1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an địa lý 11 ky 1 (2019 2020) chuẩn PPM

93 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 631,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Đối với giáo viên Hình 1. Phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức bình quân đầu người (USDngười năm 2004). (phóng to theo SGK). Bảng 1.1. Tỉ trọng GDP theo giá thực tế của các nhóm nước. (phóng to theo SGK). Bảng 1.2. Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước, năm 2004. (phóng to theo SGK). Bảng 1.3. Chỉ số HDI của thế giới và các nhóm nước. (phóng to theo SGK). 2. Đối với học sinh: sgk III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. Tình huống xuất phát GV tóm tắt sơ lược chương trình Địa lí 10 và giới thiệu đôi nét về chương trình Địa lí 11. Yêu cầu HS xem mục lục để xác định 2 phần chính trong chương trình Địa lí 11. GV giới thiệu phần A: Khái quát nền kinh tế xã hội thế giới. GV hỏi và cho HS suy ngẫm: Có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới? Trình độ kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới hiện nay chênh lệch hay đồng đều? Nhân loại đã trải qua bao nhiêu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật? Cuộc cách mạng khoa học công nghệ ngày nay khác gì với các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trước đây? B. Hình thành kiến thức HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu sự phân chia thành các nhóm nước 1. Mục tiêu Kiến thức: Biết sự phân chia thành nhóm nước, các nước khác nhau về đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội, trình độ phát triển kinh tế. Dựa vào trình độ phát triển, các nước được xếp trong nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển. Kĩ năng: Dựa vào bản đồ (lược đồ) nhận xét sự phân bố của các nhóm nước, vùng lãnh thổ theo GDP người với các mức : Cao; Trung bình trên ;Trung bình dưới; Thấp.

Trang 1

Tuần 1 A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC, CUỘC CÁCH MẠNG

KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

Soạn:

Giảng: Tiết 1

- Các nước khác nhau về đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội, trình độ phát triển kinh

tế Dựa vào trình độ phát triển, các nước được xếp trong nhóm nước phát triển và nhómnước đang phát triển

- Sự tương phản được thể hiện qua sự khác biệt lớn giữa hai nhóm nước phát triển

- Nước công nghiệp mới (NIC): nước đang phát triển đã trải qua quá trình côngnghiệp hoá, đạt được trình độ nhất định về phát triển công nghiệp

* Trình bày được đặc điểm nổi bật của cách mạng khoa học và công nghệ:

Bùng nổ công nghệ cao dựa vào thành tựu khoa học mới với hàm lượng tri thức cao; 4ngành công nghệ (CN) chính:

- CN sinh học: tạo giống mới, tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị bệnh

- CN vật liệu: tạo vật liệu với tính năng mới

- CN năng lượng: sử dụng dạng năng lượng mới

- CN thông tin: tạo thiết bị mới nâng cao khả năng truyền tải, xử lí và lưu giữ thôngtin

* Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại tới

sự phát triển kinh tế: xuất hiện ngành kinh tế mới; chuyển dịch cơ cấu kinh tế; hình thành nền kinh tế tri thức

- KHCN trực tiếp tham gia sản xuất, xuất hiện ngành công nghiệp mới, có hàmlượng kĩ thuật cao: sản xuất phần mềm, công nghệ gen; ngành dịch vụ nhiều kiến thức:bảo hiểm viễn thông

Trang 2

- Thay đổi cơ cấu lao động, tăng số người lao động bằng trí óc trực tiếp làm ra sảnphẩm; cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của dịch vụ, giảm tỉ trọng củacông nghiệp và nông nghiệp

- Nền kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao; Đặcđiểm: Khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong GDP, ngành cần nhiều tri thức chiếm đa

số, công nghệ thông tin giữ vai trò quyết định; công nhân phải có tri thức nên giáo dục cóvai trò quan trọng

- Nền kinh tế tri thức bắt đầu ở các nước phát triển

2 Kĩ năng

- Dựa vào bản đồ (lược đồ) nhận xét sự phân bố của các nhóm nước, vùng lãnh thổtheo GDP/ người với các mức : Cao; Trung bình trên ;Trung bình dưới; Thấp

- Phân tích bảng số liệu về kinh tế- xã hội của từng nhóm nước:

+ Bình quân GDP / người của các nước phát triển : cao và rất cao; nước đang pháttriển : thấp

+ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế: của các nước phát triển (GDP chủ yếu tậptrung trong khu vực III), các nước đang phát triển (GDP của khu vực I còn khá lớn, cáckhu vực còn lại chiếm trên 3/4 GDP)

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Hình 1 Phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức bình quân đầungười (USD/người - năm 2004) (phóng to theo SGK)

- Bảng 1.1 Tỉ trọng GDP theo giá thực tế của các nhóm nước (phóng to theo SGK)

- Bảng 1.2 Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước, năm 2004.(phóng to theo SGK)

- Bảng 1.3 Chỉ số HDI của thế giới và các nhóm nước (phóng to theo SGK)

2 Đối với học sinh: sgk

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A Tình huống xuất phát

- GV tóm tắt sơ lược chương trình Địa lí 10 và giới thiệu đôi nét về chương trình Địa

lí 11 Yêu cầu HS xem mục lục để xác định 2 phần chính trong chương trình Địa lí 11

GV giới thiệu phần A: Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới

- GV hỏi và cho HS suy ngẫm: Có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới?Trình độ kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới hiện nay chênh lệch hay đồng đều?Nhân loại đã trải qua bao nhiêu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật? Cuộc cách mạng khoahọc công nghệ ngày nay khác gì với các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật trước đây?

B Hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu sự phân chia thành các nhóm nước

1 Mục tiêu

- Kiến thức:

Trang 3

- Biết sự phân chia thành nhóm nước, các nước khác nhau về đặc điểm tự nhiên, dân

cư, xã hội, trình độ phát triển kinh tế Dựa vào trình độ phát triển, các nước được xếptrong nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển

Bước 1: Yêu cầu mỗi HS tự đọc mục I trong SGK để

có những hiểu biết khái quát về các nhóm nước Sau

đó từng cặp quan sát hình I và nhận xét sự phân bố

các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP

bình quân đầu người (USD/người) Hoặc có thể cho

HS tiếp tục làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu học

tập 1 (phần phụ lục)

Bước 2: Đại diện HS trình bày GV chuẩn xác kiến

thức và giải thích các khái niệm: Bình quân đầu người

(GDP - Gross domestic product), Đầu tư ra nước

ngoài (FDI - Foreign direct investment), chỉ số phát

triển con người (HDI - Human Development Index)

GV giảng thêm về các nước NIC Có thể yêu cầu HS

trả lời các câu hỏi sau:

- Hãy kể tên một số nước NIC (New industrial

countries)? Các nước này thuộc nhóm phát triển hay

đang phát triển? Hãy nêu một số đặc điểm tiêu biểu

của nước NIC

- Dựa vào đâu để phân biệt nhóm nước phát triển và

đang phát triển?

- Dựa vào hình 1, em có thể kết luận người dân của

khu vực nào giàu nhất, nghèo nhất?

Chuyển ý: Như ta đã biết nhóm nước phát triển và

đang phát triển có sự cách biệt rất lớn về trình độ phát

triển kinh tế - xã hội Nhưng cụ thể như thế nào? 

Vào phần 2

I Sự phân chia thành các nhóm nước

- Trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau của thế giớiđược chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển

- Các nước phát triển có GDP lớn, FDI nhiều, HDI cao

- Các nước đang phát triển thì ngược lại

Trang 4

- Kĩ năng:

Phân tích bảng số liệu về kinh tế- xã hội của từng nhóm nước:

+ Bình quân GDP / người của các nước phát triển : cao và rất cao; nước đang pháttriển : thấp

+ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế: của các nước phát triển (GDP chủ yếu tậptrung trong khu vực III), các nước đang phát triển (GDP của khu vực I còn khá lớn, cáckhu vực còn lại chiếm trên 3/4 GDP)

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Sử dụng bản đồ

- Đàm thoại gợi mở

- Kĩ thuật dạy học theo nhóm nhỏ

- Thuyết trình theo hướng tích cực hóa

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

GV tổ chức hoạt động nhóm

Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 - 6

HS, được giao cho một trong những nhiệm vụ cụ

thể sau:

Nhóm 1: Làm việc với bảng 1.1, nhận xét tỉ trọng

GDP của 2 nhóm nước: phát triển và đang phát

triển

Nhóm 2: Làm việc với bảng 1.2, nhận xét cơ cấu

GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm

nước

Nhóm 3: Làm việc với bảng 1.3, và bảng thông tin

ở ô chữ, nhận xét sự khác biệt về chỉ số HDI và tuổi

thọ bình quân giữa nhóm nước phát triển và đang

phát triển

Bước 1: Các nhóm thảo luận Trong khi các nhóm

thảo luận GV kẻ phiếu học tập 2 lên bảng

Bước 2: Đại diện các nhóm lên bảng trình bày: mỗi

Trang 5

những phần còn thiếu hoặc sửa chữa các phần chưa

chính xác

GV tiểu kết: Dân số các nước phát triển chỉ chiếm

khoảng 1/5 dân số thế giới nhưng tỉ trọng GDP lại

chiếm đến gần 4/5 GDP của thế giới GDP ở nhóm

nước phát triển rất cao ở khu vực III (> 70%) và thấp

ở khu vực I và II (<30%), GDP ở các nước đang phát

triển ở khu vực III cũng cao nhất trong tỉ trọng chung

nhưng sự chênh lệch giữa các khu vực là không lớn

(khu vực III > 40%, khu vực I và II < 60%) Sự chênh

lệch về chất lượng cuộc sống thể hiện rất rõ ở tuổi thọ

bình quân và chỉ số HDI Năm 2005, tuổi thọ bình

quân của nhóm nước phát triển là 76, của các nhóm

nước đang phát triển là 65, thậm chí các nước ở Đông

Phi và Tây Phi, tuổi thọ bình quân chỉ tới 47 Chỉ số

HDI ở các nước phát triển và đang phát triển đều tăng

qua các năm, tuy nhiên sự chênh lệch vẫn còn rất lớn

và khoảng cách qua các năm hầu như không thay đổi

Chuyển ý: Các em biết gì về nền kinh tế tri thức?

Sự ra đời của nền kinh tế tri thức gắn liền với cuộc

cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại Cuộc

cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã tác động

đến kinh tế, xã hội thế giới như thế nào?  sang

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

GV giảng giải về đặc trưng của cuộc cách mạng

khoa học và công nghệ hiện đại Giải thích và làm

sáng tỏ khái niệm công nghệ cao Đồng thời làm rõ

vai trò của bốn công nghệ trụ cột

Lưu ý:

III Cuộc cách mạng khoa học

và công nghệ hiện đại

Trang 6

- Cần so sánh sự khác nhau cơ bản giữa các cuộc

cách mạng khoa học và kĩ thuật:

+ Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vào cuối

TK XVIII là giai đoạn quá độ từ nền sản xuất thủ

công sang nền sản xuất cơ khí

+ Cuộc cách mạng khoa học và kĩ thuật diễn ra từ

nửa sau thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX: từ sản xuất

cơ khí chuyển sang sản xuất đại cơ khí và tự động

hóa cục bộ  ra đời hệ thống công nghệ điện cơ

khí

+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

diễn ra vào cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI: làm

xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao

- Phân tích vai trò của 4 công nghệ trụ cột của cuộc

cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

(Xem thông tin trang 17, 18 SGV)

- Có thể bổ sung các câu hỏi sau:

+ Hãy so sánh cuộc cách mạng khoa học công nghệ

hiện đại với các cuộc cách mạng kĩ thuật trước đây?

+ Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột

tạo ra

+ Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa học và

công nghệ hiện đại đã làm xuất hiện nhiều ngành

mới

+ Kể tên một số ngành dịch vụ cần nhiều tri thức

+ Em biết gì về nền kinh tế tri thức?

- Xuất hiện vào cuối TK XX

- Bùng nổ công nghệ cao

- Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học, Vật liệu, Năng lượng, Thông tin

- Xuất hiện nhiều ngành mới, đặcbiệt trong lĩnh vực công nghệ vàdịch vụ  chuyển dịch cơ cấukinh tế mạnh mẽ  Nền kinh tếtri thức: nền kinh tế dựa trên trithức, kĩ thuật, công nghệ cao

C Luyện tập:

Đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đến nền kinh

tế xã hội thế giới được thể hiện:

Tác động:

Vừa là sản phẩm, vừa giữ vai trò trụ cột của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

- Công nghệ sinh học

- Công nghệ vật liệu

- Công nghệ năng lượng

- Công nghệ thông tin

Trang 7

 Làm xuất hiện nhiều ngành sản xuất mới

 Tạo ra bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên toàn cầu

 Nền kinh tế thế giới biến đổi: Từ nền kinh tế công nghiệp  chuyển sang nền kinh

tế tri thức

2 Kiểm tra, đánh giá

Hãy chọn câu trả lời đúng

1 Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới, chuyển nền kinh tế thế giớisang giai đoạn phát triển nền kinh tế tri thức là

A cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật

B cuộc cách mạng khoa học

C cuộc cách mạng công nghệ hiện đại

D cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

2 Các quốc gia trên thế giới được chia làm hai nhóm: phát triển và đang phát triển,dựa vào

A sự khác nhau về điều kiện tự nhiên

B sự khác nhau về tổng số dân của mỗi nước

C sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế - xã hội

D sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người

3 Kinh tế tri thức là loại hình kinh tế dựa trên

A chất xám, kĩ thuật, công nghệ cao

B vốn, kĩ thuật cao, lao động dồi dào

C máy móc hiện đại, mặt bằng rộng lớn

D trình độ kĩ thuật và công nghệ cao

Mức thấp: < 725 Trung Quốc, Việt Nam,

Mức trung bình dưới: 725 - 2895 Liên bang Nga,

Mức trung bình cao: 2896 - 8955 Braxin, Iran,…

Mức cao: > 8955 Hoa Kì, Canađa,

* Phiếu học tập 2Bảng ghi kết quả thảo luận của các nhóm

Các chỉ số Nhóm nước phát triển Nhóm nước

Trang 8

* Thông tin phản hồi phiếu học tập 1

Mức thấp: < 725 Trung Quốc, Việt Nam, Mông Cổ, Lào,

Trang 9

Tuần 2 Bài 2 XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA

Giảng: Tiết 2

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hoá

- Trình bày được hệ quả của toàn cầu hoá

- Trình bày được biểu hiện của khu vực hoá

-Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kếtkinh tế khu vực

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Bản đồ các nước trên thế giới

- Lược đồ trống thế giới, trên đó GV đã khoanh ranh giới các tổ chức: NAFTA, EU,ASEAN, APEC, MERCOUSUR, đánh số thứ tự từ 1 đến 5

- Lược đồ trống thế giới trên khổ giấy A4 (để giao cho lớp trưởng photo cho cả lớplàm bài tập về nhà)

2 Đối với học sinh

- Hoàn thành bài tập 2 và 3 của Bài 1 trong SGK

Trang 10

+ Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hoá:

+ Trình bày được hệ quả của toàn cầu hoá

- Kĩ năng: Liên hệ, tìm được các ví dụ chứng minh toàn cầu hóa đã ảnh hưởng tới nềnkinh tế Việt Nam

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở

- Sử dụng bản đồ

- Thuyết trình theo hướng tích cực hóa

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

GV nêu tác động của cuộc cách mạng khoa học

và công nghệ hiện đại trên phạm vi toàn cầu 

làm rõ nguyên nhân của toàn cầu hóa kinh tế Sau

đó dẫn dắt HS cùng phân tích các biểu hiện của

toàn cầu hóa kinh tế và hệ quả của nó đối với nền

kinh tế thế giới và của từng quốc gia Có thể yêu

cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

- Nêu các biểu hiện rõ nét của toàn cầu hóa kinh tế?

- Hãy tìm ví dụ chứng minh các biểu hiện của

toàn cầu hóa kinh tế Liên hệ với Việt Nam

- Đối với các nước đang phát triển, trong đó có

Việt Nam, theo em, toàn cầu hóa là cơ hội hay

thách thức?

- Nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu cực của

toàn cầu hóa kinh tế

* Trong quá trình giảng giải, GV có thể sử dụng

các thông tin sau:

- Toàn cầu hóa là xu thế của thời đại nhưng xét

đến cùng cũng do con người tạo ra, là kết quả

phức hợp của nhiều yếu tố, trong đó có thể kể đến

3 yếu tố chính: Cách mạng khoa học và công

nghệ hiện đại; nền kinh tế thị trường hiện đại;

chính sách có tính toán của của Mĩ, của các cường

quốc khác và của mọi quốc gia lớn nhỏ trên toàn

thế giới

- Nền kinh tế thực sự toàn cầu hóa đã chiếm một

nửa toàn bộ hoạt động kinh tế của loài người và

đang tăng lên nhanh chóng, tác động trực tiếp và

mạnh mẽ đến phần còn lại

- Những thành tựu của công nghệ tin học và viễn

thông đã làm tăng vọt các năng lực sản xuất và

I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế

- Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từngquốc gia và giữa các nước

Trang 11

các luồng thông tin, kích thích cạnh tranh, thu hẹp

khoảng cách không gian và thời gian tạo điều kiện

cho quá trình toàn cầu hóa

- Toàn cầu hóa về tài chính có khả năng mang lại

nguồn vốn cho các nước đang phát triển nếu các

nước này biết khai thác một cách khôn ngoan, tận

dụng được những cơ hội và tránh được những hiểm

họa

- Với VN và các nước đang phát triển Toàn cầu

hóa vừa là thách thức vừa là cơ hội lớn

- Có thể nói, bản chất của toàn cầu hóa là một

cuộc chơi, là một trận đấu, ai thông minh sáng

suốt thì được nhiều hơn mất, ai dại khờ, sơ hở thì

mất nhiều hơn được, có thể “được - mất” rất to

nhưng hầu như không thể được hết hoặc mất hết

Chỉ có một tình huống chắc chắn là mất hết, đó là

khi co mình lại, đóng cửa, cự tuyệt toàn cầu hóa,

khước từ hội nhập

(Tổng hợp từ SGV) Chuyển ý: Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa

kinh tế thế giới đang tồn tại song song Chúng có

mối quan hệ với nhau như thế nào? chúng ta đi

vào tìm hiểu phần II

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu xu hướng khu vực hóa kinh tế

1 Mục tiêu

- Kiến thức:

Trình bày được biểu hiện của khu vực hoá

Hình thành các tổ chức liên kết kinh tế tại các khu vực Đông Nam Á, châu Âu, BắcMĩ

*Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực

- Lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực: các quốc gia có những nét

tương đồng về địa lí (gần nhau), văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triểnliên kết đã tạo thành tổ chức riêng có thể cạnh tranh với các liên kết kinh tế khác (quốcgia lớn khác)

- Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực: Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương (APEC); Liên minh Châu

Âu (EU)

- Kĩ năng: Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tếcủa các liên kết kinh tế khu vực: phân tích số liệu về số lượng các nước thành viên, sốdân, GDP của từng liên kết

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

Trang 12

- Sử dụng bản đồ

- Đàm thoại gợi mở

- Nghiên cứu tìm tòi bộ phận

- Kĩ thuật dạy học theo cá nhân/nhóm/toàn lớp

- Thuyết trình theo hướng tích cực hóa

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 GV tổ chức hoạt động cả lớp/nhóm/cá

nhân

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc phần kênh chữ trong

SGK, tìm hiểu nguyên nhân xuất hiện các tổ chức

liên kết kinh tế khu vực Nêu ví dụ cụ thể

Bước 2: Yêu cầu HS phân thành nhóm từ 4 đến 6

em, tham khảo bảng 2 Một số tổ chức liên kết kinh

tế khu vực, dựa vào bản đồ các nước trên thế giới

và lược đồ trống trên bảng, xác định các tổ chức

liên kết kinh tế khu vực phù hợp với các số thứ tự

ghi trên lược đồ trống (giới hạn trong 2 phút)

Bước 3: GV ra hiệu lệnh, đồng loạt chạy lên ghi tên

các tổ chức kinh tế vào lược đồ, nhóm nào ghi được

nhiều nhất và chính xác nhất là nhóm thắng cuộc

(Nếu có điều kiện, chuẩn bị đủ lược đồ cho số

nhóm trong lớp, mỗi nhóm hoàn thành một lược đồ

trong 2 phút, sau đó GV đưa lược đồ hoàn chỉnh đã

chuẩn bị sẵn ở nhà ra, HS tự đánh giá kết quả của

nhóm và tự xác định nhóm thắng cuộc - nhanh nhất

và chính xác nhất)

Bước 4: GV nhận xét, dựa trên bản đồ các nước

trên thế giới và lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế

khu vực, khắc sâu biểu tượng bản đồ về các tổ chức

liên kết kinh tế trong bảng 2 cho HS, sau đó yêu

cầu từng em HS hoàn thành phiếu học tập 1

2 GV tổ chức hoạt động cả lớp

GV hướng dẫn HS cùng trao đổi trên cơ sở câu hỏi:

- Khu vực hóa có những mặt tích cực nào và đặt ra

những thách thức gì cho mỗi quốc gia?

- Khu vực hóa và toàn cầu hóa có mối liên hệ như

thế nào?

- Liên hệ với VN trong mối quan hệ kinh tế với các

nước ASEAN hiện nay

II Xu hướng khu vực hóa kinh tế

1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

b Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực

(Thông tin phản hồi phiếu học tập - phần phụ lục)

2 Hệ quả của khu vực hóa kinh

Trang 13

(GV tham khảo thông tin trang 23, SGV) mại, đầu tư dịch vụ.

+ Thúc đẩy quá trình mở của thị trường từng nước  tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn  thúc đẩy quá trình toàn cầuhóa

- Tiêu cực:

Đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ vềkinh tế, quyền lực quốc gia, …

C Luyện tập

- Nêu ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế tới khu vực hóa kinh tế và ngược lại?

a Hãy chọn câu trả lời đúng.

(1) Toàn cầu hóa:

A Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt

B Là quá trình liên kết các nước phát triển trên thế giới về kinh tế, văn hóa, khoahọc

C Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế - xã hội của các nước đang pháttriển

D Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về kinh tế, văn hóa, khoa học.(2) Các quốc gia có những nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội đã liên kết thànhcác tổ chức kinh tế đặc thù chủ yếu nhằm:

A Tăng cường khả năng cạnh tranh của khu vực và của các nước trong khu vực sovới thế giới

B Làm cho đời sống văn hóa, xã hội của các nước thêm phong phú

C Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước trong khu vực

D Trao đổi hàng hóa giữa các nước nhằm phát triển ngành xuất nhập khẩu trongtừng nước

b. Nối các ý ở cột bên trái với cột bên phải cho đúng với quá trình toàn cầu hóa nền kinh tếthế giới:

A Biểu hiện

B Đặc điểm

a Thương mại thế giới phát triển mạnh

b Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu

c Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

d Khai thác triệt để khoa học công nghệ

e Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

f Tăng cường sự hợp tác quốc tế

g Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

h Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo

Trang 14

D Vận dụng và mở rộng

a HS về nhà dựa vào lược đồ trống thế giới trên khổ giấy A4, dựa vào bản đồ cácnước trên thế giới, vạch ranh giới và tô màu các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trongbảng 2 (màu cho từng khu vực do GV qui định)

b Xem chương trình thời sự, mục bản tin thế giới hàng ngày để tổng kết xem từ nayđến tiết học tới trên thế giới có những vấn đề gì diễn ra mà mọi người đều quan tâm

PHỤ LỤC

* Phiếu học tập (HĐ 2)Dựa vào bảng 2 Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực, hoàn thành bảng sau:

Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến thấp nhất APEC, ASEAN,

Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất

Tổ chức có GDP bình quân đầu người cao nhất

Tổ chức có GDP bình quân đầu người thấp nhất

* Thông tin phản hồi phiếu học tập (HĐ2)Một số đặc điểm về các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

Các tổ chức có số dân đông từ cao nhất đến

Tổ chức được thành lập muộn nhất NAFTA

Tổ chức có GDP cao nhất và số dân đông nhất APEC

Tổ chức có GDP bình quân đầu người cao nhất NAFTA

Trang 15

Tổ chức có GDP bình quân đầu người thấp nhất ASEAN

Trang 16

Tuần 3 Bài 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU Soạn:

2019Giảng:

2019 Tiết 3

- Thu thập, xử lí thông tin, viết báo cáo ngắn về một trong các vấn đề: bùng nổ dân

số, già hoá dân số thế giới, ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm môi trường nước, suygiảm đa dạng sinh học

- Trình bày báo cáo

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Một số ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam

- Bảng 3.1 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thời kì 1960 - 2005 (phóng to theo SGK)

- Bảng 3.2 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi, thời kì 2000 - 2005 (phóng to theo SGK)

2 Đối với học sinh

Tìm, sưu tầm một số ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A Tình huống xuất phát

- GV hỏi HS đã tổng hợp được gì về thời sự quốc tế trong những ngày qua?

- GV tổng hợp lại: Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vượt bậc về khoa học kĩthuật, về kinh tế xã hội, nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàncầu? Đó là những thách thức gì? Tại sao chúng lại mang tính toàn cầu? Chúng có ảnhhưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - hội trên toàn thế giới và trong từngnước?

B Hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu dân số thế giới

Trang 17

- Nghiên cứu tìm tòi bộ phận

- Kĩ thuật dạy học theo nhóm

- Các nhóm 1, 2, 3 thực hiện nhiệm vụ: Tham

khảo thông tin ở mục 1 và phân tích bảng 3.1, trả

lời câu hỏi kèm theo bảng

- Các nhóm 4, 5, 6 thực hiện nhiệm vụ: Tham

khảo thông tin ở mục 2 và phân tích bảng 3.2, trả

lời câu hỏi kèm theo bảng

Gợi ý cho nhóm 1, 2, 3: Nhận xét về sự thay đổi

của tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên qua các thời

kì, đồng thời so sánh sự chênh lệch về tỉ suất gia

tăng dân số tự nhiên giữa hai nhóm nước trong

từng thời kì  rút ra nhận định cần thiết

Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày Các

nhóm còn lại theo dõi (kết hợp với tham khảo

SGK), trao đổi, chất vấn, bổ sung

Bước 3: GV kết luận về đặc điểm của bùng nổ

dân số, già hóa dân số và hệ quả của chúng, kết

hợp liên hệ với chính sách dân số ở Việt Nam

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời kì giảm nhanh ở nhóm nước phát triển và giảm chậm ở nhóm nước đang phát triển

- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn

- Dân số nhóm đang phát triển vẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm nước phát triển đang có xu hướng chững lại

- Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối với tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống

2 Già hóa dân số

Dân số thế giới ngày càng già đi

a Biểu hiện

- Tỉ lệ trên 15 tuổi ngày càng thấp,

Trang 18

Lưu ý: Khi phân tích tránh để HS hiểu sai, cho

rằng người già trở thành người ăn bám xã hội

Các em cần hiểu đây là trách nhiệm của xã hội

đối với người già, những người có nhiều đóng

góp cho xã hội

Chuyển ý: Sự bùng nổ dân số, sự phát triển kinh

tế vượt bậc lại gây ra vấn đề toàn cầu thứ hai

- Kĩ năng: Đọc, phân tích một số ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam

- Thái độ: Bày tỏ nhận thức, quan điểm về bảo vệ môi trường

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Yêu cầu HS ghi vào mảnh giấy tên các vấn đề môi

trường toàn cầu mà các em biết Sau đó một số em tuần

tự đọc cho cả lớp cùng nghe, đồng thời GV ghi lên

bảng Khi thấy danh mục vừa phù hợp với các vấn đề

môi trường trong SGK, GV dừng lại và yêu cầu HS

xếp các vấn đề môi trường HS ghi trên bảng theo nhóm

như trong SGK

Hoạt động theo cặp đôi

Bước 1: Từng cặp HS nghiên cứu SGK, kết hợp với

hiểu biết cá nhân, hoàn thành phiếu học tập 1

Bước 2: Đại diện vài cặp lên trả lời

Bước 3: GV kết luận và nhấn mạnh tính nghiêm trọng

của các vấn đề về môi trường trên phạm vi toàn thế

II Môi trường

(Thông tin phản hồi phiếu họctập, phần phụ lục)

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu

và suy giảm tầng ô dôn

2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương

Trang 19

giới Từ đó có thể hỏi tiếp: Thế giới đã có những hành

động gì để bảo vệ môi trường? Trong khi hướng dẫn

HS trả lời câu hỏi này, GV kết hợp làm rõ câu hỏi 2 ở

phần câu hỏi và bài tập cuối bài của SGK

GV nhấn mạnh: Bảo vệ môi trường là vấn đề của toàn

nhân loại, một môi trường phát triển bền vững là điều kiện

lí tưởng cho con người và ngược lại Bảo vệ môi trường

không thể tách rời với cuộc đấu tranh xóa đói, giảm

nghèo

Chuyển ý: Kể một vài thông tin mới nhất về nạn khủng bố

và hoạt động kinh tế ngầm của một vài nước trên thế giới

Chúng ta cùng tìm hiểu phần III

3 Suy giảm đa dạng sinh học

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu một số vấn đề khác của thế giới

1 Mục tiêu

- Kiến thức:

Hiểu được nguy cơ chiến tranh và sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình.

- Xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố gây mất ổn định xã hội, thiệt hại về người và

của, nguy cơ dẫn đến chiến tranh

- Các quốc gia và cộng đồng quốc tế cần phải hợp tác gìn giữ hoà bình của khu vực

và thế giới

- Kĩ năng: Thu thập, xử lí thông tin, viết báo cáo ngắn về một trong các vấn đề liên quanđến tệ nạn khủng bố hoặc các hoạt động kinh tế ngầm

- Thái độ: Biểu đạt thái độ đối với các vấn đề tiêu cực của thế giới

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

Bước 1: GV thuyết trình (có sự tham gia tích cực

của HS) về: chủ nghĩa khủng bố, hoạt động kinh

tế ngầm Kết hợp một số mẩu chuyện về hoạt

động khủng bố diễn ra ở Nga, Mĩ, Inđônêxia, Tây

Ban Nha, Anh, và các hoạt động kinh tế ngầm

(buôn lậu vũ khí, rửa tiền, sản xuất, vận chuyển,

buôn bán ma túy, ) đang diễn ra ở nhiều nước

trên thế giới (Nga, một số nước Đông Nam á, )

GV nhấn mạnh sự cấp thiết phải chống chủ nghĩa

Trang 20

“Tại sao nói chống khủng bố không phải là việc

riêng của chính phủ, mà còn là nhiệm vụ của mỗi cá

- Hành động địa phương: Bảo vệ môi trường phải được tiến hành ở từng nơi cụ thểgắn với cuộc sống của mỗi con người, không có bảo vệ môi trường một cách chungchung

a Chọn câu trả lời đúng nhất

(1) Bùng nổ dân số trong mọi thời kì đều bắt nguồn từ:

A các nước phát triển

B các nước đang phát triển

C đồng thời ở các nước phát triển và các nước đang phát triển

D cả nhóm nuớc phát triển và đang phát triển nhưng không cùng thời điểm

(2) Trái Đất nóng dần lên là do:

A mưa axít ở nhiều nơi trên thế giới

B tầng ôdôn bị thủng

C lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển

D băng tan ở hai cực

b Chứng minh trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang pháttriển, sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển

c Kể tên các vấn đề môi trường toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giảiquyết

D Vận dụng và mở rộng

GV phân lớp thành 2 nhóm, một nhóm tìm hiểu những cơ hội của Việt Nam trongphát triển kinh tế - xã hội khi toàn cầu hóa đang diễn ra, một nhóm tìm hiểu những tháchthức của kinh tế, xã hội việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa

PHỤ LỤC

* Phiếu học tậpDựa vào SGK khoa và hiểu biết của bản thân, trao đổi và hoàn thành phiếu học tậpdưới đây:

Một số vấn đề về môi trường toàn cầu

Vấn đề môi trường Hiện trạng Nguyên nhân Hậu quả Giải pháp

Biến đổi khí hậu toàn

Trang 21

cầu

Suy giảm tầng ô dôn

Ô nhiễm biển và đại

- Mưa axit

- Lượng CO2 tăng đáng kể trong khí quyển  hiệu ứng nhà kính

- Chủ yếu từ ngành

SX điện và các ngành CN sử dụng than đốt

- Băng tan

- Mực nước biển tăng  ngập một

số vùng đất thấp

- ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và SX

Cắt giảm lượng

CO2, SO2, NO2,

CH4 trong SX và sinh hoạt

Suy giảm

tầng ô dôn

- Tầng Ô dôn

bị thủng và lỗ thủng ngày càng lớn

Hoạt động CN và sinh hoạt  một lượng khí thải lớn trong khí quyển

ảnh hưởng đến sức khỏe, mùa màng, sinh vật thủy sinh

Cắt giảm lượng CFCs trong SX vàsinh hoạt

- Ô nhiễm biển

- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt

- Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ

- Thiếu nguồn nước sạch

- ảnh hưởng đến sức khỏe

- ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh

- Tăng cường xây dựng các nhà máy

xử lí chất thải

- Đảm bảo an toànhàng hải

Khai thác thiên nhiên quá mức

- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh,nguồn nguyên liệu,

- Mất cân bằng sinh thái

- Toàn thế giới tham gia vào mạng lưới các trung tâm sinh vật, xây dựng các khu bảo vệ thiên nhiên…

Trang 22

- Nhận thức rõ ràng, cụ thể những khó khăn mà Việt Nam phải đối mặt

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Các tài liệu tham khảo: Các bài báo, tranh ảnh, băng hình đề cập đến sự phát triểncủa các ngành công nghiệp hiện đại, các hội nghị về môi trường, các hoạt động bảo vệmôi trường, sự hoạt động của các công ty xuyên quốc gia, giới thiệu về các tổ chức hợptác có qui mô thế giới (WTO ), các hiệp hội mang tính khu vực (ASEAN, )

2 Đối với học sinh

Các nhóm tìm hiểu những cơ hội của Việt Nam trong phát triển kinh tế - xã hội khitoàn cầu hóa đang diễn ra, và những thách thức của kinh tế, xã hội việt Nam trong bốicảnh toàn cầu hóa

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A Tình huống xuất phát

(1) Dân số Việt Nam hiện nay đang ở trạng thái bùng nổ dân số hay già hóa dân số?(2) Kể tên các vấn đề môi trường toàn cầu Nêu nguyên nhân và đề xuất biện phápgiải quyết

+ Phân tích đoạn văn, tìm được ý chính và nêu được ý đối lập

+ Biết xây dựng, lập báo cáo và trình bày báo cáo

Trang 23

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Cơ hội và thách thức đối với các nước đang

phát triển cũng chính là của Việt Nam Vì vậy,

nghiên cứu bài thực hành này chúng ta sẽ có thêm

kiến thức, hiểu rõ hơn những khó khăn Việt Nam

sẽ phải đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hoá để

sau này xây đựng đất nước

Hoạt động nhóm

Bước 1:

- GV nêu lên mục đích yêu cầu của tiết thực

hành

- GV giới thiệu khái quát: Mỗi ô kiến thức

trong SGK là nội dung về 1 cơ hội và thách thức

của toàn cầu đối với các nước đang phát triển

Bước 2:

- HS đọc các ô kiến thức trong SGK, dựa vào

các tài liệu tham khảo và kiến thức đã học để rút

ra kết luận về các đặc điểm của nền kinh tế thế

giới

- Các kết luận phải được diễn đạt rõ ràng,

đúng, đủ nội dung mà ô kiến thức đề cập đến

- Sắp xếp các kết luận theo thứ tự của các ô

- Kết luận chung về thách thức đối với các

nước đang phát triển

Bước 3:

- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày, các nhóm

khác bổ sung, góp ý

- GV chuẩn kiến thức, hướng dẫn HS cách

trình bày báo cáo thông qua nhận xét, phân tích

cách báo cáo của HS

II Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nhước đang phát triển

C Luyện tập

Trang 24

- Các nước đang phát triển phải làm gì trong thời đại thế giới đang diễn ra toàn cầuhóa?

(1) Câu nào dưới đây không chính xác:

A Toàn cầu hóa đem đến nhiều cơ hội cho các nước đang phát triển

B Toàn cầu hóa tạo nên nhiều thách thức lớn cho các nước đang phát triển

C Toàn cầu hóa chỉ tạo cơ hội đón đầu các công nghệ hiện đại cho các nước pháttriển

D Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đếnmọi mặt đời sống kinh tế thế giới

(2) Động lực chính của sự phát triển của kinh tế thế giới trong những thập kỉ đầu thế

(3) Toàn cầu hóa gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên vì:

A Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác triệt để hơn

B Hàng rào thuế quan giữa các nước bị bãi bỏ

C Các ngành điện tử - tin học, công nghệ sinh học ngày càng phát triển

D Công nghệ hiện đại được áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội

(4) Hãy tìm ví dụ để chứng minh, trong thời đại ngày nay toàn cầu hóa đã tác động

sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới

D Vận dụng và mở rộng

- Về nhà tìm hiểu theo tiêu đề: “Em có hiểu biết gì về Châu Phi?”

Trang 25

Tuần 5 Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 1 CHÂU PHI

Soạn:

2019Giảng: 2019 Tiết 5

- Phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế- xã hội của châu Phi,

- Sử dụng bảng số liệu để so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Phi năm

2005 với các khu vực, châu lục khác của thế giới

- Phân tích bảng số liệu để thấy được tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số nước châuPhi

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Bản đồ tự nhiên châu Phi

- Bản đồ kinh tế châu Phi

- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế ở châu Phi

2 Đối với học sinh

- Hiểu biết về châu Phi đã được giao chuẩn bị từ tiết học trước

- Các hình ảnh của HS sưu tầm lien quan đến Châu Phi

giới

Hàng hoá được lưu thông rộng rãi

Tiếp cận với các tri thức về văn hoá, giáo dục tiên

tiến

Thúc đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế, văn hoá, xã

hội phát triển

Trang 26

Do tiếp cận với khoa học - công nghệ tiên tiến nên

có điều kiện để đánh giá và cải thiện môi trường

Dễ tiếp cận các công nghệ lỗi thời, rẻ tiền

Dễ bị áp đặt văn hoá và lối sống

Môi trường bị ô nhiễm

- Quan sát 1 số hình ảnh về châu Phi nêu những hiểu biết của bản thân về châu lục này

GV khái quát lại kiến thức vào bài

B Hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về tự nhiên của Châu Phi

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Biết được tiềm năng về tự nhiên, tài nguyên khoáng sản, và những vấn đề về

tự nhiên liên quan đến phát triển kinh tế của các nước ở châu Phi

- Kĩ năng:

+ Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ Châu Phi

+ Quan sát và phân tích ảnh về cảnh quan Châu Phi

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

- GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung cấp cho

HS toạ độ địa lí của châu Phi

Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ toạ độ, tranh ảnh GV

cung cấp và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:

- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan châu Phi?

Gợi ý:

- Kể tên các hoang mạc ở châu Phi

- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc

Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình 5.1 hãy:

I Một số vấn đề về tự nhiên

- Khí hậu đặc trưng: khô nóng

- Cảnh quan chính: hoang mạc, xa van

- Tài nguyên: Bị khai thác mạnh+ Khoáng sản: cạn kiệt

+ Rừng ven hoang mạc bị khai thác mạnh  xa mạc hoá

* Biện pháp khắc phục:

Trang 27

- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác

khoáng sản ở châu Phi?

- Hậu quả việc khai thác tài nguyên rừng ở châu

Phi?

- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá

mức các nguồn tài nguyên trên?

Bước 2:

- Đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức

- GV liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở Bình

Thuận của Việt Nam

- Khoáng sản vàng của châu Phi nhiều nhất thế

giới

- Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên

- Tăng cường thuỷ lợi hoá

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu Một số vấn đề về dân cư - xã hội của châu Phi

1 Mục tiêu

- Kiến thức: Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế- xã hội củacác quốc gia ở châu Phi

- Kĩ năng:

- Phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế- xã hội của châu Phi,

- Sử dụng bảng số liệu để so sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Phi năm

2005 với các khu vực, châu lục khác của thế giới

- Thái độ: Chia sẻ tình cảm với người dân châu Phi

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở

- Nghiên cứu tìm tòi bộ phận

- Kĩ thuật dạy học cá nhân/cặp

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Hoạt động cá nhân/ cặp

Bước 1:

HS dựa vào bảng 5.1, kênh chữ và thông tin bổ

sung sau bài học trong SGK

- So sánh và nhận xét tình hình sinh tử, gia tăng dân

số của châu Phi với thế giới và các châu lục khác?

- Dựa vào hình ảnh về cuộc sống của người dân

châu Phi, kênh chữ và bảng thông tin trong SGK để

nhận xét chung về tình hình xã hội châu Phi

Bước 2:

HS trình bày GV chuẩn kiến thức

II Một số vấn đề về dân cư - xã hội

Trang 28

GV liên hệ Việt Nam: Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp

tục giúp đỡ về y tế, giáo dục và nông nghiệp cho

nhiều quốc gia ở Châu Phi

- Bệnh tật hoành hành: HIV, sốt rét

- Chỉ số HDI thấp

* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ

* Việt Nam: hỗ trợ về giảng dạy,

- Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu để thấy được tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số nướcchâu Phi

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại gợi mở

- Phân tích bảng só liệu

- Nghiên cứu tìm tòi bộ phận

- Kĩ thuật dạy học cá nhân/cả lớp

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

GV tổ chức hoạt động cá nhân và cả lớp

Dựa vào bảng 5.2 và kênh chữ trong SGK hãy:

-Nhận xét về tình hình phát triển kinh tế châu

Phi?

Gợi ý:

- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của 1 số khu

vực thuộc châu Phi với thế giới và Mĩ La tinh

- Đóng góp vào GDP toàn cầu của châu Phi cao hay

+ Tỉ lệ đóng góp vào GDP toàn cầuthấp

+ GDP/ người thấp+ Cơ sở hạ tầng kém

- Nguyên nhân:

+ Từng bị thực dân thống trị tàn bạo

+ Xung đột sắc tộc + Khả năng quản lí kém+ Dân số tăng nhanh

C Luyện tập

Nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ dân số châu Phi so với các châu lục khác:

- Cần lưu ý ba thời điểm:

Trang 29

+ Thời điểm xuất phát của yêu cầu so sánh: Năm 1985, tỉ lệ dân số của châu Phi đứngthứ mấy trong các châu lục so sánh?

+ Thời điểm cuối cùng: 2005, vị trí của châu Phi có gì thay đổi?

+ Thời điểm giữa: Nhận xét về quá trình, để thấy được các châu lục tăng, giảm đềuhay có gì đột biến?

- Kết luận về sự thay đổi tỉ lệ dân số châu Phi so với các châu lục khác

Dựa vào biểu đồ sau:

a Em hãy tìm các nước châu Phi có chỉ số HDI tương đương với Việt Nam (khoảng0,70 - 0,73)

b Em hãy tìm các nước châu Phi có chỉ số HDI tương đương với HDI trung bình củathế giới

c GDP bình quân theo đầu người năm 2003 của Việt Nam thấp hơn một số nướcchâu Phi, nhưng chỉ số HDI của Việt Nam lại cao hơn các nước đó, em nhận xét gì vềhiện tượng này?

D Vận dụng và mở rộng

- Sưu tầm các hình ảnh, bản đồ, tư liệu liên quan đến khu vực Mĩ la tinh

- Mối quan hệ giữ Việt Nam và các nước ở Mĩ La Tinh

ChØ sè HDI n¨m 2003 cña mét sè quèc gia vµ trung b×nh cña thÕ giíi

0.741

0.963

0.704

0.944 0.722 0.508 0.658 0.445 0.495

0.627 0.721

Trang 30

Tuần 6 Bài 5 :MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 2 KHU VỰC MĨ LA TINH

Soạn:

2019 Giảng: 2019 Tiết 6

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

* Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước ở châu Mĩ La- tinh Tiềm năng

về tài nguyên khoáng sản, về nguồn lực con người

* Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế- xã hội của cácquốc gia ở Mĩ La- tinh

2 Kĩ năng

- Phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế- xã hội của châu Mĩ La tinh

+ Sử dụng bảng số liệu để so sánh tỉ trọng thu nhập GDP của các nhóm dân cư ở một

số quốc gia; bảng số liệu về GDP và nợ nước ngoài của một số nước Mĩ La tinh

- Đọc và phân tích biểu đồ tốc độ tăng GDP, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châuPhi với các khu vực, châu lục khác của thế giới

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Bản đồ tự nhiên các nước Mĩ La tinh

- Bản đồ kinh tế các nước Mĩ La tinh

- Tranh ảnh về cảnh quan, con người và các hoạt động kinh tế tiêu biểu của Mĩ Latinh

2 Đối với học sinh

Sưu tầm các hình ảnh, bản đồ, tư liệu liên quan đến khu vực Mĩ la tinh

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A Tình huống xuất phát

- Châu Phi cần giải quyết những vấn đề gì để phát triển?

- Gọi HS trình bày một số hiểu biết của bản thân đã tìm hiểu về MLT GV kháiquát kiến thức vào bài mới ( Tạo tình huống có vấn đề)

+ Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ Mĩ la tinh

+ Quan sát và phân tích ảnh về cảnh quan Mĩ la tinh

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

Trang 31

- Sử dụng bản đồ/ phân tích bảng số liệu

- Đàm thoại gợi mở/ thuyết trình tích cực

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung

cấp cho HS toạ độ địa lí của Mĩ La tinh

- Dựa vào hình 5.3 SGK, hệ toạ độ, tranh ảnh GV

cung cấp và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:

- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan của Mĩ La tinh?

Gợi ý:

+ Kể tên các đới khí hậu của Mĩ La tinh

+ Kể tên các đới cảnh quan của Mĩ La tinh

- Nhận xét sự phân bố khoáng sản của Mĩ La

tinh?

Bước 2: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến

thức

3 GV tổ chức hoạt động cá nhân/cặp đôi

Bước 1: HS dựa vào bảng 5.3 phân tích và nhận

xét tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư trong

GDP 4 nước?

Gợi ý:

+ Tính giá trị GDP của 10% dân số nghèo nhất

+ Tính giá trị GDP của 10% dân số giàu nhất

+ So sánh mức độ chênh lệch GDP của 2 nhóm

dân ở mỗi nước

+ Nhận xét chung về mức độ chênh lệch

- Dựa vào kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết

của bản thân, giải thích vì sao có sự chênh lệch

lớn giữa 2 nhóm?

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

GV bổ sung thêm về tình trạng đô thị hoá tự phát

và hậu quả của nó đến đời sống người dân

2 Dân cư - xã hội

- Cải cách ruộng đất không triệt để

- Mức sống chênh lệch quá lớn

Trang 32

- Giải pháp: cải cách mô hình quản lí kinh tế -xã hội, tăng cường liên kết kinh tế khuvực, tăng cường tính độc lập, tự chủ của mỗi quốc gia nhưng vẫn mở rộng buôn bán vớinước ngoài; Tốc độ phát triển kinh tế đang dần tăng góp phần giải quyết các vấn đề xãhội.

- Kĩ năng: Đọc và phân tích biểu đồ tốc độ tăng GDP, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên củachâu Phi với các khu vực, châu lục khác của thế giới

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Sử dụng bản đồ/ phân tích bảng số liệu/đọc biểu đồ

- Đàm thoại gợi mở/ thuyết trình tích cực

- Nghiên cứu tìm tòi bộ phận

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 GV tổ chức hoạt động nhóm

Bước 1: HS các nhóm dựa vào hình 5.4 trong SGK,

giải thích ý nghĩa của biểu đồ và rút ra kết luận cần

thiết?

Gợi ý

+ Giải thích ý nghĩa trục tung, trục hoành

+ Giải thích các giá trị ở đầu 2 trục

+ Nhận xét giá trị cao nhất, thấp nhất và ý nghĩa

Bước 1: Dựa vào bảng 5.4 trong SGK, nhận xét về

tình trạng nợ nước ngoài của Mĩ La tinh?

II Một số vấn đề về kinh tế

- Kinh tế tăng trưởng không đều

- Tình hình chính trị thiếu ổn định

- Đầu tư nước ngoài giảm mạnh

- Nợ nước ngoài cao

- Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài

Trang 33

Gợi ý:

+ Tính tổng số nợ nước ngoài so với tổng GDP của

mỗi nước

+ Nhận xét tình trạng nợ của mỗi nước

Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức

3 GV tổ chức hoạt động cả lớp

Bước 1: Dựa vào kênh chữ trong SGK và hiểu biết

của bản thân tìm hiểu nguyên nhân và các giải pháp

- Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế

- Tiến hành công nghiệp hoá

- Tăng cường và mở rộng buônbán với nước ngoài

(1) Câu nào dưới đây không chính xác?

A Khu vực Mĩ La tinh được gọi là “sân sau” của Hoa Kì

B Tình hình kinh tế các nước Mĩ La tinh đang được cải thiện

C Lạm phát đã được không chế ở nhiều nước

D Xuất khẩu tăng nhanh, tăng khoảng 30% năm 2004

(2) Vì sao các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tếnhưng tỉ lệ người nghèo khổ ở khu vực này lại cao?

Trang 35

Tuần 7 Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC

Tiết 3 KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á

Soạn: 2019Giảng: 2019Tiết 7

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

* Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước ở khu vực Trung Á và Tây Nam

Á Tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, về nguồn lực con người

* Trình bày được một số vấn đề của Nhà nước I- xra- en và Nhà nước Pa- le- xtin ởkhu vực Tây Nam Á (mục này bổ sung ngoài chương trình- Xin ý kiến Hội đồng thẩmđịnh tài liệu)

* Trình bày được một số vấn đề kinh tế- xã hội của khu vực Tây Nam Á và khu vựcTrung Á

+ Phân tích được ảnh để thấy được hậu quả của chiến tranh

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Đối với giáo viên

- Bản đồ hành chính thế giới

- Bản đồ địa lí tự nhiên châu á

- Phóng to các biểu đồ, lược đồ trong SGK (nếu có thể)

2 Đối với học sinh

Sưu tầm các hình ảnh, bản đồ, tư liệu liên quan đến khu vực Tây Nam Á và Khuvực Trung Á

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

A Tình huống xuất phát

Khu vực Mĩ la tinh cần giải quyết những vấn đề gì để phát triển?

Gọi 3 HS trình bày khái quát về những vấn đề các em sưu tầm được về khu vực TNA và

T Á GV chốt kiến thức vào bài học

B Hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á

1 Mục tiêu

Trang 36

Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày

GV cần kẻ sẵn bảng (xem mẫu phiếu phản hồi

thông tin số 1) để HS khi trình bày có thể viết trên

bảng Đại diện các nhóm trình bày xong, GV cho

nhận xét bổ sung

GV đặt câu hỏi củng cố và mở rộng kiến thức:

- Em hãy cho biết giữa hai khu vực có điểm gì

giống nhau?

Chuyển ý: Chúng ta đã tìm được những điểm

chung của hai khu vực, chúng ta sẽ nghiên cứu

tiếp để xem những điểm chung này có mối liên hệ

gì với các sự kiện diễn ra tiếp theo hay không?

I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Ávà khu vực Trung Á

1 Khu vực Tây Nam á

2 Khu vực Trung á

3 Hai khu vực có cùng điểm chung là:

- Cùng có vị trí địa lí - chính trị rấtchiến lược

- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tàinguyên khác

- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á

1 Mục tiêu

Trang 37

- Kiến thức:

Trình bày được một số vấn đề của Nhà nước I- xra- en và Nhà nước Pa- le- xtin ở khuvực Tây Nam Á (mục này bổ sung ngoài chương trình- Xin ý kiến Hội đồng thẩm địnhtài liệu)

- Nhà nước I- xra- en

- Nhà nước Pa- le- xtin

* Trình bày được một số vấn đề kinh tế- xã hội của khu vực Tây Nam Á và khu vựcTrung Á

- Vai trò cung cấp dầu mỏ

- Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố

+ Phân tích được ảnh để thấy được hậu quả của chiến tranh

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học

- Sử dụng bản đồ

- Đàm thoại gợi mở

- Phân tích bảng só liệu

- Nghiên cứu tìm tòi bộ phận

- Kĩ thuật dạy học cá nhân/cặp/toàn lớp

3 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

1 GV tổ chức làm việc cá nhân/cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu cá nhân, bảng

5.7, trao đổi với bạn cùng cặp để trả lời các câu hỏi

- Khu vực nào có khả năng vừa thoả mãn nhu cầu

dầu thô của mình, vừa có thể cung cấp dầu thô cho

thế giới, tại sao?

Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS chuẩn

kiến thức

2 GV tổ chức làm việc cá nhân/toàn lớp

Bước 1: GV đặt câu hỏi:

Dựa vào thông tin trong bài học và hiểu biết của

II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á

1 Vai trò cung cấp dầu mỏ

Giữ vai trò quan trọng trong việccung cấp dầu mỏ cho thế giới

2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố.

a Hiện tượng

- Luôn xảy ra các cuộc chiến

tranh, xung đột giữa các quốc gia,

Trang 38

bản thân, em hãy cho biết:

- Cả hai khu vực Tây Nam á và Trung á vừa qua

đang nổi lên những sự kiện chính trị gì đáng chú ý?

- Những sự kiện nào của khu vực Tây Nam á được

cho là diễn ra một cách dai dẳng nhất, cho đến nay

vẫn chưa chấm dứt?

- Em giải thích như thế nào về nguyên nhân của các

sự kiện đã xảy ra ở cả hai khu vực?

- Theo em, các sự kiện đó ảnh hưởng như thế nào

đến đời sống người dân, đến sự phát triển kinh tế

-xã hội của mỗi quốc gia và trong khu vực?

- Em có đề xuất gì trong việc xây dựng các giải

pháp nhằm chấm dứt việc xung đột sắc tộc, xung

đột tôn giáo và chấm dứt nạn khủng bố?

GV có thể cung cấp cho HS giấy viết có mặt dính

để dính lên bảng các câu trả lời, yêu cầu mỗi em có

thể viết nhiều tờ, nhưng mỗi tờ chỉ được viết một

câu đơn nghĩa (để dễ tổng hợp kết quả)

Bước 2: HS hoàn thành câu hỏi

Bước 3: GV chỉ định HS trả lời từng câu hỏi.

Tổng kết: Theo nội dung ghi ở cột bên

giữa các dân tộc, giữa các tôngiáo, giữa các giáo phái trongHồi giáo, nạn khủng bố

- Hình thành các phong trào likhai, tệ nạn khủng bố ở nhiềuquốc gia

- Do các thế lực bên ngoài canthiệp nhằm vụ lợi

c Hậu quả:

- Gây mất ổn định ở mỗi quốcgia, trong khu vực và làm ảnhhưởng tới các khu vực khác

- Đời sống nhân dân bị đe doạ vàkhông được cải thiện, kinh tế bịhuỷ hoại và chậm phát triển

- ảnh hưởng tới giá dầu và pháttriển kinh tế của thế giới

- Xung đột, chiến tranh sẽ cản trở tốc độ phát triển kinh tế của cả hai bên;

- ảnh hưởng tới đời sống nhân dân;

- Xáo trộn việc quản lí xã hội;

- Cản trở các dòng vốn đầu tư và dòng người du lịch

- Giải pháp: Cần hoà giải trên tinh thần mỗi bên đều thật sự tôn trọng quyền lợi củanhau, đều có những nhượng bộ hợp lí

Trang 39

(3) Đánh mũi tên nối các ô sao cho hợp lí:

D Vận dụng và mở rộng

Vai trò của dầu mỏ trong nền kinh tế thế giới

Mối quan hệ giữa VN với các nước trong khu vực Tây Nam Á và Tung Á

Mâu thuẫn về quyền lợi: Đất

đai, nguồn nước, dầu mỏ, tài

nguyên, môI trường sống

Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hoá và các vấn đề thuộc lịch sử

Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài

Xung đột quốc gia,

Kinh tế quốc gia bị

giảm sút, làm

chậm, tốc độ tăng

trưởng kinh tế

Đời sống nhân dân bị

đe doạ

Môi trường bị ảnh hưởng, suy thoái

ảnh hưởng tới hoà bình, ổn định của khu vực, biến động của giá dầu làm ảnh hưởng tới

KT thế giới

Khu vực Tây nam á và khu vực Trung á

Trang 40

2019Giảng: 2019 Tiết 8

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Củng cố các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5

- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức

- Đọc bản đồ, phân tích các số liệu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Bản đồ tự nhiên thế giới Một số hình vẽ SGK phóng to

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

- Các vấn đề về dân cư - xã hội: Dân số tăng nhanh, đói nghèo, bệnh tật, xung đột,

- Vấn đề kinh tế: chậm phát triển và còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài

2 Về kỹ năng:

- Nhận xét biểu đồ - Đọc và sử dụng bản đồ Phân tích và nhận xét các bảng số liệu

3.Các câu hỏi ôn tập Các câu hỏi và bài tập ở cuối mỗi tiết học.

Ngày đăng: 06/02/2020, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w