1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án đại số và giải tích 11 năm 2020 bai 1 2 3 4 5

40 108 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BKẾ HOẠCH DẠY HỌC: I. Mục tiêu của bài (chủ đề) Kiến thức:  Hiểu rõ định nghĩa đạo hàm tại một điểm.  Hiểu rõ đạo hàm của một hàm số tại một điểm là một số xác định.  Nắm vững ý nghĩa hình học và vật lí của đạo hàm.  Hiểu rõ mối quan hệ giữa tính liên tục và sự tồn tại đạo hàm. 1. Kỹ năng:  Biết cách tính đạo hàm tại một điểm bằng định nghĩa của các hàm số thường gặp.  Vận dụng tốt vào viết phương trình tiếp tuyến. 2. Thái độ:  Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống. 3. Đinh hướng phát triển năng lực: Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động. Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống. Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi. Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học. Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên: Thiết kế hoạt động học tập hợp tác cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học. Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề. 2. Học sinh: Mỗi học sinh trả lời ý kiến riêng và phiếu học tập. Mỗi nhóm có phiếu trả lời kết luận của nhóm sau khi đã thảo luận và thống nhất. Mỗi cá nhân hiểu và trình bày được kết luận của nhóm bằng cách tự học hoặc nhờ bạn trong nhóm hướng dẫn. Mỗi người có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập. III. Chuỗi các hoạt động học: TIẾT 1. 1. GIỚI THIỆU (HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI HỌC) (10’) Mục tiêu: + Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới. + Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với khái niệm “đạo hàm”. Nội dung, phương thức tổ chức: + Chuyển giao:

Trang 1

TÊN BÀI (CHỦ ĐỀ):ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA ĐẠO HÀM

(3 Tiết) A/ KẾ HOẠCH CHUNG:

Phân phối thời

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KT1: Định nghĩa đạo hàm tại một điểm

KT2:Các bước tính đạo hàm bằng định nghĩa

KT3:Quan hệ giữa tính liên tục và sự có đạo hàm

KT4: Ý nghĩa hình học của đạo hàm

KT5: Ý nghĩa vật lí của đạo hàm

KT6: Đạo hàm của hàm

số trên một khoảng

Tiết 3

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

B/KẾ HOẠCH DẠY HỌC:

I Mục tiêu của bài (chủ đề)

Kiến thức:

 Hiểu rõ định nghĩa đạo hàm tại một điểm

 Hiểu rõ đạo hàm của một hàm số tại một điểm là một số xác định

 Nắm vững ý nghĩa hình học và vật lí của đạo hàm

 Hiểu rõ mối quan hệ giữa tính liên tục và sự tồn tại đạo hàm

1 Kỹ năng:

 Biết cách tính đạo hàm tại một điểm bằng định nghĩa của các hàm số thường gặp

 Vận dụng tốt vào viết phương trình tiếp tuyến

2 Thái độ:

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

3 Đinh hướng phát triển năng lực:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

Trang 2

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

- Thiết kế hoạt động học tập hợp tác cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học

- Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề

- Mỗi người có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập

III Chuỗi các hoạt động học:

TIẾT 1.

1. GIỚI THIỆU (HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI HỌC) (10’)

* Mục tiêu:

+ Tạo sự chú ý cho học sinh để vào bài mới

+ Tạo tình huống để học sinh tiếp cận với khái niệm “đạo hàm”

* Nội dung, phương thức tổ chức:

+ Chuyển giao:

L1 Quan sát các hình ảnh (máy chiếu)

L2 Lớp chia thành các nhóm (nhóm có đủ các đối tượng học sinh, không chia theo lực học)

và tìm câu trả lời cho các câu hỏi H1, H2, H3 Các nhóm viết câu trả lời vào bảng phụ

H1 Theo em ở bức ảnh dưới đây chú công an giao thông đang làm gì?

H2 Vận tốc của vận động viên tại các thời điểm khác nhau có bằng nhau không? Có tínhđược vận tốc tại thời điểm t cụ thể được không?0

H3 Một dòng điện chạy trong dây dẫn Tính thời gian và cường độ dòng điện chạy qua dâydẫn tại thời điểm t0 đến t? Tính cường độ trung bình của dòng điện?

Trang 3

+ Thực hiện

- Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi H1, H2, H3 Viết kết quả

vào bảng phụ

+ Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm HS treo bảng phụ viết câu trả lời cho các câu hỏi

- HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn

- HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời

- GV quan sát, lắng nghe, ghi chép

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dươngnhóm có câu trả lời tốt nhất Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt độnghọc tiếp theo

- Dự kiến các câu trả lời:

TL1 Hình 1 chú công an đang bắn tốc độ các loại xe.

TL2 Vận động viên trong hình 1 chạy trên quãng đường được tính theo công thức Sf t( )

+

++

t0

_ _

+

++

S1

_ _

+

++

O

_ _

+

++

Trang 4

Giả sử tại thời điểm t , vận động viên ở vị trí 0 M có S0 f t( )0 ; tại thời điểm t 1 (t1 t0), vậnđộng viên ở vị trí N có S1 f t( )1 Khi đó, trong khoảng thời gian từ t đến 0 t , quãng đường vận1động viên chạy được là MNf t( )1  f t( )0 Vậy vận tốc trung bình của vận động viên trong

khoảng thời gian đó là 1 0

Bài toán tìm vận tốc tức thời

Quãng đường s của chuyển động là một hàm số của thời gian t s = s(t)

Giới hạn hữu hạn (nếu có)

0

0 0

( ) ( )lim

đgl vận tốc tức thời của chuyển động tại thời điểm t 0

TL 3 Đ1 Thời gian: t – t0 Cường độ: Q(t) – Q(t0)

Đ 2 Cường độ trung bình của dòng điện: Itb = 0

 GV dẫn dắt tương tự như bài toán tìm vận tốc tức thời

Bài toán tìm cường độ tức thời

Điện lượng Q truyền trong dây dẫn là một hàm số của thời gian t Q = Q(t)

Giới hạn hữu hạn (nếu có)

0

0 0

( ) ( )lim

+ Các phương án giải quyết được ba câu hỏi đặt ra ban đầu.

+ Đưa ra được dự đoán: “Định nghĩa đạo hàm”

- Tùy vào chất lượng câu trả lời của HS, GV có thể đặt vấn đề: Nhiều vấn đề của toán học, vật lí,hóa học, sinh học, dẫn đến bài toán tìm giới hạn:

0

0 0

( ) ( )lim

bài học “Định nghĩa và ý nghĩa đạo hàm”.

2 NỘI DUNG BÀI HỌC (HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC)

*Mục tiêu: Học sinh nắm được 4 đơn vị kiến thức của bài.

*Nội dung: Đưa ra các phần lý thuyết và có ví dụ ở mức độ NB, TH

*Kỹ thuật tổ chức: Thuyết trình, Tổ chức hoạt động nhóm.

*Sản phẩm: HS nắm được định lý, các hệ quả và giải các bài tập mức độ NB,TH.

I.Đạo hàm của hàm số tại một điểm:

I.1 Định nghĩa đạo hàm của hàm số tại một điểm:

* Mục tiêu:

- Học sinh biết được khái niệm của hàm số liên tục tại một điểm

- Áp dụng để xét tính liên tục của một số hàm số tại một điểm cho trước

- Hình thành cách tính đạo hàm bằng định nghĩa

t1

_ _

+

++

t0

_ _

+

++

S1

_ _

+

++

O

_ _

+

++

Trang 5

* Nội dung, phương thức tổ chức:

0

( ) ( )( ) lim

0

( ) ( )( ) lim

0

( ) ( )'( ) lim

* Học sinh giải quyết 2 hoạt động: HÐI.1.1; HÐI.1.2.

* Từ việc so sánh kết quả của 2 hoạt động, đưa ra cách tính đạo hàm

bằng định nghĩa ( dùng trực tiếp định nghĩa hoặc dùng

0

lim

x

y x

( ) (x )lim

( ) (x )lim

0 0

( ) (x )lim

x

y x x

   

0

0 0

( ) (x )lim

 

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và làm ví dụ vào giấy nháp.

+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày lời giải, các học sinh khác thảo luận

để hoàn thiện lời giải

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên

chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu cách tính đạo hàm bằng định nghĩa và đạo hàm trên một khoảng HS viết bài vào vở

Trang 6

b) Hình thành kiến thức(5’)

Từ kết quả bài toán 1, ta suy ra cách tính đạo hàm bằng định nghĩa:

I.2 Các bước tính đạo hàm bằng Định nghĩa :

Bước 1: Giả sử x là số gia của đối số tại x , tính 0  y f x( 0  x) f x( ).0

Trang 7

H3 Nếu một hàm số liên tục tại 1 điểm có thể khẳng định được hàm số đó có

đạo hàm tại điểm đó hay không?

+ Chuyển giao:

NV: * Học sinh đọc định nghĩa SGK

* Học sinh giải quyết 3 câu hỏi:H1, H2, H3

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và trả lời vào giấy nháp.

+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày lời giải, các học sinh khác thảo luận

để hoàn thiện lời giải

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên

chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu định lí về quan hệ giữa đạo hàm và liên tục HS viết bài vào vở

b)Hình thành kiến thức(3’)

Định lí Nếu hàm số f(x) có đạo hàm tại x 0 thì nó liên tục tại điểm đó

Chú ý:

a) Nếu y = f(x) gián đoạn tại x 0 thì nó không có đạo hàm tại x 0

b) Nếu y = f(x) liên tục tại x 0 thì có thể không có đạo hàm tại x 0

- Học sinh biết được ý nghĩa hình học của đạo hàm

- Biết vận dụng công thức để viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số

* Nội dung, phương thức tổ chức:

Trang 8

Ta coi đường thẳng M0T đi qua M0 là vị

trí giới hạn của cát tuyến M0M khi M

chuyển dọc theo (C) đến M0

Đường thẳng M0T gọi là tiếp tuyến của (C)

tại M0 và M0 gọi là tiếp điểm

HĐ1.3 Gọi kMlà hệ số góc của cát tuyến

M0M, k0 là hệ số góc của tiếp tuyến M0T

Trang 9

Chỳ ý: Không xét tiếp tuyến song song hoặc trùng với Oy.

b) Ý nghĩa hình học của đạo hàm

Định lí 2:

Đạo hàm của y = f(x) (C) tại điểm x 0 là hệ số góc của tiếp tuyến M 0 T của (C) tại điểm M 0 (x 0 ; f(x 0 )).

c) Phương trình tiếp tuyến

Định lý 3: Phương trình tiếp tuyến của (C): y = f(x) tại điểm M 0 (x 0 ; f(x 0 )) là

y – y 0 = f(x 0 ).(x – x 0 )

trong đó y 0 = f(x 0 ).

HĐ3.1 Tìm hệ số góc của tiếp tuyến của

đồ thị hàm số yx23x 2 tại điểm có

hoành độ -2

HĐ 3.1 : Gọi x là số gia tại điểm x0 = -2, ta có:

2 2

Hệ số góc tiếp tuyến k=7

Vậy phương trình tiếp tuyến y=7(x+2)-12=7x+2

I.5 Ý NGHĨA VẬT LÍ CỦA ĐẠO HÀM.(10’)

* Mục tiêu:

- Học sinh biết được ý nghĩa vật lí của đạo hàm

- Biết vận dụng công thức để tính vận tốc tức thời, cường độ tức thời tại thời điểm t0

* Nội dung, phương thức tổ chức:

Trang 10

HĐ1.2 Điện lượng Q = Q t ( ) cường độ dòng

+) HĐ2: Hình thành kiến thức.

Đạo hàm là một khái niệm Toán học có xuất xứ từ những bài toán thực tiễn, kĩ thuật khác nhau như

Cơ học, Vật lí, Hình học, Hóa học, Sinh học

Ví dụ 1:Lúc 10 giờ khởi hành, công tơ mét chỉ

quãng đường xe đã đi trước đó là 30025 km, lúc 10

giờ 6 phút, công tơ mét chỉ 30029 km, kim tốc độ sẽ

chỉ ở vạch bao nhiêu?

A 20 B 30 C 40 D 50

Ví dụ 2 Một chất điểm chuyển động có phương

trình s = t2 (t: tính bằng giây; s tính bằng mét)

Trang 11

Vận tốc của chất điểm tại thời điểm 2 (giây) là:

A 2m/s B 3m/s C 4m/s D 5m/s

II: ĐẠO HÀM TRÊN MỘT KHOẢNG.(15’)

- Mục tiêu: Tiếp cận định nghĩa đạo hàm trên một khoảng Hình thành định nghĩa đạo hàm trên một

a yf x( )x2 tính đạo hàm bằng định nghĩa tại điểm x0

b y c tính đạo hàm bằng định nghĩa tại điểm x , với c là 0

y x

x

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và làm ví dụ vào giấy nháp.

+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày lời giải, các học sinh khác thảo luận

để hoàn thiện lời giải

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên

chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu định nghĩa và đạo hàm trên một khoảng , quy tắc tính đạo hàm của 4 hàm số thường gặp HS viết bài vào vở

II.1.Định nghĩa: Đạo hàm trên một khoảng

Hàm số yf x( ) được gọi là có đạo hàm trên khoảng ( ; )a b nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm x

trên khoảng đó.Khi đó, ta gọi hàm số ' : ( ; )f a b  

 

  C 5

2

x x

 

  D 4

1

x x

 

 

Trang 12

Câu 3: Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số f x  x23x 2 tại điểm có hoành độ x  0 2là:

Câu 5: Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số f x  x2, biết tiếp tuyến đó đi qua điểm

nhiệt độ của bình nuôi cấy ở thời điểm t)

a) Tính tốc độ tăng nhiệt trung bình của bình nuôi cấy trên trong khoảng thời gian từ lúc t0 0,5s

đến thời điểm t' sau đó 1 giây

b) Tính tốc độ tăng nhiệt độ trung bình của bình nuôi cấy trên trong khoảng thời gian từ lúc

0 1, 25

ts đến thời điểm t' sau đó 1 giây

c) Trong 2 thời điểm trên, thời điểm nào nhiệt độ bình nuôi cấy tăng nhanh hơn

3.2 Mở rộng, tìm tòi (mở rộng, đào sâu, nâng cao,…) (10’)

* Mục tiêu: Nắm đượcquan hệ giữa đạo hàm và tính liên tục của hàm số Học sinh biết được một số chuyển động có vận tốc lớn

* Nội dung:

- ND1: Quan hệ giữa đạo hàm và tính liên tục của hàm số

- ND2: Giới thiệu một số chuyển động có vận tốc lớn.

* Kỹ thuật tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.HS viết báo cáo.

* Sản phẩm: Kiến thức về quan hệ giữa đạo hàm và tính liên tục, một số chuyển động có vận tốc lớn

* Tiến trình

1.NC Quan hệ giữa sự tồn tại của đạo hàm

và tính liên tục của hàm số? 1 Nếu hàm số yf x( )có đạo hàm tại x thì nó liên0

tục tại điểm đó

2 Nếu hàm số yf x( )có đạo hàm tại x thì nó0không có đạo hàm tại điẻm đó

3 Một hàm số liên tục tại một điểm có thể không có

Trang 13

đạo hàm tại điểm đó.

Hình ảnh phóng vệ tinh vinasat 1

+Vận tốc âm thanh: khoảng 343m/s

+ Vận tốc chuyển động của vệ tinh cách trái đất200km:22km/s

+ Vận tốc chuyển động của trái đất quanh mặt trời :30km/s

+ vận tốc của ánh sáng : 300000km/s+ Vận tốc của máy bay Airbus: 270m/s+ Vận tốc tên lửa đưa người lên vũ trụ: khoảng11km/s

§2 QUY TẮC TÍNH ĐẠO HÀM (3t)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích , thương các hàm

số; hàm hợp và đạo hàm của hàm hợp; nắm được các công thức đạo hàm của các hàm số thường gặp Phải xác định được hàm số đã cho thuộc dạng công thức nào?

2 Kĩ năng: Tìm được đạo hàm của các hàm số thường gặp

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, coi trọng môn học.

4 Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; sử dụngCNTT; sử dụng ngôn ngữ; tính toán

+ Năng lực chuyên biệt: Vận dụng các tri thức Toán; giải một số bài toán có tính thực tiễn điển hình; vận dụng tri thức Toán, phương pháp tư duy Toán vào thực tiễn Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ toán

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Thiết bị dạy học: thước , phấn.

- Phiếu học tập của học sinh

2 Học sinh:

Trang 14

- Ôn lại kiến thức về định nghĩa đạo hàm.

- Bảng phụ

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá.

cao

Đạo hàm của hàm

số thường gặp

Đạo hàm của các hàm số thường gặp

Tìm đạo hàm của các hàm số thường gặp tại một điểm xác định

Đạo hàm của

tổng, hiệu, tích,

thương

Tìm được đạo hàm của tổng, hiệu

Tìm được đạo hàm của tích, thương

Giải bài toán liên qua đến đạo hàm

Đạo hàm của

Tìm được đạo hàm của các hàm hợp đơn giản

Tìm được đạo hàm của các hàm hợp

III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 GIỚI THIỆU: (1p)

Chào các em, về tính đạo hàm bằng định nghĩa nhìn chung là phức tạp Đối với một số hàm thường gặp ta có các qui tắc và các công thức cho phép ta tính đạo hàm của chúng nhanh hơn Như vậy các qui tắc và công thức đó là gì? Đó chính là nội dung bài học của chúng ta ngày hôm

nay:“Qui tắc tính đạo hàm”

2 NỘI DUNG BÀI HỌC:

Hoạt động 1: Tiếp cận đạo hàm của các hàm số thường gặp (7p)

1 Mục tiêu: Nắm bắt được các hàm số thường gặp, cách tính đạo hàm của các hàm số thường gặp.

2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Phát vấn.

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Nêu vấn đề.

4 Phương tiện dạy học:

5 Sản phẩm:

Trang 15

Bài toán 1:Hãy tính đạo hàm của hàm số yf(x) x 2 tại x0 bằng 2.

=> Bài toán này học sinh có thể dự đoán được đạo hàm của hàm số 10

(x) x

Từ những bài toán đó, hình thành nên công thức tính đạo hàm của hàm số (x) xn

Hoạt động 2: Tìm hiểu đạo hàm của các hàm số thường gặp (15p)

1 Mục tiêu: Học sinh nắm bắt được công thức tính đạo hàm của các hàm số thường gặp

2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Giải quyết vấn đề Vấn đáp.

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Nhiệm vụ được giao cho cả lớp HS thực hiện công việc theo

nhóm

4 Phương tiện dạy học: bảng, phấn, thước.

5 Sản phẩm: Thực hiện yêu cầu.

Nội dung kiến thức Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

n   n 1) có đạo hàm tại mọi

+ Gv phân lớp thành hai nhóm lớn một nhóm làm ví dụ 1b, 1 nhóm làm ví dụ 1c (vẫn hoạt động theo nhóm nhỏ là hai bạncùng bàn)

+ Gv yêu cầu học sinh có thể

dự đoán được đạo hàm củahàm sốyf(x) x 10 tại điểm

+ Hs thực hiện

Trang 16

+ Gv yêu cầu hs (nhóm) tính

đạo hàm của hàm số yx

tại điểm tại x0 tùyý

+ Gv yêu cầu ba nhóm trình bày kết quả và đưa ra nhận xét

+ Hs ghi nhận

+ Hs thực hiện

+ Hs ghi nhận

Hoạt động 3: Đạo hàm tổng, hiệu, tích, thương (22p)

1 Mục tiêu: Nắm chắc đạo hàm của tổng ,hiệu, tích, thương

2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: dạy học nhóm

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Nhiệm vụ được giao cho cả lớp HS thực hiện công việc theo nhóm

4 Phương tiện dạy học: bẳng, phấn, thước

5 Sản phẩm: Bài báo cáo kết quả hoạt động nhóm.

+ Gv yêu cầu 2 nhóm bất kì lên trình bày Sau đó nhận xét

+ Gv nêu định lý và chú ý

+ Hs thực hiện theo nhóm

+ Hs trình bày

+ hs lắng nghe và ghi nhận.+ Hs lắng nghe và nghi nhận

Trang 17

+ Gv yêu cầu 4 nhóm bất lỳ lên giải, trình bày cụ thể đã

sử dụng công thức gì để giải sau đó nhận xét bài giải của học sinh

+ Hs làm bài tập theo nhóm

+ Hs thực hiện

Hoạt động 4: Đạo hàm của hàm hợp (T2-3) (20p)

1 Mục tiêu: Nắm chắc cách tính đạo hàm của hàm hợp

2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: dạy học nhóm

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Nhiệm vụ được giao cho cả lớp HS thực hiện công việc theo nhóm

4 Phương tiện dạy học: bảng, phấn, thước

5 Sản phẩm: Bài báo cáo kết quả hoạt động nhóm

Tính đạo hàm của các hàm số sau:

+ Giáo viên giới thiệu khái niệm hàm hợp Hướng dẫn hs giải ví dụ

Đặt u = 1 – 2x thì y = u3, y’u =3u2 , u’x = - 2

Áp dụng công thức đạo hàm của hàm hợp tính được y’x = -6(1 – 2x)2

+ Gv nêu định nghĩa

+ Gv yêu cầu các nhóm làm bài tập 3 vào bảng phụ và lần lượt hai nhóm một lên treo

+ Hs lắng nghe và ghi nhận

+ Hs theo dõi

+ Hs thực hiện

Trang 18

1 Mục tiêu: vận dụng kiến thức đạo hàm vào làm bài tập

2 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: dạy học nhóm

3 Hình thức tổ chức hoạt động: Nhiệm vụ được giao cho cả lớp HS thực hiện công việc theo nhóm

4 Phương tiện dạy học: phiếu học tập, máy chiếu

5 Sản phẩm: Bài báo cáo kết quả hoạt động nhóm.

Câu 1: Bằng định nghĩa tính đạo

- Chuyển giao nhiệm vụ học

- Trao đổi thảo luận

- Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trả lời

- Các nhóm khác nhận xét

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 19

- Trao đổi thảo luận.

- Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trả lời

- Các nhóm khác nhận xét

- Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi thảo luận

- Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trả lời

Trang 20

- Đạo hàm cho ta biết tốc độ thay đổi của một đại lượng so với đại lượng khác ở vài vị trí hay điểm riêng biệt (nên ta gọi là "tốc độ thay đổi tức thời")

- Như ta đã biết, vận tốc chính là thương số giữa quãng đường và thời gian vật đi hết quãng đường đó, nhưng điều này chỉ đúng khi vận tốc là hằng số cố định (hay vật chuyển động đều) Ta cần một công thức khác khi vận tốc thay đổi theo thời gian

- Nếu ta có biểu thức cho s (quãng đường) theo t (thời gian) thì vận tốc ở bất kỳ thời điểm nhỏ t nàođược tính bởi:

0

lim

t

s v

n= f t Ý nghĩa của đạo hàm '(5)f là gì? Đơn vị của nó là gì?

- Ý nghĩa của đạo hàm '(5)f là sự thay đổi số lượng vi khuẩn theo thời gian tại thời điểm t=5

 

 d) y = (x 2 + 1)(3 – 2x 2 )

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Ngày đăng: 29/01/2020, 08:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w