1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )

111 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án Địa lý 8 ( Cả Năm )
Người hướng dẫn GV Nguyễn Quang Cường
Trường học Trường THCS Mường Phăng
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Mường Phăng
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc tên các dãy núi chính, các sơn nguyên chính và các đồng bằng rộng nhất, hướng núi, phân GV: Dựa vào SGK và H1.2 cho biết -Ở Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào, trữ - Nhìn chung đ

Trang 1

Ngày soạn: / 8 / 2010 Ngày giảng / 8 / 2010

PHẦN I:

THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC

Chương XI: CHÂU Á

I Mục tiêu:

HS cần:

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Châu Á trên bản đồ

- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ Châu Á

- Trình bày được đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu Á

- Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ tự nhiên Châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm

tự nhiên

II Phương tiện dạy học

- Quả địa cầu

? Châu Á là 1 bộ phận của lục địa nào ? Nằm ở

nửa cầu nào.

- HS

*Hoạt động 2: Cặp / bàn

GV: Dựa vào H1.1:

? Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của

Châu Á nằm trên những vĩ độ địa lý nào, chiều dài

từ điểm cực Bắc > cực Nam, chiều rộng từ bờ Tây

-> bờ Đông, nơi lãnh thổ mở rộng ra là bao nhiêu

- Giáp 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn

? Diện tích đất liền bằng bao nhiêu?

? Diện tích đất liền + đảo bằng bao nhiêu? So

sánh với các châu lục đã học -> Nhận xét

? Vị trí địa lý và kích thước lãnh thổ Châu Á có ý

nghĩa gì đối với khí hậu?

( Vĩ tuyến kéo dài-> lượng bức xạ mặt trời phân bố

không đều, hình thành các đới khí hậu từ

Bắc-1 Vị trí địa lý và kích thước của Châu lục :

- Ở nửa cầu Bắc , là một bộ phận củalục địa Á - Âu

- Trải rộng từ vùng cực Bắc -> vùngxích đạo

- Có diện tích lớn nhất thế giới

2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản

a Đặc điểm địa hình

Trang 2

*Hoạt động 3 Cả lớp

HS dựa vào H1.2 và bản đồ tự nhiên Châu Á

? Đọc tên các dãy núi chính, các sơn nguyên

chính và các đồng bằng rộng nhất, hướng núi, phân

GV: Dựa vào SGK và H1.2 cho biết

-Ở Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào, trữ

- Nhìn chung địa hình chia cắt rấtphức tạp

- Đọc kiến thức cơ bản cuối bài

- Nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước lãnh thổ Châu Á và ý nghĩa của chúngđối với khí hậu?

Trang 3

TIẾT 2 BÀI 2: KHÍ HẬU CHÂU Á

I Mục tiêu:

HS cần:

- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của Châu á Nêu và giải thích đựơc sựkhác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùavà kiểu khí hậu lục địa ở Châu Á

- Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ tự nhiên và khí hậu Châu Á

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 1 số địa điểm ở Châu Á để hiểu và trìnhbày được đặc điểm của một số kiểu khí hậu tiêu biểu

II Phương tiện dạy học

2 Kiểm tra bài cũ

? Xác định trên bản đồ vị trí giới hạn Châu Á? Địa hình Châu Á có đặc điểm gì.

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

*Hoạt động1: Cả lớp

HSQ/sát H2.1 Hãy

? Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc-> vùng

Xích Đạo dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ.

- HS

? Giải thích tại sao khí hậu Châu á lại chia thành

nhiều đới như vậy ?

HSQ/sát H2.1

? X/đ 1 trong các đới khí hậu có nhiều kiểu khí hậu

và đọc tên các kiểu khí hậu thuộc đới đó.

? Vì sao có sự phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu từ

duyên hải vào nội địa.

? Khí hậu Châu Á ngoài sự phân hoá theo chiều

Bắc - Nam, duyên hải nội địa, còn phân hoá theo

hướng nào? ( Độ cao)

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Vì lãnh thổ kéo dài từ vùng cựcBắc -> Xích Đạo

b Các đới khí hậu Châu Á thườngphân hoá-> nhiều kiểu khí hậu khácnhau

2 Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.

a Các kiểu khí hậu gió mùa

- Phân bố ở Nam Á, Đông Nam Á

Trang 4

gồm những loại nào, phân bố ở đâu?

? Đặc điểm chung của khí hậu gió mùa.

*Hoạt động 3 Kỹ thuật khăn trải bàn

?Giải thích sự khác nhau giữa hai kiểu khí hậu

- HS cá nhân tự nghi ý kiến

- Nhóm trưởng tổng hợp báo cáo

Gv chuẩn xác

và Đông Á

- Đặc điểm: 1 năm có 2 mùa rõ rệt.+ M.Đông: Gió từ nội địa thổi rakhông khí khô, lạnh mưa khôngđáng kể

+ M.Hạ: Gió từ đại dương thổi vàothời tiết nóng ẩm có mưa nhiều

b Các kiểu khí hậu lục địa.

- Phân bố chủ yếu trong các vùngnội địa và các khu vực Tây Nam Á

- Đặc điểm chung: M.đông khôlạnh, M.hạ khô nóng Lượng mưatrung bình 200 - 500mm, độ ẩm thấp

=> Do Châu Á có kích thước rộnglớn , địa hình chia cắt phức tạp, núi

và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnhhưởng của biển

+ Khí hậu phổ biến là các kiểu và

V Hoạt động nối tiếp

- Hướng dẫn HS làm bài 1: Khai thác 3 biểu đồ

- Hướng dẫn HS làm bài 2: Vẽ biểu đồ

- Đọc trước bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á

-Ngày soạn: 5 / 9 / 2009 -Ngày giảng 11/ 9 / 2009

Trang 5

TIẾT 3: BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

- Đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ tự nhiên

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên châu Á

- Một số cảnh quan tự nhiên châu Á, phiếu học tập

III Hoạt động dạy và học

1 Ổn định:

8A ( / )

2 Kiểm tra bài cũ

- Dựa vào H2.1 SGK cho biết dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ Châu Á có những đới khí hậu nào? Giải thích tại sao châu Á lại có nhiều đới khí hậu như vậy?

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

*Hoạt động1: Cá nhân

- HS dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á nêu:

? Nhận xét chung gì về đặc điểm của sông

ngòi châu Á ? Phân bố

? HS xác định các hệ thống sông châu Á trên

bản đồ

- HS xác định

*Hoạt động2: Cặp / bàn

Dựa vào bảng H1.2 đối chiếu với bản đồ, 1

HS lên bảng cho biết:

? Các sông lớn Bắc Á, Đông Á bắt nguồn từ

khu vực nào? Đổ vào biển và đại dương nào?

? Sông MêKông chảy qua nước ta bắt

nguồn từ sơn nguyên nào.

- HS khác bổ sung, GV uốn nắn sửa sai =>

Nhận xét việc rèn luyện kĩ năng

*.Hoạt đông 3: Nhóm

- GV chia lớp thành 3 nhóm để thảo luận (3’)

+ Nhóm 1: Đặc điểm sông ngòi Bắc Á

+ Nhóm 2: Đặc điểm sông ngòi Tây Nam Á,

Trung Á

+ Nhóm 3: Đặc điểm sông ngòi Đông Á,

Nội dung

1 Đặc điểm sông ngòi.

- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn ( nít – xây , Hoàng hà , Trường Giang , mêcông , Ấn , Hằng ….) nhưng phân bốkhông đều,

Trang 6

I-ê-Đông Nam Á, Nam Á

? Sông Ô Bi chảy theo hướng nào và qua

đới khí hậu nào? Tại sao về mùa xuân vùng

trung và hạ lưu có lũ băng lớn.

? Rút ra kết luận như thế nào về chế độ nước

của các sông của châu Á ? Vì sao

(Do nhiều nguồn cung cấp nước khác nhau,

khí hậu có chế mưa khác nhau giữa các khu

vực)

- HS dựa vào nd SGK + vốn hiểu biết thực tế:

? Nêu giá trị của sông ngòi Châu Á ( HS có

thể tự ghi vào vở)

*Hoạt động :4 Cặp/bàn.

- Dựa vào H3.1 SGK kết hợp quan sát bản đồ:

? Cho biết tên các đới cảnh quan từ Bắc->

Nam dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ

? Tên cảnh quan phân bố ở khu vực gió mùa

lục địa khô hạn.

? Đặc điểm chung của các cảnh quan ? Vì

sao

=> GV bổ sung chuẩn kiến thức

*Hoạt động :5 Khăn trải bàn

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hóa

các cảnh quan như vậy

- Cá nhân điền vòa ô

- Nhóm trưởng tóm tắt => báo cáo

? Ngày nay cảnh quan tự nhiên Châu Á có gì

thay đổi?

*Hoạt động 6: Cả lớp

- Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu á kết hợp vốn

hiểu biết:

? Cho biết những thuận lợi - khó khăn của

thiên nhiên Châu Á đối với sản xuất và đời

- Chế độ nước khá phức tạp + Bắc Á : mạng lưới sông dày , mùa đôngnước đóng băng mùa xuân có lũ do băngtan

+ Khu vực châu Á gió mùa : Nhiều sônglớn có lượng nước lớn vào mùa mưa + Tây Nam Á- Trung Á: Rất ít sông,nguồn cung cấp nước chủ yếu do tuyếtbăng tan

- Giá trị kinh tế: Giao thông , thủy điện ,cung cấp nước cho sản xuất , sinh hoạt , dulịch , đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

2 Các đới cảnh quan tự nhiên

-Cảnh quan phân hóa đa dạng + Rừng lá kim ở Bắc Á ( Xi Bia ) nơi cókhí hậu ôn đới

+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á - nhiệt đới ẩmĐông Nam Á, Nam Á

+ Thảo nguyên , hoang mạc , cảnh quannúi cao

- Nguyên nhân phân bố của một số cảnhquam : do sự phân hóa đa dạng về cácđới , các kiểu khí hậu

3 Những thuận lợi- khó khăn của thiên nhiên Châu Á

- Thuận lợi:

Trang 7

=> HS phát biểu

( Yêu cầu HS tự ghi vào vở)

+ Nhiều khoáng sản có trữ lượnglớn( than, dầu khí, sắt )

+ Thiên nhiên đa dạng

V Hoạt động nối tiếp.

Trang 8

I Mục tiêu:

HS cần:

- Hiểu rõ được nguyên nhân hình thành và sự thay hướng gió của khu vực gió mùaChâu Á

- Làm quen với bản đồ phân bố khí áp và hướng gió, phân biệt các đường đẳng áp

- Nắm chắc kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp & hướng gió trên bản đồ

II Phương tiện dạy học

? Cho biết nguyên nhân sinh ra

gió? Vẽ các hướng gió chính

theo từng khu vực về mùa đông,

mùa hạ và ghi nội dung vào bảng

trống

- HS phát biểu GV chốt kiến thức

2.Hoạt động 2:Cặp/bàn (10')

- HS dựa vào H4.1 & H4.2 kết hợp

kiến thức đã học hoàn thành nội

Mùa đông ( Tháng 1)

Mùa hạ ( Tháng 7)

Trang 9

V Hoạt động nối tiếp.

1 Nguyên nhân hình thành (C) Xibia, (T) Xích Đạo

2 Sự thay đổi hướng gió, khí áp có ảnh hưởng như thế nào đến thời tiết & khí hậu nơichúng đi qua

Ngày soạn: / / 2009 Ngày giảng / / 2009

Tiết 5: Bài 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á

I Mục tiêu:

HS cần:

Trang 10

- Trình bày và giải thích được 1 số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội Châu Á.

- Phân tích các bảng thống kê về dân số về dân số

- Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số

II Phương tiện dạy học

2 Kiểm tra bài cũ.

- GV kiểm tra nội dung bài thực hành giờ trước

3 Bài mới.

Hoạt động của Thầy và Trò

1.Hoạt động 1: Cặp /bàn (7')

- Yêu cầu HS để trống mục 1

- Dựa vào bảng số liệu(16) SGK, kết hợp quan

sát bản đồ tự nhiên Châu Á, vốn hiểu biết hãy:

? Nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự

nhiên của Châu Á so với các châu lục khác, so

với thế giới

- Tính xem từ năm 1950-2002 dân số mỗi châu

lục, toàn thế gới tăng mấy lần.=> Nhận xét mức

tăng dân số của Châu Á? Giải thích vì sao?

- HS phát biểu-> GV chuẩn kiến thức

- Dựa vào kênh chữ mục 1: Cho biết tỉ lệ gia

tăng dân số hiện nay của Châu Á? Giải thích?

- Qua nội dung đã phân tích và phần kiến thức

đã chốt, hãy kết luận số dân Châu Á ( GV ghi

đề mục)

2.Hoạt động 2: Cá nhân (10')

- Dựa vào H5.1 kết hợp kiến thức đã học cho

biết:

? Dân cư Châu Á thuộc những chủng tộc nào?

Sự phân bố các chủng tộc chủ yếu ở đâu? Xác

Trang 11

- Các chủng tộc Châu Á có quyền bình đẳng

không? Tại sao?

- GV: Châu Á là cái nôi của nhiều nền văn

minh thế giới Do nhu cầu cuộc sống tinh thần

nơi đâyđã ra đời nhiều tôn giáo lớn

3 Hoạt động 3: Nhóm, cặp bàn (7')

- HS ngiên cứu mục1 kết hợp với H5.2 và vốn

hiểu biết, hãy cho biết:

? Châu Á có những tôn giáo lớn nào?

? Những tôn giáo được ra đời vào thời gian

nào? ở đâu? Liên hệ với tôn giáo ở nước ta?

- HS trình bày, GV lập bảng:

- Ngoài ra còn có 1 số ít thuộc chủng tôc

Ôxtralôit sống ở Đông Nam Á.

3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.

Ấn độ giáo

- Thế kỉ đầu của thiên niên kỉ thứ nhất trước công nguyên

Ấn Độ

IV Đánh giá.

.Khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng:

Năm 2002 số dân Châu Á là:

a.3.700triệungười

b.3.766triệungười

c 3677 triệu ngườid.3.676triệungười

V Hoạt động nối tiếp.

- Bài tập 2,3 (18) SGK, nghiên cứu trước bài Thực hành

Trang 12

- Biết quan sát, nhận xét lược đồ, bản đồ Châu Á để nhận biết đặc điểm phân bố dân

cư Nhận biết vị trí các thành phố lớn của Châu á (ven biển Nam Á, Đông Nam Á và NamÁ)

- Liên hệ kiến thức đã họcđể tìm các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư và phân

bố các thành phố lớn của Châu Á (Khí hậu, địa hình, nguồn nước)

- Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị Châu Á

- Trình bày lại kết quả thực hành

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên các nước, dân cư và đô thị Châu Á

III Hoạt động dạy và học

1 Ổn định

- Sí số:

8A ( ) 8B ( / ) 8C ( / ) 8D( / ) 8E ( / )

2 Kiểm tra bài cũ

? Dựa vào bảng 5.1: Hãy so sánh số dân gia tăng tự nhiên trong 50 năm qua của Châu Á với Châu Phi, Âu và thế giới.

? Trình bày thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn.

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò

1.Hoạt động 1: Cặp /bàn (7')

- HS dựa vào H6.1 kết hợp với bản đồ tự

nhiên Châu Á và kiến thức đã học, cho biết:

- HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức

( Do điều kiện tự nhiên thuận lợi: Khí hậu, địa

- Dân cư Châu Á phân bố không đều:

+ Nơi tập trung đông dân: Các đồng bằngchâu thổ ven biển của Nam Á, Đông Nam

Trang 13

=> HS phát biểu, GV nhận xét sửa sai kĩ năng

-> chốt kiến thức

- Các thành phố lớn của Châu Á tập trung

ở ven biển Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á

- Tốc độ đô thị hóa nhanh

IV Đánh giá.

1 Khoanh tròn chỉ 1 chữ cái ở đầu ý em cho là đúng:

Nơi tập trung dân cư đông đúc ở Châu Á là:

V Hoạt động nối tiếp.

- Ôn tập kiến thức từ bài 1-> bài 6.

? Giải thích vì sao Châu Á có sự đa dạng về khí hậu sông ngòi cảnh quan.

3 Dân cư xã hội Châu Á có những đặc điểm gì? Trình bày và giải thích sự phân

bố dân cư đô thị Châu Á.

- Biết các hệ thống kiến thức và kĩ năng đã học

- Hiểu và trình bày được những đặc điểm chính về vị trí địa lí, tự nhiên và dân cư xãhội Châu Á

- Củng cố các kĩ năng phân tích các bản đồ, bảng số liệu thống kê về tự nhiên và dân

cư xã hội Châu Á

Trang 14

- Phát triển khả năng tổng hợp khái quát, xác lập mối quan hệ địa lí giữa các yếu tố tựnhiên và dân cư Châu Á.

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên, Dân cư và Đô thị Châu Á

III Hoạt động dạy và học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ.

- Gv kiểm tra sự chuẩn bị ôn tâp của HS ( Đề cương )

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Cả lớp.

? Khi nói về tự nhiên Châu Á, các em cần nhớ

những nội dung chính nào

? Khi nói về dân cư Châu Á các em cần nhớ

những nội dung nào

- GV chúng ta sẽ tổng hợp, khái quát lại những

nội dung về tự nhiên, dân cư Châu Á

- Bước 2: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nội

dung trong phiếu, cử 1 đại diện báo cáo

- Bước 3: HS chỉ bản đồ treo tường về các vấn

2 Dân cư Châu Á.

Trang 15

1 - 4 2 - 4 3 - 4

2 Trình bày đặc điểm phân bố dân cư và giải thích?

V Hoạt động nối tiếp.

- Ôn tập các nội dung đã học ở bài 1->6

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết

VI Phụ lục

- Phiếu học tập 6 nhóm

Phiếu số 1 Xác định vị trí của châu á trên bản đồ ?

? Trình bày đặc điểm địa hình và khoáng sản châu á

Phiếu sô 2 Nêu những đặc điểm nổi bật về khí hậu của châu á ? Khí hậu châu á phổ biến lànhững kiểm khí hậu nao ?

Phiếu số 3 Sông ngòi châu á có những đặc điểm gì ? Thuận lợi và khó khăn của thiên nhiênchâu á ?

Phiếu số 4 Số dân ? Dân cư châu á có mấy chủng tộc chính ? đặc điểm chính ?

? các tôn giáo lớn

-Ngày soạn: / 9/ 2009 -Ngày giảng / 10/ 2009

I Mục tiêu:

- Nhằm đánh giá sự nắm bắt khái quát về đặc điểm tự nhiên và dân cư Châu Á ( Xácđịnh giới hạn chiều dài rộng lãnh thổ)

nghiệm dạy 1 bài ôn tập

II Phương tiện dạy học.

- GV lấy đề kiểm tra và đáp án biểu điểm

III Hoạt động dạy và học.

1 Ổn định

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ.(0)

3 Đề bài:

Lớp 8A Đề số : Lớp 8C Đề số : Lớp 8E Đề số :

Lớp 8B Đề số : Lớp 8D Đề số :

* Kết quả: Lớp Tỉ lệ điểm giỏi Tỉ lệ điểm khá Tỉ lệ điểm trung bình Tỉ lệ điểm yếu 8A 8B 8C 8D 8E - Nhận xét:

- Hạn chế của HS

Ngày soạn: / 9/ 2009 Ngày giảng / 10/ 2009

CÁC NƯỚC CHÂU Á

I Mục tiêu:

HS cần:

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản 1 số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở Châu Á

- Phân tích các bảng thống kê về kinh tế

- Bảng thống kê 1 số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội ở Châu Á

- Bản đồ kinh tế chung Châu Á

II Phương tiện dạy học.

- Bảng 7.1 : 7.2 SGK phóng to

III Hoạt động dạy và học.

1 Ổn định

Trang 17

- Sí số :

2 Kiểm tra bài cũ.

- Trả bài kiểm tra 1 tiết

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Cặp/ bàn

- HS nghiên cứu mục 1 kết hợp bảng 7.1 tìm

hiểu 2 giai đoạn:

+ Thời kì Cổ đại và Trung đại

( 1868: Minh Trị Thiên Hoàng cải cách đất nước

khá toàn diện Công thức của người Nhật:

Cần cù + Thông minh = Thần kì)

GV: Sau chiến tranh thế giới thứ 2 phong trào

giải phóng dân tộc ở Châu Á phát triển mạnh,

nhiều nước đã dành được độc lập => Bộ mặt

kinh tế của Châu Á thay đổi như thế nào?

Hoạt động 2: Cá nhân

- Dựa vào H7.1 hãy:

? Phân loại mức thu nhập của các nước Châu Á

? Nguyên nhân có mức thu nhập cao đó

? Kể tên các nước - lãnh thổ có mức thu nhập

khác nhau

Hoạt động 3: Cặp / bàn

? Dựa vào bảng 7.2 (22) cho biết:

+ Nước có bình quân GDP/ người cao nhất so

với các nước thu nhập thấp chênh nhau khoảng

bao nhiêu lần?

1 Vài nét về lịch sử phát triển của các nước Châu Á.

a Thời Cổ Đại và Trung Đại.

- Các nước Châu Á có quá trình pháttriển sớm, đã đạt trình độ phát triển caocủa thế giới

b Từ thế kỉ 16 -> 19.

- Chế độ thực dân phong kiến kìm hãm

=> Nền kinh tế chậm phát triển

- Riêng Nhật Bản có nền kinh tế pháttriển sớm nhất Châu Á

( MaMut Xô HiTô lên ngôi)

2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nước và lãnh thổ Châu Á hiện nay.

* Cuối thế kỉ XX:

- Nền kinh tế các nước và vùng lãnh thổ

đã có nhiều chuyển biến

- Phân loại theo mức thu nhập:

+ Thấp+ Trung bình dưới+ Trung bình trên+ Cao

Trang 18

+ Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP

của các nước thu nhập cao khác với nước thu

- Dựa vào bảng GV nhấn mạnh: 1 số nước có

nguồn thu nhập cao nhờ Dầu mỏ: Brunây, Cô

Oet, Arập Xêut nhưng trình độ kinh tế xã hội

chưa phát triển cao

- Quốc gia thuộc nước Nông, công nghiệp

nhưng lại có nghành CN rất hiện đại: Điện tử,

Nguyên tử, Hàng không vũ trụ T.Quốc, Ấn

Độ, Pakixtan

? Xác định trên bản đồ nước có thu nhập cao

? Việt Nam thuộc loại nước nào?

( Thu nhập thấp - là nước đang phát triển )

- Trình độ phát triển kinh tế xã hộikhông đồng đều giữa các nước và cácvùng lãnh thổ

- Xắp xếp thành 4 nhóm nước:

+ Nước phát triển: Nhật Bản + Nước công nghiệp mới: Xingapo,

Hàn Quốc, Đài Loan=> công nghiệp hóakhá nhanh và cao

+ Nước Nông, Công nghiệp: Tốc độ

công nghiệp hóa nhanh nhưng nôngnghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng

+ Nước đang phát triển: Chủ yếu sản

xuất nông nghiệp ( Lào, Mianma,CămPuChia, Việt Nam )

- Châu Á có nhiều nước có thu nhậpthấp

IV Đánh giá

Khoanh tròn chỉ 1 chữ cái ở đầu ý em cho là đúng :

1 Ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho kinh tế các nước Châu Á trong tình trạng thấp kém chậm phát triển:

a Hậu quả của chế độ thực dân phong kiến

b Thiên nhiên phong phú đa dạng

c Dân số tăng nhanh

d Chậm đổi mới công nghệ sản xuất và cơ chế quản lí

2 Ấn Độ và Trung Quốc là những nước:

Đáp án: 1- b ; 2 - c

V Hoạt động nối tiếp

Trang 19

- HS làm bài tập 2 ( 24 )

- Đọc trước bài 8

-Ngày soạn: / 10/ 2009 -Ngày giảng / 10/ 2009

Tiết 10: Bài 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á

I Mục tiêu:

HS cần:

- Tính toán và vẽ biểu đồ về sự tăng trưởng GDP, về cơ cấu cây trồng của 1 số quốcgia, khu vực thuộc Châu Á

II Thiết bị dạy học.

- Bản đồ kinh tế chung Châu Á

Trang 20

Đáp án.

Câu.1

* Cuối thế kỉ XX:

- Nền kinh tế các nước và vùng lãnh thổ đã có nhiều chuyển biến (1đ)

- Phân loại theo mức thu nhập:

+ Thấp, trung bình dưới,trung bình trên, cao (1đ)

- Trình độ phát triển kinh tế xã hội không đồng đều giữa các nước và các vùng lãnh thổ .(1đ)

- Xắp xếp thành 4 nhóm nước:

+ Nước phát triển: Nhật Bản (1đ) + Nước công nghiệp mới: Xingapo, Hàn Quốc, Đài Loan=> công nghiệp hóa khá nhanh

và cao (1đ) + Nước Nông, Công nghiệp: Tốc độ công nghiệp hóa nhanh nhưng nông nghiệp vẫn

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

*Hoạt động 1: Nhóm- Cặp bàn.(4')

- Quan sát bản đồ kinh tế chung Châu Á & lược đồ

H8.1 (25) SGK, hoàn thành nội dung vào bảng sau

Trang 21

? Cho biết cơ cấu ngành nông nghiệp ( Nghành nông

nghiệp bao gồm những nghành nhỏ nào?)

- HS đọc từ " ở Châu Á nhất thế gới "/26

? Cho biết cây trồng quan trọng nhất khu vực? Sự

phân bố? Giải thích sự phân bố đó

? Những thành tựu về nông nghiệp Châu Á được thể

hiện như thế nào?

-> HS phát biểu GV chuẩn kiến thức

*Hoạt động 3: Cá nhân

- HS đọc tên biểu đồ, nội dung biểu đồ

- Yêu cầu HS quan sát 8.2(26) cho biết:

?Nước nào sản xuất lúa gạo nhiều nhất nhìthế giới

? Tại sao Việt Nam và Thái Lan có tỉ lệ sản lượng

láu ít hơn T Quốc, ấn Độ nhưng lại xuất khẩu lúa

? Qua nội dung phần nông nghiệp cho biêt mối quan

hệ giữa cây trồng và vật nuôi với tự nhiên

- Yêu cầu HS quan sát ảnh H8.3 (26)

? Đọc tên ảnh

- Nội dung? ( D.tích, sản lượng, Lđộng, công cụ)

- Nhận xét trình độ phát triển nông nghiệp ở

Inđônêxia? Từ đó nhận xét gì về nền nông nghiệp

Châu Á

*Hoạt đông 4 Cả lớp

- Yêu cầu quan sát bản đồ kinh tế chung + bảng số

liệu SGK (27):

? Đọc tên và nội dung bảng số liệu

( GV hướng dẫn: - Khai thác; Xuất khẩu; Khai thác

tiêu dùng)

Hoạt động 5: Nhóm.(4’)

- Tuỳ thuộc vào khí hậu mỗi vùng

có cây trồng và vật nuôi khác nhau

+ Xuất khẩu gạo nhất nhì thế giới

- Lúa mì và ngô trồng nhiều ở vùngnúi cao( Khí hậu khô) chiếm 39 %sản lượng lúa mì thế giới

- Cây công nghiệp: Chè, Cao su,dừa, cọ dầu

b Vật nuôi ( Chăn Nuôi)

- Vật nuôi đa dạng

2 Công nghiệp

Trang 22

- Thảo luận nhóm ( Bảng phụ)

1 Hãy kể tên các nghành công nghiệp chính ở Châu

Á & tình hình phát triển của các nghành đó?

2 Nước nào khai thác than và dầu mỏ nhiều nhất?

Nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác chủ yếu để

xuất khẩu.?

3 Những nước nào có công nghiệp phát triển?

4 Nhận xét trình độ phát triển công nghiệp các quốc

? Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của Nhật

Bản và Hàn Quốc là bao nhiêu?

? Mối quan hệ giữa tỉ trọng dịch vụ cơ cấu GDP với

GDP đầu người của các nước nói trên như thế nào?

- Nước nào có nghành dịch vụ phát triển nhất Châu

Á

- HS phát biểu -> GV chốt kiến thức

- Gv chốt bài: Hãy cho biết

? Tình hình phát triển kinh tế ở các nước và vùng

lãnh thổ Châu Á.? Xu hướng phát triển kinh tế hiện

nay của các nước và vùng lãnh thổ là gì?

- Công nghiệp được ưu tiên pháttriển, bao gồm:

+ Công nghiệp khai khoáng+ Công nghiệp luyên kim điện tử+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêudùng

=> Trình độ phát triển công nghiệpkhông đều

3 Dịch vụ

- Ngày càng phát triển

- Nước có nghành dịch vụ pháttriển:Nhật Bản, Hàn Quốc,Xinhgapo

IV Đánh giá.

1 Nối ý cột A - B sao cho đúng

1 Đông Nam Á, Đông Á,

Nam Á

a Tuần lộc

2 Những thành tựu trong sản xuất nông nghiệp Châu Á?

V Hoạt động nối tiếp.

- HS đọc kiến thức cơ bản cuối bài

- Học bài, làm bài tập 3 (28) SGK

- Đọc trước bài 9: Khu vực Tây Nam Á

Trang 23

-Ngày soạn: / 10/ 2009 -Ngày giảng / 10/ 2009

- Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế

II Thiết bị dạy học.

- Bản đồ tự nhiên Châu Á, Các nước Châu Á

- Bản đồ tự nhiên Tây Nam Á

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.

- Khoanh tròn vào ý em cho là đúng:

giới là

sống cao:

3.Bài mới:

Trang 24

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Cả lớp.

- HS dựa vào H9.1( 29) kết hợp quan sát bản đồ

tự nhiên Châu Á+ Tây Nam Á hãy:

? Xác đinh vị trí Tây Nam Á

( - Nằm giữa các vĩ độ bao nhiêu?

- Giáp biển, vịnh, khu vực và Châu lục nào => ý

nghĩa)

- HS phát biểu, xác định vị trí trên bản đồ, hs khác

bổ sung => GV chuẩn kiến thức

? Tại sao nói Tây Nam Á có vị trí chiến lược quan

trọng (DTH <- > ĐTD<-> Kênh Suyê<- >Biển

đỏ< - >ÂĐD => Con đường giao thông ngắn nhất

từ Châu Âu -> Châu Á

- Yêu càu HS nhắc lại:

? Tây Nam Á nằm giữa các vĩ độ địa lí nào? Nằm

trong môi trường tự nhiên gì? => Có đặc điểm ra

sao

Hoạt động 2: Nhóm (5')

- GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu:

+ Nhóm 1,3: Dựa vào H9.1 SGK + quan sát bản

đồ và kênh chữ mục 2 cho biết:

? Đặc điểm cơ bản về địa hình, sông ngòi, khoáng

sản

? Đi từ Bắc -> Nam có mấy miền địa hình? Dạng

địa hình nào chiếm diện tích lớn

? Tên các con sông lớn

- Tây Nam Á có những khoáng sản gì? Tập trung

chủ yếu ở đâu?

- Đại diện nhóm báo cáo -> Bổ sung GV nhận xét

uốn nắn và chuẩn kiến thức

- Nhóm 2, 4: Dựa vào H9.1(29) H2.1(7) quan sát

bản đồ + kiến thức đã học cho biết:

? Tây Nam Á nằm trong đới khí hậu nào? Mỗi đới

có kiểu khí hậu gì? Kiểu khí hậu nào chiếm diện

tích lớn nhất? Giải thích tại sao?

- Đại diện nhóm báo cáo -> GV chốt kiến thức

- GV: Tây Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng,

nơi giao lưu với nền văn minh cổ đại với khí hậu

khô hạn nhiều dầu mỏ Tây Nam Á đã tận dụng

những thuận lợi và khắc ohụ những khó khăn để

phát triển kinh tế để ổn định tình hình chính tri xã

- Địa hình: có nhiều núi và cao nguyên

- Sông ngòi: ít lớn nhất là 2 sông Tigrơ

và Ơ Phrat

- Khoáng sản quan trọng nhất là dầu

mỏ, khí đốt với trữ lượng rất lớn

=> Tập trung ở đồng bằng Lưỡng Hà,quanh vịnh Pecxich

Trang 25

hội ở các quốc gia như thế nào.

Hoạt động 3: Cả lớp.

- HS dựa vào H9.3 (31) quan sát bản đồ các nước

Châu Á + đọc kênh chữ

? Đọc tên các quốc gia

? Cho biết quốc gia nào có diện tích lớn nhất?

Nhỏ nhất?

? Đặc điểm dân cư? Sống chủ yếu ở đâu? Tại sao?

? Loại hình cư trú nào chiếm tỉ lệ lớn

- HS phát biểu, chỉ bản đồ GV uốn nắn-> Chốt

kiến thức

Hoạt động 4: Cá nhân

- HS dựa vào bản đồ + Qsát H9.2 (30) H9.4(34) &

kiến thức đã học cho biết:

? Trước đây kinh tế Tây Nam Á có đặc điểm gì?

Ngày nay ngành kinh tế nào phát triển mạnh nhất?

Tại sao?

+ Kể tên sản phẩm xuất khẩu quan trọng nhất của

Tây Nam Á? Sản phẩm

được xuất khẩu sang quốc gia và châu lục nào?

- HS phát biểu GV chuẩn kiến thức:

?Giải thích vì sao tình hình chính trị Tây Nam á

luôn bất ổn? Điều đó có ảnh hưởnggì đến phát

? Vị trí Tây Nam Á có ảnh hưởng gì đến tự nhiên và kinh tế của khu vực

?Dầu mỏ xuất khẩu được vận chuyển bằng hình thức giao thông nào.

V Hoạt động nối tiếp

- Học bài làm bài tập cuối SGK; Đọc trứơc bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vựcNam Á

Trang 26

-Ngày soạn: / 10/ 2009 -Ngày giảng / 11/ 2009

Tiết 12: Bài 10:

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á

I Mục tiêu: HS cần:

- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Nam Á

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ, biểu đồ

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên Châu Á, Các nước Châu Á

- Lược đồ H10.1 phóng to

III Hoạt động dạy và học.

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

? Xác định vị trí của Tây Nam Á trên bản đồ => ý nghĩa vị trí

? Mô tả địa hình Tây Nam Á( B - N)? Những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội.

+ Nằm giữa những vĩ độ nào? Giáp các biển nào?

+ Đọc tên các quốc gia trong khu vực? Nước nào

có diện tích lớn nhất? Nước nào nằm trên dãy

Himalaya? Nước nào nằm ngoài biển khơi?

+ Vị trí có ảnh hưởng gì đến khí hậu khu vực

- HS phát biểu, GV uốn nắn sửa sai

Nội dung

1 Vị trí địa lí, địa hình.

a Vị trí:

Trang 27

=> Chuẩn kiến thức

Hoạt động 2: Cặp/ bàn

? Quan sát lược đồ bản đồ kết hợp kênh chữ

nghiên cứu địa hình theo nội dung:

? Từ Bắc - Nam khu vực có mấy miền địa hình?

Đặc điểm từng miền địa hình

- HS phát biểu-> nhận xét bổ sung

GV chuẩn kiến thức

- HS nhắc lại đặc điểm vị trí địa lí, địa hình Nam ?

- GV: Vị trí địa lí, địa hình có ảnh hưởng gì đến

khí hậu, sông ngòi và cảnh quan của khu vực

? Khí hậu có ảnh hưởng gì đến sinh hoạt và sản

xuất của nhân dân

- Đại diện nhóm báo cáo-> Nhóm khác bổ sung

=> GV nhận xét, chuẩn kiến thức

- Dựa vào H10.1(33) H10.3,10.4 (35) & kiến thức

đã học + Bản đồ

? Tìm và đọc tên các sông lớn ở Nam Á? Nơi bắt

nguồn và nơi đổ ra?

? Chế độ nước trong năm?

- Đọc tên các cảnh quan tự nhiên Nam Á? Cảnh

+ Phía Nam là sơn nguyên Đêcan, 2 rìaGat Đông và Gat Tây

2 Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan.

bố lượng mưa ở Nam Á

- Trên các vùng núi cao khí hậu có sựphân hóa theo độ cao và rất phức tạp

Trang 28

c Ở giữa Nam Á 3 Sơn nguyên Đê Can tương đối thấp và bằng phẳng 2

rìa Gat Đông và Gat Tây

V Hoạt động nối tiếp

- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về dân cư, kinh tế - xã hội của khu vực Nam Á

- Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ khu vực Nam Á

- Bản đồ dân cư và kinh tế Nam Á

III Hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ.

? xác định vị trí khu vực Nam Á trên bản đồ=> Mô tả địa hình từBắc - >Nam khu vực Nam Á.

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

*Hoạt động 1: Cá nhân

- HS dựa vào bảng 11.1 (38) &H11.1 (37) kết hợp

nội dung SGK & kiến thức đã học nghiên cứu nội

dung sau:

? So sánh dân số- mật độ dân số giữa các khu vực

Châu Á=> Nhận xét về dân số & mật độ dân số

Nam Á

? Cho biết dân cư tập trung chủ yếu ở những vùng

nào? Tại sao

? Kể tên các tôn giáo ở Nam Á

- HS phát biểu ý kiến -> GV bổ sung & chốt kiến

Trang 29

? Những thuận lợi khó khăn đối với sự phát triển

kinh tế xã hội Nam Á,

nội dung SGK & kiến thức đã học:

?Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Ấn

Độ từ năm 1995 - 2001

? Cho biết sự chuyển dịch đó phản ánh xu hướng

phát triển kinh tế như thế nào? Tại sao

- Kể tên các nghành CN, các trung tâm CN Sản

phẩm chủ yếu của Ấn Độ

=> Xác đinh sự phân bố trên bản đồ

Hoạt động 4: Cả lớp

? Tại sao Ấn Độ đảm bảo lương thực thực phẩm

cho hơn 1 tỉ dân

( Thành tựu nông nghiệp: Thực hiện 2 cuộc cách

mạng: CM xanh( Trồng trọt) và CM trắng( Chăn

nuôi) => Xuất khẩu

- Dựa vào SGK + bảng 14.2 cho biết:

? Nhận xét sự phát triển của ngành dịch vụ ở ấn

Độ

- 1 HS đọc kiến thức cơ bản cuối bài

- Dân cư tập trung đông ở đồng bằng

& các khu vực có mưa lớn

- Dân cư chr yếu theo Ấn Độ giáo vàHồi giáo

2 Đặc điểm kinh tế xã hội

- Các nước Nam Á có nền kinh tế đangphát triển, chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp

- Ấn Độ là quốc gia có nền kinh tếphát triển nhất khu vực

+ Công nghiệp: Hiện đại, nhiều ngành+ Nông nghiệp: Không ngừng pháttriển, sản phẩm chủ yếu là lúa mì, ngô,bông, bò, cừu

- Dịch vụ: Khá phát triển

IV Đánh giá:

1.Khoanh tròn chỉ 1 chữ cái ở đầu ý em cho là đúng nhất:

Dân cư Nam Á tập trung chủ yếu ở:

a Vùng hạ lưu sông Hằng

b Ven biển bán đảo Ấn Độ

c Các đồng bằng và các khu vực có lượng mưa lớn

2 Những trở ngại lớn đối với sự phát triển kinh tế các nước Nam Á là:

a Hậu quả của chế độ thực dân Anh đô hộ

b Mâu thuẫn, xung đột các dân tộc & các tôn giáo

Trang 30

c Cả 2 ý a và b đều đúng

V Hoạt động nối tiếp.

- HS khá trả lời câu hỏi 1 SGK

- Học bài và đọc trước bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

Ngày soạn: / 11/ 2009 Ngày giảng / 11/ 2009

-Tiế t 14: Bài 12:

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á

I Mục tiêu:

HS cần:

- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Đông Á

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ tự nhiên

II Phương tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên Châu á, các nước Châu Á

III Hoạt động dạy và học.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Căn cứ vào H11.1 em có nhận xét gì về đặc điểm phân bố dân cư Nam á? Giải thích sự phân bố đó?

3Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1: Cá nhân.

HS dựa vào H12.1(41) kết hợp kênh chữ

-quan sát bản đồ cho biết:

? Khu vực Đông Á nằm giữa các vĩ độ bao

nhiêu? Gồm những quốc gia và vùng lãnh

thổ nào

- Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á tiếp

giáp với các biển nào

- HS phát biểu, GV bổ sung, chuẩn kiến

- Khu vực Đông Á gồm 2 bộ phận:

+ Phần đất liền+ Phần hải dảo

- Gồm 4 quốc gia: Trung Quốc, Nhật Bản,CHDC ND Triều tiên, Hàn Quốc

và 1 vùng lãnh thổ Đài Loan

Trang 31

Hoạt động 2: Nhóm.(4’)

- HS dựa vào H12.1(44) + kênh chữ:

+ Nhóm 1,3: Thảo luận địa hình sông ngòi

phần đất liền theo dàn ý:

? Đọc tên các dãy núi, sơn nguyên, bồn địa

và đồng bằng lớn

? Đặc điểm từng dạng địa hình? Dạng nào

chiếm diện tích chủ yếu? ở đâu

? Tên các sông lớn, nơi bắt nguồn, chế độ

nước

- Đại diện nhóm phát biểu, bổ sung

GV chốt kiến thức ghi vào bảng trống

+ Nhóm 2,4: Thảo luận địa hình sông ngòi,

phần hải đảo theo dàn ý sau:

? Tại sao phần hải đảo Đông Á thường xuyên

có động đất & núi lửa

? Các hoạt động đó diễn ra như thế nào? Có

ảnh hưởng gì tới địa hình?

- Đặc điểm địa hình sông ngòi

- Đại diện nhóm báo cáo, bổ sung

- GV chốt kiến thức ghi vào bảng trống

2 Đặc điểm tự nhiên

a Địa hình, sông ngòi

? Trong 1 năm Đông Á có mấy loại gió

chính? Hướng gió? ảnh hưởng đến thời tiết

khí hậu như thế nào

? Phần phía Đông - Tây có kiểu khí hậu gì?

Nhắc lại đặc điểm từng kiểu khí hậu? Giải

thích sự khác nhau đó

- Tương ứng với khí hậu kể trên là những

cảnh quan nào đặc trưng?

- HS phát biểu, GV bổ sung chốt kiến thức

b Khí hậu cảnh quan.

Trang 32

- Phía Đông là khí hậu gió mùa ẩm-> cảnhquan chủ yếu là rừng.

- Phía Tây khô hạn-> Cảnh quan thảonguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc

IV Đánh giá:

1 Nối các ý ở cột A với cột B sao cho đún

1 Phía Đông đất liền

2.Phía Tây đất liền

3 Phần hải đảo

a Núi trẻ thường xuyên có động đất và núi lửa

b Đồi núi thấp, xen các đồng bằng rộng lớn ở

hạ lưu các sông lớn

c Nhiều núi, sơn nguyên cao hiểm trở

d Khí hậu gió mùa ẩm với các loại rừng

e Khí hậu khô hạn cảnh quan thảo nguyên khô,hoang mạc và bán hoang mạc

Đáp án:

2 Các quốc gia và lãnh thổ Đông Á thuộc phần hải đảo là:

V Hoạt động nối tiếp

- Câu 2,3 (43) SGK

- Đọc bài đọc thêm (43) Đọc trước bài 13: Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Khu vực Đông Á

Trang 33

-Ngày soạn: / 11/ 2009 -Ngày giảng / 11/ 2009

- Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế

II Phương tiện dạy học

2 Kiểm tra bài cũ.

? Xác định vị trí địa lý khu vực Đông Á trên bản đồ? => So sánh đặc điểm tự nhiên phần đất liền và phần hải đảo.

- HS phát biểu => GV chuẩn kiến thức

GV nêu sơ lược về nền văn hoá:

GV: Kinh tế phát triển lâu đời Trung Quốc văn

minh rực rỡ (nền văn minh Trung Hoa)

* Đặc điểm dân cư:

- Khu vực Đông Á rất đông dân(1509,5 triệu người - năm 2002), dân

cư tập trung chủ yếu ở phía Đôngthuộc chủng tộc Môngôlôit

* Kinh tế:

- Ngày nay kinh tế Đông Á phát triểnnhanh và duy trì tốc độ tăng trưởngcao

- Quá trình phát triển: Đi từ sản xuấtthay thế hàng nhập khẩu => sản xuất

Trang 34

dung SGK và vốn hiểu biết:

- Nhóm1: Nghiên cứu tình hình xuất nhập khẩu

1 số nước Đông Á

- Nhóm 2: Kể tên các nước có giá trị xuất khẩu >

giá trị nhập khẩu? Tại sao?

- Nhóm 3: Nghiên cứu đặc điểm phát triển kinh

tế khu vực Đông Á? ( Khái quát)

- Đại diện nhóm báo cáo -> GV chuẩn kiến thức

? Vì sao Nhật Bản là nước xuất khẩu lớn nhất?

(Kinh tế phát triển nhất)

? Em hiểu như thế nào về mặt hàng để xuất khẩu?

(sản xuất nhiều, chất lượng, đòi hỏi KHKT,

chuyển giao công nghệ…)

? Qua phần phân tích trên em hãy khẳng định vị

thế các nước Đông Á trên thị trường quốc tế?

(Một số nước trở thành nền kinh tế mạnh của thế

giới)

- GV: Khu vực Đông Á có nền kinh tế vững mạnh

do các quốc gia và vùng lãnh thổ có đường lối

chính sách phù hợp với tiềm năng của đất nước

góp phần không nhỏ vào bộ mặt kinh tế xã hội

chung của khu vực

Hoạt động 3: Cặp / bàn

- HS đọc nội dung mục 2- kết hợp sự hiểu biết

qua thông tin đài báo cho biết:

- GV treo bản đồ tự nhiên kinh tế Đông Á

? Hãy xác định một số trung tâm công nghiệp

Nhật Bản trên bản đồ?

- GV: Có nhiều hãng ô tô: Honda, misumitxi…

Xe mãy rẻ, bền, tiêu hao ít năng lượng Hàng điện

công nghiệp điện tử được coi như 1 bản anh hùng

ca tuyệt vời

+ Hãng Sony: Mua thiết kế của Hoa Kỳ => sản

xuất trong nước

để xuất khẩu ( Nhật Bản, Trung Quốc,Hàn Quốc)

2 Đặc điểm phát triển của 1 số quốc gia Đông Á.

+ Chế tạo ôtô, tàu biển+ CN điện tử

+ CN sản xuất hàng tiêu dùng

Trang 35

? Kể 1 số mặt hàng công nghiệp có mặt tại thị

trường VN?

GV: Nhật Bản có lòng quyết tâm cao, tinh thần

cần cù chịu khó trong sản xuất và xây dựng đất

nước, tiết kiệm, có đội ngũ quản lí chặt chẽ…

=> Hiện nay người dân Nhật có đời sống cao và

ổn định

Hoạt động 4: Cá nhân

- Dựa vào bảng 13.1 (t46): Hãy tính dân số của

Trung Quốc (1288 triệu người chiếm bao nhiêu

%)

(1288x100):1509, 5 = 85,3%

? Nhận xét gì về số dân Trung Quốc?

- Yêu cầu HS về làm bài tập T16 SGK

- Quan sát bảng số liệu: Nhận xét về 1 số sản

phẩm nông nghiệp, công nghiệp của Trung Quốc?

Xác định trên bản đồ sự phân bố sản xuất nông

nghiệp? Các trung tâm công nghiệp?

? Thành tựu công nghiệp, nông nghiệp của Trung

Quốc

? Kể tên 1 số sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp

của Trung Quốc có ở VN?

- HS phát biểu => GV bổ sung chuẩn và kiến

thức

- Lưu ý: GDP > 7 % cao

- GV: Nhờ xây dựng được nền công nghiệp hoàn

chỉnh đặc biệt là các nghành CN hiện đại Trung

Quốc đã có đủ phương tiện kĩ thuật để đưa con

người vào vũ trụ

- 1 HS đọc kiến thức cơ bản cuối bài

=> Thu nhập cao: Bình quân GDP/người: 33.400 USD (2001)

- Công ngiệp: Phát triển nhanh chóngnhiều ngành đặc biệt là công nghiệphiện đại (Điện tử, cơ khí, nguyên tử,hàng không vũ trụ)

IV Đánh giá:

Khoanh tròn ý em chọn đúng nhất:

1 Ý nào thể hiện đúng nhất đặc điểm dân số của Đông Á

Trang 36

a Đông á là khu vực đông dân

b Đông á là khu vực rất đông dân

c Đông á là khu vực đông dân nhất trong các khu vực Châu Á

2 Các nghành công nghiệp hàng đầu thế giới của Nhật Bản

a Chế tạo ôtô, đóng tàu biển

b Chế tạo máy tính điện tử, sản xuất ôtô xe máy

c Chế tạo ôtô, đóng tàu biển, điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng

d Chế tạo ôtô, đồng hồ, tàu biển, máy tính xe máy

* Trình bày những thành tựu kinh tế của Trung Quốc? Vì sao Trung Quốc đạt được những thành tựu đó:

Đáp án:

V Hoạt động nối tiếp:

- Ôn lại các bài đã học => Chuẩn bị cho ôn tập kì 1

-Ngày soạn: / 11/ 2009 -Ngày giảng / 12/ 2009

Tiết 16:

ÔN TẬP HỌC KỲ I

Trang 37

I Mục tiêu:

HS cần:

- Hiểu và trình bày được về đặc điểm chính về kinh tế xã hội của các nước Châu Á

- Thấy sự khác nhau về thiên nhiên, dân cư kinh tế xã hội của các khu vực Tây Nam Á,Đông Á, Nam Á

- Củng cố kĩ năng phân tích các bản đồ, biểu đồ, bảng thống kê

- Phát triển khả năng tổng hợp, hệ thống hóa các kiến thức đã học, xác lập mối quan hệgiữa các yếu tố tự nhiên, giữa tự nhiên và hoạt động của con người

II Phương tiện dạy học

- Các bản đồ: Tự nhiên, dân cư, kinh tế các nước Châu Á

- Một số bản đồ khác: Khí hậu; Nông nghiệp Châu Á

- Bảng số liệu về kinh tế

III Hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV kết hợp kiểm tra trong giờ ôn tập

+ Tự nhiên => Thuận lợi - Khó khăn

+ Dân cư xã hội=> ảnh hưởng tới sự

phát triển kinh tế xã hội của Châu Á?

? Xác định trên bản đồ vị trí của Châu á

=> Mô tả các điều kiện tự nhiên: Địa hình

-Sông ngòi

? Đọc tên các đới khí hậu, kiểu khí hậu? Giải

thích vì sao Châu Á có nhiều đới và nhiều kiểu

khí hậu

Hoạt động 2: Cặp / bàn:

Phiếu học tập số 1:

B1: HS làm việc theo phiếu học tập

B2: HS trình bày kết quả chỉ bản đồ và chuẩn

+ Địa hình+ Khí hậu sông ngòi+ Cảnh quan

- Đặc điểm dân cư xã hội+ Phát triển kinh tế xã hội+ Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Trang 38

+ Nhóm 1,2: Tổng kết về Tây Nam Á

+ Nhóm 3,4: Tổng kết về Nam Á

+ Nhóm 5,6:Tổng kết về Đông Á

B2: Các nhóm hoàn thành phiếu học tập

B3: Đại diện nhóm trình bày kết quả=> bổ

sung để chuẩn xác kiến thức

- GV nhận xét đánh giá- cho điểm nhóm ôn tập

- GV - HS đánh giá và cho điểm kết quả làm việc của các nhóm

V Hoạt động nối tiếp:

- Ôn tập nội dung đã học về Châu Á -> Kiểm tra học kì theo lịch

b Giải thích về sự phân bố của lúa gạo và lúa mì?

Thành tựu sản xuất nông nghiệp Châu Á

3 Các nghành công nghiệp Châu Á, dịch vụ có đặc điểm gì?

Đặc điểm kinh tế xãhội

Tây Nam Á

Trang 39

Nam Á

Đông Á

-Ngày soạn:14 / 12/ 2009 -Ngày giảng 14 / 12/ 2009

Tiết 17 KIỂM TRA HỌC KỲ I

Tỉ lệ điểmtrung bình

Tỉ lệ điểm yếu

Trang 40

- Hạn chế của HS:

-Ngày soạn: / 12/ 2009 -Ngày giảng / 12/ 2009

TIẾT 18 BÀI 14 : ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO

I Mục tiêu:

HS cần:

- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ tự nhiên

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Châu Á

Ngày đăng: 27/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hiểu rõ được nguyên nhân hình thành và sự thay hướng gió củakhu vực gió mùa Châu Á. - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
i ểu rõ được nguyên nhân hình thành và sự thay hướng gió củakhu vực gió mùa Châu Á (Trang 8)
1. Nguyên nhân hình thành (C) Xibia, (T) Xích Đạo. - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
1. Nguyên nhân hình thành (C) Xibia, (T) Xích Đạo (Trang 9)
? Dựa vào bảng 5.1: Hãy so sánh số dân gia tăng tựnhiên trong 50 năm qua của Châu Á với Châu Phi, Âu và thế giới. - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
a vào bảng 5.1: Hãy so sánh số dân gia tăng tựnhiên trong 50 năm qua của Châu Á với Châu Phi, Âu và thế giới (Trang 13)
3.Địa hình 6. Cảnh quan - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
3. Địa hình 6. Cảnh quan (Trang 15)
- HS báo cáo -&gt; GV ghi vào bảng trống=&gt; HS khác bổ sung - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
b áo cáo -&gt; GV ghi vào bảng trống=&gt; HS khác bổ sung (Trang 21)
? Mô tả địa hình Tây Nam Á( B- N)? Những khó khăn ảnh hưởng đến sự - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
t ả địa hình Tây Nam Á( B- N)? Những khó khăn ảnh hưởng đến sự (Trang 27)
? xác định vị trí khu vực Na mÁ trên bản đồ=&gt; Mô tả địa hình từBắ c- &gt;Nam khu vực Nam Á. - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
x ác định vị trí khu vực Na mÁ trên bản đồ=&gt; Mô tả địa hình từBắ c- &gt;Nam khu vực Nam Á (Trang 29)
? Đặc điểm từng dạng địa hình? Dạng nào chiếm diện tích chủ yếu? ở đâu. - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
c điểm từng dạng địa hình? Dạng nào chiếm diện tích chủ yếu? ở đâu (Trang 32)
A. Khu Đôn gÁ A-B B. Địa hình khí hậu cảnh quan - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
hu Đôn gÁ A-B B. Địa hình khí hậu cảnh quan (Trang 33)
- Củng cố kĩ năng phân tích các bản đồ, biểu đồ, bảng thống kê - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
ng cố kĩ năng phân tích các bản đồ, biểu đồ, bảng thống kê (Trang 38)
- Phân tích bản đồ, biểu đồ, bảng thống kê ( Kinh tế) - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
h ân tích bản đồ, biểu đồ, bảng thống kê ( Kinh tế) (Trang 39)
a. Hoàn thành bảng sau: - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
a. Hoàn thành bảng sau: (Trang 39)
Địa hình - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
a hình (Trang 43)
=&gt; GV ghi bảng ý kiến của hs =&gt; hs khác nhận xét GV bổ sung: Treo bảng chuẩn kiến thức - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
gt ; GV ghi bảng ý kiến của hs =&gt; hs khác nhận xét GV bổ sung: Treo bảng chuẩn kiến thức (Trang 58)
Gv đưa bảng chuẩn kiến thức - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
v đưa bảng chuẩn kiến thức (Trang 59)
- Đọc trước: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam. - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
c trước: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam (Trang 65)
- Biết sơ lược về quá trình hình thành lãnh thổ nước ta qua 3 giai đoạn chính và kết quả của mỗi giai đoạn - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
i ết sơ lược về quá trình hình thành lãnh thổ nước ta qua 3 giai đoạn chính và kết quả của mỗi giai đoạn (Trang 72)
B3: GV bổ sung đưa ra bảng chuẩn kiến thức và cho điểm các nhóm =&gt; hs để cách dòng hoàn thiện nội  dung: - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
3 GV bổ sung đưa ra bảng chuẩn kiến thức và cho điểm các nhóm =&gt; hs để cách dòng hoàn thiện nội dung: (Trang 73)
1. Dựa vào H25.1 – bảng 25.1 và 26.1, kiến thức đã học hãy hoàn thành bảng sau: - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
1. Dựa vào H25.1 – bảng 25.1 và 26.1, kiến thức đã học hãy hoàn thành bảng sau: (Trang 83)
Đặc điểm Ảnh hưởng tới địa hình khoáng - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
c điểm Ảnh hưởng tới địa hình khoáng (Trang 83)
3.Địa hình bờ biển và thềm lục địa - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa (Trang 88)
- Bảng số liệu các trạm: Hà Nội, Huế, Thành phố HCM - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
Bảng s ố liệu các trạm: Hà Nội, Huế, Thành phố HCM (Trang 91)
Dựa vào bảng 31.1 – kiến thức đã học hoàn thành bảng sau: - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
a vào bảng 31.1 – kiến thức đã học hoàn thành bảng sau: (Trang 95)
V. Hoạt động nối tiếp: - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
o ạt động nối tiếp: (Trang 95)
Yêu cầu hs dựa vào H33.1, bảng 33.1 kết hợp nội dung sgk và kiến thức đã học hoàn thành nội dung  sau (4’) - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
u cầu hs dựa vào H33.1, bảng 33.1 kết hợp nội dung sgk và kiến thức đã học hoàn thành nội dung sau (4’) (Trang 97)
Hs phát biểu – GV ghi bảng phụ =&gt; chốt lại nội dung      ?  Xác định trên bản đồ : Hồ  Hoà  Bình,  Trị  An,  IALy, Thác Bà, Dầu Tiếng và cho biết chúng nằm  trên những dòng sông nào? - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
s phát biểu – GV ghi bảng phụ =&gt; chốt lại nội dung ? Xác định trên bản đồ : Hồ Hoà Bình, Trị An, IALy, Thác Bà, Dầu Tiếng và cho biết chúng nằm trên những dòng sông nào? (Trang 98)
A. Khí hậu, địa hình B. Đặc điểm sông ngòi - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
h í hậu, địa hình B. Đặc điểm sông ngòi (Trang 99)
- Phấn màu để vẽ bảng - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
h ấn màu để vẽ bảng (Trang 103)
? Yêu cầu hs dựa vào bảng chú giải cho biết VN có những loại đất nào? - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
u cầu hs dựa vào bảng chú giải cho biết VN có những loại đất nào? (Trang 106)
Ở vùng đất Feralit hình thành đá ong cho biết: - GIAO AN ĐỊA LÝ 8 ( CẢ NĂM )
v ùng đất Feralit hình thành đá ong cho biết: (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w