1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an hoa hoc 10NC Chuong 4

14 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: _Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.. * Trong phản ứng oxi hoá –khử có sự cho – nhận electron hay có sự thay đổ

Trang 1

CHƯƠNG 4: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Bài 25:

Ngày soạn : 15 / 11 / 2009

Ngày dạy : 18 / 11 / 2009

I./ Mục đích yêu cầu:

1 Về kiến thức:

_Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

_Chất oxi hóa là chất nhận e, chất khử là chất nhường e, sự oxi hóa là sự nhường e,

sự khử là sự nhận e

_Các bước lập phương trình phản ứng oxi hóa khử

_Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử trong thực tiễn

2 Về kỹ năng:

_Phân biệt chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hóa và sự khử trong phản ứng oxi hóa khử cụ thể

_Lập được phương trình phản ứng oxi hóa khử

3 Về thái độ:

_Có thái độ tích cực trong học tập Tinh thần tập thể làm việc theo nhóm

II./ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

2 Học sinh: Xem trước bài học.

III./ Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài (1’)

TG Hoạt động của Gíao viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

* Hoạt động 2:

- Phiếu học tập :

+ Viết phương trình phản ứng

giửa Na và O2 , Cho biết chất

khử, chất oxi hoá, sự khử, sự

oxi hoá?

+ Hãy tìm trong phản ứng trên

chất nào nhường electron? chất

nào nhận electron?

+ Xách định số oxi hoá của

chất trước và sau phản ứng và

nhận xét về sự thay đổi số oxi

hoá của chúng

+ Rút ra kết luận gì về phản

ứng trên?

_Quan sát, nhận xét , bổ sung

4Na + O2

o

t

  2Na2O

_Nguyên tử Na nhường electron, là chất khử Sự nhường electron của Na được gọi là sự oxi hoá nguyên tử Na

_Nguyên tử oxi nhận electron, là chất oxi hoá Sự nhận electron của oxi được gọi là sự khử nguyên tư’ oxi

_Số oxi hoá của nguyên tố natri tăng từ 0 lên +1 Natri

là chất khử Sự làm tăng số oxi hoá của Na là sự oxi hoá nguyên tử Na

I Phản ứng oxi hoá – khử:

1 Phản ứng của natri với oxi:

4Na + O2

o

t

  2Na2O

_Nguyên tử Na nhường electron, là chất khử Sự nhường electron của Na được gọi là sự oxi hoá nguyên tử Na

_Nguyên tử oxi nhận electron,

là chất oxi hoá Sự nhận electron của oxi được gọi là sự khử nguyên tư’ oxi

_Số oxi hoá của nguyên tố natri tăng từ 0 lên +1 Natri là chất khử Sự làm tăng số oxi hoá của Na là sự oxi hoá nguyên tử Na

Trang 2

* Trong phản ứng oxi hoá –

khử có sự cho – nhận electron

hay có sự thay đổi số oxi hoá

của một số nguyên tố

* Hoạt động 3:

Thảo luận nhóm :

_Hãy viết phương trình :

Fe + CuSO4 →

_Có thể dựa vào sự kết hợp với

oxi và chất cung cấp oxi như ví

dụ trên để xác định chất khử,

chất oxi hoá và phản ứng oxi

hoá – khử được không?

_Hãy xác định số oxi hoá của

các chất trong phản ứng và

nhận xét sự thay đổi số oxi hoá

của chúng và xách định chất

khử, chất oxi hoá?

_Phản ứng đó có phải là phản

ứng oxi hoá – khử không?

_Nhận xét, quan sát, bổ sung

* Hoạt động 4:

_HS thảo luận nhóm

_Viết ptpứ : H2 + Cl2 →

_Liên kết trong HCl thuộc liên

kết gì ?

_Trong phản ứng này có sự

nhường, nhận electron hay

không?

_Đây có phải là phản ứng oxi

hoá – khử không? Tại sao?

_Dựa vào sự thay đổi số oxi

hoá, hảy xách định chất khử,

_Số oxi hoá của nguyên tố oxi giảmm từ 0 xuống –2 Oxi là chất oxi hoá Sự làm giảm số oxi hoá của oxi là sự khử nguyên tử oxi

Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

* Sự cho – nhận elctron :

_Nguyên tử Fe nhường electron, là chất khử Sự nhường electron của nguyên

tử Fe được gọi là sự oxi hoá nguyên tử Fe

_Ion đồng nhận electron, là chất oxi hoá Sự nhận electron của ion đồng được gọi là sự khử ion đồng

* Sự thay đổi số oxi hoá : _Số oxi hoá của Fe tăng từ 0

đến +2 Nguyên tử Fe là chất khử Sự làm tăng số oxi hoá của Fe được gọi là sự oxi hoá nguyên tử Fe

_Số oxi hoá của đồng giảm

từ +2 đến 0 Ion đồng là chất oxi hoá Sự làm giảm số oxi hoá của ion đồng được gọi là

sự khử ion đồng

* Đây cũng là phản ứng oxi hoá – khử vì tồn tại đồng thời sự oxi hoá và sự khử

H2 + Cl2 → 2HCl _Số oxi hoá của hidro tăng từ

0 lên +1 Hidro là chất khử

Sự làm tăng số oxi hoá của hidro là sự oxi hoá nguyên tử hidro

_Số oxi hoá của clo giảm từ

0 đến –1 Clo là chất oxi hoá Sự làm giảm số oxi hoá của clo là sự khử nguyên tử clo

* Đây củng là phản ứng oxi

_Số oxi hoá của nguyên tố oxi giảmm từ 0 xuống –2 Oxi là chất oxi hoá Sự làm giảm số oxi hoá của oxi là sự khử nguyên tử oxi

* Trong phản ứng oxi hoá – khử

có sự cho – nhận electron hay

có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố

2 Phản ứng của sắt với dung dịch muối đồng sunfat :

Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

* Sự cho – nhận elctron:

_Nguyên tử Fe nhường electron,

là chất khử Sự nhường electron của nguyên tử Fe được gọi là sự oxi hoá nguyên tử Fe

_Ion đồng nhận electron, là chất oxi hoá Sự nhận electron của ion đồng được gọi là sự khử ion đồng

* Sự thay đổi số oxi hoá:

_Số oxi hoá của Fe tăng từ 0 đến +2 Nguyên tử Fe là chất khử Sự làm tăng số oxi hoá của Fe được gọi là sự oxi hoá nguyên tử Fe

_Số oxi hoá của đồng giảm từ +2 đến 0 Ion đồng là chất oxi hoá Sự làm giảm số oxi hoá của ion đồng được gọi là sự khử ion đồng

* Đây cũng là phản ứng oxi hoá – khử vì tồn tại đồng thời sự oxi hoá và sự khử

3 Phản ứng của hidro với clo:

H2 + Cl2 → 2HCl _Số oxi hoá của hidro tăng từ 0 lên +1 Hidro là chất khử Sự làm tăng số oxi hoá của hidro là

sự oxi hoá nguyên tử hidro _Số oxi hoá của clo giảm từ 0 đến –1 Clo là chất oxi hoá Sự làm giảm số oxi hoá của clo là

sự khử nguyên tử clo

* Đây củng là phản ứng oxi hoá

Trang 3

chất oxi hoá , sự khử , sự oxi

hoá?

- Nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 5:

_Dựa vào sự cho – nhận

electron hay sự thay đổi số oxi

hoá , hãy cho biết:

+ Chất khử , chất oxi hoá , sự

khử , sự oxi hoá

+ Phản ứng oxi hoá – khử là

gì?

- Nhận xét , bổ sung

* Hoạt động 6:

_Thông báo : có nhiều cách lập

phương trình của phản ứng oxi

hoá – khử, thông thường chúng

đều gồm 2 giai đoạn:

+ Xách định công thức chất

tham gia và chất tạo thành để

viết sơ đồ phản ứng

+ Chọn hệ số cho các chất

trong phản ứng

_Có nhiều cách để lựa chọn hệ

số cho các chất trong phản

ứng Cách thông dụng nhất là

phương pháp thăng bằng

electron

hoá – khử

_Chất khử là chất nhường electron hay là chất có số oxi hoá tăng sau phản ứng

_Chất khử còn được gọi là chất bị oxi hoá

_Chất oxi hoá là chất nhận electron hay là chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng

_Chất oxi hoá còn được gọi

là chất bị khử

_Sự oxi hoá (quá trình oxi hoá) một chất là làm cho chất

đó nhường electron hay làm tăng số oxi hoá của chất đó

_Sự khử (quá trình khử) một chất là làm cho chất đó nhận electron hay làm giảm số oxi hoá của chất đó

* Phản ứng oxi hoá - khử

là phản ứng hoá học trong đó

có sự chuyển electron giửa các chất phản ứng ; hay phản

ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một

số nguyên tố

_Hs nghe giảng và ghi chép

– khử

4 Định nghĩa :

_Chất khử là chất nhường electron hay là chất có số oxi hoá tăng sau phản ứng

- Chất khử còn được gọi là chất

- Chất oxi hoá là chất nhận electron hay là chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng

- Chất oxi hoá còn được gọi là

- Sự oxi hoá ( quá trình oxi hoá ) một chất là làm cho chất

đó nhường electron hay làm tăng số oxi hoá của chất đó

- Sự khử ( quá trình khử ) một chất là làm cho chất đó nhận electron hay làm giảm số oxi hoá của chất đó

* Phản ứng oxi hoá - khử là

phản ứng hoá học trong đó có

sự chuyển electron giửa các chất phản ứng ; hay phản ứng oxi

hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố

II Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi – khử:

_Phương pháp thăng bằng

electron, phương pháp này dựa

trên nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron

mà chất oxi hoá nhận.

_Để lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng electron, ta thực hiện các bước sau đây :

Thí dụ 1 :

P + H2SO4→ H3PO4 + SO2 + H2O

Trang 4

_Các bước tiến hành gồm 4

bước Hướng dẩn HS tỉ mỉ

từng bước

* Hoạt động 7:

_Gọi HS làm từng bước và

hướng dẩn, phân tích kỉ từng

bước cho HS nắm thông qua

thí dụ 2

- Bước 1 xác định chất làm

thay đổi số oxi hoá , bước 2

lập quá trình khử và quá tình

oxi hoá , bước 3 tìm hệ số cân

bằng , bước 4 đưa hệ số vào và

hoàn thành phương trình phản

ứng

* Hoạt động 8:

_Cho học sinh làm việc theo

nhóm

Hãy cân bằng phươnh trình

phản ứng oxi hoá – khử sau

bằng phương pháp thăng bằng

_Hs quan sát kỹ hướng dẫn của GV từn bước và ghi chép

- Thí dụ 2 :

NH3 + O2 → N2 + H2O

B1:

3 3

N H + O → 02 N + 0 2 H O22

B2:

2N3

N + 6e02

0

Oe→2O2

B3:

2N3

N + 6e x 202

0

Oe→2O2

x 3

B4:

4N H3 3 + 3O → 202 N 0 2 + 6H O22

+ Bước 1 : Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi

0

P +

6

H S O → H P O35 4

+ S O4 2 + H2O + Bước 2 : Viết qúa trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình

0

P → P5+5e (quá trình oxi hoá)

2

  (quá trình khử)

+ Bước 3 : Tìm hệ số sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron

mà chất oxi hoá nhận

0

P → P5+5e x 2

2

  x 5

+ Bước 4 : Đặt hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng Hoàn thành phương trình hoá học

2P + 50 H S O26 4 → 2H P O35 4 + 5S O4 2 + 2H2O

- Thí dụ 2 :

NH3 + O2 → N2 + H2O

- Thí dụ 3 :

Pb + HNO3 = Pb(NO3)2 + NO + H2O

Trang 5

electron

_Nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 9:

_Tìm những phản ứng oxi hoá

– khử được sử dụng trong đời

sống, trong kỉ thuật và cho biết

những phản ứng nào có ích, có

hại

_GV phân tích cho HS thấy rỏ

được tầm quan trọng to lớn của

loại phãn ứng này Thông qua

đó, giáo dục HS thái độ giử gìn

và bảo vệ môi trường

_Phản ứng oxi hoá – khử là một trong nhũng quá trình quan trọng nhất của thiên nhên Sự hô hấp, sự trao đổi chất, …

_Sự đốt cháy nhiên liệu trong các động cơ, các quá trình điện phân, các phản ứng xảt

ra trong pin, …

III Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá – khử :

_Phản ứng oxi hoá – khử là một trong nhử ng quá trình quan trọng nhất của thiên nhên Sự

hô hấp, sự trao đổi chất , … _Sự đốt cháy nhiên liệu trong các động cơ, các quá trình điện phân, các phản ứng xảt ra trong pin , …

Hoạt động 10: Cũng cố (5’)

Cho học sinh thảo luận nhóm trả lời phiếu học tập:

Câu 2: Cho các câu sau :

1) Chất khử là chất nhường electron

2) Chất oxi hoá là chất nhường electron

3) Phản ứng oxi hoá– khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố

4) Phản ứng oxi hoá– khử là phản ứng chỉ có sự tăng số oxi hoá của một số nguyên tố

5) Phản ứng oxi hoá– khử là phản ứng chỉ có sự giảm số oxi hoá của một số nguyên tố

6) Chất khử là chất nhận electron

7) Chất oxi hoá là chất nhận electron

Những câu đúng là :

A 1, 3, 4 , 5, 6 ,7 B 1, 3, 7 C 1, 2, 3, 4 , 5 D 1, 2, 5, 6 ,7

Câu 2: Cho phản ứng hoá học sau :

KMnO4 + FeSO4 + H2SO4  K2SO4 + Fe2(SO4)3 + MnSO4 + H2O Trong phản ứng trên, số oxi hoá của sắt :

A tăng từ +2 lên +3 B giảm từ +3 xuống +2

C tăng từ – 2 lên +3 D không thay đổi

IV DẶN DÒ:

- Xem trước bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 6

Bài 26:

HÓA HỌC VÔ CƠ

Tuần

Ngày soạn :… /… / 2009

Ngày dạy :

I./ Mục đích yêu cầu:

1 Về kiến thức:

2 Về kỹ năng:

-

3 Về tư tưởng:

-

II./ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, hệ thống câu hỏi giúp học sinh học bài.

2 Học sinh: Xem trước bài học, nắm vững đặc điểm các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên

tử

3 Phương pháp: đàm thoại nêu vấn đề.

III./ Tiến trình dạy học:

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

I Phản ứng có sự thay đổi thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá :

1 Phản ứng hoá hợp :

Trong phản ứng hoá hợp, số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi Như vậy , phản ứng hoá hợp có thể là phản ứng oxi hoá – khử hoặc không phải là phản ứng oxi hoá – khử

2 Phản ứng phân huỷ:

Trong phản ứngphân huỷ , số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi Như vậy , phản ứng phân huỷ có thể là phản ứng oxi hoá – khử hoặc không phải là

Trang 7

phản ứng oxi hoá – khử .

3.Phản ứng thế :

Trong phản ứng thế, bao giờ củng có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố Các phản ứng thế là những phản ứng oxi hoá – khử

4 Phản ứng trao đổi:

Trong phản ứng trao đổi, số oxi hoá của các nguyên tố không thay đổi Các phản ứng trao đổi không phải là phản ứng oxi hoá – khử

5 Kết luận :

Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá, có thể chia phản ứng hoá học thành 2 loại :

- Phản ứng hoá học có sự thay đổi số oxi hoá (phản ứng oxi hoá – khử)

- Phản ứng hoá học không có

sự thay đổi số oxi hoá (phản ứng không phải oxi hoá – khử)

II Phản ứng toả nhiệt và phản ứng thu nhiệt :

1 Định nghĩa :

- Phản ứng toả nhiệt là phản ứng hoá học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt

- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hoá học hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt

2 Phương trình nhiệt hoá học :

- Để chỉ lượng nhiệt kèm theo mổi phản ứng hoá học , người

Trang 8

ta dùng đại lượng nhiệt phản ứng , kí hiệu là :

- Phản ứng toả nhiệtthì các chất phản ứng phải mất bớt năng lượng, vì thế có giá trị

âm ( ) Ngược lại, ở phản ứng thu nhiệt , các chất phản ứng phải lấy thêm năng lượng

để biến thành các sản phẩm, vì

thế có giá trị dương ( )

- Nhiệt phản ứng tính bằng kJ - Phương trình phản ứng có ghi thêm giá trị và trạng thái của các chất được gọi là phương trình nhiệt hoá học IV DẶN DÒ: - Về nhà làm bài tập 1, 2 SGK trang 13 - Xem trước bài V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

Bài 27:

Tuần 2

Ngày soạn : 25/08

Ngày soạn :… /… / 2009

Ngày dạy :

I./ Mục đích yêu cầu:

1 Về kiến thức:

-

2 Về kỹ năng:

-

3 Về tư tưởng:

- Có hứng thú trong học tập hóa học

- Có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội

II./ Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án và hệ thống câu hỏi học tập

2 Học sinh: Xem trước bài học.

3 Phương pháp: Đàm thoại.

III./ Tiến trình dạy học:

TG Hoạt động của Gíao viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

A Kiến thức cần nắm vững:

I Phản ứng oxi hoá – khử:

- Phản ứng oxi hoá – khử là

phản ứng trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng Hoặc phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong

đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố

- Trong một phản ứng oxi hoá – khử :

+ Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận

+ Sự oxi hoá là sự làm tăng

số oxi hoa của một nguyên tố.

+ Sự khử là sự làm giảm số

oxi hoá của một nguyên tố

+ Chất oxi hoá là chất chứa nguyên tố có số oxi hoá giảm + Chất khử là chất chứa nguyên tố có số oxi hoá tăng

II Phân loại phản ứng hoá

Trang 10

1.

- Trong phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ , số oxi hoá của các nguyên tố có thay đổi hoặc không thay đổi Các phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ có thể là hoặc không phải là phản ứng oxi hoá – khử

- Trong phản ứng thế, bao giờ cũng có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố Các phản ứng htế là phản ứng oxi hoá – khử

- Trong phản ứng trao đổi , số oxi hoá của các nguyên tố không thay đổi Các phản ứng trao đổi không phải là phản ứng oxi hoá – khử

2 Phản ứng hoá học giải

phóng năng lượng dưới dạng nhiệt là phản ứng toả nhiệt Phản ứng hoá học hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt là phản ứng thu nhiệt

3 Lượng nhiệt kèm theo mỗi

phản ứng hoá học được gọi là nhiệt phản ứng , kí hiệu là

H , tính bằng kJ Nếu H < 0 : phản ứng toả nhiệt

Nếu H > 0 : phản ứng thu nhiệt

IV DẶN DÒ:

- Về nhà làm bài tập SGK trang 13, 14

- Xem trước bài mới

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 13/10/2013, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w