giáo án địa lý 11 cả năm , full đầy đủ nhất năm 2020 II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Đối với giáo viên Hình 1. Phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức bình quân đầu người (USDngười năm 2004). (phóng to theo SGK). Bảng 1.1. Tỉ trọng GDP theo giá thực tế của các nhóm nước. (phóng to theo SGK). Bảng 1.2. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước, năm 2004. (phóng to theo SGK). Bảng 1.3. Chỉ số HDI của thế giới và các nhóm nước. (phóng to theo SGK). 2. Đối với học sinh (tiết đầu tiên nên chưa gặp hs, chưa dặn dò các em chuẩn bị được, chỉ yêu cầu hs có SGK và vở ghi chép đầy đủ) III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Ổn định lớp: GV tóm tắt sơ lược chương trình Địa lí 10 và giới thiệu đôi nét về chương trình Địa lí 11. Yêu cầu HS xem mục lục để xác định 2 phần chính trong chương trình Địa lí 11. GV giới thiệu phần A: Khái quát nền kinh tế xã hội thế giới. 2. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG 1: Đặt vấn đề Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi theo nhóm: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm sẽ lần lượt kể tên các quốc gia mà các em biết theo từng châu lục được gv chỉ định. sau đó, GV hỏi và cho HS suy ngẫm, trả lời: Có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới? Trình độ kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới hiện nay chênh lệch hay đồng đều? các em có từng nghe về sự phân chia thành các nhóm nước hay chưa? HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu sự phân chia thành các nhóm nước 1. Mục tiêu Kiến thức: Biết sự phân chia thành nhóm nước, các nước khác nhau về đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội, trình độ phát triển kinh tế. Dựa vào trình độ phát triển, các nước được xếp trong nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển. Kĩ năng: Dựa vào bản đồ (lược đồ) nhận xét sự phân bố của các nhóm nước, vùng lãnh thổ theo GDP người với các mức : Cao; Trung bình trên ;Trung bình dưới; Thấp.
Trang 1A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
Tiết 1 - Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC,
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI.
- Sự tương phản được thể hiện qua sự khác biệt lớn giữa hai nhóm nước phát triển và đangphát triển
+ Đặc điểm phát triển dân số: nước phát triển: dân số tăng chậm, tuổi thọ cao; nước đang pháttriển: dân số tăng nhanh, tuổi thọ thấp
+ Bình quân GDP/người: nước phát triển: cao; Nước công nghiệp mới (NIC): khá cao; nướcđang phát triển: thấp
+ Cơ cấu kinh tế phân theo khu vực: nước phát triển: tỉ lệ GDP trong khu vực I rất thấp (mộtcon số), khu vực III rất cao; nước đang phát triển: tỉ lệ GDP trong khu vực I còn khá cao và ngàycàng giảm, khu vực II và III đang dần tăng
- Nước công nghiệp mới (NIC): nước đang phát triển đã trải qua quá trình công nghiệp hoá,đạt được trình độ nhất định về phát triển công nghiệp
* Trình bày được đặc điểm nổi bật của cách mạng khoa học và công nghệ: Bùng nổ công
nghệ cao dựa vào thành tựu khoa học mới với hàm lượng tri thức cao; 4 ngành công nghệ (CN)chính:
- CN sinh học: tạo giống mới, tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị bệnh
- CN vật liệu: tạo vật liệu với tính năng mới
- CN năng lượng: sử dụng dạng năng lượng mới
- CN thông tin: tạo thiết bị mới nâng cao khả năng truyền tải, xử lí và lưu giữ thông tin
* Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện ngành kinh tế mới; chuyển dịch cơ cấu kinh tế; hình thành nền kinh tế tri thức
- KHCN trực tiếp tham gia sản xuất, xuất hiện ngành công nghiệp mới, có hàm lượng kĩ thuậtcao: sản xuất phần mềm, công nghệ gen; ngành dịch vụ nhiều kiến thức: bảo hiểm viễn thông
- Thay đổi cơ cấu lao động, tăng số người lao động bằng trí óc trực tiếp làm ra sản phẩm; cơcấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của dịch vụ, giảm tỉ trọng của công nghiệp vànông nghiệp
- Nền kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao; Đặc điểm: Khuvực dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong GDP, ngành cần nhiều tri thức chiếm đa số, công nghệthông tin giữ vai trò quyết định; công nhân phải có tri thức nên giáo dục có vai trò quan trọng
- Nền kinh tế tri thức bắt đầu ở các nước phát triển
Trang 2+ Bình quân GDP / người của các nước phát triển : cao và rất cao; nước đang phát triển : thấp+ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế: của các nước phát triển (GDP chủ yếu tập trungtrong khu vực III), các nước đang phát triển (GDP của khu vực I còn khá lớn, các khu vực cònlại chiếm trên 3/4 GDP)
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Hình 1 Phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức bình quân đầu người(USD/người - năm 2004) (phóng to theo SGK)
- Bảng 1.1 Tỉ trọng GDP theo giá thực tế của các nhóm nước (phóng to theo SGK)
- Bảng 1.2 Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước, năm 2004 (phóng totheo SGK)
- Bảng 1.3 Chỉ số HDI của thế giới và các nhóm nước (phóng to theo SGK)
2 Đối với học sinh (tiết đầu tiên nên chưa gặp hs, chưa dặn dò các em chuẩn bị được, chỉ yêu
cầu hs có SGK và vở ghi chép đầy đủ)
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp:
- GV tóm tắt sơ lược chương trình Địa lí 10 và giới thiệu đôi nét về chương trình Địa lí 11.Yêu cầu HS xem mục lục để xác định 2 phần chính trong chương trình Địa lí 11 GV giới thiệuphần A: Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới
2 Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: Đặt vấn đề
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi theo nhóm: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm sẽ lần lượt
kể tên các quốc gia mà các em biết theo từng châu lục được gv chỉ định
- sau đó, GV hỏi và cho HS suy ngẫm, trả lời: Có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thếgiới? Trình độ kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới hiện nay chênh lệch hay đồng đều?các em có từng nghe về sự phân chia thành các nhóm nước hay chưa?
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu sự phân chia thành các nhóm nước
1 Mục tiêu
- Kiến thức:
- Biết sự phân chia thành nhóm nước, các nước khác nhau về đặc điểm tự nhiên, dân cư, xãhội, trình độ phát triển kinh tế Dựa vào trình độ phát triển, các nước được xếp trong nhóm nướcphát triển và nhóm nước đang phát triển
Bước 1: Yêu cầu mỗi HS tự đọc mục I trong
SGK để có những hiểu biết khái quát về các nhóm
nước Sau đó từng cặp quan sát hình I và nhận xét
sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới
theo mức GDP bình quân đầu người (USD/người)
I Sự phân chia thành các nhóm nước
- Trên 200 quốc gia và vùng
Trang 3Hoặc có thể cho HS tiếp tục làm việc cá nhân,
hoàn thành phiếu học tập 1 (phần phụ lục)
Bước 2: Đại diện HS trình bày GV chuẩn xác
kiến thức và giải thích các khái niệm:
Tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (viết tắt
của Gross Domestic Product) là giá trị thị
trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối
cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ
nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ
nhất định (thường là một năm).
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng
Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI)
là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công
ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ
sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty
nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản
xuất kinh doanh này
Chỉ số phát triển con người (Human
Development Index - HDI) là chỉ số so sánh, định
lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và
một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế
giới HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát về sự
phát triển của một quốc gia
Hỗ trợ phát triển chính thức – ODA (Official
Development Assistance) là một hình thức đầu tư
nước ngoài Gọi là hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư
này thường là các khoản cho vay không lãi suất
hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài Đôi khi
còn gọi là viện trợ Gọi là Phát triển vì mục tiêu
danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển
kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư
Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước
vay
GV giảng thêm về các nước NIC Có thể yêu
cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
- Hãy kể tên một số nước NIC (New industrial
countries)? Các nước này thuộc nhóm phát triển
hay đang phát triển? Hãy nêu một số đặc điểm
tiêu biểu của nước NIC
- Dựa vào đâu để phân biệt nhóm nước phát
triển và đang phát triển?
- Dựa vào hình 1, em có thể kết luận người dân
của khu vực nào giàu nhất, nghèo nhất?
Chuyển ý: Như ta đã biết nhóm nước phát triển
và đang phát triển có sự cách biệt rất lớn về trình
độ phát triển kinh tế - xã hội Nhưng cụ thể như
lãnh thổ khác nhau của thế giớiđược chia làm 2 nhóm nước: pháttriển và đang phát triển
- Các nước phát triển có GDPlớn, FDI nhiều, HDI cao
- Các nước đang phát triển thìngược lại
PHẦN TÌM HIỂU THÊM
Nước công nghiệp mới (Newly
Industrialized Country - NIC) là từ ngữ
kinh tế-xã hội sử dụng bởi các nhà kinh
tế, lý luận chính trị để chỉ một quốc gia mới công nghiệp hóa trên thế giới Đây là các quốc gia chưa đạt được trình độ tiến bộ kinh tế xã hội như các nước thuộc thế giới thứ nhất nhưng có
sự phát triển vượt trội so với các nước đang phát triển thuộc thế giới thứ ba Một đặc điểm của các nước công nghiệp mới (NIC) là có tốc độ tăng trưởng cao (thường là hướng về xuất khẩu ) Quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng là một chỉ số quan trọng để trở thành một nước công nghiệp mới Ở nhiều NIC, đảo lộn xã hội có thể xảy ra đặc biệt là ở khu vực nông thôn; dân cư nông nghiệp
di cư ra các thành thị kiếm việc làm, nơi
sự đi lên của lĩnh vực chế tạo cần rất nhiều lao động.
Các NIC thường mang đặc điểm chung là:
Quyền dân sự và tự do xã hội được cải thiện
Kinh tế chuyển đổi từ nông nghiệp sang công nghiệp , đặc biệt là lĩnh vực chế tạo
Nền kinh tế thị trường ngày càng mở, cho phép tự do thương mại với các nước trên toàn thế giới
Các tập đoàn quốc gia lớn bành trướng hoạt động ra toàn cầu
Hấp thu luồng đầu tư tư bản dồi dào từ nước ngoài
Lãnh đạo chính trị mang lại ảnh hưởng lớn đến sự thúc đẩy kinh tế
Trang 4- Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu về kinh tế- xã hội của từng nhóm nước:
+ Bình quân GDP / người của các nước phát triển : cao và rất cao; nước đang phát triển : thấp.+ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế: của các nước phát triển (GDP chủ yếu tập trungtrong khu vực III), các nước đang phát triển (GDP của khu vực I còn khá lớn, các khu vực cònlại chiếm trên 3/4 GDP)
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Sử dụng bản đồ
- Đàm thoại gợi mở
- Kĩ thuật dạy học theo nhóm nhỏ
- Thuyết trình theo hướng tích cực hóa
3 Các bước hoạt động
GV tổ chức hoạt động nhóm
Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 - 6 HS, được giao
cho một trong những nhiệm vụ cụ thể sau:
Nhóm 1: Làm việc với bảng 1.1, nhận xét tỉ trọng GDP của 2
nhóm nước: phát triển và đang phát triển
Nhóm 2: Làm việc với bảng 1.2, nhận xét cơ cấu GDP phân theo
khu vực kinh tế của các nhóm nước
Nhóm 3: Làm việc với bảng 1.3, và bảng thông tin ở ô chữ, nhận
xét sự khác biệt về chỉ số HDI và tuổi thọ bình quân giữa nhóm
nước phát triển và đang phát triển
Bước 1: Các nhóm thảo luận Trong khi các nhóm thảo luận GV kẻ
phiếu học tập 2 lên bảng
Bước 2: Đại diện các nhóm lên bảng trình bày: mỗi nhóm cử 2 HS,
một trình bày và một ghi ngắn gọn kết quả làm việc của nhóm vào ô
tương ứng ở trên bảng Các nhóm khác nhận xét bổ sung, GV kết
luận các ý đúng của mỗi nhóm đồng thời bổ sung những phần còn
thiếu hoặc sửa chữa các phần chưa chính xác
GV tiểu kết: Dân số các nước phát triển chỉ chiếm khoảng 1/5 dân
số thế giới nhưng tỉ trọng GDP lại chiếm đến gần 4/5 GDP của thế
giới GDP ở nhóm nước phát triển rất cao ở khu vực III (> 70%) và
thấp ở khu vực I và II (<30%), GDP ở các nước đang phát triển ở khu
vực III cũng cao nhất trong tỉ trọng chung nhưng sự chênh lệch giữa
các khu vực là không lớn (khu vực III > 40%, khu vực I và II < 60%)
Sự chênh lệch về chất lượng cuộc sống thể hiện rất rõ ở tuổi thọ bình
quân và chỉ số HDI Năm 2005, tuổi thọ bình quân của nhóm nước
I Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước
Thông tin phản hồiphiếu học tập 2 (phầnphụ lục)
Trang 5phát triển là 76, của các nhóm nước đang phát triển là 65, thậm chí các
nước ở Đông Phi và Tây Phi, tuổi thọ bình quân chỉ tới 47 Chỉ số HDI
ở các nước phát triển và đang phát triển đều tăng qua các năm, tuy
nhiên sự chênh lệch vẫn còn rất lớn và khoảng cách qua các năm hầu
như không thay đổi
Chuyển ý: Các em biết gì về nền kinh tế tri thức? Sự ra đời của nền
kinh tế tri thức gắn liền với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã tác động
đến kinh tế, xã hội thế giới như thế nào? � sang phần III
HOẠT ĐỘNG 4 : Tìm hiểu Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
GV giảng giải về đặc trưng của cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ hiện đại Giải thích và làm sáng
tỏ khái niệm công nghệ cao Đồng thời làm rõ vai trò
của bốn công nghệ trụ cột
Lưu ý:
- Cần so sánh sự khác nhau cơ bản giữa các cuộc
cách mạng khoa học và kĩ thuật:
+ Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vào cuối TK
XVIII là giai đoạn quá độ từ nền sản xuất thủ công sang
nền sản xuất cơ khí
+ Cuộc cách mạng khoa học và kĩ thuật diễn ra từ
nửa sau thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX: từ sản xuất cơ
khí chuyển sang sản xuất đại cơ khí và tự động hóa cục
bộ ra đời hệ thống công nghệ điện cơ khí
+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại diễn ra vào cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI: làm
xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao
- Phân tích vai trò của 4 công nghệ trụ cột của cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Có thể bổ sung các câu hỏi sau:
+ Hãy so sánh cuộc cách mạng khoa học công nghệ
hiện đại với các cuộc cách mạng kĩ thuật trước đây?
+ Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột tạo
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Xuất hiện vào cuối TKXX
- Bùng nổ công nghệcao
- Bốn công nghệ trụcột: Sinh học, Vật liệu,Năng lượng, Thông tin
- Xuất hiện nhiều ngànhmới, đặc biệt trong lĩnh
Trang 6+ Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại đã làm xuất hiện nhiều ngành mới
+ Kể tên một số ngành dịch vụ cần nhiều tri thức (bảo
hiểm, viễn thông, kế toán, ngân hàng, )
+ Em biết gì về nền kinh tế tri thức?
vực công nghệ và dịch vụ
chuyển dịch cơ cấukinh tế mạnh mẽ Nềnkinh tế tri thức: nền kinh
tế dựa trên tri thức, kĩthuật, công nghệ cao
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố
Đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đến nền kinh tế xã hộithế giới được thể hiện:
Tác động:
Làm xuất hiện nhiều ngành sản xuất mới
Tạo ra bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên toàn cầu
Nền kinh tế thế giới biến đổi: Từ nền kinh tế công nghiệp chuyển sang nền kinh tế trithức
Thành tựu của bốn công nghệ trụ cột trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Công nghệ sinh học: tạo ra những giống mới không có trong tự nhiên; tạo ra những bướcquan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh
Công nghệ vật liệu: tạo ra những vật liệu mới với những tính năng chuyên dụng mới nhưvật liệu composit, vật liệu siêu dẫn
Công nghệ năng lượng : Sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng mới : Hạt nhân,Mặt Trời, sinh học, địa nhiệt, thủy triều, gió…
Công nghệ thôngtin : Tạo ra các vi mạch, chíp điện tử có tốc độ cao, kĩ thuật số hóa, cápsợi quang Nâng cao năng lực của con người trong truyền tải, xử lý và lưu giữ thông tin
2 Kiểm tra, đánh giá
Hãy chọn câu trả lời đúng
Câu 1 Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giới sang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức là
A cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
B cuộc cách mạng khoa học
C cuộc cách mạng công nghệ hiện đại
D cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Câu 2 Các quốc gia trên thế giới được chia làm hai nhóm: phát triển và đang phát triển, dựa vào
A sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
B sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nước
Vừa là sản phẩm, vừa giữ vai trò trụ cột của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Công nghệ sinh học
- Công nghệ vật liệu
- Công nghệ năng lượng
- Công nghệ thông tin
Trang 7C sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
D sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người
Câu 3 Kinh tế tri thức là loại hình kinh tế dựa trên
A chất xám, kĩ thuật, công nghệ cao
B vốn, kĩ thuật cao, lao động dồi dào
C máy móc hiện đại, mặt bằng rộng lớn
D trình độ kĩ thuật và công nghệ cao
3 Chuẩn bị bài học tiếp theo
Phản hồi thông tin Phiếu học tập 1
GDP/nguời Một số nước tiêu biểu
Mức thấp: < 725 Trung Quốc, Việt Nam, Mông Cổ, Lào,
Trang 8* Phiếu học tập 2
Bảng ghi kết quả thảo luận của các nhóm
Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
Thông tin phản hồi phiếu học tập 2
Bảng ghi kết quả thảo luận của các nhóm
Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
Trang 9Tiết 2 - Bài 2 XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hoá
- Trình bày được hệ quả của toàn cầu hoá
- Trình bày được biểu hiện của khu vực hoá
-Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khuvực
2 Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ thế giới và bảng giới thiệu các liên kết kinh tế khu vực, nhận biết lãnhthổ của: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ(NAFTA), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC); Liên minh Châu Âu(EU), Thị trường chung Nam Mĩ (MERCOSUR)
- Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của cácliên kết kinh tế khu vực: phân tích số liệu về số lượng các nước thành viên, số dân, GDP củatừng liên kết
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Lược đồ trống thế giới, trên đó GV đã khoanh ranh giới các tổ chức: NAFTA, EU,ASEAN, APEC, MERCOUSUR, đánh số thứ tự từ 1 đến 5
- Lược đồ trống thế giới trên khổ giấy A4 (để giao cho lớp trưởng photo cho cả lớp làm bàitập về nhà)
2 Đối với học sinh
- Hoàn thành bài tập 2 và 3 của Bài 1 trong SGK
+ Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hoá:
+ Trình bày được hệ quả của toàn cầu hoá
- Kĩ năng: Liên hệ, tìm được các ví dụ chứng minh toàn cầu hóa đã ảnh hưởng tới nền kinh
Trang 103 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
GV nêu tác động của cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại trên phạm vi toàn cầu làm rõ nguyên nhân
của toàn cầu hóa kinh tế Sau đó dẫn dắt HS cùng phân tích các
biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế và hệ quả của nó đối với nền
kinh tế thế giới và của từng quốc gia Có thể yêu cầu HS lần
lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu các biểu hiện rõ nét của toàn cầu hóa kinh tế?
- Hãy tìm ví dụ chứng minh các biểu hiện của toàn cầu
hóa kinh tế Liên hệ với Việt Nam
- Đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam,
theo em, toàn cầu hóa là cơ hội hay thách thức?
- Nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu cực của toàn cầu
hóa kinh tế
* Trong quá trình giảng giải, GV có thể sử dụng các
thông tin sau:
- Toàn cầu hóa là xu thế của thời đại nhưng xét đến cùng
cũng do con người tạo ra, là kết quả phức hợp của nhiều yếu
tố, trong đó có thể kể đến 3 yếu tố chính: Cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại; nền kinh tế thị trường hiện đại; chính
sách có tính toán của của Mĩ, của các cường quốc khác và của
mọi quốc gia lớn nhỏ trên toàn thế giới
- Bản chất của toàn cầu hoá: Là quá trình tăng lên mạnh
mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau,
phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các
dân tộc trên thế giới
- Nền kinh tế thực sự toàn cầu hóa đã chiếm một nửa hoạt
động kinh tế của loài người và đang tăng lên nhanh chóng, tác
động trực tiếp và mạnh mẽ đến phần còn lại
- Những thành tựu của công nghệ tin học và viễn thông
đã làm tăng vọt các năng lực sản xuất và các luồng thông tin,
kích thích cạnh tranh, thu hẹp khoảng cách không gian và thời
gian tạo điều kiện cho quá trình toàn cầu hóa
- Toàn cầu hóa về tài chính có khả năng mang lại nguồn
vốn cho các nước đang phát triển nếu các nước này biết khai thác
một cách khôn ngoan, tận dụng được những cơ hội và tránh được
những hiểm họa
- Với VN và các nước đang phát triển Toàn cầu hóa vừa
là thách thức vừa là cơ hội lớn (Toàn cầu hoá tạo ra cơ hội
hợp tác, khai thác nguồn vốn, tiếp cận khoa học – công nghệ,
phát triển lực lượng sản xuất, làm chuyển biến cơ cấu kinh tế,
đưa lại sự tăng trưởng cao… Kinh tế phát triển trong môi
trường cạnh tranh quyết liệt; đào sâu sự phân hoá giàu –
nghèo; nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc; độc lập tự chủ dễ bị
xâm phạm…)
I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
1 Biểu hiện
- Thương mại thếgiới phát triển mạnh
- Đầu tư nước ngoàităng trưởng nhanh
- Thị trường tàichính quốc tế mở rộng
- Các công ti xuyênquốc gia có vai tròngày càng lớn
2 Hệ quả
- Thúc đẩy sản xuấtphát triển và tăngtrưởng kinh tế toàn cầu
- Đẩy nhanh đầu tư
và khai thác triệt đểkhoa học công nghệ,tăng cường sự hợp tácquốc tế
- Làm gia tăngnhanh chóng khoảngcách giàu nghèo trongtừng quốc gia và giữacác nước
Trang 11- Có thể nói, bản chất của toàn cầu hóa là một cuộc chơi,
là một trận đấu, ai thông minh sáng suốt thì được nhiều hơn
mất, ai dại khờ, sơ hở thì mất nhiều hơn được, có thể “được
-mất” rất to nhưng hầu như không thể được hết hoặc mất hết
Chỉ có một tình huống chắc chắn là mất hết, đó là khi co mình
lại, đóng cửa, cự tuyệt toàn cầu hóa, khước từ hội nhập
(Tổng hợp từ SGV) Chuyển ý: Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế
thế giới đang tồn tại song song Chúng có mối quan hệ với
nhau như thế nào? chúng ta đi vào tìm hiểu phần II
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Mục tiêu
- Kiến thức:
Trình bày được biểu hiện của khu vực hoá
Hình thành các tổ chức liên kết kinh tế tại các khu vực Đông Nam Á, châu Âu, Bắc Mĩ
*Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
- Lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực: các quốc gia có những nét tương đồng
về địa lí (gần nhau), văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển liên kết đã tạothành tổ chức riêng có thể cạnh tranh với các liên kết kinh tế khác (quốc gia lớn khác)
- Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), Diễnđàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC); Liên minh Châu Âu (EU)
- Kĩ năng: Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tếcủa các liên kết kinh tế khu vực: phân tích số liệu về số lượng các nước thành viên, số dân, GDPcủa từng liên kết
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Sử dụng bản đồ
- Đàm thoại gợi mở
- Nghiên cứu tìm tòi bộ phận
- Kĩ thuật dạy học theo cá nhân/nhóm/toàn lớp
- Thuyết trình theo hướng tích cực hóa
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 GV tổ chức hoạt động cả lớp/nhóm/cá
nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc phần kênh chữ
trong SGK, tìm hiểu nguyên nhân xuất hiện các
tổ chức liên kết kinh tế khu vực Nêu ví dụ cụ
thể
Bước 2: Yêu cầu HS phân thành nhóm từ 4
đến 6 em, tham khảo bảng 2 Một số tổ chức
liên kết kinh tế khu vực, dựa vào bản đồ các
nước trên thế giới và lược đồ trống trên bảng,
xác định các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
phù hợp với các số thứ tự ghi trên lược đồ trống
(giới hạn trong 2 phút)
II Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
a Nguyên nhân hình thành
- Do sự phát triển không đều vàsức ép cạnh tranh trong khu vực vàtrên thế giới, các quốc gia có nhữngnét tương đồng chung đã liên kết lạivới nhau
b Đặc điểm một số tổ chức liênkết kinh tế khu vực
(Thông tin phản hồi phiếu học
Trang 12Bước 3: GV ra hiệu lệnh, đồng loạt chạy lên
ghi tên các tổ chức kinh tế vào lược đồ, nhóm
nào ghi được nhiều nhất và chính xác nhất là
nhóm thắng cuộc
(Nếu có điều kiện, chuẩn bị đủ lược đồ cho
số nhóm trong lớp, mỗi nhóm hoàn thành một
lược đồ trong 2 phút, sau đó GV đưa lược đồ
hoàn chỉnh đã chuẩn bị sẵn ở nhà ra, HS tự
đánh giá kết quả của nhóm và tự xác định nhóm
thắng cuộc - nhanh nhất và chính xác nhất)
Bước 4: GV nhận xét, dựa trên bản đồ các
nước trên thế giới và lược đồ các tổ chức liên
kết kinh tế khu vực, khắc sâu biểu tượng bản đồ
về các tổ chức liên kết kinh tế trong bảng 2 cho
HS, sau đó yêu cầu từng em HS hoàn thành
phiếu học tập 1
2 GV tổ chức hoạt động cả lớp
GV hướng dẫn HS cùng trao đổi trên cơ sở
câu hỏi: - Khu vực hóa có những mặt tích cực
nào và đặt ra những thách thức gì cho mỗi quốc
gia?
- Khu vực hóa và toàn cầu hóa có mối liên
hệ như thế nào?
- Liên hệ với VN trong mối quan hệ kinh tế
với các nước ASEAN hiện nay
(GV tham khảo thông tin trang 23, SGV)
thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa
- Tiêu cực:
Đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ vềkinh tế, quyền lực quốc gia, …
HOẠT ĐỘNG4: Rèn luyện
1 Củng cố
- Nêu ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế tới khu vực hóa kinh tế và ngược lại?
2 Kiểm tra, đánh giá
a Hãy chọn câu trả lời đúng.
(1) Toàn cầu hóa:
A Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
B Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hóa, khoa học
C Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển
D Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hóa, khoa học
(2) Các quốc gia có những nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội đã liên kết thành các
tổ chức kinh tế đặc thù chủ yếu nhằm:
A Tăng cường khả năng cạnh tranh của khu vực và của các nước trong khu vực so với thếgiới
Trang 13B Làm cho đời sống văn hóa, xã hội của các nước thêm phong phú.
C Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước trong khu vực
D Trao đổi hàng hóa giữa các nước nhằm phát triển ngành xuất nhập khẩu trong từngnước
b. Nối các ý ở cột bên trái với cột bên phải cho đúng với quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thếgiới:
A Biểu hiện
B Hệ quả
a Thương mại thế giới phát triển mạnh
b Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
c Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
d Khai thác triệt để khoa học công nghệ
e Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
f Tăng cường sự hợp tác quốc tế
g Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
h Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo
3 Chuẩn bị bài học tiếp theo
a HS về nhà dựa vào lược đồ trống thế giới trên khổ giấy A4, dựa vào bản đồ các nướctrên thế giới, vạch ranh giới và tô màu các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trong bảng 2 (màucho từng khu vực do GV qui định)
b Xem chương trình thời sự, mục bản tin thế giới hàng ngày để tổng kết xem từ nay đếntiết học tới trên thế giới có những vấn đề gì diễn ra mà mọi người đều quan tâm
PHỤ LỤC
* Phiếu học tập (HĐ 2)
Dựa vào bảng 2 Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực, hoàn thành bảng sau:
Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp nhất APEC, ASEAN,
Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất
Tổ chức có GDP bình quân đầu người cao nhất
Tổ chức có GDP bình quân đầu người thấp nhất
* Thông tin phản hồi phiếu học tập (HĐ2)
Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến
Các tổ chức có GDP từ cao nhất đến thấp nhất APEC, NAFTA, EU, ASEAN,
Trang 14Tổ chức được thành lập muộn nhất NAFTA
Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất APEC
Tổ chức có GDP bình quân đầu người cao nhất NAFTA
Tổ chức có GDP bình quân đầu người thấp nhất ASEAN
Những biểu hiện của xu hướng toàn cầu hóa
- Sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc, các công ty xuyên quốc gia
ngày càng phát triển và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế các quốc gia và quốc
tế
Hiện nay, sự phân công lao động ngày càng sâu sắc, với các mô hình công ty mẹ, công
ty con, một sản phẩm hàng hóa là kết quả nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh của nhiều công ty Công ty sản xuất máy bay Boing là tập hợp của 650 công ty thành viên đặt
ở nhiều quốc gia Công ty Toyota hàng năm chế tạo gần 1 triệu xe ô tô với 65 công ty cho thuê, 33 cơ sở bán phụ tùng, 44 công ty thiết bị tin cậy đặt ở 25 quốc gia
Ngày càng có nhiều vụ sáp nhập các công ty và nhiều công ty xuyên quốc gia được thành lập Hoạt động của các công ty xuyên quốc gia (Trans National Coporation, gọi tắt
là TNC) bắt đầu được mở rộng vào những năm 50 – 60 của thế kỷ XX với TNCs của Hoa
Kỳ, sau đó là Nhật Bản, CHLB Đức và nhiều quốc gia công nghiệp khác Đến năm 1994, trên toàn thế giới có 38.800 TNCs, với 250 chi nhánh ở các nước đang phát triển Đến năm 1999, trên thế giới có 59.000 TNCs, kiểm soát 400.000 công ty nhánh Hiện nay các TNC không chỉ đầu tư vào khu vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp mà còn vào các lĩnh vực dịch vụ, khoa học công nghệ, giáo dục… Ngày càng nhiều các vụ sáp nhập các công ty, thúc đẩy việc phát triển các công ty xuyên quốc gia Tổng giá trị các vụ sáp nhập toàn thế giới năm 2001 đạt 3.500 tỷ USD và năm 2004 đạt 1.300 tỷ USD.
- Các công ty xuyên quốc gia ngày càng có vai trò trong nền kinh tế mỗi quốc gia
và toàn thế giới
Ở nhiều nước, chính phủ có các khoản nợ lớn, chủ yếu do các TNC cung cấp thông qua mua bán trái phiếu, tín phiếu, kho bạc nhà nước (Pháp nợ 50% sản phẩm quốc gia, Đức nợ 60% tài sản quốc gia, Italia nợ 123% tài sản quốc gia) Trong nửa đầu thập kỷ 90,
có tới gần 50% khối lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của thế giới nằm trong tay các công ty mẹ của các nước tư bản phát triển Trong đó 60% là các TNC của Mỹ, Pháp, Anh, CHLB Đức, Nhật Bản Khối lượng hàng hóa TNCs bán ra năm 1993 là 5,3 nghìn tỷ USD
và năm 1997 là gần 7 nghìn tỷ USD, tương đương với 22% tổng sản phẩm của thế giới Với lợi thế về khoa học công nghệ, nguồn vốn, kinh nghiệm về tổ chức quản lý các hoạt động sản xuất và kinh doanh tài chính nên TNCs có khả năng cạnh tranh thị trường cao Do vậy, TNCs có vai trò quan trọng trong việc chi phối các hoạt động kinh tế – xã hội, chính trị ở nhiều quốc gia, nhất là TNCs có tầm cỡ lớn trên thế giới như : Royal
Trang 15Duchtshell, Genaral Motors, General Electronics, Genaral Dynamic, IBM, Macdonal Dongher, Toyota, Ford, Mitsubishi, Boing…
- Ngày càng nhiều các tổ chức hợp tác kinh tế – xã hội, môi trường thế giới và khu
vực được thành lập và hoạt động có hiệu quả.
Những thập kỷ gần đây, để tạo những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội, nhiều quốc gia trên thế giới đã tích cực gia nhập các tổ chức hợp tác kinh tế – xã hội
Ngoài tổ chức lớn nhất hành tinh là Tổ chức Liên Hợp Quốc có tới 198 quốc gia tham dự,
Tổ chức Thương mại Thế giới cũng ngày càng có nhiều nước gia nhập và chuẩn bị lộ trình để được gia nhập Hiệp định chung về Thuế quan và Mậu dịch (The General Agreement on Tariffs and Trade – GATT ) được ký kết năm 1947 giữa 23 nước Đến năm
1985 GATT có 87 thành viên, giá trị trao đổi thương mại thế giới đạt 1,8 nghìn tỷ USD Đến năm 1995 GATT chuyển thành WTO với số lượng thành viên lên đến 127, tổng giá trị trao đổi thương mại trên thế giới đã lên đến 5,7 nghìn tỷ USD Năm 2003 các chỉ số này tuần tự là 148 và 7,5.
Như vậy, WTO ngày càng có vai trò lớn và tác động mạnh mẽ đến sự phát triển thương mại, kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia và trên bình diện thế giới Các quốc gia tham gia
tổ chức này sẽ làm cho nền kinh tế quốc gia mình phát triển hài hòa theo thông lệ và nguyên tắc của WTO, là cơ hội đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế, từ đó tạo ra nhiều của cải hơn cho xã hội.
Ngoài hai tổ chức lớn là UNO, WTO, các tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế khác được thành lập ngày càng nhiều và phát triển lớn mạnh, có vai trò lớn trong việc phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia, các khu vực và trên toàn thế giới như:
Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (United Nations Development Programme – UNDP) ;
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (Food and Agriculture Organization of The United Nationals – FAO) ;
Tổ chức Giáo dục Khoa học về Văn hóa Liên Hợp Quốc (United National of Education Science and Culture Organization – UNESCO) ;
Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization – WHO) ;
Liên minh châu Âu (European United – EU) ;
Khối Buôn bán tự do Bắc Mỹ (North American Free Trade Association – NAFTA) ; Diễn đàn Hợp tác châu Á – Thái Bình Dương (Asian Pacific Economic Co – Operation Forum – APEC) ;
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Association of South East Asia Nations – ASEAN) ;
Tổ chức Thống nhất châu Phi (Organization African Union – OAU)…
Chỉ riêng ở châu Phi từ năm 1990 đến nay đã có tới hơn 100 tổ chức kinh tế – xã hội khác nhau được thành lập.
- Tốc độ trao đổi hàng hóa, vốn, tài chính trên toàn thế giới tăng trưởng nhanh
Mức độ tăng trưởng thương mại trung bình hàng năm của thế giới thời kỳ 1950 – 1996 đạt 6,5%, gấp 1,5 lần so với mức độ tăng trưởng sản lượng kinh tế thế giới (4%) ; giá trị
Trang 16trao đổi thương mại toàn thế giới năm 1948 chỉ có 124 tỷ USD, đến năm 1973 là 1.168 tỷ USD và đến năm 2002 lên đến 12.782 tỷ USD Như vậy, giá trị thương mại thế giới năm
2002 tăng gấp 103,08 lần so với năm 1948.
Thương số thương mại trên sản lượng kinh tế thế giới dùng để chỉ báo toàn cầu hóa cũng tăng nhanh từ 11% giữa những năm 70 so với mức của năm 1913 và đến năm 1994
đã tăng lên tới 16% và đến năm 1998 lên đến 20% Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng trung bình trong các năm 1970 – 1995 là 11%, nhiều hơn 2,5 lần mức độ tăng trưởng của sản lượng thế giới FDI trên toàn thế giới năm 1998 là 693 tỷ USD, năm 2000 là 1.271 tỷ USD, năm 2001 là 823 tỷ USD, năm 2003 là 575 tỷ USD, năm 2005 là 884 tỷ USD Tổng FDI toàn cầu các năm từ năm 1998 đến năm 2005 cũng phản ánh rất rõ xu hướng toàn cầu hóa Khi mà tình hình an ninh, chính trị trên toàn thế giới, môi trường đầu tư vốn không an toàn đã tác động xấu đến tình hình FDI toàn cầu cũng như nền kinh tế của toàn cầu
- Xu hướng toàn cầu hóa cầu thể hiện sự phụ thuộc giữa các quốc gia với nhau về
vốn, nguyên liệu sản xuất, nguồn lao động, khoa học và công nghệ, thị trường.
Các nước phát triển bị phụ thuộc vào nguồn nguyên, nhiên liệu và thị trường của các nước đang phát triển Ví dụ : 40% nguồn nguyên liệu dầu lửa của Hoa Kỳ ; 70% nguồn nguyên liệu dầu lửa của EU và 80% nguồn nguyên liệu dầu lửa của Nhật Bản nhập từ các nước Trung Cận Đông…
Các nước đang phát triển cũng bị phụ thuộc vào vốn, khoa học công nghệ, máy móc thiết bị và thị trường các nước phát triển Vì vậy, các nước đều cố gắng điều chỉnh, cải cách các chiến lược, chính sách phát triển kinh tế – xã hội theo hướng tăng cường tự do hóa, mở cửa và tăng cường mở rộng hợp tác đầu tư quốc tế, nâng cấp hiện đại hóa kết cấu
hạ tầng, hoàn thiện hệ thống luật pháp để tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư và phát triển kinh tế Toàn cầu hóa còn được thể hiện như: các nước đã và đang cùng hợp tác để giải quyết nhiều vấn đề về xã hội, môi trường, thiên tai, đói nghèo…
Trang 17Tiết 3 - Bài 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
- Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích bảng số liệu về tình hình dân số ở các nhóm nước.
- Kỹ năng khai thác và xử lí bảng số liệu để rút ra kiến thức Liên hệ thực tế.
- Kỹ năng trình bày, báo cáo, sử dụng công nghệ thông tin dể trình chiếu giải quyết một số
vấn đề
- Thu thập và xử lí thông tin, viết báo cáo ngắn gọn về một số vấn đề mang tính toàn cầu:
bùng nổ dân số, già hoá dân số, ô nhiễm môi trường
3 Thái độ:
- Học sinh phải có thái độ đúng đắn, làm tốt công tác tuyên truyền dân số ở địa phương.
- Nhận thức được sự cần thiết phải bảo về môi trường, bảo vệ hòa bình và chống nguy cơ
chiến tranh Để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác của toàn nhân lọai
4 Định hướng phát triển năng lực
4.1 Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, giao tiếp, trình bày, tự hoc
- Năng lực ứng dụng CNTT, năng lực sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu
- Chọn lọc nguồn tài liệu, giải quyết một sô vấn đề thực tế
4.2 Năng lực chuyên biệt: Phân tích bảng số liệu để giải thích được sự bùng nổ dân sốthuộc về các nhóm nước đang phát triển
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Bảng số liệu 3.1, 3.2 sách giáo khoa trang 13,14 phóng to
- Một số tranh ảnh về vấn đề dân số, môi trường
- Máy chiếu và các phương tiện khác
2 Học sinh: Sử dụng sách giáo khoa, sưu tầm tranh ảnh về sức ép dân số đến phát triển kinh
tế, xã hội, môi trường, tài nguyên ở một số quốc gia trên thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
2 Các hoạt động học tập:
A Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động: 3 phút
1 Mục tiêu:
- Huy động kiến thức đã được học
- Tạo hứng thú học tập thông qua các hình ảnh
- Liên kết với bài mới
2 Phương pháp – kĩ thuật: cá nhân
Trang 183 Tổ chức hoạt động:
- Giáo viên giao nhiệm vụ: giáo viên chiếu một số hình ảnh (hoặc chuẩn bị hình ảnh trên
giấy đối với lớp không có màn chiếu) và yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi: Nhữnghình ảnh trên nói về vấn đề gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ :
+ HS làm việc cá nhân ghi ra giấy nháp, chuẩn bị để báo cáo trước lớp (GV theo dõi thái độlàm việc của HS)
+ GV gọi 01 HS báo cáo, các HS khác trao đổi và bổ sung thêm
(Dự kiến sản phẩm: HS có thể nêu đó là vấn đề bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, xung độtsắc tộc, tôn giáo… )
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức: Giáo viên sử dụng nội dung HS trả lời để
tạo ra tình huống có vấn đề và dắt dẫn vào nội dung bài học
B Hình thành kiến thức và luyện tập kĩ năng
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VỀ VẤN ĐỀ DÂN SỐ
1 Mục tiêu: Biết và giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển,
già hóa dân số ở các nước phát triển và hậu quả
2 Phương pháp – kĩ thuật dạy học:
- Đàm thoại gợi mở
- Nghiên cứu tìm tòi bộ phận
- Kĩ thuật dạy học theo nhóm
3 Phương tiện: Các bảng số liệu trong sách giáo khoa : bảng 3.1, 3.2 trang 13,14 Tranh ảnh
về dân số thế giới hoặc Viêt Nam
- Các nhóm 1, 2, 3 thực hiện nhiệm vụ: Tham
khảo thông tin ở mục 1 và phân tích bảng 3.1, trả
lời câu hỏi kèm theo bảng
- Các nhóm 4, 5, 6 thực hiện nhiệm vụ: Tham
khảo thông tin ở mục 2 và phân tích bảng 3.2, trả
lời câu hỏi kèm theo bảng
Gợi ý cho nhóm 1, 2, 3: Nhận xét về sự thay đổi
của tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên qua các thời kì,
đồng thời so sánh sự chênh lệch về tỉ suất gia tăng
dân số tự nhiên giữa hai nhóm nước trong từng thời
kì rút ra nhận định cần thiết
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày Các
nhóm còn lại theo dõi (kết hợp với tham khảo
SGK), trao đổi, chất vấn, bổ sung
Bước 3: GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ
dân số, già hóa dân số và hệ quả của chúng, kết hợp
liên hệ với chính sách dân số ở Việt Nam
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua cácthời kì giảm nhanh ở nhóm nướcphát triển và giảm chậm ở nhómnước đang phát triển
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tựnhiên giữa 2 nhóm nước ngày cànglớn
- Dân số nhóm đang phát triển vẫntiếp tục tăng nhanh, nhóm nướcphát triển đang có xu hướng chữnglại
- Dân số tăng nhanh gây sức épnặng nề đối với tài nguyên môi
Trang 19Lưu ý: Khi phân tích tránh để HS hiểu sai, cho
rằng người già trở thành người ăn bám xã hội Các
em cần hiểu đây là trách nhiệm của xã hội đối với
người già, những người có nhiều đóng góp cho xã
hội
Chuyển ý: Sự bùng nổ dân số, sự phát triển kinh
tế vượt bậc lại gây ra vấn đề toàn cầu thứ hai
Chúng ta cùng tìm hiểu phần II
trường, phát triển kinh tế và chấtlượng cuộc sống
2 Già hóa dân số
Dân số thế giới ngày càng già đi
a Biểu hiện
- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày càng thấp,
tỉ lệ trên 65 tuổi ngày càng cao, tuổithọ ngày càng tăng
- Nhóm nước phát triển có cơ cấudân số già
- Nhóm nước đang phát triển có
cơ cấu dân số trẻ
- Kĩ năng: Đọc, phân tích một số ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam
- Thái độ: Bày tỏ nhận thức, quan điểm về bảo vệ môi trường
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Yêu cầu HS ghi vào mảnh giấy tên các vấn đề môi
trường toàn cầu mà các em biết Sau đó một số em tuần tự
đọc cho cả lớp cùng nghe, đồng thời GV ghi lên bảng Khi
thấy danh mục vừa phù hợp với các vấn đề môi trường
trong SGK, GV dừng lại và yêu cầu HS xếp các vấn đề
môi trường HS ghi trên bảng theo nhóm như trong SGK
Hoạt động theo cặp đôi
Bước 1: Từng cặp HS nghiên cứu SGK, kết hợp với hiểu
biết cá nhân, hoàn thành phiếu học tập 1
Bước 2: Đại diện vài cặp lên trả lời
Bước 3: GV kết luận và nhấn mạnh tính nghiêm trọng
của các vấn đề về môi trường trên phạm vi toàn thế giới
Từ đó có thể hỏi tiếp: Thế giới đã có những hành động gì
để bảo vệ môi trường? Trong khi hướng dẫn HS trả lời câu
II Môi trường
(Thông tin phản hồiphiếu học tập, phần phụlục)
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô dôn
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
Trang 20hỏi này, GV kết hợp làm rõ câu hỏi 2 ở phần câu hỏi và bài
tập cuối bài của SGK
GV nhấn mạnh: Bảo vệ môi trường là vấn đề của toàn
nhân loại, một môi trường phát triển bền vững là điều kiện lí
tưởng cho con người và ngược lại Bảo vệ môi trường không
thể tách rời với cuộc đấu tranh xóa đói, giảm nghèo.
Chuyển ý: Kể một vài thông tin mới nhất về nạn khủng bố
và hoạt động kinh tế ngầm của một vài nước trên thế giới
Chúng ta cùng tìm hiểu phần III sinh học 3 Suy giảm đa dạng
HOẠT ĐỘNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC
1 Mục tiêu:
- Hiểu được nguy cơ chiến tranh và sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình
- Xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố gây mất ổn định xã hội, thiệt hại về người và của,
nguy cơ dẫn đến chiến tranh
- Các quốc gia và cộng đồng quốc tế cần phải hợp tác gìn giữ hoà bình của khu vực và thếgiới
- Kĩ năng: Thu thập, xử lí thông tin, viết báo cáo ngắn về một trong các vấn đề liên quanđến tệ nạn khủng bố hoặc các hoạt động kinh tế ngầm
- Thái độ: Biểu đạt thái độ đối với các vấn đề tiêu cực của thế giới
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Bước 1: GV thuyết trình (có sự tham gia tích cực của
HS) về: chủ nghĩa khủng bố, hoạt động kinh tế ngầm Kết
hợp một số mẩu chuyện về hoạt động khủng bố diễn ra ở
Nga, Mĩ, Inđônêxia, Tây Ban Nha, Anh, và các hoạt
động kinh tế ngầm (buôn lậu vũ khí, rửa tiền, sản xuất,
vận chuyển, buôn bán ma túy, ) đang diễn ra ở nhiều
nước trên thế giới (Nga, một số nước Đông Nam á, )
GV nhấn mạnh sự cấp thiết phải chống chủ nghĩa khủng
bố và các hoạt động kinh tế ngầm
Bước 2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài: “Tại
sao nói chống khủng bố không phải là việc riêng của chính
phủ, mà còn là nhiệm vụ của mỗi cá nhân”
III Một số vấn đề khác
- Nạn khủng bố đã xuất hiệntrên toàn thế giới
1 Mục tiêu: Nhằm củng cố lại kiến thức đã học
2 Phương thức: Hoạt động cá nhân
Trang 21- Hành động địa phương: Bảo vệ môi trường phải được tiến hành ở từng nơi cụ thể gắn vớicuộc sống của mỗi con người, không có bảo vệ môi trường một cách chung chung.
b GV chuẩn bị 5 – 10 câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1 Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra chủ yếu
A ở các quốc gia B ở các nước phát triển.
C ở các nước đang phát triển D ở châu Phi và châu Úc.
Câu 2 Sự già hóa dân số hiện nay trên thế giới diễn ra chủ yếu
A ở hầu hết các quốc gia B ở các nước phát triển.
C ở các nước đang phát triển D ở châu Phi
Câu 3 Lượng khí thải tăng nhanh trong khí quyển sẽ
A làm Trái Đất nóng lên B gây ra mưa axit.
C làm thủng tầng ôdôn D gây Ô nhiễm nguồn nước.
Câu 4 Biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu là do
A con người đã đổ các chất thải sinh hoạt và công nghiệp vào sông hồ.
B con người đã thải một lượng khí thải lớn vào khí quyển.
C các sự cố đắm tàu, tràn dầu vỡ ống dầu.
D các thảm họa như núi lửa, cháy rừng.
Câu 5 Nhiệt độ trên Trái Đất tăng nhanh không gây ra hậu quả nào sau đây?
A Băng tan ở hai cực B Tầng ôdôn mỏng dần
C Thời tiết thay đổi thất thường D Nước biển dâng cao.
Câu 6 Hậu quả nghiêm trọng nhất của ô nhiễm nguồn nước ngọt là
A thiếu nước ngọt cho sinh hoạt B ảnh hưởng đến sức khỏe con người
C Mất cân bằng sinh thái D suy giảm nguồn thủy hải sản.
Câu 7 Sự suy giảm đa dạng sinh vật không làm mất đi
A các nguồn gen di truyền B nhiều loài sinh vật.
C các nguồn thực phẩm, thuốc chữa bệnh D nguồn nhiên liệu cho sản xuất.
Câu 8 Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm sự đa dạng sinh học là do
A cháy rừng nghiêm trọng B các loại thiên tai.
C con người khai thác thiên nhiên quá mức D đấu tranh sinh tồn.
Câu 9 Thiếu lao động bổ sung trong tương lai, làm gia tăng chi phí phúc lợi xã hội là hậu quả
của
A bùng nổ dân số B già hóa dân số.
C mất cân bằng giới tính D dân cư phân bố không đều.
Câu 10 Mối đe dọa nào không trực tiếp gây mất ổn định, hòa bình thế giới?
A Xung đột sắc tộc B Xung đột tôn giáo C Hoạt động kinh tế ngầm D.
Khủng bố
Hoạt động 5 Vận dụng
Trang 221 Mục tiêu: giúp HS vận dụng hoặc liên hệ kiến thức đã học được vào một vấn đề cụ thể của
thực tiễn về dân số, môi trường thế giới hoặc ở Việt Nam
2 Nội dung: GV hướng dẫn HS tự đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng
Trường hợp HS không tìm được vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng, GV có thể yêu cầu HSchọn 1 trong hai nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu vấn đề dân số ở địa phương em
- Nhận xét về tình hình môi trường và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường ở địa phương
em đang sống
3 Đánh giá: GV khuyến khích, động viên các HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS.
D Hoạt động tìm tòi mở rộng: Cho học sinh về nhà tìm các loại động vật có nguy cơ tuyệt
chủng ở Việt Nam
E Chuẩn bị bài học tiếp theo
GV phân lớp thành 2 nhóm, một nhóm tìm hiểu những cơ hội của Việt Nam trong pháttriển kinh tế - xã hội khi toàn cầu hóa đang diễn ra, một nhóm tìm hiểu những thách thức củakinh tế, xã hội việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa
PHỤ LỤC
Phiếu học tập : MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
trạng
Nguyên nhân
Hậu quả
Giải pháp
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu
2 Suy giảm tầng ô dôn
3 Ô nhiễm MT nước ngọt
biển và đại dương
4 Suy giảm đa dạng sinh vật
Trang 23THÔNG TIN PHẢN HỒI
Phiếu học tập : MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
- Mưa xít
- Lượng Khí
CO2 tăng đáng kểtrong khí quyểngây hiệu ứng nhàkính
- Chủ yếu từngành sản xuấtđiện và các ngànhcông nghiệp sửdụng than đốt
- Băng tan
ở 2 cực, mựcnước biểndâng làmngập một sốvùng đất thấp
hưởng đếnsức khỏe, sinhhoạt, sản xuất
- Cắt giảmlượng CO2,
NO2, SO2,
CH4 trong sảnxuất và sinhhoạt
- Đổi mớicông nghệ sảnxuất, xử lí tốtkhí thải, bảo vệrừng và trồngrừng
2 Suy
giảm tầng ô
dôn
Tầng ôzôn bịthủng và lổ thủngngày càng lớn
Hoạt động côngnghiệp và đờisống thải khíCFCS,SO2 vàokhí quyển
Gây nhiềutác hại đếnsức khỏe conngười, mùamàng và cácloại sinh vậtthủy sinh
Cắt giảmlượng CFCS
Ô nhiểm biển vàđại dương
Chất thải côngnghiệp, nôngnghiệp và sinhhoạt
Vận chuyển dầu,tràn dầu, rác thảitrên biển
1,3 tỷ ngườithiếu nước
hưởng đếnsức khỏe, sinhvật thủy sinh
Tăng cườngxây dựng cácnhà máy xử lýnước thải Đảmbảo an toànhàng hải, xử lí
Khai thác thiênnhiên quá mức
nhiều loàisinh vật, cácgen di truyền,nguồn thựphẩm, nguồnthuốc chữabệnh, nguồnnguyên liệucủa nhiềungành sảnxuất, mất cânbằng sinhthái
Bảo vệ cácvườn quốc gia
và Xây dựngkhu bảo tồnthiên nhiên
Một số vụ khủng bố trên thế giới trong thời gian gần đây
Trang 24 Ngày 11/9/2001, chiếc máy bay bị không tặc khống chế đã lao vào Tòa Tháp Đôi củaTrung tâm Thương mại Thế giới (Mỹ), khiến gần 3.000 người thiệt mạng và 6.000người khác bị thương Thủ phạm đứng sau vụ khủng bố kinh hoàng này là mạng lướikhủng bố al-Qaeda
Trong khoảng thời gian từ ngày 15/5 đến 21/5/2013, 9 vụ đánh bom xe liên tiếp đã xảy
ra tại Iraq, khiến hàng trăm người thương vong
Năm 2005, 3 vụ đánh bom liên tiếp xảy ra tại trung tâm thủ đô London (Anh) đã khiếnhơn 50 người thiệt mạng và 700 người khác bị thương Thủ phạm được xác định làHasib Hussain, Mohammad Sidique Khan, Germaine Lindsay và Shehzad Tanweer
Vụ đánh bom khủng bố kinh hoàng tại thành phố Oklahoma, Mỹ, vào năm 1995 đãkhiến 169 người thiệt mạng và 500 người khác bị thương Thủ phạm được xác định làTimothy McVeigh và Terry L.Nichols
Năm 2013, hai vụ nổ bom tại cuộc đua Boston Marathon (Mỹ) đã khiến 3 người thiệtmạng và hơn 200 người khác bị thương Thủ phạm trong vụ đánh bom đẫm máu này làhai anh em Dzhokhar Tsarnaev và Tamerlan Tsarnaev
Năm 1997, Tổ chức Hồi giáo vũ trang đã lên tiếng nhận trách nhiệm về vụ thảm sát tạingôi làng Bentalha, Algiers, khiến hơn 200 người thiệt mạng
Hồi tháng 3/2004, 10 quả bom phát nổ trên 4 tàu hỏa ở thủ đô Madrid, Tây Ban Nha,khiến 191 người thiệt mạng và hơn 1.800 người khác bị thương Đây là vụ tấn công tồi
tệ nhất trong lịch sử Châu Âu kể từ năm 1988 Những tay súng phiến quân Hồi giáo ở
Tây Ban Nha có liên quan đến mạng lưới khủng bố al-Qaeda đã thừa nhận gây ra vụ
đánh bom đẫm máu trên
Năm 2014, hàng chục tay súng phiến quân Taliban tấn công một ngôi trường ởPeshawar (Pakistan) khiến 141 người thiệt mạng, trong đó có 132 học sinh Lực lượngPakistan mau chóng được triển khai tới hiện trường và giải cứu các con tin còn lại saukhi tiêu diệt 36 tay súng Taliban
Hồi tháng 2/2014, phiến quân Boko Haram tiến hành vụ tấn công khủng bố kinh hoàng nhằm vào một ngôi trường ở Nigeria, khiến 200 học sinh thiệt mạng Được biết,
chỉ trong tháng 2/2014, nhóm khủng bố này đã giết hại hơn 300 dân thường
Hồi tháng 7/2016, phiến quân IS đã lên tiếng nhận trách nhiệm về loạt vụ đánh bom xekinh hoàng ở thủ đô Baghdad (Iraq) khiến 125 người thiệt mạng và 147 người khác bịthương
Hôm 7/1/2016, chiếc ô tô chứa bom phát nổ đã cướp đi sinh mạng của 65 người và làm
bị thương 200 người tại một trại huấn luyện quân sự ở ngoại ô Zlitan Trại này từng làcăn cứ quân sự trong thời Tổng thống Muammar Gaddafi
Trang 25- Nhận thức rừ ràng, cụ thể những khú khăn mà Việt Nam phải đối mặt
- Xác định trách nhiệm của bản thân trong sự đóng góp vào việc thựchiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội tại địa phơng trớc những thách thức củatoàn cầu hoá
II Chuẩn bị của GV: Các tài liêu tham khảo: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình
đề cập đến sự phát triển của các ngành công nghiệp hiện đại, các hoạt độngbảo vệ môi trờng, giới thiệu về các tổ chức có qui mô thế giới( WTO…), cáchiệp hội mang tính khu vực( ASEAN,…)…
III Tiến trỡnh hoạt động:
A Khởi động: ( 5’)
1 Mục tiờu: Liờn hệ kiến thức cũ để nắm được yờu cầu của thực hành, tạo tỡnh huống hứng thỳ
trong tiết học thực hành qua đú rốn luyện kĩ năng đỏnh giỏ cỏc vấn đề thực tế
2 Phương phỏp/ kĩ thuật dạy học Phỏt vấn, hỡnh ảnh.
3 Phương tiện: Một số số liệu về thu nhập bỡnh quõn/người và hỡnh ảnh về đụ thị của một số
nước thuộc 2 nhúm nước đang phỏt triển và phỏt triển
4 Tiến trỡnh hoạt động:
- GV yờu cầu qua kiến thức cũ cũng như hiểu biết thực tế, HS trả lời cỏc cõu hỏi sau
+ Hóy nhận xột chung về đời sống KT-XH của nhúm nước ĐPT so với nhúm nước PT
+ Trong xu hướng TCH, KHV thỡ cỏc nước ĐPT cú quan hệ về KT, XH, KHKT với cỏc nước PTkhụng?
+ Mối quan hệ đú cú lợi hay cú hại cho cỏc nước ĐPT
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời và GV nhận xột, đi vào bài mới
B Hỡnh thành kiến thức: 32’
1 Mục tiờu:
- Biết được cơ hội và thỏch thức cụ thể khi cỏc nước ĐPT chịu tỏc động của TCH, KVH
- Rốn luyện kĩ năng đỏnh giỏ cỏc vấn đề thực tế
2 Phương phỏp/ kĩ thuật dạy học Phỏt vấn, hỡnh ảnh.
3 Phương tiện: SGK, một số hỡnh ảnh về đời sống KT- XH hiện nay của một số nước ĐPT
I.Xỏc định yờu cầu:
Xỏc định cơ hội và thỏch thức của toàn cầu hoỏđối với cỏc nước đang phỏt triển
Trang 26B1: GV chia lớp thành 6 nhóm giao
nhiệm vụ và yêu cầu cho các nhóm:
- Đọc thông tin ở ô kiến thức kết hợp
với hiểu biết của mình để rút ra kết luận
về hai nội dung , những cơ hội và thách
thức của toàn cầu hoá đang đặt ra với các
nước đang phát triển
- Các nhóm trao đổi, bàn bạc về các kêt
luận của từng cá nhân trong nhóm Cuối
B2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
GV tổng kết và chuẩn hoá kiến thức
HĐ3: GV yêu cầu HS trên cơ sở kết luận
rút ra từ các ô kiến thức, tổng hợp nêu kết
luận chung về hai mặt:
- Cơ hội của toàn cầu hoá đối với các
nước đang phát triển
- Các thách thức của toàn cầu hoá đối
II.Nội dung chính:
Nội dung
thức
1.Tự dohoáthươngmại:
Mở rộng thịtrường, thúc đẩysản xuất pháttriển
Trở thànhthị trườngtiêu thụ chocác cườngquốc kinh tế
2 Cáchmạngkhoa học
- côngnghệ:
Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theohướng tiến
bộ, hìnhthành và pháttriển nềnkinh tế trithức
Nguy cơtụt hậu xahơn về trình
độ phát triểnkinh tế.3.Sự áp
đặt lốisống, vănhoá củacác siêucường
Tiếp thu cáctinh hoa văn hoácủa nhân loại
Giá trị đạođức bị biến
hướng xấu, ônhiễm
4.Chuy
ển giaocôngnghệ vìlợi
nhuận:xãhội, đánhmất bảnsắc dântộc
Tiếp nhận đầu
tư, công nghệ,hiện đại hoá cơ
sở vật chất kĩthuật
Trở thànhbãi thải côngnghệ lạc hậucho các nướcphát triển
5 Toàncầu hoácôngnghệ:
Đi tắt, đón đầu
từ đó có thể đuổikịp và vượt cácnước phát triển
Gia tăngnhanh chóng
nợ nướcngoài, nguy
cơ tụt hậu.6.Chuy
ển giaomọithành tựu
Thúc đẩy nềnkinh tế phát triểnvới tốc độ nhanhhơn, hoà nhập
Sự cạnhtranh trở nênquyết liệt,nguy cơ hoà
Trang 27với các nước đang phát triển của nhân
loại: nhanh chóng vàonền kinh tế thế
giới
tan
7.Sự đaphươnghoá, đadạng hoáquan hệquốc tế:
Tận dụng tiềmnăng thế mạnhtoàn cầu để pháttriển kinh tế đấtnước
Chảy máuchất xám, giatăng tốc độcạn kiệt tàinguyên
*Tổng kết:
- Cơ hội:+ Khắc phục khó khăn, hạn chế về vốn,
cơ sở vật chất, kĩ thuật công nghệ
+ Tận dụng các tiềm năng của toàn cầu để pháttriển kinh tế xã hội đất nước
+ Gia tăng tốc độ phát triển
- Thách thức: + Chịu sự cạnh tranh quyết liệt hơn.+ Chịu nhiều thua thiệt,rủi ro:tụt hậu,nợ nần,…thậm chí đánh mất nền độc lập
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố
- Các nước đang phát triển phải làm gì trong thời đại thế giới đang diễn ra toàn cầu hóa?
2 Kiểm tra, đánh giá (một số câu hỏi và bài tập)
(1) Câu nào dưới đây không chính xác:
A Toàn cầu hóa đem đến nhiều cơ hội cho các nước đang phát triển
B Toàn cầu hóa tạo nên nhiều thách thức lớn cho các nước đang phát triển
C Toàn cầu hóa chỉ tạo cơ hội đón đầu các công nghệ hiện đại cho các nước phát triển
D Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến mọi mặtđời sống kinh tế thế giới
(2) Động lực chính của sự phát triển của kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầu thế kỉ 21 là:
A Những thành tựu về khoa học - kĩ thuật
B Những thành tựu về di truyền học
C Những thành tựu về khoa học - công nghệ
D Những thành tựu vượt bậc về y học
(3) Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên vì:
A Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác triệt để hơn
B Hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ
C Các ngành điện tử - tin học, công nghệ sinh học ngày càng phát triển
D Công nghệ hiện đại được áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội
(4) Hãy tìm ví dụ để chứng minh, trong thời đại ngày nay toàn cầu hóa đã tác động sâu sắc
đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới
3 Chuẩn bị bài học tiếp theo
- Về nhà tìm hiểu theo tiêu đề: “Em có hiểu biết gì về Châu Phi?”
Trang 28Tiết 5 - Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 1 CHÂU PHI
- Phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế- xã hội của châu Phi,
- Sử dụng bảng số liệu để so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Phi năm 2005với các khu vực, châu lục khác của thế giới
- Phân tích bảng số liệu để thấy được tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số nước châuPhi
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ tự nhiên châu Phi
- Bản đồ kinh tế châu Phi
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế ở châu Phi
2 Đối với học sinh
- Hiểu biết về châu Phi đã được giao chuẩn bị từ tiết học trước
- Các hình ảnh của HS sưu tầm lien quan đến Châu Phi
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
Nêu ví dụ minh hoạ về cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập toàn cầu hoá của Việt Namvào ô trống trong bảng sau:
Tiếp cận với khoa học - công nghệ tiên tiến
của thế giới
Hàng hoá được lưu thông rộng rãi
Tiếp cận với các tri thức về văn hoá, giáo
dục tiên tiến
Thúc đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế, văn
hoá, xã hội phát triển
Do tiếp cận với khoa học - công nghệ tiên
tiến nên có điều kiện để đánh giá và cải thiện
môi trường
Dễ tiếp cận các công nghệ lỗi thời, rẻ tiền
Dễ bị áp đặt văn hoá và lối sống
Môi trường bị ô nhiễm
Trang 29- Tìm nội dung mới tạo tình huống mâu thuẫn, kích thích tìm tòi của hs về khu vực châu Phi.
2 Phương pháp/ kĩ thuật: Phát vấn, làm việc cá nhân.
3 Phương tiện: Một số hình ảnh về đất nước, con người, văn hóa của các nước Mĩ La tinh.
4 Dự kiến thời gian: 5 phút.
5 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Gv cho hs xem một số hình ảnh nổi bật của một số quốc gia châu Phi như và yêu cầu
hs trả lời câu hỏi: hình ảnh này khiến các em liên tưởng đến các quốc gia nào trên TG?
- Bước 2: Hs nhận nhiệm vụ và làm việc cá nhân
- Bước 3: Hs trả lời ( Dự kiến sản phẩm: hs nghĩ đến đất nước Ai Cập, Nam Phi, )
- Bước 4: Gv bổ sung và cho hs biết đây là hình ảnh của một trong những quốc gia thuộc khu vựcchâu Phi Đây là khu vực có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, kinh tế-xã hội còn kém phát triển
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về tự nhiên của Châu Phi
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Biết được tiềm năng về tự nhiên, tài nguyên khoáng sản, và những vấn đề về tự nhiên liên quan đến phát triển kinh tế của các nước ở châu Phi
- Kĩ năng:
+ Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ Châu Phi
+ Quan sát và phân tích ảnh về cảnh quan Châu Phi
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung cấp cho HS
toạ độ địa lí của châu Phi
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm:
Bước 1:
Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ toạ độ, tranh ảnh GV cung
cấp và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan châu Phi?
Gợi ý:
- Kể tên các hoang mạc ở châu Phi
- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc
Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình 5.1 hãy:
- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác khoáng
sản ở châu Phi?
- Hậu quả việc khai thác tài nguyên rừng ở châu Phi?
- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá mức các
nguồn tài nguyên trên?
Bước 2:
- Đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức
- GV liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở Bình Thuận
của Việt Nam
I Một số vấn đề về tự nhiên
- Khí hậu đặc trưng: khônóng
* Biện pháp khắc phục:
- Khai thác hợp lí tàinguyên thiên nhiên
- Tăng cường thuỷ lợi
Trang 30- Khoáng sản vàng của châu Phi nhiều nhất thế giới hoá.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu Một số vấn đề về dân cư - xã hội của châu Phi
1 Mục tiêu
- Kiến thức: Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế- xã hộicủa các quốc gia ở châu Phi
- Kĩ năng:
- Phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế- xã hội của châu Phi,
- Sử dụng bảng số liệu để so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Phi năm
2005 với các khu vực, châu lục khác của thế giới
- Thái độ: Chia sẻ tình cảm với người dân châu Phi
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại gợi mở
- Nghiên cứu tìm tòi bộ phận
- Kĩ thuật dạy học cá nhân/cặp
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động cá nhân/ cặp
Bước 1:
HS dựa vào bảng 5.1, kênh chữ và thông tin
bổ sung sau bài học trong SGK
- So sánh và nhận xét tình hình sinh tử, gia
tăng dân số của châu Phi với thế giới và các
châu lục khác?
- Dựa vào hình ảnh về cuộc sống của người
dân châu Phi, kênh chữ và bảng thông tin
trong SGK để nhận xét chung về tình hình xã
hội châu Phi
Bước 2:
HS trình bày GV chuẩn kiến thức
GV liên hệ Việt Nam: Việt Nam đã, đang và
sẽ tiếp tục giúp đỡ về y tế, giáo dục và nông
nghiệp cho nhiều quốc gia ở Châu Phi
II Một số vấn đề về dân cư - xã hội
- Chỉ số HDI thấp
* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ
* Việt Nam: hỗ trợ về giảng dạy,
tế trong phát triển kinh tế
- Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu để thấy được tốc độ tăng trưởng kinh tế của một sốnước châu Phi
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại gợi mở
- Phân tích bảng só liệu
- Nghiên cứu tìm tòi bộ phận
Trang 31- Kĩ thuật dạy học cá nhân/cả lớp
- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của 1
số khu vực thuộc châu Phi với thế giới và
Mĩ La tinh
- Đóng góp vào GDP toàn cầu của châu Phi
cao hay thấp?
- Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế
châu Phi kém phát triển?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức
III Một số vấn đề về kinh tế
- Kinh tế kém phát triển + Tỉ lệ tăng trưởng GDP gần đâytương đối cao
+ Tỉ lệ đóng góp vào GDP toàn cầuthấp
+ GDP/ người thấp+ Cơ sở hạ tầng kém
- Nguyên nhân:
+ Từng bị thực dân thống trị tàn bạo+ Xung đột sắc tộc
+ Khả năng quản lí kém+ Dân số tăng nhanh
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố
Nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ dân số châu Phi so với các châu lục khác:
- Cần lưu ý ba thời điểm:
+ Thời điểm xuất phát của yêu cầu so sánh: Năm 1985, tỉ lệ dân số của châu Phi đứngthứ mấy trong các châu lục so sánh?
+ Thời điểm cuối cùng: 2005, vị trí của châu Phi có gì thay đổi?
+ Thời điểm giữa: Nhận xét về quá trình, để thấy được các châu lục tăng, giảm đềuhay có gì đột biến?
- Kết luận về sự thay đổi tỉ lệ dân số châu Phi so với các châu lục khác
3 Kiểm tra, đánh giá
Dựa vào biểu đồ sau:
a Em hãy tìm các nước châu Phi có chỉ số HDI tương đương với Việt Nam (khoảng 0,70 0,73)
-b Em hãy tìm các nước châu Phi có chỉ số HDI tương đương với HDI trung bình của thếgiới
c GDP bình quân theo đầu người năm 2003 của Việt Nam thấp hơn một số nước châu Phi,
Trang 32nhưng chỉ số HDI của Việt Nam lại cao hơn các nước đó, em nhận xét gì về hiện tượng này?
3 Chuẩn bị bài học tiếp theo
- Sưu tầm các hình ảnh, bản đồ, tư liệu liên quan đến khu vực Mĩ la tinh
Trang 33Tiết 6 - Bài 5
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 2 KHU VỰC MĨ LA TINH
- Phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế- xã hội của châu Mĩ La tinh
+ Sử dụng bảng số liệu để so sánh tỉ trọng thu nhập GDP của các nhóm dân cư ở một số quốcgia; bảng số liệu về GDP và nợ nước ngoài của một số nước Mĩ La tinh
- Đọc và phân tích biểu đồ tốc độ tăng GDP, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Phi vớicác khu vực, châu lục khác của thế giới
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Bản đồ tự nhiên các nước Mĩ La tinh
- Bản đồ kinh tế các nước Mĩ La tinh
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế tiêu biểu của Mĩ La tinh
2 Đối với học sinh
Sưu tầm các hình ảnh, bản đồ, tư liệu liên quan đến khu vực Mĩ la tinh
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
Châu Phi cần giải quyết những vấn đề gì để phát triển?
- Quan sát một số hình ảnh tạo hứng thú trong việc tiếp thu nội dung mới về khu vực Mĩ La tinh
- Tìm nội dung mới tạo tình huống mâu thuẫn, kích thích tìm tòi của hs về khu vực Mĩ La tinh
2 Phương pháp/ kĩ thuật: Phát vấn, làm việc cá nhân
3 Phương tiện: Một số hình ảnh về đất nước, con người, văn hóa của các nước Mĩ La tinh
4 Dự kiến thời gian: 5 phút
5 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Gv cho hs xem một số hình ảnh nổi bật của một số quốc gia Mĩ la tinh như lễ hội Độibóng đá Braxin, lãnh tụ Phi-den-casro và yêu cầu hs trả lời câu hỏi: hình ảnh này khiến các em liêntưởng đến các quốc gia nào trên TG?
- Bước 2: Hs nhận nhiệm vụ và làm việc cá nhân
- Bước 3: Hs trả lời ( Dự kiến sản phẩm: hs nghĩ đến đất nước Braxin, Cu-ba)
- Bước 4: Gv bổ sung và cho hs biết đây là hình ảnh của Braxin và Cuba- một trong những quốcgia thuộc khu vực Mĩ la tinh Đây là khu vực có nền văn hóa đa dạng, kinh tế-xã hội có nhiều đặcđiểm nổi bật
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư và xã hội
Trang 341 Mục tiêu
- Kiến thức: Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước ở châu Mĩ La- tinh Tiềmnăng về tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, về nguồn lực con người
- Kĩ năng:
+ Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ Mĩ la tinh
+ Quan sát và phân tích ảnh về cảnh quan Mĩ la tinh
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Sử dụng bản đồ/ phân tích bảng số liệu
- Đàm thoại gợi mở/ thuyết trình tích cực
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung chính
- Bước 1: GV khái quát về vị trí và giới hạn của
các nước Mĩ Latinh GV có thể đặt câu hỏi mở rộng:
Tại sao gọi là khu vực Mĩ La tinh ( Gv cần giải thích
kết hợp môn lịch sử).( Gv chia lớp thành 8 nhóm )
+GV đặt câu hỏi: dựa vào thực tế và phần I sách
giáo khoa hãy trình bày những hiểu biết của các em
về tự nhiên và dân cư xã hội của Mỹ La tinh
( nhóm 1,2,3,4 trình bày về tự nhiên Nhóm 5,6,7,8
trình bày về dân cư và xã hội )
- Bước 2: Hs làm việc theo nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ
- Bước 3:Gv gọi đại diện một nhóm trình bày Các
nhóm còn lại nghe và bổ sung
- Bước 4:
+ GV nhận xét, bổ sung và chuẩn KT GV phát vấn
gợi mở cho hs:
+ Dựa vào h 5.3, cho biết: Mĩ la tinh có những đới
khí hậu, cảnh quan và các loại khoáng sản nào? Đánh
giá thuận lợi và khó khăn của tự nhiên để phát triển
kinh tế của khu vực Mĩ La tinh
+ Dựa vào bảng 5.3, nhận xét tỉ trọng thu nhập của
các nhóm dân cư ở một số nước Mĩ Latinh
- Đất đai, khí hậu thuận lợi cho việcphát triển rừng, chăn nuôi đại gia súc,
và trồng cây công nghiệp
2 Dân cư và xã hội
- Đa số dân cư nghèo đói, chênhlệch mức sống giữa các nhóm dân cưcao
- Cải cách ruộng đất chưa triệt đểlàm cho ruộng đất tập trung chủ yếuvào tay địa chủ
- Đô thị hóa tự phát
→Tác động tiêu cực đến các vấn đềkinh tế xã hội của các nước MĩLatinh
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu Một số vấn đề về kinh tế Mĩ la tinh
1 Mục tiêu
- Kiến thức:
Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế của các quốc gia ở Mĩ tinh
La Tốc độ phát triển kinh tế không đều bởi xã hội thiếu ổn định có nhiều nguy cơ, rủi ro
- Hầu hết các nước Mĩ La tinh đều nợ nước ngoài nhiều; (Hoa Kì trở thành chủ nợ chính củakhu vực) Các công ty tư bản nước ngoài có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế cácnước Mĩ La – tinh
- Giải pháp: cải cách mô hình quản lí kinh tế -xã hội, tăng cường liên kết kinh tế khu vực, tăngcường tính độc lập, tự chủ của mỗi quốc gia nhưng vẫn mở rộng buôn bán với nước ngoài; Tốc
độ phát triển kinh tế đang dần tăng góp phần giải quyết các vấn đề xã hội
Trang 35- Kĩ năng: Đọc và phân tích biểu đồ tốc độ tăng GDP, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châuPhi với các khu vực, châu lục khác của thế giới.
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Sử dụng bản đồ/ phân tích bảng số liệu/đọc biểu đồ
- Đàm thoại gợi mở/ thuyết trình tích cực
- Nghiên cứu tìm tòi bộ phận
3 Các bước hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1 GV tổ chức hoạt động nhóm
Bước 1: HS các nhóm dựa vào hình 5.4 trong SGK,
giải thích ý nghĩa của biểu đồ và rút ra kết luận cần
thiết?
Gợi ý
+ Giải thích ý nghĩa trục tung, trục hoành
+ Giải thích các giá trị ở đầu 2 trục
+ Nhận xét giá trị cao nhất, thấp nhất và ý nghĩa
Bước 1: Dựa vào bảng 5.4 trong SGK, nhận xét về
tình trạng nợ nước ngoài của Mĩ La tinh?
Gợi ý:
+ Tính tổng số nợ nước ngoài so với tổng GDP của
mỗi nước
+ Nhận xét tình trạng nợ của mỗi nước
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
3 GV tổ chức hoạt động cả lớp
Bước 1: Dựa vào kênh chữ trong SGK và hiểu biết
của bản thân tìm hiểu nguyên nhân và các giải pháp
- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh
- Nợ nước ngoài cao
- Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài
- Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hoá
- Tăng cường và mở rộng buônbán với nước ngoài
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1 Củng cố
- Tốc độ phát triển kinh tế không đều bởi phải đối mặt với nhiều vấn đề chính trị, xã hội thiếu
ổn định nên nhiều nguy cơ, rủi ro
- Hầu hết các nước Mĩ La tinh đều nợ nước ngoài nhiều; Hoa Kì chiếm trên 50% nguồn vốnđầu tư nên trở thành chủ nợ chính của khu vực
- Trong những năm gần đây, xu hướng cải cách mô hình quản lí kinh tế -xã hội, tăng cườngliên kết kinh tế khu vực, tăng cường tính độc lập, tự chủ của mỗi quốc gia nhưng vẫn mở rộngbuôn bán với nước ngoài đã trở thành phổ biến trong khu vực và đã đạt nhiều kết quả đángkhích lệ về tốc độ phát triển kinh tế
Trang 362 Kiểm tra, đánh giá (một số câu hỏi và bài tập)
Câu 1: Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phá triển chăn nuôi đại gia súc là do
A có nguồn lương thực dồi dào và khí hậu lạnh
B có nhiều đồng cỏ và khí hậu nóng ẩm
C ngành công nghiệp chế biến phát triển
D nguồn thức ăn từ ngành trồng trọt dồi dào
Câu 2: Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quảnhiệt đới là do có
A thị trường tiêu thụ rộng lớn
B cácloại đất khác nhau
C nhiều cao nguyên
D khí hậu nhiệt đới
Câu 3: Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ La tinh chủ yếu mang lại lợi ích cho
A đại bộ phận dân cư
B người da den nhập cư
C nhà tư bản, chủ trang trại
D dân bản địa (người Anh-điêng)
Câu 4: Ở Mĩ La tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là do
A cải cách ruộng đất không triệt để
B không ban hành chính sách cải cách ruộng đất
C người dân ít có nhu cầu sản xuất nông nghiệp
D nông dân tự nguyện bán đất cho các chủ trang trại
Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu Mĩ La tinh có tỉ lệ dân cư đô thị rất cao là do
A chiến tranh ở các vùng nông thôn
B công nghiệp phát triển với tốc độ nhanh
C dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố làm
D điều kiện sống ở thành phố rất thuận lợi
Câu 6 Câu nào dưới đây không chính xác?
A Khu vực Mĩ La tinh được gọi là “sân sau” của Hoa Kì
B Tình hình kinh tế các nước Mĩ La tinh đang được cải thiện
C Lạm phát đã được không chế ở nhiều nước
D Xuất khẩu tăng nhanh, tăng khoảng 30% năm 2004
Câu 7 Vì sao các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng
tỉ lệ người nghèo khổ ở khu vực này lại cao?
b) HS làm việc cá nhân tại lớp
c) Hs trả lời
c) GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS Điều chỉnh kịp thời những vướng mắc của HS trong quátrình thực hiện
3 Chuẩn bị bài học tiếp theo
Sưu tầm các hình ảnh, bản đồ, tư liệu liên quan đến khu vực Tây Nam Á và Khu vực Trung Á
Trang 37TIẾT 7- BÀI 5:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á
I MỤC TIÊU CỦA BÀI.
1 Kiến thức
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực: các vấn đề liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ,xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn khủng bố
- Phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ để rút ra nhận định cần thiết
- Đọc và phân tích các thông tin địa lý từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế
3 Thái độ:
Nhận thức đúng và quý trọng nền độc lập của dân tộc, quý trọng nguồn tài nguyên thiên nhiêncủa đất nước và có ý thức bảo vệ chúng
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tác,năng lực quan sát, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt: tư duy, sử dụng biểu đồ, bảng số liệu thống kê, trình bày thôngtin
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1 Giáo viên:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Châu Á
- Lược đồ khu vực Tây Nam Á và Trung Á
- Phóng to lược đồ, biểu đồ trong sách giáo khoa
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, máy chiếu(ti vi), phiếu học tập
2 Học sinh:
- Sưu tầm hình ảnh, tư liệu liên quan đến khu vực Tây Nam Á và Trung Á(nếu có)
- Vở ghi chép, sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A Hoạt động khởi động / đặt vấn đề ( 4 phút)
1 Mục tiêu
- Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học về các khu vực trên thế giới đã học lớp 8, chuẩn
bị cho kiến thức mới
- Tạo tình huống có vấn đề nhằm gây hứng thú học tập
- Giải quyết một phần tình huống đề ra để kết nối với bài mới
2 Phương pháp – kĩ thuật: Phát vấn, hoạt động theo cá nhân/ cả lớp.
3 Phương tiện: Một số hình ảnh về khu vực Tây Nam Á và Trung Á
4 Tiến trình hoạt động
Bước 1: GV chiếu một số hình ảnh về khu vực Tây Nam Á và Trung Á: Vài hình ảnh khí
hậu,cảnh quan, địa hình, dầu mỏ, đạo Hồi, chiến tranh, xung đột sắc tộc… yêu cầu học sinhquan sát và trả lời câu hỏi:
Với kiến thức đã từng học ở THCS cho biết những hình ảnh trên là của khu vực vào?
Trang 38Những hình ảnh nói lên được những đặc điểm nào của khu vực đó?
Em còn biết gì về khu vực này không?
Bước 2: Hs quan sát hình ảnh, dựa vào kiến thức đã có để trả lời.
Bước 3: GV gọi đại diện học sinh trả lời, học sinh khác trao đổi và bổ sung thêm.
Bước 4: GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
Một khu vực có khí hậu khô hạn, có nguồn dầu mỏ phong phú, có nền văn minh cổ đại, đại
đa số người dân theo đạo hồi….Tuy nhiên ngày nay, khi nhắc đến khu vực này chúng ta thường nghĩ ngay đến những cuộc xung đột, tranh chấp, khủng bố đó chính là khu vực Tây Nam Á và Trung Á, bài học hôm nay sẽ cung cấp thêm thông tin nhằm giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hai khu vực này.
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước khu vực Tây Nam Á và Trung Á
- Sử dụng bản đồ để phân tích, đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lý của Tây Nam Á vàTrung Á
+ Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho học sinh thảo luận và kẻ
nhanh phiếu học tập lên bảng
Nhóm 1,3: Quan sát hình 5.5, kiến thức
sgk, bản đồ tự nhiên Châu Á (nếu có) điền
thông tin vào phiếu học tập phần khu vực
Tây Nam Á
Nhóm 2,4: Quan sát hình 5.7, kiến thức
sgk, bản đồ tự nhiên Châu Á ( nếu có), điền
thông tin vào phiếu học tập phần khu vự
Trung Á
( thời gian thảo luận 7 phút)
+ Bước 2: HS các nhóm quan sát bản đồ
kết hợp đọc SGK thảo luận, viết ra giấy
+ Bước 3: GV cho đại diện các nhóm lên
trình bày, ghi kiến thức lên bảng, HS khác
theo dõi, bổ sung
+ Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, đặt câu
Vị tríđịa líTựnhiên vàtntn
Số dânTôn giáoĐặcđiểm khác
1 Khu vực Tây Nam Á
2 Khu vực Trung
Trang 39- Em hãy cho biết giữa 2 khu vực có điểm
- Có vị trí địa lý chính trị chiến lược
- Có nhiều dầu mỏ và tài nguyênkhác
- Khí hậu khô hạn
-Tỉ lệ dân cư theo đạo hồi cao
Phiếu học tập số 1 và thông tin phản hồi
khu
vực
Đặc điểm
Tây Nam Á Trung Á
Diện tích Khoảng 7 triệu km2 Gần 5,6 triệu km2
Vị trí địa lí Nằm ở Tây Nam Châu
Á, giáp với Nam Á,Trung Á, Châu Âu, Châuphi, Ấn Độ Dương
Gần trung tâm lục địa Á-Âu, giápTrung Quốc, Liên Bang Nga, TâyNam Á, biển Caxpi
Tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên khí tự nhiên, tập trungChủ yếu là dầu mỏ và
nhiều ở vùng vịnhPecxich
Khí hậu khô hạn
Giàu có về tài nguyên: dầu mỏ vàkhí tự nhiên, than đá, sắt, đồng,vàng, kim loại hiếm
Khí hậu khô hạn
Số dân 313,3 triệu người (05) 61,3 triệu người (05)
Tôn giáo Phần lớn theo đạo hồi Phần lớn theo đạo hồi
Đặc điểm khác Có nền văn minh cổ đại
rực rỡCác phần tử hồi giáocực đoan làm cho khuvực mất ổn định
Đa dân tộc, mật độ dân số thấp
Có con đường tơ lụa chạy qua nênthừa hưởng nhiều giá trị văn hóaĐông ,Tây
Hoạt động 2:Tìm hiểu về một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Trung Á
Hoạt động của GV và học sinh Nội dung chính
GV chia ra 2 hoạt động nhỏ II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam
Trang 40a.GV tổ chức làm việc cá nhân/ cặp
+ Bước 1: Gv yêu cầu các cặp học sinh
nghiên cứu sgk, hình 5.8, trả lời các câu hỏi:
- Khu vực khai thác lượng dầu thô nhiều
nhất, ít nhất?
- Khu vực có lượng dầu thô tiêu dùng
nhiều nhất, ít nhất?
- Khu vực có khả năng thỏa mãn nhu cầu
trong nước vừa cung cấp dầu thô cho thế
giới?vì sao?
+ Bước 2: Các cặp HS dựa vào hình vẽ và
kiến thức sgk lần lượt trả lời các câu hỏi
+ Bước 3:GV gọi đại diện trả lời, các học
sinh còn lại bổ sung
+ Bước 4: GV nhận xét và tổng kết kiến
thức
Từ phần trả lời của hs gv có thể đặt câu
hỏi: chứng minh vai trò quan trong của 2
khu vực trong việc cung cấp dầu mỏ cho thế
giới, điều đó tạo nên những thuận lợi và
khó khăn gì?
b Gv tổ chức làm việc cá nhân/ cả lớp
+ Bước 1: Gv đặt câu hỏi:
- Dựa vào thông tin trong bài học và hiểu
biết cho biết những sự kiện chính trị đáng
chú ý nổi lên thời gian qua ở 2 khu vực này?
- Ở TNA, sự kiện diễn ra dai dẳng nhất?
- Giải thích nguyên nhân của các sự kiện
đã xảy ra ở cả 2 khu vực? nêu hậu quả?
- Theo em, các sự kiện đó ảnh hưởng như
thế nào đến đời sống người dân, sự phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong
khu vực?
+ Bước 2: HS dựa vào kiến thức bản thân
và sách giáo khoa lần lượt trả lời câu hỏi
+ Bước 3: GV chỉ định hs trả lời các câu
hỏi, các HS khác góp ý bổ sung
+ Bước 4: GV nhận xét và tổng kết theo
nội dung ghi ở cột bên
* GV có thể hỏi vài câu hỏi về các cuộc
chiến tranh, xung đột, khủng bố ở 2 khu vực
và chiếu những hình ảnh liên quan (nếu có)
Á và Trung Á.
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ
- Cả 2 khu vực đều có trữ lượng dầu mỏlớn, riêng Tây Nam Á chiếm gần 50% trữlượng thế giới
- Nhu cầu sử dụng dầu mỏ của thế giới rấtlớn, Tây Nam Á cung cấp hơn 40 % nhu cầucác khu vực trên thế giới
* Thuận lợi: thu nhiều lợi nhuận từ xuấtkhẩu dầu mỏ
* Khó khăn: trở thành mục tiêu nhòm ngócủa các cường quốc, muốn tranh dành quyềnlợi từ dầu mỏ dẫn tới tình trạng bất ổn
2 Xung đột sặc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
a Thực trạng:
- Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xungđột giữa các quốc gia, giữa các dân tộc, giữacác tôn giáo
- Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài,nạn khủng bố phát triển
C Hoạt động 4: luyện tập ( 4 phút)
1 Mục tiêu: Nhằm củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học.