1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 4 (CẢ NĂM)

51 723 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Sản Xuất Của Người Dân Ở Hoàng Liên Sơn
Trường học Trường Đại học Vật Lý Và Công Nghệ Học Tập
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 392,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên.. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:

Trang 1

Ngày dạy: 03/09/09 Tuần: 4

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở HOÀNG LIÊN SƠN

(Chuẩn KTKN: 120; SGK: 76)

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn :

+ Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả, trên nương rẫy, ruộng bậc thang

+ Làm các nghề thủ công : dệt, thêu, dan, rèn, đúc,

+ Khai thác khoáng sản: a-pa-tít, đồng, chì, kẽm,

+ Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,

- Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân : làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản

- Nhận biết được khó khăn của giao thông miến núi : đường nhiều dốc cao, quanh co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa

- GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở

miền núi và trung du (rừng, khóang sản, đất đỏ ba dan, sức nước,…)

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Một số dân tộc ở vùng núi Hoàng

Liên Sơn

+ Kể tên một số dân tộc ít người ở vùng núi

Hoàng Liên Sơn?

+ Người dân ở vùng núi cao thường đi lại &

chuyên chở bằng phương tiện gì? Tại sao?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

1 Trồng trọt trên đất dốc

+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng

những cây gì? Ơû đâu?

- GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở

hình 1 trên bản đồ tự nhiên Việt Nam

+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?

+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang?

+ Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

trồng gì trên ruộng bậc thang?

2 Nghề thủ công truyền thống

Trang 2

+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng

của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên

Sơn

+ Nhận xét về màu sắc của hàng thổ cẩm

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

3 Khai thác khoáng sản

+ Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng Liên

Sơn?

+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay

khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất?

+ Mô tả qui trình sản xuất ra phân lân

+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, gìn giữ & khai

thác khoáng sản hợp lí?

+ Ngoài khai thác khoáng sản, người dân miền

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

4 Củng cố – dặn dò:

- Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những

nghề gì? Nghề nào là nghề chính?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Trung du Bắc Bộ

+ Khăn, mũ, túi, tấm thảm…

+ Màu sắc sặc sỡ, hoa văn độc đáo…

- HS bổ sung, nhận xét

+ A-pa-tit, đồng, chì, kẽm…

+ A-pa-tít được khai thác nhiều nhất

+ Quặng a-pa-tit được khai thác ở mỏ, sau đó được chuyển đến nhà máy a-pa-tit để làm giàu quặng (loại bỏ bớt đất đá), quặng được làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà máy sản xuất phân lân để sản xuất ra phân lân phục vụ nông nghiệp

+ Vì khoáng sản được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp

+ Khai thác gỗ, mây nứa để làm nhà, đồ dùng,… măng, mộc nhĩ, nấm hương để làm thức ăn; quế, sa nhân để làm thuốc chữa bệnh

- Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm nghề nông, thủ công, khai thác khoáng sản, trong đó nghề nông là chủ yếu

Duyệt (Ý kiến góp ý)

………, ngày…………tháng……….năm 2009

TRUNG DU BẮC BỘ

(Chuẩn KTKN: 120; SGK: 79)

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được một số đặc điểmtiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ:

Trang 3

+ Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du.

+ Trồng rừng được đẩy mạnh

- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ : che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở

vùng núi Hoàng Liên Sơn

- GV nêu câu hỏi

+ Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn làm

những nghề gì? Nghề nào là nghề chính?

+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng ở

vùng núi Hoàng Liên Sơn

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

1 Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải

- GV yêu cầu HS đọc mục 1, quan sát tranh

ảnh vùng trung du Bắc Bộ & trả lời các câu hỏi

+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay

đồng bằng? (HSY)

+ Các đồi ở đây như thế nào (nhận xét về

đỉnh, sườn, cách sắp xếp các đồi)? (HSG)

+ Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du

Bắc Bộ?

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

- Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt

Nam các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú

Thọ, Vĩnh Phú - những tỉnh có vùng đồi núi

trung du

2 Chè và cây ăn quả ở trung du

- Yêu cầu HS dựa vào kênh chữ và kênh hình

ở mục 2 trong SGK để trả lời câu hỏi:

+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng

những loại cây gì? (HSY)

+ H1 và H2 cho biết những cây trồng nào có

ở Thái Nguyên và Bắc Giang

+ Quan sát hình 1 & chỉ vị trí của Thái

Nguyên trên bản đồ hành chính Việt Nam

- HS trả lời

- Nhận xét

- HS đọc mục 1, quan sát tranh ảnh vùng trung

du Bắc Bộ & trả lời các câu hỏi+ Vùng đồi

+ Đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp

+ Mang những dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa của miền núi Là nơi tô tiên ta định cư tà rất sớm

- Nhận xét

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS dựa vào kênh chữ và kênh hình ở mục 2 trong SGK để trả lời câu hỏi:

+ Thích hợp trồng cây ăn quả và cây công nghiệp

+ H1 là đồi che ở Thái Nguyên, H2 là trang trại

Trang 4

+ Em biết gì về chè của Thái Nguyên?

+ Chè ở đây được trồng để làm gì?

+ Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc

Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên trồng loại cây

- GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc

+ Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi đất

trống, đồi trọc ? (HSY)

+ Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi

đây đã trồng những loại cây gì?

- GV liên hệ thực tế để giáo dục HS ý thức

bảo vệ rừng & tham gia trồng cây

4 Củng cố – dặn dò:

- GV trình bày tổng hợp về những đặc điểm

tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Tây Nguyên

trồng vải ở Bắc Giang

+ HS thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Chè Thái Nguyên là chè thơm ngon, nổi tiếng

+ Chè được trồng để xuất khẩu

+ Trồng vải

+ Chè được hái ở đồi, đem về phân loại, sau đó đưa vào xường để vò, sấy khô và cho ra các sản phẩm chè

- HS quan sát

+ Vì rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt & khai thác gỗ bừa bãi

+ Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm (keo, trẩu, sở, ) và cây ăn quả

- HS đọc phần khung xanh

Duyệt (Ý kiến góp ý)

………, ngày…………tháng……….năm 2009

TÂY NGUYÊN

(Chuẩn KTKN: 121; SGK: 82)

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được môt số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây nguyên:

+ Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh.+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô

Trang 5

- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bảng đồ (lược đồ) tự nhiên VN: Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh.

- Nêu được đặc điểm của mùa mưa, mùa khô ở Tây Nguyên (HSG).

- GDBVNT: Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở

miền núi và trung du (rừng, khóang sản, đất đỏ ba-dan, sức nước,…)

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Trung du Bắc Bộ

- GV nêu câu hỏi

+ Mô tả vùng trung du Bắc Bộ?

+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc

trồng những loại cây gì?

+ Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng

trung du Bắc Bộ?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

1 Tây Nguyên – xứ sở của các cao

nguyên xếp tầng

- GV chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

vị trí của khu vực Tây Nguyên vá nói: Tây

Nguyên là vùng đất cao, rộng lớn, gồm các

cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau

- GV yêu cầu HS chỉ vị trí của các cao

nguyên trên lược đồ hình 1 SGK và đọc tên

các cao nguyên đó theo thứ tự từ Bắc xuống

Nam

- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ

địa lí tự nhiên Việt Nam và đọc tên các cao

nguyên (theo thứ tự từ Bắc xuống Nam)

- GV yêu cầu HS dựa bảng số liệu ở mục 1

trong SGK, xếp các cao nguyên theo thứ tự

từ thấp đến cao

- GV giới thiệu về 4 cao nguyên

Cao nguyên Đắk Lắk là cao nguyên thấp nhất trong các cao nguyên ở Tây

Nguyên, bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông

suối và đồng cỏ Đây là nơi đất đai phì nhiêu

nhất, đông dân nhất ở Tây Nguyên.

Cao nguyên Kon Tum là một cao nguyên rộng lớn Bề mặt cao nguyên khá

bằng phẳng Trước đây, toàn vùng được phủ

- HS lên bảng chỉ bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam & đọc tên các cao nguyên (theo thứ tự từ Bắc xuống Nam)

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS chú ý

Cao nguyên Di Linh gồm những đồi lượn sóng dọc theo những dòng sông Bề mặt cao nguyên tương đối bằng phẳng được phủ bởi một lớp đất đỏ ba-dan dày, tuy không phì nhiêu bằng ở cao nguyên Đắk Lắk Mùa khô ở đây không khắc nghiệt lắm, vẫn có mưa ngay cả trong những tháng hạn nhất nên cao nguyên lúc nào cũng có màu xanh.

Trang 6

rừng rậm nhiệt đới nhưng hiện nay rừng còn

rất ít, thực vật chủ yếu là các loại cỏ.

2 Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: mùa mưa

và mùa khô

- Yêu cầu HS dựa vào mục 2 và bảng số liệu

ở mục 2 trong SGK, trả lời câu hỏi:

+ Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những

tháng nào? Mùa khô vào những tháng nào?

(HSY)

+ Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Là

những mùa nào? (HSY)

+ Nêu cảnh mùa mưa và mùa khô ở Tây

Nguyên? (HSG)

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

4 Củng cố – dặn dò:

- GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc

điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình & khí hậu của

Tây Nguyên

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở Tây

Nguyên

Cao nguyên Lâm Viên có địa hình phức tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu; sông, suối có nhiều gềnh thác Cao nguyên có khí hậu mát quanh năm.

- HS trả lời câu hỏi:

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4

+ Khí hậu Tây Nguyên có hai mùa: mùa mưa và mùa khô

+ Mùa mưa cả rừng núi bị phủ một bức màn nước trắng xóa, mùa khô trời nắng gay gắt, đất khô vụn bở

- Nhận xét

- HS đọc phần khung xanh

Duyệt (Ý kiến góp ý)

………, ngày…………tháng……….năm 2009

MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN

(Chuẩn KTKN: 121; SGK: 84)

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh,…) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta

- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên:

Trang phục truyền thống: Nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy

- Quan sát tranh, ảnh mô tả nhà rông (HSG)

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Bảng nhóm

Trang 7

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Tây Nguyên

- Tây Nguyên có những đặc điểm gì? Khí hậu có

mấy mùa? Là những mùa nào?

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Hôm nay các em sẽ tìm hiểu về một số dân tộc ở

Tây Nguyên

1 Tây nguyên – nơi có nhiều dân tộc chung

sống

- Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi:

+ Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên?

+ Những dân tộc nào sống lâu đời ở Tây

Nguyên? (HSY)

+ Những dân tộc nào từ nơi khác đến?

+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm

gì riêng biệt? (HSG)

+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhà

nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm gì?

- GV nhận xét

2 Nhà rông ở Tây Nguyên

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì

đặc biệt?

+ Nhà rông được dùng để làm gì?

+ Sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho điều gì?

- GV nhận xét chung

3 Trang phục, lễ hội

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm

+ Người dân Tây Nguyên nam, nữ thường mặc

+ Ơû Tây Nguyên, người dân thường sử dụng

những loại những loại nhạc cụ độc đáo nào?

- GV nhận xét chung

- Gọi HS đọc ghi nhớ

4 Củng cố – dặn dò:

- Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên?

- Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi

- HS trả lời

- HS nhắc tựa bài

- HS đọc mục I SGK để trả lời các câu hỏi.+ Gia-rai, Ê-đe, Kinh, Tày, Nùng,…

+ Gia-rai, Ê-để, Ba-na, Xơ-đăng,…

+ Kinh, Mông, Tày, Nùng,…

+ Tiếng nói, tập quán sinh họat

+ Chung sức xây dựng

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc mục II, xem tranh ảnh và thảo luận theo nhóm

+ Mỗi buôn làng thường có một nhà rông.+ Sinh hoạt tập thể, tiếp khách…

+ Nhà rông càng rộng, lớn Buôn làn càng giàu có, càng thịnh vượng

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét

- HS đọc mục III và các hình trong SGK để trả lời câu hỏi

+ Nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy

+ Vào mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch

+ Lễ hội cồng chiêng, hội đua voi, lễ hội đâm trâu…

+ Đàn tơ-rưng, đàn krông-pút, cồng, chiêng…

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét

- HS đọc ghi nhớ

Trang 8

………, ngày…………tháng……….năm 2009

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN

(Chuẩn KTKN: 121; SGK: 87)

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên

+ Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, …) trên đất ba dan

+ Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ

- Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên

- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột

- Bảng đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về vùng trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Một số dân tộc ở Tây Nguyên.

- GV hỏi 3 câu hỏi ở cuối bài, yêu cầu HS đọc

ghi nhớ

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

1 Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan

- Yêu cầu HS quan sát kênh hình, kênh chữ và

lược đồ hình 1 ở SGK, trả lời các câu hỏi sau:

- HS trả lời và đọc thuộc ghi nhớ

- Nhận xét

Trang 9

+ Quan sát lược đồ, kể tên những cây trồng

chính ở Tây Nguyên (HSY)

+ Chúng thuộc loại cây nào?

+ Cây công nghiệp nào được trồng nhiều

nhất? (HSY)

+ Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho việc

trồng cây công nghiệp? (HSG)

- GV nhận xét và sửa chữa

- GV giới thiệu thêm về đất đỏ ba dan

- Yêu cầu HS quan sát hình 2 và cho biết loại

cây nào có ở Buôn Ma Thuột

- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí của BMT trên

bảng dồ địa lí Việt Nam

- GV giới thiệu một số tranh ảnh về vùng trồng

cây cà phê ở Buôn Ma Thuột

- Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc trồng

cây ở Tây Nguyên là gì?

- Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để khắc

phục khó khăn này?

2 Chăn nuôi trên đồng cỏ

- Yêu cầu HS dựa vào hình 1, bảng số liệu,

mục 2 SGK trả lời các câu hỏi sau:

+ Kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên

(HSY)

+ Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây

Nguyên? (HSY)

+ Tây Nguyên có những thuận lợi nào để phát

triển chăn nuôi trâu bò?

+ Ơû Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì?

(HSG)

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – dặn dò:

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- HS quan sát kênh hình, kênh chữ và lược đồ hình 1 ở SGK, trả lời các câu hỏi

+ Cao su, hồ tiêu, cà phê, chè …

+ Cây công nghiệp

+ Cà phê

+ HS đọc mục 1 trong SGK/ 87

- Cả lớp nhận xét

- Chú ý

- (HSY) Cây cà phê.

- Lên bảng chỉ lược đồ vị trí của Buôn Ma

Thuột (BMT) (HSG)

- HS quan sát

- Tình trạng thiếu nước vào mùa khô

- Dùng máy bơm hút nước ngầm lên để tưới cho cây

- HS dựa vào hình 1, bảng số liệu, mục 2 SGK trả lời các câu hỏi:

- Voi, trâu, bò …

- Voi

- Có những đồg cỏ xanh tốt

- Voi được dùng để chuyên chở người, hàng hóa

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc ghi nhớ

Duyệt (Ý kiến góp ý)

………, ngày…………tháng……….năm 2009

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở TÂY NGUYÊN (TT)

(Chuẩn KTKN: 122; SGK: 90)

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:

+ Sử dụng sức nước sản xuất điện

+ Khai thác gỗ và lâm sản

Trang 10

- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiếu thú quý,

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng

- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh

- Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiếu tầng ), rừng khộp (rừng rụng lá mùa khô)

- Chỉ trên bảng đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: sông Xê Xan, sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai

+ Khai thác rừng, sức nước

+ Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi và trung du (rừng, khóang sản, đất đỏ ba-dan, sức nước,…)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở

Tây Nguyên

+ Kể tên những loại cây trồng & vật nuôi chính

ở Tây Nguyên?

+ Dựa vào điều kiện đất đai & khí hậu, hãy cho

biết việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên

có thuận lợi & khó khăn gì?

- GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

1 Khai thác sức nước:

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 4 và kênh

chữ SGK để trả lời các câu hỏi

+ Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên?

+ Người dân Tây Nguyên khai thác sức

nước để làm gì? (HSY)

+ Các hồ chứa nước do nhà nước và nhân

dân xây dựng có tác dụng gì?

- HS trả lời

- HS quan sát lược đồ hình 4, kênh chữ SGK thảo luận nhóm 4, trả lời

+ Sông Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai

+ HS trả lời theo hiểu biết của mình

+ Vì sông chảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau

+ Để chạy tua-bin sản xuất ra điện

+ Giữ nước, hạn chế những cơn lũ bất

Trang 11

+ Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Ya-li trên

lược đồ hình 4 & cho biết nó nằm trên con

sông nào? (HSG)

- GV gọi HS chỉ 3 con sông (Xê Xan, Ba,

Đồng Nai) và nhà máy thủy điện Y- a – li trên

bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình

bày

2 Rừng và khai thác rừng ở Tây Nguyên

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và đọc

mục 4 SGK, trả lời các câu hỏi:

+ Tây Nguyên có những loại rừng nào?

(HSY)

+ Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng

khác nhau? (HSG)

+ Mô tả rừng rậm nhiệt đới & rừng khộp

dựa vào quan sát tranh ảnh?

- GV nhận xét, bổ sung

- GV giúp HS xác lập mối quan hệ địa lí giữa

khí hậu & thực vật: Nơi có lượng mưa nhiềú thì

rừng rậm nhiệt đới phát triển Nơi mùa khô kéo

dài thì xuất hiện loại rừng rụng lá mùa khô gọi

là rừng khộp

- Yêu cầu HS quán sát hình 8, 9, 10 và vốn

hiểu biết của bản thân trả lời các câu hỏi:

+ Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì?

+ Gỗ được dùng làm gì?

+ Kể các công việc cần phải làm trong quá

trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ? (HSG)

+ Giải thích những nguyên nhân khiến rừng

ở Tây Nguyên bị tàn phá (HSG)

+ Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng?

- Nhận xét

4 Củng cố – dặn dò:

- GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt hoạt động

sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (trồng

cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc có

sừng, khai thác sức nước, khai thác rừng)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Thành phố Đà Lạt

thường

+ HS làm theo yêu cầu của GV

- HS chỉ 3 con sông (Xê Xan, Đà Rằng, Đồng Nai) & nhà máy thủy điện Ya-li trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Đại diện nhóm trỉnh bày

- HS quan sát hình 6, 7 & đọc mục 4 SGK, trả lời:

+ Rừng rậm nhiệt đới, rừng rụng lá mùa khô (rừng khộp)

+ Vì khí hậu Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt

+ (HSG) HS dựa vào hình mô tả theo nhận

xét của mình

- HS đọc mục 2, quan sát hình 8, 9, 10 trong SGK & vốn hiểu biết của bản thân để trả lời các câu hỏi

+ Rừng dúng để lấy gỗ, làm thuốc

+ Sản xuất ra các sản phẩm gỗ…

+ HS thực hiện theo yêu cầu GV

+ Khai thác rừng bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy…

+ Không chặt phá cây rừng bừa bãi, vận động mọi người bảo vệ rừng…

- HS đọc khung xanh

- HS trình bày

Duyệt (Ý kiến góp ý)

………, ngày…………tháng……….năm 2009

Trang 12

Môn: Địa lí Tiết: 10

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

(Chuẩn KTKN: 122; SGK: 93)

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:

+ Vị trí: nằm trên cao nguyên Lâm Viên

+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừng thông, thác nước,

+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch

+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loài hoa

- Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bảng đồ (lược đồ)

- Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh? (HSG)

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về thành phố Đà Lạt

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân

ở Tây Nguyên

+ Sông ở Tây Nguyên có tiềm năng gì? Vì

sao?

+ Mô tả hai loại rừng: rừng rậm nhiệt đới &

rừng khộp ở Tây Nguyên?

+ Tại sao cần phải bảo vệ rừng & trồng lại

rừng?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

1 Thành phố nổi tiếng về rừng thông và

thác nước

- Yêu cầu HS dựa vào hình 1 ở bài 5, tranh

ảnh, mục 1 SGK & kiến thức bài trước, thảo

luận nhóm 4 các câu hỏi

+ Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào?

+ Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu?

+ Với độ cao đó, Đà Lạt sẽ có khí hậu như

thế nào? (HSG)

+ Quan sát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng bút

chì các địa điểm đó vào lược đồ hình 3

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Đà Lạt nằm ở cao nguyên Lâm Viên

+ (HSY) 1500m

+ Khí hậu mát mẻ, trong lành

+ HS đánh dấu bằng bút chì các địa điểm ở hình 1, 2 vào lược đồ hình 3

- HS lên bảng chỉ lược đồ

Trang 13

- GV nhận xét

- GV giải thích thêm: “Nhìn chung càng lên

cao thì nhiệt độ không khí càng giảm Trung

bình cứ lên cao 1000 m thì nhiệt độ không khí

lại giảm đi khoảng 5 đến 6 độ C Vì vậy, vào

mùa hạ nóng bức, những địa điểm nghỉ mát ở

vùng núi thường rất đông khách Đà Lạt ở độ

cao 1500 m so với mặt biển nên quanh năm

mát mẻ Vào mùa đông, Đà Lạt cũng lạnh

nhưng không chịu ảnh hưởng gió mùa đông

bắc nên không rét buốt như ở miền Bắc.”

2 Đà Lạt – thành phố du lịch và nghỉ mát

- Yêu cầu HS dựa vào hình 3 và mục 2 SGK

trả lời các câu hỏi:

+ Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du

lịch, nghỉ mát? (HSG)

+ Đà Lạt có những công trình kiến trúc nào

phục vụ cho việc nghỉ mát, du lịch? (HSY)

+ Kể tên một số cảnh đẹp ở Đà Lạt?

(HSY)

- GV nhận xét

3 Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi:

+ Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố

của hoa, trái & rau xanh? (HSG)

+ Kể tên các loại hoa, trái & rau xanh ở Đà

Lạt? (HSY)

+ Hoa & rau của Đà Lạt có giá trị như thế

nào?

+ Vì sao Đà Lạt trồng được nhiều loại hoa,

trái & rau xanh xứ lạnh? (HSG)

- Nhận xét

4 Củng cố – dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ôn tập

+ (HSG) mô tả một cảnh đẹp mà mình thích

- HS dựa vào vốn hiểu biết, hình 3 & mục 2, trả lời câu hỏi:

+ Vì Đạt Lạt có không khí trong lành, mát mẻ, thiên nhiên tươi đẹp

+ Khách sạn, sân gôn, biệt thự với nhiều kiểu kiến trúc khác nhau…

+ Hồ Xuân Hương, thác Cam LY, hồ Than Thở…

- Dựa vào vốn hiểu biết của HS và Quan sát hình 4, các nhóm thảo luận theo gợi ý của GV+ Vì Đà Lạt có nhiều loại rau, quả xứ lạnh và là thiên đường của nhiều loại hoa…

+ Bắp cải, súp lơ, cà chua, hoa lan, hoa huệ, hoa hồng…

+ Có giá trị kinh tế: rau được chở đi cung cấp cho nhiều nơi ở miền Trung và Nam Bộ; hoa được tiêu thụ ở các tp lớn và xuất khẩu ra nước ngoài

+ Vì Đà Lạt có khí hậu lạnh và mát mẻ quanh năm nên thích hợp với các loại cây xứ lạnh

- HS đọc khung xanh

Duyệt (Ý kiến góp ý)

………, ngày…………tháng……….năm 2009

Trang 14

Ngày dạy: 29/10/09 Tuần: 11

ÔN TẬP

(Chuẩn KTKN: 123; SGK: 97)

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt trên bảng đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Thành phố Đà Lạt

Trang 15

- Đà Lạt đã có những điều kiện thuận lợi nào

để trở thành một TP du lịch nổi tiếng?

- Tại sao ở Đà Lạt có nhiều hoa, quả, rau xứ

lạnh?

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Hôm nay, chúng ta học bài Ôn tập

Hoạt động1: Làm việc cá nhân

- Treo bảng đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, yêu

cầu HS lên chỉ bảng đồ vị trí của dãy Hoàng

Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và

TP Đà Lạt

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 4

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành

câu 2 trong SGK

- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận (HSG)

- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng điền

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ?

(HSY)

- Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất

trống, đồi trọc? (HSY)

- GV nhận xét

4 Củng cố – dặn dò:

- Các sông ở Tây Nguyên có đặc điểm và lợi

ích gì? (HSY)

- Về nhà xem lại bài

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị Đồng bằng Bắc bộ

- HS trả lời

- HS nhắc lại tựa bài

- (HSG) lên chỉ bảng đồ vị trí của dãy Hoàng

Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và

TP Đà Lạt

- HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành câu 2 trong SGK

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- (HSY) lên bảng điền đúng các kiến thức

vào bảng thống kê

- Vùng trung du Bắc bộ là vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp; mang những dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa của miền núi

- Để phủ xanh đất trống, đồi trọc, người dân nơi đây đã tích cực trồng rừng, cây công nghiệp và cây ăn quả

Duyệt (Ý kiến góp ý)

………, ngày…………tháng……….năm 2009

ÔN TẬP

(Chuẩn KTKN: 123; SGK: 97)

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Trang 16

- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên, thành phố Đà Lạt trên bảng đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.

- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động:

Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

- GV phát phiếu học tập cho HS

- GV điều chỉnh lại phần làm việc của HS cho

đúng

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận & hoàn thành câu

2 SGK ( Thực hiện theo GT )

- GV kẻ sẵn bảng thống kê để HS lên bảng

điền

Hoạt động 3: làm việc cả lớp

- Hãy nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc Bộ?

- Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất

trống, đồi trọc?

- GV hòan thiện phần trả lời của HS

Củng cố , dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- GV nhận xét tiết học

- HS điền tên dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên & thành phố Đà Lạt vào lược đồ

- HS các nhóm thảo luận và hình thành câu SGK

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc trước lớp

- HS lên bảng điền đúng các kiến thức vào bảng thống kê

- HS trả lời

ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

(Chuẩn KTKN: 123; SGK: 98)

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ.+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta

Trang 17

+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển.

+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khà bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ

- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam

- Chỉ một số sông chính trên bảng đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình

- HSG:

+ Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông uốn khúc, có đê và mương dẫn nước

+ Nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ

- GDBVMT: Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới tiêu

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh, ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Đồng bằng Bắc Bộ

1 Đồng bằng lớn ở miền Bắc

- Chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí

của đồng bằng Bắc Bộ

- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng

Bắc Bộ trên bản đồ

- Chỉ bản đồ và nói cho HS biết đồng bằng Bắc

Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì &

cạnh đáy là đường bờ biển

- Yêu cầu HS dựa vào ảnh đồng bằng Bắc Bộ,

kênh chữ trong SGK trả lời câu hỏi:

+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những sông

nào bồi đắp nên? (HSY)

+ Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích lớn thứ mấy

trong các đồng bằng của nước ta?

+ Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc

điểm gì?

- Hướng dẫn HS quan sát hình 2 để nhận biết

đồng bằng có địa hình thấp, bằng phẳng, sông

chảy ở đồng bằng thường uốn lượn quanh co,

những nơi có màu xám hơn là làng mạc của

người dân

2 Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ

- Yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí tự

nhiên Việt Nam các sông của đồng bằng Bắc

Bộ

- Cho HS liên hệ thực tế: Tại sao sông có tên gọi

là sông Hồng? (HSG)

- HS nhắc lại tựa bài

- HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí đồng bằng Bắc Bộ ở lược đồ trong SGK

- HS lên bảng chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ

- Vài HS nhắc lại

- HS dựa vào ảnh đồng bằng Bắc Bộ, kênh chữ trong SGK để trả lời câu hỏi

+ Phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình

+ (HSY) Lớn thứ 2

+ Bằng phẳng, nhiều sông ngòi, ven các sông có đê để ngăn lũ

- HS chỉ trên bản đồ Địa tự nhiên Việt Nam

vị trí, giới hạn & mô tả tổng hợp về hình dạng, diện tích, nguồn gốc hình thành & đặc điểm địa hình đồng bằng Bắc Bộ

- HS lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam các sông của đồng bằng BB

- Vì có nhiều phù sa (cát, bùn trong nước) nên nước sông quanh năm có màu đỏ, do đó sông có tên là sông Hồng

Trang 18

- Chỉ trên bản đồ Việt Nam sông Hồng & sông

Thái Bình, đồng thời mô tả sơ lược về sông

Hồng

+ Vào mùa mưa, nước các sông ở đây như

thế nào? (HSY)

- Nói thêm về hiện tượng lũ lụt ở đồng bằng Bắc

Bộ khi chưa có đê

- Yêu cầu HS dựa vào kênh chữ trong SGK và

vốn hiểu biết của bản thân để thảo luận nhóm 4,

trả lời câu hỏi:

+ Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê ven

sông để làm gì? (HSY)

+ Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc

điểm gì?

+ Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để

sử dụng nước các sông cho sản xuất?

- Nói thêm về tác dụng của hệ thống đê đối với

việc bồi đắp đồng bằng Bắc Bộ

3 Củng cố – dặn dò:

- Yêu cầu HS lên chỉ bản đồ & mô tả về đồng

bằng Bắc Bộä

- Giáo dục HS: Cần phải cải tạo môi trường của

con người; sử dụng nước phải tiết kiệm và hợp

lý.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài Người dân ở đồng bằng BB

+ Dâng lên

+ HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình, thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu hỏi:

+ Để ngăn lũ lụt

+ Ngày càng được đắp cao và vững chắc hơn Tổng chiều dài đê lên tới hàng nghìn km

+ Đào nhiều kênh, mương để tưới tiêu nước cho đồng ruộng

- (HSG) lên chỉ bản đồ & mô tả về đồng

bằng Bắc Bộä

NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

(Chuẩn KTKN: 123; SGK: 100)

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống

ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh

- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:

+ Nhà thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao, …

+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp đen; của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn tóc và chít khăn mỏ quạ

- Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng nhà của người dân

đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc (HSG)

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

Trang 19

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Đồng bằng Bắc Bộ

- Đồng bằng Bắc Bộ do những sông nào bồi

đắp nên?

- Đê ven sông có tác dụng gì?

- Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

1 Chủ nhân của đồng bằng

- Yêu cầu HS dựa vào SGK, trả lời CH:

+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân hay

thưa dân? (HSY)

+ Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là

người thuộc dân tộc nào? (HSY)

- Yêu cầh HS dựa vào SGK, tranh ảnh thảo

luận nhóm 4:

+ Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ

có đặc điểm gì? (nhiều nhà hay ít nhà?)

+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh

(nhà được làm bằng những vật liệu gì? Chắc

chắn hay đơn sơ?)

+ Nhà được xây dựng chắc chắn như vậy có

tác dụng gì? (HSG)

+ Làng Việt cổ có đặc điểm gì? (HSY)

+ Ngày nay, nhà ở & làng xóm của người dân

đồng bằng Bắc Bộ có thay đổi như thế nào?

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

2 Trang phục và lễ hội

- Yêu cầu HS dựa vào tranh, ảnh, kênh chữ

trong SGK và vốn hiểu biết, thảo luận nhóm 4:

+ Hãy mô tả về trang phục truyền thống của

người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ

+ Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ thường tổ

chức lễ hội vào thời gian nào? (HSY)

+ Trong lễ hội có những hoạt động gì? Kể tên

một số hoạt động trong lễ hội mà em biết?

+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người

dân đồng bằng Bắc Bộ? (HSY)

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, kể thêm một số lễ hội của người

dân đồng bằng Bắc Bộ

- HS trả lời

- HS dựa vào SGK, trả lời CH:

+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi tập trung đông dân nhất cả nước

+ Để tránh gió, bão, …

+ Làng Việt thường có lũy tre xanh bao bọc, mỗi làng có một ngôi đình thờ Thành Hoàng+ … có nhiều thay đổi, nhà ở và đồ dùng trong nhà ngày càng tiện ghi hơn

- Đại diện nhóm trình bày

- HS dựa vào tranh, ảnh, kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết, thảo luận nhóm 4:

+ (HSG) mô tả

+ Mùa xuân và mùa thu

+ Tổ chức các lễ tế và các hoạt động vui chơi, giải trí

+ Hội Lim, hội Chùa Hương, hội Gióng, …

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 20

4 Củng cố – dặn dò:

- Ở đồng bằng Bắc Bộ, dân tộc nào là chủ

yếu?

- Lễ hội ở đồng bằng Bắc Bộ được tổ chức vào

thời gian nào? Để làm gì?

- Về xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- HS trả lời

Duyệt (Ý kiến góp ý)

………, ngày…………tháng……….năm 2009

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

(Chuẩn KTKN: 124; SGK: 103)

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước

+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm

- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 12, 1, 2 nhiệt độ dưới 20oC, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh

- (HSG):

+ Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ (vựa lúa lớn thứ hai của cả nước): đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa

+ Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo

- GDBVMT: Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở ĐBBB.

II CHUẨN BỊ:

- SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.

- Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng xóm của

người dân ở ĐBBB?

- Lễ hội của người dân ĐBBB được tổ chức vào

thời gian nào? Nhằm mục đích gì?

- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở ĐBBB

- Nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng

bằng Bắc Bộ

1 Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước

- HS trả lời

- HS nhắc lại tựa bài

Trang 21

- Yêu cầu HS dựa vào SGK, tranh ảnh và vốn

hiểu biết, trả lời CH:

+ Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào

để trở thành vựa lụa lớn thứ hai của cả nước?

(HSG)

- Yêu cầu HS quan sát các hình SGK/104, nêu

thứ tự các công việc cần phải làm trong quá

trình sản xuất lúa gạo, từ đó em rút ra nhận xét

gì về việc trồng lúa gạo của người nông dân?

(HSG)

- GV giải thích thêm về đặc điểm của cây lúa

nước

- Hãy kể tên các cây trồng, vật nuôi khác của

đồng bằng Bắc Bộ (HSY)

- Vì sao nơi đây nuôi nhiều lợn, gà, vịt?

2 Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh

- Yêu cầu HS dựa vào SGK, trả lời CH:

+ Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài bao

nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ như thế nào?

(HSY)

- Quan sát bảng số liệu SGK/ 105 & cho biết

Hà Nội có mấy tháng nhiệt độ trung bình dưới

20oC? Đó là những tháng nào?

+ Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi &

khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp? (HSG)

+ Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở

đồng bằng Bắc Bộ?

- GV giải thích thêm ảnh hưởng của gió mùa

Đông Bắc đối với thời tiết, khí hậu của đồng

bằng Bắc Bộ

4 Củng cố – dặn dò:

- Vì sao lúa gạo được trồng hiều ở ĐBBB?

- GDBVMT: Chúng ta phải biết tận dụng khí

hậu ở mọi nơi như trồng rau xứ lạnh vào mùa

đông ở ĐBBB

- Về xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- HS dựa vào SGK, tranh ảnh & vốn hiểu biết, trả lời CH:

+ Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa+ HS quan sát các hình và nêu: Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, chăm sóc lúa, gặt lúa, tuốt lúa, phơi thóc

- HS lắng nghe

- Cây trồng: ngô, khoai, cây ăn quả; chăn nuôi gia súc, gia cầm, đánh bắt cá, tôm, nuôi lợn, gà, vịt

- Do có sẵn nguồn thức ăn là lúa, gạo và các sản phẩm phụ của lúa, gạo như cám, ngô, khoai

- HS dựa vào SGK, trả lời CH:

+ Kéo dài 3 đến 4 tháng, nhiệt độ thường giảm nhanh … thổi về

- (HSY) nêu: Hà Nội có 3 tháng nhiệt độ

trung bình dưới 20oC: tháng 12, 1, 2

+ Thuận lợi: trồng thêm cây vụ đông (ngô, khoai tây, su hào, bắp cải, cà rốt,cà chua, xà lách, ); Khó khăn: nếu rét quá thì lúa và một số lọai cây bị chết

- HS kể tên

- (HSG) trả lời

Duyệt (Ý kiến góp ý)

………, ngày…………tháng……….năm 2009

Trang 22

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tt)

+ Biết khi nào một làng trở thành làng nghề

+ Biết qui trình sản xuất đồ gốm

II CHUẨN BỊ:

- SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở

đồng bằng Bắc Bộ

- Kể tên những cây trồng, vật nuôi của đồng

bằng Bắc Bộ?

- Vì sao ở đồng bằng Bắc Bộ sản xuất được

nhiều lúa gạo?

- Em hãy nêu thứ tự các công việc trong quá

trình sản xuất lúa gạo của người dân đồng bằng

Bắc Bộ?

- Nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng

+ Em biết gì về nghề thủ công truyền thống

của người dân đồng bằng Bắc Bộ (nhiều hay ít

nghề, trình độ tay nghề, các mặt hàng nổi tiếng,

vai trò của nghề thủ công)

+ Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể

tên các làng nghề thủ công nổi tiếng mà em

+ Khi một làng có nghề thủ công phát triển mạnh sẽ trở thành làng nghề như: làng Bát Tràng ở Hà Nội chuyên làm gốm, làng Vạn Phúc ở Hà Tây chuyên dệt lụa, …

+ Người làm nghề thủ công giỏi được gọi là nghệ nhân

Trang 23

sản phẩm thủ công nổi tiếng của đồng bằng Bắc

Bộ

- Yêu cầu HS quan sát các hình về sản xuất

gốm ở Bát Tràng và nêu thứ tự các công đoạn

tạo ra sản phẩm gốm (HSG)

2 Chợ phiên

- Yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh, SGK và vốn

hiểu biết của mình, thảo luận nhóm 2:

+ Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm

gì? (hoạt động mua bán, ngày họp chợ, hàng

hoá bán ở chợ) (HSY)

+ Hãy mô tả về cảnh chợ phiên

- Nhận xét

4 Củng cố – dặn dò:

- Hãy trình bày các hoạt động sản xuất ở đồng

bằng Bắc Bộ

- Về xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- HS quan sát các hình về sản xuất gốm ở

Bát Tràng và nêu: nhào luyện đất, tạo dáng, phơi, vẽ hoa, tráng men, đưa vào lò nung, sản phẩm gốm

- HS dựa vào tranh ảnh, SGK, vốn hiểu biết để thảo luận

+ Hoạt động mua, bán rất tấp nập, ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa phương, trong chợ còn có những mặt hàng được mang từ các nơi khác đến để phục vụ cho đời sống, sản xuất của người dân

+ HS mô tả theo sự quan sát của mình

- HS trình bày

Duyệt (Ý kiến góp ý)

………, ngày…………tháng……….năm 2009

THỦ ĐÔ HÀ NỘI

(Chuẩn KTKN: 124; SGK: 109)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội:

+ Thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ

+ Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học và kinh tế lớn của đất nước

- Chỉ được thủ đô Hà Nội trên bản đồ (lược đồ)

- (HSG): Dựa vào các hình 3, 4 trong SGK so sánh những điểm khác nhau giữa khu phố

cổ và khu phố mới (về nhà cửa, đường phố, …)

II CHUẨN BỊ:

- SGK

- Bản đồ Hành chính Giao thông Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở

Trang 24

đồng bằng Bắc Bộ (tt)

- Kể tên một số nghề thủ công của người dân ở

đồng bằng Bắc Bộ?

- Em hãy mô tả qui trình làm ra một sản phẩm

Giới thiệu bài: Thủ đô Hà Nội

1 Hà Nội – thành phố lớn ở trung tâm đồng

bằng Bắc Bộ

- GV nói: Hà Nội là thành phố lớn nhất miền

Bắc

- Treo bản đồ hành chính giao thông Việt Nam

+ Chỉ vị trí của thủ đô Hà Nội?

+ Cho biết Hà Nội giáp với những tỉnh nào?

+ Từ tỉnh em có thể đến Hà Nội bằng các loại

giao thông nào? (HSY)

2 Thành phố cổ đang ngày càng phát triển

- Yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết của mình,

SGK và tranh ảnh thảo luận nhóm 2

+ Thủ đô Hà Nội còn có những tên gọi nào

khác? Tới nay Hà Nội được bao nhiêu tuổi?

+ Dựa vào các hình 3, 4 trong SGK so sánh

những điểm khác nhau giữa khu phố cổ và khu

phố mới (nhà cửa, đường phố, …)

+ Kể tên những danh lam thắng cảnh, di tích

lịch sử của Hà Nội (HSY)

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

3 Hà Nội – trung tâm chính trị, văn hóa, khoa

học và kinh tế lớn của cả nước

- Yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết của mình,

SGK và tranh ảnh thảo luận nhóm 4

+ Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội là:

 Trung tâm chính trị

 Trung tâm kinh tế lớn

 Trung tâm văn hoá, khoa học

- Kể tên một số trường đại học, viện bảo tàng

của Hà Nội (HSG)

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

4 Củng cố – dặn dò:

- Gọi HS đọc lại nội dung bài

1000 tuổi

+ (HSG) so sánh

+ Văn miếu Quốc Tử Giám, chùa Một Cột,

- Đại diện nhóm trình bày

- HS thảo luận nhóm 4

+ Những dẫn chứng thể hiện Hà Nội là:  Nơi làm việc của các cơ quan lãnh đạo cao nhất của đất nước

 Công nghiệp, thương mại, giao thông  Viện nghiên cứu, trường đại học, viện bảo tàng, …

- Trường Đại học Sư phạm, KHXH –NV, bảo tàng HCM, bảo tàng lịch sử, bảo tàng dân tộc học,

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 25

- Về xem lại bài.

Duyệt (Ý kiến góp ý)

………, ngày…………tháng……….năm 2009

ÔN TẬP CUỐI KỲ I

(Chuẩn KTKN: 125)

I MỤC TIÊU:

- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trunng du Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ

II CHUẨN BỊ:

- SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Thủ đô Hà Nội

- Nêu những dẫn chứng cho thấy Hà Nội là trung

tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học của cả

nước

- Kể tên một số di tích lịch sử, danh lam thắng

cảnh của Hà Nội

- Nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Ôn tập

Hoạt động cá nhân

 Khoanh vào ý trả lời đúng trong các câu sau:

1) Những nơi núi cao của Hoàng Liên Sơn có

khí hậu gì?

a Khí hậu lạnh quanh năm, nhất là vào những

mùa đông, đôi khi có tuyết rơi

a Cây ăn quả

b Cây công nghiệp

c Cây cà phê

d Cây ăn quả, cây công nghiệp, đặc biệt là

- HS trả lời

- HS trả lời đúng

- Ý a

- Ý d

Ngày đăng: 25/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 trên bản đồ tự nhiên Việt Nam. - GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 4 (CẢ NĂM)
Hình 1 trên bản đồ tự nhiên Việt Nam (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w