1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

pt luong giac thuong gap

4 494 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số phương trình lượng giác thường gặp
Người hướng dẫn PTS. Mã Bính Mai
Trường học Trường THPT Hoàng Diệu
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án giảng dạy
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 101 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: Giúp học sinh Biết dạng và cách giải các phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và các phương trình đưa về dạng phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx.. Về kỹ năng:

Trang 1

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY



§ 3: MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP

(tiếp theo)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức: Giúp học sinh

Biết dạng và cách giải các phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và các phương trình đưa về dạng phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx.

2 Về kỹ năng:

- Giải được phương trình bậc nhất đối sinx và cosx, các phương trình quy về phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx.

- Vận dụng được các công thức lượng giác đã học ở lớp 10 để biến đổi và

đưa được phương trình về dạng phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx.

3 Về tư duy – thái độ:

- Chú ý, tích cực tham gia xây dựng bài

- Tư duy khi giải quyết vấn đề một cách logic và hệ thống

II Phương pháp và phương tiện dạy học:

1 Phương pháp:

Sử dụng phương pháp diễn giảng, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề

2 Phương tiện:

- Giáo án, SGK

- Chuẩn bị một số đồ dùng dạy học như: thước kẻ, phấn màu,…

III Nội dung và tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh của lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu dạng phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác, cách giải (4đ)

- Giải phương trình sau:(6đ) 3sin2x – sin2x – 6cos2x = 2.

* Đáp án: 3sin2x – sin2x – 6cos2x = 2  sin2x – 2sinx.cosx – 8 cos2x = 0

Trang 2

Chia 2 vế cho cos2x ta được: tan2x – 2tanx – 8 = 0

2 tan

4 tan

x

x

Z k k x

k x

) 2 arctan(

) 4 arctan(

3 Trình bày tài liệu mới:

* Đặt vấn đề: Cho phương trình: sinx + 3cosx = 1 Phương trình này chúng ta có thể biến đổi về các dạng đã học hay không? Nếu không thì làm cách nào để chúng ta giải được phương trình này? Để trả lời câu hỏi này hôm nay chúng ta sẽ nghiên

cứu một dạng phương trình nữa đó là phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx.

Nội dung bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất đối với sin x và cos x

III Phương trình bậc nhất đối

với sinx và cosx:

1) Công thức biến đổi biểu thức

asinx + bcosx:

) sin(

cos

x

1) với cos 2 2

b a

a

sin 2 2

b a

b

2 Định nghĩa phương trình bậc

nhất đối với sinx và cosx:

Phương trình lượng giác

- Cho học sinh xem nội dung hoạt động 5 trong SGK và thảo luận tìm lời giải

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung

- Nhận xét và yêu cầu học sinh ghi nhớ công thức

sinx + cosx = 2 os

4

c x 

  sinx - cosx = 

 4 sin

2 x

- Hướng dẫn học sinh hình thành công thức (1) (SGK)

- Chúng ta sang phần định nghĩa và cách giải phương

trình bậc nhất đối với sinx và cosx.

- Nêu định nghĩa

- Thảo luận và trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Theo dõi và ghi bài

Trang 3

asinx + bcosx = c (2)

với a,b,cR; a, b không đồng

thời bằng 0 (a2 + b2 ≠ 0) được gọi

là phương trình bậc nhất đối với

sinx và cosx.

* Ví dụ: sinx + 3cosx = 1

- Phương trình đã cho sinx + 3cosx = 1 có phải là phương trình bậc nhất đối với

sinx và cosx không?

- Lấy ví dụ và cho học sinh tự cho thêm ví dụ

- Ghi định nghĩa

- Trả lời: phải

- Cho thêm 1 vài ví dụ

Hoạt động 2: Cách giải phương trình bậc nhất đối với sin x và cos x

3 Cách giải:

* Nếu a = 0, b0 hoặc a0,

b = 0 thì phương trình (2) là

phương trình bậc nhất đối với một

hàm số lượng giác

* Nếu a0, b0 thì ta áp dụng

công thức (1) để đưa về phương

trình bậc nhất

Áp dụng:Giải phương trình

sinx + 3cosx = 1 (*)

Giải

Theo công thức (1) ta có

sinx + 3cosx =

) sin(

)

3

(

1  2 x  =2 sin(x  )

Trong đó , sin 23

2

1 cos    

Ta lấy  3thì ta có:

sinx + 3cosx = 

 3 sin

2 x

Khi đó: sinx + 3cosx = 1

- Hình thành cách giải cho học sinh

- Áp dụng cách giải trên để giải bài toán đã đặt ra

- Hướng dẫn học sinh giải

- Nghe giảng và ghi cách giải

- Thảo luận

- Quan sát và ghi bài

Trang 4

 

3

sin

 3 sin x

=

2

1

(Phương trình lượng giác cơ

bản)

Giải phương trình trên ta được tập

nghiệm của phương trình (*) là:

2

2

2

6

k

x

k

x

kZ.

Ví dụ: Giải các phương trình

a) 3 sin 3x cos 3x 2

b) 3 cosx 4 sinx   5

- Gọi học sinh lên giải phương trình lượng giác cơ bản

- Qua ví dụ này ta thấy phương trình có nghiệm khi

1

2

b a

b a

y nếu c2 a2 b2 thì phương trình vô nghiệm

- Cho học sinh thảo luận Gọi

2 học sinh lên giải

- Lên bảng

- Theo dõi

- Lên bảng

IV Củng cố:

Nhắc lại công thức biến đổi biểu thức asinx + bcosx, phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và cách giải.

V Dặn dò:

- Xem lại các dạng toán đã giải và nắm chắc cách giải của các phương trình đó

- Làm các bài tập còn lại trong SGK Làm các bài tập ôn chương I

Ngày duyệt:……… Giáo viên hướng dẫn

La Thị Xuân Phương

Ngày đăng: 19/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hướng dẫn học sinh hình thành công thức (1). (SGK) - pt luong giac thuong gap
ng dẫn học sinh hình thành công thức (1). (SGK) (Trang 2)
- Hình thành cách giải cho học sinh. - pt luong giac thuong gap
Hình th ành cách giải cho học sinh (Trang 3)
- Lên bảng. - pt luong giac thuong gap
n bảng (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w