần thử bằng quỳ tím sẽ phân biệt được ống 3 và ống 1

Tổng hợp ATP dùng cho mọi

hoạt động của tế bào

Có trong mọi loại tế bào

Cả hai màng đều trơn nhẵn, có thêm hệ thống túi tylacoid, trên đó có đính các sắc tố quang hợp và các chất vận chuyển điện tử

Tổng hợp ATP ở pha sáng, chỉ dùng cho pha tối của quang hợp

Chỉ có trong các tế bào quang hợp ở thực vật

2 Chức năng chính của prôtêin màng gồm (1đ)

 Ghép nối 2 tế bào với nhau

 Là thụ thể bề mặt tiếp nhận các thông tin

Trang 24

 Giúp tế bào nhận biết nhau nhờ dấu hiệu nhận biết đặc hiệu (glicôprôtêin)

 Là các kênh vận chuyển các chất qua màng, là enzim màng

 Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học;

 Cách nhận biết: nhuộm màu Gram chúng bắt màu khác nhau

 Gram âm có màu đỏ, Gram dương màu tím

Câu 4 (4 điểm)

1 (1đ)

 Protein: Sự biến dạng của màng sinh chất (xuất hoặc nhập bào)

 Steroid: Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit

 Vận chuyển thụ động nhờ các pecmeaza, không tiêu tốn năng lượng ATP

 Vận chuyển chủ động nhờ các kênh protein trên màng, tiêu tốn năng lượng ATP

2 Nước: Vận chuyển thụ động qua kênh aquaporin trên màng, nhờ protein mang hoặc khuếch tán trục tiếp qua lớp kép photpholipit

2 (1đ) Sự khác nhau về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát cắt phôi đun cách thủy

là do:

 Đun sôi cách thủy các phôi trong 5 phút Để giết chết phôi

 Phôi sống không nhuộm màu còn phôi chết ăn màu Vì tế bào sống có khả năng thẩm chọn lọc chỉ cho các chất cần thỉết đi qua màng vào trong tế bào, còn phôi chết không có đặc tính này

 Kết luận: Thí nghiệm trên chứng tỏ rằng phôi sống do MSC có khả năng thấm chọn lọc nên không bị nhuộm màu Còn phôi chết MSC mất khả năng thấm chọn lọc nên phẩm màu thấm vào, chất nguyên sính bắt màu

3 (1đ)

Trang 25

 Pha tối của quang hợp phụ thuộc vào pha sáng vì trong pha tối xảy ra sự tổng hợp glucôzơ cầnnăng lượng từ ATP và NADPH do pha sáng cung cấp.

 Pha sáng xảy ra ở tilacốit của lục lạp trong màng tilacôit chứa hệ sắc tố quang hợp dãy chuyềnđiện tử, phức hệ ATP - synthetaza, do đó đã chuyển hoá NLAS thành năng lượng tích trong ATP

và NADPH

 Pha tối xảy ra trong chất nền lục lạp, trong chất nền lục lạp chứa các enzim và cơ chất của chutrình Canvis do đó glucô được tổng hợp từ CO2 với năng lượng từ ATP và NADPH do pha sáng cung cấp

 Ở nhiệt độ cao, các liên kết yếu này bị phá vỡ làm thay đổi cấu hình không gian của enzim, do

đó trung tâm hoạt động của enzim bị biến đổi không phù hợp với cơ chất nên enzim mất khả năng xúc tác

Câu 5 (2đ)

1 Chu kỳ tế bào ở tế bào nhân thực gồm kỳ trung gian (G1 + S+ G2) và quá trình nguyên phân

 Diễn biến cơ bản các pha của kỳ trung gian

 Pha G1: Diễn ra sự gia tăng TBC, hình thành thêm các bào quan khác nhau, phân hoá

về cấu trúc, chức năng của tế bào (tổng hợp các prôtêin, chuẩn bị các tiền chất, các điều kiện cho sự tổng hợp ADN)

 Pha S: Diễn ra sao chép ADN và nhân đôi NST, pha S còn diễn ra sự nhân đôi trung tử

và quá trình tổng hợp nhiều hợp chất hữu cơ cao phân tử, các hợp chất giàu năng lượng

 Pha G2: Tiếp tục tổng hợp prôtêin có vai trò với sự hình thành thoi phân bào NST ở pha này vẫn giữ nguyên trạng thái như cuối pha S

2 Sự phân chia của vi khuẩn không theo các pha như trên, vì vi khuẩn phân chia trực phân

Câu 6 (3 điểm)

1 (1đ) Từ sơ đồ tác động của enzime nhận thấy:

- Tính chuyên hóa cao của enzime

- Sự chuyển hóa vật chất trong tế bào bao gồm các phản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào của cơ thểsống, cần có sự xúc tác của enzime giúp sự chuyển hóa diễn ra nhanh hơn

Trang 26

- sản phẩm của phản ứng này lại trở thành cơ chất cho phản ứng tiếp theo và sản phẩm cuối cùng củaphản ứng khi được tạo ra quá nhiều thì lại trở thành chất ức chế enzime xúc tác cho phản ứng đầutiên.

- Khi một enzime nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc bị bất hoạt thì không những sản phẩm không được tạo thành mà cơ chất của enzime đó tích lũy có thể gây độc cho tế bào

2 (1đ)

* Vì sữa chua là một loại thực phẩm bổ dưỡng:

 Có hương vị thơm ngon tự nhiên

 Dễ tiêu, bổ dưỡng chứa đường đơn, vitamin, axit amin

* Giải thích sự thay đổi trạng thái, hương vị của sữa trong quá trình lên men:

 Vi khuẩn lactic đã biến đường trong sữa thành axit lăctic làm giảm độ pH cùng với lượng nhiệt sinh ra -> Sữa chua có vị ngọt thấp hơn so với sữa nguyên liệu, vị chua tăng lên và ở dạng đông tụ

 Các sản phẩm phụ este, axit hữu cơ làm cho sữa có hương thơm

3 (1đ)

a Nhân cấu tạo gồm 3 phần:

- Màng nhân: là một màng kép, trên màng có nhiều lỗ nhỏ để thực hiện sự trao đổi chất giữa nhân với

tế bào

- Nhân con: là nơi tổng hợp ribôxôm cho tế bào chất

- Nhiễm sắc thể: là vật chất di truyền tồn tại dưới dạng sợi mảnh Lúc sắp phân chia tế bào, những sợinày sẽ co xoắn lại và dày lên thành các nhiễm sắc thể với số lượng và hình thái đặc trưng cho loài.Thành phần của nhiễm sắc thể gồm có: prôtein và ADN

b - Tế bào gan là tế bào có nhiều nhân,tế bào hồng cầu là tế bào không nhân

- Tế bào không nhân thì không có khả năng sinh trưởng

- vì nhân chứa nhiều nhiễm sắc thể mang ADN có các gen điều khiển và điều hoà mọi hoạt động

sống của tế bào.Câu 7 (3 điểm)

+ Pha luỹ thừa: Trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân, tốc độ sinh trưởng cực đại

+ Pha cân bằng: Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian (số lượng tế bào sinh ra tương đương với số tế bào chết đi)

1 (1đ) Căn cứ: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi sinh vật sinh trưởng theo 4

pha: Pha tiềm phát, pha luỹ thừa, pha cân bằng và pha suy vong

+ Pha tiềm phát: Vi khuẩn thích nghi với môi trường, không có sự gia tăng số lượng tế bào, enzim cảm ứng hình thành để phân giải các chất

Trang 27

2 (2đ)

Gọi

 Số tế bào sinh dục đực sơ khai ban đầu là a (a € N)

 Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n

số NST đơn có chung một nguồn gốc trong 1 tế bào là n

Ta có:

 Tổng số NST đơn có trong các tế bào sinh dục sơ khai ban đầu là:

a.2n = 360 (1)

 Số tế bào sinh tinh là: a.2n

 Số tinh trùng được tạo ra là: 4.a.2n

 Số tinh trùng được thụ tinh là: 4.a.2n.12,5% = 0,5 a.2n = Số hợp tử được hình thành

 Tổng số NST đơn trong các hợp tử: 0,5 a.2n 2n = 2880 (2)

 Từ (1) và (2) suy ra: n = 4

 Bộ NST lưỡng bội của loài: 2n = 8 Ruồi giấm

a Số tế bào sinh dục đực sơ khai ban đầu: a.2n = 360, a = 45

Số tế bào sinh tinh = 45 24 = 720

KỲ THI OLYMPIC 10

Câu 1 ( 2.5đ) : Xét các đại phân tử sau dây: Xenlulozo, PhotphoLiptit, AND và Protein.

- Những đại phân tử nào cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?

- Những đại phân tử nào vừa có tính đa dạng, vừa có tính đặc thù?

+ Pha suy vong: Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần (do chất dinh dưỡng ngày càng cạn kiệt,chất độc hại tích luỹ ngày càng nhiều)

Trang 28

- Loại phân tử nào có tính đa dạng nhất? Vì sao?

- Những phân tử nào có trong lục lạp của tế bào?

- Cho ví dụ loại tế bào nào trong tế bào nhân thực không có nhân và loại tế bào có nhân? Giải thích?

Câu 2( 2.5đ)

a- Trình bày các bậc cấu trúc của phân tử Pr?

b- Bậc cấu trúc nào quan trọng nhất? Vì sao?

c- Chức năng của AND?vì sao AND mang thông tin di truyền? Tại sao thông tin di truyền được AND bảo quản?

Câu 3 (3.5đ):

a Màng sinh chất của tế bào nhân thực được cấu tạo từ những thành phần nào?

b.Tạo sao màng sinh chất có cấu trúc khảm động

c.Các tế bào trong mô nhận biết nhau nhờ Glicopr màng.Giải thích tại sao chất độc A làm mất chức năng của bộ máy gongi dẫn đến làm hỏng tổ chức mô

d.Nêu chức năng chủ yếu của lưới nội chất?Cho 1 ví dụ về 1 loại tế bào người có lướinội chất hạt phát triển và lưới nội chất trơn phát triển? Giải thích chức năng của các loại tế bào này?

Câu 4: (3đ)

a.Trong các bào quan của tế bào nhân thực bào quan nào màng đơn, bào quan nào màng kép?b.Trong tế bào thực vật có 2 loại bào quan thực hiện chức năng tổng hợp ATP đó là bào quan nào?

- Điểm giống nhau của 2 bào quan?

c.Trình bày sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật?

d.Tại sao các tế bào có cường độ trao đổi chất cao,hoạt động sinh lí phức tạp thường có nhiều

ở ti thể

Câu 5: ( 2đ)

Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng ( 0,03M saccarozo, 0,02M glucozo)được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch( 0,01M sacarozo, 0,01M glucozo, 0,01M frutozo).Màng bán thấm chỉ cho nước, đường đơn đi qua và không cho đường đôi đi qua.a.Dung dịch ngoài tế bào là đẳng trương, ưu trương hay nhược trương?Vì sao?

b.Hãy chỉ ra đường đi của các chất tan và nước

c.Khối lượng của tế bào nhân này có thay đổi không? Giải thích?

Trang 29

d Loài ruồi (Musca domestica) có 2n = 12 Xét tế bào A, B, c, D của loài đều nguyên phân liên tiếp trong 120 phút Tế bào B có số đợt nguyên phân gấp 4 lần so với tế bào

A và gấp 8 lần nguyên phân của tế bào c Tổng số đợt nguyên phân của cả 4 tế bào là

17 Xác định:

Số lần nguyên phân của mỗi tế bào?

Chu kì tế bào của mỗi tế bào trên xảy ra trong bao nhiêu phút?

Tổng số tế bào con được sinh ra từ cả 4 tế bào trên

Số NST đơn trong các tế bào con của tế bào D

Câu 8(2.5đ):

a Dựa vào nhu cầu oxy, người ta chia vi sinh vật thành những nhóm nào? Giải thích?

b Hệ vi sinh vật trong muối chua hoa quả thay đổi theo thời gian như thế nào?

……… HẾT………

ĐÁP ÁN Câu 1 ( 2.5đ):

-Những đại phân tử có cấu trúc đa phân: Xenlulo, AND và Pr (0,5đ)

-Phân tử vừa đa dạng vừa đặc thù: AND và Pr.( 0,25đ)

-Pr là có tính đa dạng cao nhất vì có số đơn phaan cấu tạo nhiều ( Có khoảng 20 aatrong khi AND được cấu tạo từ 4 loại nu), Pr có 4 bậc cấu trúc không gian, các bậc cấu trúc không gianqiu định tính đa dạng của Pr (0,5đ)

-Chất không có trong lục lạp của tế bào TV là : photphoL (0,25đ)

Tế bào gan là tê bào có nhiều nhân, TB hồng cầu là tế bào không nhân ( 0,25đ)

-TB không nhân thì không có khả năng sinh trưởng (0,25đ)

-Vì nhân chứa nhiều NST mang AND có các gen điều khiển và điều hoàn mọi hoạt động sốngtb.(0,25đ)

Câu 2: ( 2.5đ)

-Pr có 4 bậc cấu trúc: Bậc 1, bậc 2, bậc 3, bậc 4 ( mỗi bậc 0,25đ)

-Bậc có cấu trúc quan trọng nhất là bâc 1 ( 0,25đ): Vì bậc 1 được đặc trưng bởi trình tự sắp xếp aa trình tự sắp xếp aa sẽ xác định vị trí hình thành nên các lk hóa hóa học khác, tạo thành các phân tử Pr có bậc cấu trúc hơn (chỉ cần thay đổi 1aa nào đó trong cấu trúc bậc 1) (0,25đ)

-Chức năng của AND: mang, bảo quản và truyền thông tin di truyền ( 0,25)

-ADN mang thông tin dt vì AND được cấu tạo từ các nu, thông tin dt được lưu trữ trong AND dưới dạng số lượng, thành phần và trình tự nu, trình tự các nu làm nhiệm vụ mã hóa các aa trong Pr qui định đặc điễm TB (0,25)

Trang 30

-Thông tin dt trong AND được bảo quản chặt chẽ, những sai sot trong ADN hầu hết được hệ thống các Enzim sữa sai trong Tb sữa chữa, thông tin dt từ thế hệ nay sang thế hệ khác nhờ vào qúa trình nhân đôi (0,5đ).

Câu 3( 3.5đ)

-Cấu trúc MSC: + 2 lớp photphoL ( nêu được dầu ưa nước và kị nước) (0,25đ)

+ các Pr: Pr xuyên màng và Pr bám màng (0,25đ) + Ngoài ra trên màng còn có khảm thêm các phân tử GlicoL, GicoPr,

colesteron

-Gọi MSC có cấu trúc khảm đông vì: Các phân tử PhotphoL , Pr đều có thể di động khá linh động trong phạm vi của màng ( theo không gian 2 chiều) ( 0,25đ)

-Chất độc A làm mô tb hỏng theo các bước sau: (1đ)

+ Pr được tổng hợp từ Ri được Th trên lưới nội chất đưa vào bộ máy gongi

+Tại bộ máy gongoi, Pr được lắp ráp thêm C glicopr

+Glicopr được đưa vào bóng nội bào và chuyển đến màng tạo Glicopr màng

+ Chất độc A làm mất chức năng bộ máy gongi qt lắp ráp Pr với C bị hỏng nên màng thiếu Glicopr hoặc Glicopr sai lệch so bình thường không có thụ thể đó thì các tb trong mô không còn nhận biết nhau chúng không lk với nhaulàm hỏng tổ chức mô

a-Bào quan có màng kép : nhân, ti thể, lục lạp (0,25đ)

Bào quan có màng đơn: lưới nội chất, bộ máy gongi, lizoxom, không bào ( 0,25đ)

b-2 loại bào quan có chức năng TH ATP là : lục lạp và ti thể ( 0,25đ)

*Điễm giống nhau giữa 2 bào quan: (mỗi ý 0,25đ)

+Đều là bào quan có màng kép

+Đều có chứa ADN, Ri và E

+Tạo ATP

+Là hệ thống di truyền ngoài nhân

+Tham gia chuyển hóa Nl và vật chất cho Tb

c-Điễm giống nhau và khác nhau giữa Tb TV và ĐV:

*Giống nhau: Đều có cấu tạo chung: MSC, TBC và nhân ( 0,25đ)

*Khác nhau: (0, 5đ)

-Hình dạng: rất đa dạng, tùy thuộcvào

từng loại mô và tùy thuộc vào chức

-hình dạng: ổn định( vì có thành Tb)

Trang 31

năng của loại tb.

-Không có thành tb

-Có bào quan Lizoxom, trung thể, ít khi

có không bào

-Có thành Tb bằng Xelulozo-Có luclạp, không bào lớn nằm ở trung tâm Tb

d Tai sao: do chức năng chủ yếu của ti thể là trung tâm giải phóng và chuyển hóa Nl cho tb.Vì vậy hoạt động sống của tế bào diễn ra còn mạnh thì sự có mặt ti thể càng nhiều.(0,25đ)

Câu 5: ( 2đ)

a.Dung dịch ngoài là nhược trương (0,25đ) Vì tổng nồng độ chất tan ở trong Tb là 0,05M còn tổng nồng độ chất tan của dung dịch là 0,03M ( 0,25đ)

b.Đường đi của các chất:

-Gluco đi từ trong ra ngoài Vì nông độ Glu trong tb 0,02 lớn gơn nồng độ chất tan trong dung dịch 0,01.( 0,25đ)

-Fru đi từ ngoài vào trong.Vì nồng độ ở trong Tb là 0M còn chất tan trong dd là 0,02M.(0,25đ)

-Saccarozo là đương đôi nên không đi qua màng bán thấm không khuyếch tán qua màng (0,25đ)

-Nước đi từ ngoài vào trong Tb Vì đây là dd nhược trương ( 0,25đ)

c Tb nhân trở nên căng hỏn.Vì nước thẩm thấu vào trong tb làm tăng thể tích và khối lượng của tb ( 0,5đ)

Gọi x: số lần nguyên phân của tế bào c

2x: số lần nguyên phân của tế bào A

j: số lần nguyên phân của tế bào B

y: số lần nguyên phân của tế bào D

(* và y đều là số nguyên dương)

Trang 32

-Của tếbào B: 120 : 8 = 15 phút.

-Của tế bàoC: 120 : 1 = 120 phút

Của tế bào D: 120 : 6 = 20 phút

Tổng số tế bào con: 22 + 2* + 21 + 26 = 326 tế bào

Số NST trong các tế bào con của tế bào D: 26 X 12 = 768 (NST)

Câu 8(2.5đ)

a Chia làm 4 nhóm:

- Hiếu khí bắt buộc: chỉ sinh trưởng khi có oxy, vì oxy là nguyên liệu thiết yếu dùng

để nhận điện tử cuối cùng VD: Tảo, ĐVNS, nấm (0.25đ)

- Kị khí bắt buộc: Sinh trưởng không cần oxy, vì oxy là chất độc gây chết tế bào Trong TB không có enzym SOD, catalaza VD: VSV sống trong dạ dày động vật

ăn cỏ, ruột mối (0.25đ)

- Kị khí không bắt buộc: Có thể sử dụng oxy hoặc không oxy VD: nấm men (0.25đ)

- Vi hiếu khí: VSV trong MT có nồng độ oxy thấp (2-10%) Nếu trên 20% sẽ chết VD: VK tả, VK giang mai (0.25đ)

b Ban đầu VK lactic và VK gây thối có thể cùng phát triển VK lactic lên men a Lactic làm giảm độ pH của dung dịch, ức chế hoạt động của VK thối (0.5đ)

Dưa chua dần lên, độm pH tiếp tục giảm, ức chế VK lactic(0.5đ)

Nấm men phát triển vì sinh trưởng trong độ pH thấp  xuất hiện lớp ván trắng Nấm men oxy hóa a.lactic thành CO2 và H2O làm dưa giảm dần độ chua(0.5đ)

KỲ THI OLYMPIC Môn: SINH HỌC 10

Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)

ĐÈ MINH HỌA (gồm 02 trang)

Câu 1 (4,0 điểm)

1 Các câu sau đây là đúng hay sai? Nếu sai, hãy giải thích ngắn gọn

a Tinh bột và xenlulozo đều là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng cho tế bào thực vật

b Các hợp chất hữu cơ: cacbohidrat, lipit, protein và axit nucleic đều là những những phân tử có cấu trúc đa phân

2 Một phân tử mARN được 10 riboxom dịch mã

a Có bao nhiêu chuỗi polipeptit được hình thành

b Các chuỗi polipeptit này có cấu trúc giống hay khác nhau? Giải thích?

Câu 2 (4,0 điểm)

1 Trình bày chức năng của peroxixom

2 Tại sao nói lưới nội chất có vai trò trong việc gia tăng diện tích hệ thống màng của tế bào?

3 Trong sự di chuyển của các chất qua màng tế bào, phương pháp khuếch tán qua kênh protein có những ưu thế gì so với khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép?

3 Ở những người có hàm lượng cholesteron trong máu rất cao, gây xơ vữa động mạch do di truyền

có liên quan đến một trong những kiểu nhập bào, đó là kiểu nào? Em hãy giải thích hiện tượng này

Câu 3 (5,0 điểm)

1 Tại sao ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào

Trang 33

2 Cho biết enzim là gì và bản chất hóa học của nó? Nguyên nhân làm xuất hiện những bệnh chuyển hóa ở người?

3 Tại sao lên men rượu từ nguyên liệu tinh bột phải có giai đoạn hiếu khí?

4 Tại sao khi các tế bào cơ hoạt động liên tục thì thường có hiện tượng mỏi cơ?

4 Phân biệt pha sáng với pha tối trong quang hợp ở thực vật

Câu 4 (5,0 điểm)

1 a Tại sao các NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau? Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kì đầu của nguyên phân thoi vô sắc bị phá hủy?

b Tại sao tế bào ung thư lại có thể phân chia liên tục tạo ra các khối u?

2.a Trong giảm phân, nếu 2 NST trong một cặp NST tương đồng không tiếp hợp với nhau ở kì đầu giảm phân I thì sự phân li của các NST về các tế bào con như thế nào?

b Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi nhau có ý nghĩa gì?

3 Trong cơ thể một sinh vật (bộ NST 2n < 100), xét quá trình phân chia của một nhóm tế bào sinh dưỡng và một nhóm tế bào sinh dục sơ khai Tổng số tế bào ban đầu của 2 nhóm bằng NST đơn của

bộ NST lưỡng bội của loài Các tế bào sinh dưỡng đều nguyên phân một số lần bằng nhau và bằng với số tế bào sinh dục sơ khai ban đầu Các tế bào sinh dục sơ khai cũng nguyên phân một số lần bằng nhau và bằng với số tế bào sinh dưỡng ban đầu Tổng số tế bào con sinh ra từ hai nhóm là 152

tế bào Tổng số NST đơn do môi trường nội bào cung cấp cho quá trình phân bào của cả hai nhóm bằng 1152 NST đơn

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài

b Tìm số tế bào đầu tiên của mỗi nhóm

Trang 34

KỲ THI OLYMPIC Môn: SINH HỌC 10

Thời gian: 150 phút (không tính thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 (4,0 điểm)

1 Các câu sau đây là đúng hay sai? Nếu sai, hãy giải thích ngắn gọn

a Tinh bột và xenlulozo đều là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng cho tế bào thực vật

b Các hợp chất hữu cơ: cacbohidrat, lipit, protein và axit nucleic đều là những những phân tử có cấu trúc đa phân

2 Một phân tử mARN được 10 riboxom dịch mã

a Có bao nhiêu chuỗi polipeptit được hình thành

b Các chuỗi polipeptit này có cấu trúc giống hay khác nhau? Giải thích?

1 a Sai (0,5) vì tinh bột là nguồn nguyên liệu dự trữ cho tế bào thực vật,

xenlulozo là thành phần cấu trúc nên thành tế bào thực vật (0,5)

b Sai (0,5) Lipit không có cấu trúc đa phân (0,5)

2 a Mỗi riboxom dịch mã trên ARN thì tạo ra 1 chuỗi polipeptit (0,5) → một

phân tử mARN được 10 riboxom dịch mã tạo thành 10 chuỗi polipeptit (0,5)

b Các chuỗi polipeptit này có cấu trúc giống nhau (0,5)

Giải thích:

+ Do quá trình dịch mã được diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (0,25)

+ Các tARN mang các axit amin có bộ ba đối mã đến bổ sung với các bộ ba trên

mARN Quá trình như vậy liên tục được diễn ra khi các riboxom thực hiện quá

trình dịch mã (0,25)

111

1

Câu 2 (4,0 điểm)

1 Trình bày chức năng của peroxixom

2 Tại sao nói lưới nội chất có vai trò trong việc gia tăng diện tích hệ thống màng của tế bào?

3 Trong sự di chuyển của các chất qua màng tế bào, phương pháp khuếch tán qua kênh protein có những ưu thế gì so với khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép?

4 Ở những người có hàm lượng cholesteron trong máu rất cao, gây xơ vữa động mạch do di truyền có liên quan đến một trong những kiểu nhập bào, đó là kiểu nào? Em hãy giải thích hiện tượng này

1 – Khử độc alcol (rượu) và các hợp chất độc hại bằng cách truyền hidrogen từ

các chất độc đến oxi

- Phá hủy các axit béo thành phân tử nhỏ hơn rồi vận chuyển dến ti thể để làm

nguyên liệu cho hô hấp tế bào

- Tham gia quá trình chuyển hóa các axit nucleic ở khâu oxi hóa axit uric (sản

phẩm chuyển hóa của purin)

- Tham gia vào quá trình sinh tổng hợp lipit ở động vật (tổng hợp axit mật từ

Trang 35

lưới nội chất.

- Màng lưới nội chất mở rộng và được truyền đi dưới dạng các túi vận chuyển đến

các phần khác nhau của hệ thống màng trong

3 – Khuếch tán qua kênh protein có tính đặc hiệu cao hơn so với khuếch tán qua

lớp photpholipit Mỗi kênh protein thông thường chỉ có một hoặc một số chất tan

giống nhau đi qua

- Khuếch tán qua kênh protein cho phép các chất (phân tử) có kích thước lớn hoặc

tích điện đi qua màng, trong khi đó phương thức khuếch tán thì không

- Khuếch tán qua kênh protein có thể dễ dàng được điều hòa tùy thuộc vào nhu cầu

của tế bào Tế bào có thể điều hòa hoạt động này qua việc đóng mở các kênh, qua

số lượng các kênh trên màng Trong khi đó, khuếch tán qua lớp photpholipit kép

hoàn toàn phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ giữa bên trong và bên ngoài màng

- Khuếch tán qua kênh protein diễn ra nhanh hơn so với khuếch tán qua lớp

photpholipit kép

4 - Ở người hàm lượng cholesterol trong máu rất cao do di truyền là protein thụ

thể trên màng lấy các hạt cholesterol bị sai hỏng hay bất hoạt hoàn toàn, do đó các

hạt này không vào trong tế bào được bằng cách nhập bào

- Thay vào đó, cholesterol tích tụ trong máu gây xơ vỡ động mạch – là sự tích tụ

cặn lipit trong thành mạch máu Chỗ tụ đó làm thành mạch máu phồng vào phía

trong làm hẹp mạch máu và cản trở dòng máu

0,250,25

0,25

0,25

0,250,5

0,5

Câu 3 (5,0 điểm)

1 Tại sao ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào

2 Cho biết enzim là gì và bản chất hóa học của nó? Nguyên nhân làm xuất hiện những bệnh chuyển hóa ở người?

3 Tại sao lên men rượu từ nguyên liệu tinh bột phải có giai đoạn hiếu khí?

4 Tại sao khi các tế bào cơ hoạt động liên tục thì thường có hiện tượng mỏi cơ?

5 Phân biệt pha sáng với pha tối trong quang hợp ở thực vật

1 ATP là đồng tiền năng lượng vì:

- ATP là hợp chất chứa 2 liên kết photpho cao năng, liên hết này mang nhiều năng

lượng nhưng năng lượng hoạt hóa lại thấp → dễ bị phá vỡ để giải phóng năng

lượng và dễ tái tạo

- Mỗi liên kết cao năng bị phá vỡ giải phóng khoảng 7,3 kcal/mol, mà hầu hết các

phản ứng thu nhiệt trong tế bào cần năng lượng hoạt hóa ít hơn 7,3 kcal/mol

- Là dạng năng lượng dễ vận chuyển

- ATP cung cấp năng lượng cho tất cả các hoạt động sống của tế bào: co cơ, vận

chuyển, tổng hợp các chất

2 – Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong cơ thể sống

- Bản chất hóa học của enzim là protein

- Nguyên nhân xuất hiện các bệnh rối loạn chuyển hóa là: Khi một enzim nào đó

không tổng hợp được hoặc tổng hợp quá ít hay bị bất hoạt thì sản phẩm không

được tạo thành mà cơ chất của enzim đó sẽ tích lũy lại gây độc cho tế bào hoặc có

thể được chuyển hóa theo con đường phụ thành các chất độc gây nên các triệu

chứng bệnh lí

3 Nấm men rượu chỉ có thể chuyển hóa từ những phân tử đường đơn thành rượu

(0,25) Nhờ nấm mốc trong bột bánh men tiết amilaza để phân giải tinh bột thành

đường (0,25) Nấm mốc sống trong điều kiện hiếu khí (0,5)

4 Vì:

0,25

0,25

0,250,250,250,250,5

1

Trang 36

- Khi hoạt động liên tục thì các tế bào cơ bị thiếu hụt O2 do cơ thể đáp ứng không

kịp

- Khi bị thiếu O2, tế bào chuyển sang hô hấp kị khí tạo thành sản phẩm là axit

lactic, năng lượng ATP tạo ra ít Đó chính là nguyên nhân dẫn đến mỏi cơ

5

Thời gian Xảy ra ban ngày Xảy ra ban ngày, ban đêm

Nơi diễn ra Tilacoit của lục lạp Chất nền của lục lạp

Nguyên liệu NLAS, H2O, NADP+, ADP CO2, NADPH, ATP

Sản phẩm NADPH, ATP và oxi Các chất hữu cơ

0,50,5

0,250,250,250,25

Câu 4 (5,0 điểm)

1 a Tại sao các NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau? Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kì đầu của nguyên phân thoi vô sắc bị phá hủy?

b Tại sao tế bào ung thư lại có thể phân chia liên tục tạo ra các khối u?

2.a Trong giảm phân, nếu 2 NST trong một cặp NST tương đồng không tiếp hợp với nhau ở kì đầu giảm phân I thì sự phân li của các NST về các tế bào con như thế nào?

b Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi nhau có ý nghĩa gì?

3 Trong cơ thể một sinh vật (bộ NST 2n < 100), xét quá trình phân chia của một nhóm tế bào sinh dưỡng và một nhóm tế bào sinh dục sơ khai Tổng số tế bào ban đầu của 2 nhóm bằng NST đơn của

bộ NST lưỡng bội của loài Các tế bào sinh dưỡng đều nguyên phân một số lần bằng nhau và bằng với số tế bào sinh dục sơ khai ban đầu Các tế bào sinh dục sơ khai cũng nguyên phân một số lần bằng nhau và bằng với số tế bào sinh dưỡng ban đầu Tổng số tế bào con sinh ra từ hai nhóm là 152

tế bào Tổng số NST đơn do môi trường nội bào cung cấp cho quá trình phân bào của cả hai nhóm bằng 1152 NST đơn

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài

b Tìm số tế bào đầu tiên của mỗi nhóm

1a – Các NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau để việc phân chia

được dễ dàng không bị rối kích thước của NST

- Ở kì trước của nguyên phân nếu thoi phân bào bị phá hủy thì các NST sẽ không

di chuyển về các tế bào con và tạo ra tế bào tứ bội (4n) do NST đã nhân đôi

b Tế bào ung thư lại có thể phân chia liên tục tạo ra các khối u vì:

- Các gen tiền ung thư bị đột biến thành gen gây ung thư, các gen ức chế khối u bị

đột biến không còn tác dụng ức chế nữa

- Tế bào ung thư không có khả năng tự chết theo lập trình

- Tế bào ung thư mất tác dụng với các yếu tố chống tăng sinh, chúng tự sản xuất

các yếu tố tăng trưởng

- Thay đổi khả năng biệt hóa tế bào: Tế bào không làm nhiệm vụ cấ utạo nên cơ

quan, chúng chỉ ăn và lớn lên

- Không có khả năng ức chế tiếp xúc, có thể xâm lấn mô xung quanh và di căn

2a Nếu tiếp hợp không xuất hiện giữa 2 NST trong cặp NST tương đồng thì

chúng sẽ sắp xếp (không thành 2 hàng) trên mặt phẳng phân bào (0,5), sự phân li

ngẫu nhiên (thường không đúng) về các tế bào con trong giảm phân I (0,5)

b Hiện tượng NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa:

- Các NST tương đồng trong giảm phân tiếp hợp với nhau nên có thể xảy ra trao

đổi chéo làm tăng biến dị tổ hợp

0,50,5

0,20,20,20,20,21

Trang 37

- Mặt khác do NST tương đồng bắt đôi từng cặp nên sự phân li của các NST làm

giảm số lượng NST đi một nửa (các NST kép tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng

xích đạo là do chúng bắt đôi nhau)

3 Gọi a là số tế bào sinh dưỡng của nhóm 1 → số lần nguyên phân của nhóm là b

b là số tế bào sinh dục sơ khai của nhóm 2 → số lần nguyên phân của nhóm

là a

2n là bộ NST lưỡng bội của loài

Theo đề bài: Tổng số tế bào ban đầu của 2 nhóm bằng NST đơn trong bộ lưỡng

bội của loài → a + b = 2n

Tổng số tế bào con được sinh ra từ 2 nhóm là: a.2b + b.2a = 152 (1)

Môi trường cung cấp 1152 NST đơn

Giải phương trình ta được 2n = 8 (chọn) và 2n = 144 (loại)

Vậy bộ NST của loài 2n = 8

b Vậy a + b = 8 (3)

Kết hợp (1) và (3) chỉ có giá trị a = 2 và b = 6 hoặc a = 6 và b = 2

0,50,5

1 VSV khuyết dưỡng có ý nghĩa to lớn trong kiểm nghiệm thực phẩm vì:

- Nguyên tắc:

+ VSV khuyết dưỡng chỉ phát triển khi có đầy đủ các nhân tố sinh trưởng

+ Tốc độ sinh trưởng của VSV tăng khi nồng độ các nhân tố sinh trưởng tăng

- Các tiến hành kiểm nghiệm: Khi đưa VSV khuyết dưỡng về 1 nhân tố sinh

trưởng nào đó vào thực phẩm, nếu hàm lượng chất đó càng lớn thì VSV phát triển

càng mạnh → người ta dựa vào số lượng VSV so với số lượng VSV sinh trưởng

trong môi trường chuẩn (đối chứng) với hàm lượng chất kiểm định xác định → từ

đó có thể xác định được hàm lượng chất đó trong thực phẩm

- Ví dụ: Khi muốn kiểm tra hàm lượng riboflavin trong thực phẩm, ta sử dụng

VSV khuyết dưỡng với axit riboflavin Nuôi cấy trên môi trường của thực phẩm

sau đó xác định lượng VSV từ môi trường nuôi cấy → đối chiếu với mức chuẩn để

- Vì thế thuốc kháng sinh chống vi khuẩn tập trung vào các khác biệt đó để vẫn

tiêu diệt được vi khuẩn gây bệnh mà tránh tác động có hại đến tế bào người

- Ví dụ, đích tác động của các kháng sinh là ngăn cản tổng hợp thành tế bào, ức

chế riboxom 70S, ARN polimeraza của vi khuẩn…

- Virut không có cấu tạo tế bào nên chúng thường phải sử dụng vật liệu của các tế

0,5

0,25

0,25

0,250,25

Trang 38

bào người để nhân lên trong tế bào người Vì vậy thuốcch ống virut cũng rất độc

với các tế bào người

0,250,25

MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 180 phút

2 Một đoạn ADN chứa hai gen:

- Gen thứ nhất dài 0,51 μm và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất nhưm và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mạch đơn thứ nhất nhưsau:

A : T : G : X = 1 : 2 : 3 : 4

- Gen thứ hai dài bằng phân nửa chiều dài của gen thứ nhất và có số lượng nuclêôtit từng loại trên mạch đơn thứ hai là: A = T/2 = G/3 = X/4

Xác định:

a Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit trên mỗi mạch đơn của mỗi gen

b Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit của đoạn ADN

c Số liên kết hyđrô và số liên kết hóa trị của đoạn ADN

Câu 2: (4,0 điểm)

1

a Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ ?

b Ở tế bào vi khuẩn lam, vi khuẩn cố định đạm, tế bào biểu mô ruột ở người, tế bào biểu môống thận ở người, màng sinh chất có những biến đổi gì giúp tế bào thích nghi với chức năng ?2

Quan sát hình vẽ sau về các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất:

Trang 39

a Hãy chú thích các con đường (1), (2), (3), (4) và cho biết các chất được vận chuyểntheo mỗi con đường trên.

b Sự vận chuyển các chất theo đường (1), (2) có gì khác nhau?

Câu 3: (5,0 điểm)

1 Phân biệt quang hợp và hô hấp theo bảng sau:

1 Không gian, thời gian xảy ra

2 Các thành phần tham gia

3 Các sản phẩm tạo ra

4 Loại phản ứng

2.

a Trình bày cơ chế tác động của enzim ?

b Hoạt tính của enzim tỉ lệ thuận với nhiệt độ đúng hay sai Giải thích?

3 Sơ đồ dưới đây mô tả con đường chuyển hóa giả định Mũi tên chấm gạch chỉ sự ức chế

ngược Nếu chất H và E dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng lên một cách bất thường? Hãy giải thích?

Câu 4: (5,0 điểm)

1.

a) Hãy nêu 2 sự kiện trong giảm phân bình thường dẫn đến việc hình thành nhiều loại

giao tử khác nhau Giải thích?

b) Tại sao nói quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò duy trì bộ nhiễm

sắc thể đặc trưng cho loài?

2.

a Tại sao các NST co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau? Điều gì sẽ xảy ra nếu ở

kì trước của nguyên phân thoi phân bào bị phá huỷ? Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôivới nhau có ý nghĩa gì?

b Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 Một nhóm tế bào sinh dục đang thực hiện quá trìnhgiảm phân có tất cả 128 NST kép

- Hãy xác định nhóm tế bào này đang ở kì nào?

- Tính số lượng tế bào ở thời điểm tương ứng?

Biết rằng mọi diễn biến trong nhóm tế bào như nhau.và tế bào chất phân chia khi kết thúc kìcuối của mỗi lần phân bào

Câu 5: (2,0 điểm)

Tiến hành nuôi cấy 3 chủng vi khuẩn (kí hiệu I, II, III) trong các môi trường (kí hiệu A,

B, C) thu được kết quả như sau:

Trang 40

C NaCl, (NH4)3PO4, KH2PO4, MgSO4,

Chú thích: (+) Vi khuẩn mọc (sinh trưởng và phát triển), (-) Vi khuẩn không mọc.

a) Hãy xác định kiểu dinh dưỡng của mỗi chủng vi khuẩn trên?

b) Chủng I phát triển trên mặt thoáng của ống nghiệm có môi trường C Khi bổ sung

thêm KNO3 vào ống nghiệm thì chủng I phát triển được cả ở mặt thoáng và trong toàn bộ ống nghiệm Hãy giải thích hiện tượng trên

+ Amylaza là enzym có bản chất là protein, ở nhiệt độ cao thì các liên kết hydro bị bẻ

gãy làm biến đổi cấu trúc không gian Prôtêin được cấu tạo từ các loại axit amin có

tính đồng nhất không cao nên khi nhiệt độ hạ xuống thì sự phục hồi chính xác các liên

kết hydro sau khi đã bị bẻ gãy là khó khăn

+ ADN khi bị đun nóng cũng bị biến đổi cấu trúc (hai mạch tách ra) do các liên kết

hydro giữa hai mạch bị bẻ gãy; nhưng do các tiểu phần hình thành liên kết hydro của

ADN có số lượng lớn, tính đồng nhất cao nên khi nhiệt độ hạ xuống, các liên kết

hydro được tái hình thành Vì vậy, khi nhiệt độ hạ thấp thì ADN có thể hồi phục cấu

trúc ban đầu

+ Glucôzơ là một phân tử đường đơn Các liên kết trong phân tử đều là các liên kết

cộng hóa trị bền vững, không bao giờ đứt gãy tự phát trong điều kiện sinh lý tế bào,

rất bền với tác dụng của nhiệt độ cao

2

a Số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtlt trên mỗi mạch đơn của mỗi gen:

+ Gen thứ nhất:

- Tổng số nuclêôtit của gen: (0,51 104 2 )/ 3,4 = 3000 (nu)

- Số nuclêôtit trên mỗi mạch gen: 3000 : 2 = 1500 (nu)

Ngày đăng: 09/02/2020, 21:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w